1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn kinh tế luật ảnh hƣởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần môi trƣờng đô thị và công nghiệp URENCO 11

50 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả phân tích tình trạng suy thoái trong nước và trên thế giới đồng thời phântích các khía cạnh của hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần môi trường đô thịvà công nghiệp URENCO 11

Trang 1

Tác giả phân tích tình trạng suy thoái trong nước và trên thế giới đồng thời phântích các khía cạnh của hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần môi trường đô thị

và công nghiệp URENCO 11 để từ đó đánh giá tác động của suy thoái kinh tế đếnnguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá cả, lượng cầu và thị trường tiêu thụ củaCông ty Bằng việc chia nhỏ các yếu tố hoạt động kinh doanh của Công ty, tác giả cóthể đánh giá được chi tiết ảnh hưởng của suy thoái đến hoạt động kinh doanh của Công

ty và đưa ra được các kết luận và giải pháp để Công ty khắc phục ảnh hưởng của suythoái đến hoạt động kinh doanh của mình

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệpURENCO 11, em được tìm hiểu về hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện chiphí và lợi nhuận của Công ty, cùng với sự hướng dẫn của các thầy cô trong bộ mônKinh tế vĩ mô, em quyết định lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đếnhoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệpURENCO 11” làm khóa luận tốt nghiệp Với thời gian tìm hiểu thực tế về hoạt độngkinh doanh của Công ty và những kiến thức được học ở trường em đã nghiên cứu vàhoàn thiện đề tài Nhưng do quỹ thời gian có hạn và kiến thức thực tế cũng như kinhnghiệm viết đề tài còn thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy côgiáo để bài viết được hoàn thiện hơn

Trong quá trình viết và hoàn thiện đề tài, em xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu trường đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em được học tập

và bổ sung kiến thức để có nền tảng kiến thức nghiên cứu và thực hiện đề tài luận vănnày

Đồng thời em xin cảm ơn Thạc sĩ Vũ Thị Thanh Huyền - Giảng viên bộ mônkinh tế học vĩ mô đã hướng dẫn, chỉnh sửa tận tình giúp em hoàn thiện khóa luận tốtnghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo và cán bộ nhân Công ty Cổ phần môitrường đô thị và công nghiệp URENCO 11 đã nhiệt tình giúp đỡ em tìm hiểu, nghiêncứu tình hình kinh doanh thực tế của Công ty

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Lệ Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài 4

4 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

7

1.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Khái niệm về suy thoái kinh tế, suy thoái kinh tế toàn cầu 7

1.1.2 Khái niệm hoạt động kinh doanh 7

1.2 Một số lý thuyết về suy thoái kinh tế và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.2.1 Lý thuyết về suy thoái kinh tế 7

1.2.2 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.3 Các ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.3.1 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới nguồn vốn của doanh nghiệp 19

1.3.2 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến khối lượng tiêu thụ sản phẩm và doanh thu của doanh nghiệp 20

1.3.3 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

20

1.3.4 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến lợi nhuận của doanh nghiệp 21

1.3.5 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp

21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ĐÉN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG 23

ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP URENCO 11 23

Trang 4

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến suy thoái kinh tế và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp urenco

11. 23

2.1.1 Tổng quan tình hình suy thoái kinh tế hiện nay 23

2.1.2 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp urenco 11 26

2.1.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động kinh doanh của công ty 29

2.2 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh dịch vụ xử lý chất thải của công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp urenco 11 31

2.2.1 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến nguồn vốn của công ty 31

2.2.3 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến doanh thu, lợi nhuận 33

2.2.4 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến thị trường tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ 35

2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 35

2.3.1 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 35

2.3.2 Các kết luận về ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp urenco 11 36

CHƯƠNG 3: : CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC SUY THOÁI KINH TẾ TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP URENCO 11 38

3.1 Quan điểm và định hướng nhằm hạn chế ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động của doanh nghiệp 38

3.1.1 Định hướng và mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2017-2020 38

3.1.2 Phương hướng hoạt động của công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11 40

3.2 Một số đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp urenco 11 41

3.3 Các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 42

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 42

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ, Ngành 43

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Tăng trưởng GDP của kinh tế thế giới giai đoạn 2010-2015 12

Bảng 2.1: Cơ cấu GDP theo giá trị tăng trưởng theo khu vực năm 2014 -2016 25

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp urenco 11 giai đoạn 2014 – 2016 27

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP ở Việt Nam giai đoạn 2013 -2016 24

Biểu đồ 2.2: Tình hình kết quả kinh doanh chung của công ty giai đoạn 27

2014 -2016 27

Biểu đồ 2.3: Biến động cơ cấu tỷ trọng doanh thu trên các thị trường của công ty CP môi trường đô thị và công nghiệp urenco 11 giai đoạn 2014 -2016 29

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 32

Biểu đồ 2.4: Biến động doanh thu của công ty giai đoạn 2014-2016 33

Biểu đồ 2.5: Biến động lợi nhuận thuận giai đoạn 2014-2016 34

Biểu đồ 2.6: Biến động chi phí giai đoạn 2014-2016 35

Hình 1.1: Chu kỳ phát triển kinh tế 8

Hình 1.1: Sự dịch chuyển của đường tổng cầu 12

Trang 6

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNVC Công nhân viên chức

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 là một cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất màtrăm năm mới có một lần Nó bắt nguồn từ cuộc khủng khoảng tín dụng và nhà đất ở

Mỹ sau đó lan rộng ra các nước châu âu và nhiều nước trên thế giới Cuộc khủnghoảng tài chính thế giới đã làm cho nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái,làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn và thị trường lao động và tácđộng tiêu cực đến nhiều lĩnh vực kinh tế-xã hội.Cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹchưa được giải quyết xong thì năm 2010 lại xuất hiện cuộc khủng hoảng nợ công châu

Âu với điểm bùng nổ đầu tiên là Hy Lạp đã làm cho nền kinh tế bị suy thoái nặng nề.Đến năm 2013 tức là đã sáu năm kể từ khi xuất hiện khủng hoảng tài chính ở Mỹ nềnkinh tế thế giới vẫn chưa thoát khỏi suy thoái

Việt Nam ra nhập WTO vào năm 2007 và từ đó đã hội nhập sâu rộng vào nềnkinh tế thế giới Do đó, khi nền kinh tế thế giới bị suy thoái thì nền kinh tế Việt Namcũng không thể thoát khỏi hiện trạng chung của nền kinh tế toàn cầu Tăng trưởngGDP qua các năm liên tục giảm, năm 2012 tăng trưởng GDP là 5,03% thấp nhất trongmười ba năm trở lại đây Năm 2013 kinh tế bước đầu hồi phục, tăng trưởng GDP là5,42%, tăng hơn năm 2012 là 0,39% nhưng vẫn thấp so với những năm trước đó nênvẫn chưa kéo nền kinh tế thoát khỏi suy thoái Kinh tế Việt Nam trong năm 2014 khảquan hơn 2013 với ổn định kinh tế vĩ mô được duy trì vững chắc, tăng trưởng kinh tếphục hồi rõ nét và đồng đều, thị trường tài chính có những chuyển biến tích cực, cânđối ngân sách được cải thiện Khó khăn của của doanh nghiệp và hộ gia đình cũnggiảm bớt.Sang năm 2015 tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục xu thế phục hồi và mục tiêutăng trưởng 6,2% Trong khi đó, môi trường kinh tế vĩ mô có điều kiện để duy trì ổnđịnh, nhất là đối với mục tiêu kiểm soát lạm phát Với dự báo giá dầu thế giới trongnăm 2015 giảm 33% và giả định giá xăng dầu trong nước giảm tương ứng, Ủy banGiám sát Tài chính Quốc gia ước tính giá thành sản phẩm sản xuất trong nước sẽ giảm3% Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi do sự cải thiện về tiêu dùng và đầu tư tư nhân, tăngtrưởng trong năm vẫn còn những khó khăn do: kinh tế toàn cầu phục hồichậm và không ít bất trắc; giá dầu giảm ảnh hưởng đến cân đối ngân sách và khảnăng đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển; giá hàng hóa thế giới giảm, trong khi tốc độtăng xuất khẩu đang có xu hướng giảm nhanh, nhất là khu vực nước ngoài

Cuộc suy thoái kinh tế tác động rất nhiều đến kinh tế và xã hội Việt Nam Nó làmcho một số ngân hàng mất khả năng thanh toán, rút lại tín dụng dẫn đến các doanhnghiệp khó tiếp cận được với nguồn vốn, lãi suất tăng làm tăng chi phí vốn ảnh hưởng

Trang 8

khẩu, tăng tỉ lệ thất nghiệp và đặc biệt là có rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản.Theothống kê đầu năm 2013, cơ quan thường trực của quốc hội là ủy viên ban thường vụquốc hội đã chính thức thông báo có ít nhất 100000 doanh nghiệp phải giải thể và phásản, chiếm 15-20% tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

Ngành môi trường là một trong các ngành chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoáikinh tế Vì khi nền kinh tế suy thoái làm cho các doanh nghiệp ít chú trọng với việcbảo vệ môi trường doanh nghiệp cũng như là xử lý chất thải trong khâu sản xuất Công

ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11 là Công ty chuyên kinhdoanh xử lý chất thải nên nó chịu ảnh hưởng trực tiếp Cũng giống như các Công tykhác, suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần môitrường đô thị và công nghiệp URENCO 11 như là khó khăn trong vay vốn, doanh thu

và lợi nhuận giảm, lượng cầu về xử lý chất thải giảm

Xuất phát từ thực tế trên, em quyết định chọn đề tài “Ảnh hưởng của suy thoáikinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần môi trường đô thị và côngnghiệp URENCO 11” nhằm phân tích tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt độngkinh doanh của Công ty, các giải pháp ứng phó của Công ty trước tác động của suythoái kinh tế và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơntrong điều kiện suy thoái

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Suy thoái kinh tế và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế là những vấn đề thu hút sựquan tâm của nhiều nhà nghiên cứ, các chuyên gia kinh tế cũng như các nhà quản lýNhà nước

Sách “Vượt qua khủng hoảng” của Edwart.Deming năm 2009, NXB Thời Đạicuốn sách xuất bản lần đầu 1982, tác phẩm Vượt qua khủng hoảng đã đưa ra một lýthuyết mới về quản lý được xây dựng trên nền tảng 14 luận điểm trong quản lý nổitiếng của Deming.vÔng tuyên bố rằng những sai lầm trong việc thiết lập kế hoạchquản lý trong tương lai chính là nguyên nhân dẫn đến sự thụt giảm của thị trường,song hành với nó là nạn thất nghiệp bùng nổ Deming đã cung cấp cho độc giả nhữngnguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về đổi mới quản lý cùng cách thức để áp dụngchúng trong môi trường doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng.Luận văn “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công

ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội” của tác giả Nguyễn Văn Toàn– Trường Đại học Thương Mại (2013) Trong đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu, phântích sự tác động của suy thoái kinh tế tới thị trường đầu ra và thị trường đầu vào củacông ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm, từ đó đưa ra cái nhìn, đánh

Trang 9

giá về ảnh hưởng của suy thoáikinh tế tới hoạt động kinh doanh của công ty và đưa ragiải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế.

Luận văn “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công

ty cổ phần đầu tư và xây dựng hạ tầng đô thị Việt Nam” của tác giả Trần Thị Thùy –Trường Đại học Thương Mại (2016) Trong luận văn tốt nghiệp, tác giả tập trungnghiên cứu, phân tích sự tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt động của công ty nhưtác động đến nguồn vốn, đến doanh thu lợi nhuận cũng như là thị trường tiêu thụ củaCông ty

Bài viết “Suy thoái kinh tế nguy hiểm của Việt Nam” của Hồng Phúc đăng trêntạp chí thanh niên ngày 27/11/2012 Nội dung của bài báo nói về những tác động nguyhiểm của suy thoái kinh tế và các biện pháp can thiệp của chính phủ, chỉ ra các yếukém của nhà nước

Bài viết “Giải pháp nào cho các doanh nghiệp khu vực tư nhân ở Việt Nam trongthời kỳ suy thoái kinh tế – góc nhìn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng” của THS.Nguyễn Thị Minh Huệ & THS Tăng Thị Thanh Phúc Phân tích vị trí vai trò củadoanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế quốc dân, thực trạng tiếp cận nguồn vốn củadoanh nghiệp trong thời kỳ suy thoái kinh tế và giải pháp tạo nguồn vốn cho doanhnghiệp từ vốn tín dụng ngân hàng

Bài viết “Bản chất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, cứu vớt chủ nghĩa tưbản hay xây dựng chủ nghĩa xã hội thế kỷ XXI” của tác giả Đào Thế Tuấn, (2009).Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 370, tháng 3 năm 2009

Nhìn chung các công trình nghiên cứu nêu trên đã đi sát mục tiêu nghiên cứu,giải quyết các vấn đề lý luận liên quan đến suy thoái kinh tế Suy thoái kinh tế là mộtvấn đề lớn hiện nay của các nền kinh tế, có rất nhiều các bài báo, bài viết liên quan đếnvấn đề nghiên cứu nhưng chủ yếu đứng trên góc độ vĩ mô, nghiên cứu các ảnh hưởngcủa suy thoái đến nền kinh tế nói chung, không đi sâu vào từng doanh nghiệp cụ thể.Mặt khác một số đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp cụ thể, nhưng các lĩnh vực khácnhau thì tác động và ảnh hưởng là không giống nhau Công ty cổ phần môi trường đôthị và công nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vì thế các ảnh hưởngcủa suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của công ty cũng có những khác biệtnhất định Vì thế tác giả lựa chọn nghiên cứu các ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tớihoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp urenco

11 nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp với công ty, giúp công ty kinh doanh hiệu quả,vượt qua thời kỳ suy thoái đầy khó khăn và tiếp tục phát triển hơn nữa trong tương lai

Trang 10

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Hiện nay ảnh hưởng suy thoái kinh tế rất nghiêm trọng, nó tác động tới các lĩnhvực kinh tế xã hội và đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về suy thoái kinh tế và ảnhhưởng của suy thoái kinh tế Đề tài nghiên cứu đa dạng như ảnh hưởng của suy thoáiđến xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ…Nhưng đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của suy thoáiđến hoạt động kinh doanh còn ít, chưa đa dạng, nhất là về ngành môi trường Từ trướctới giờ Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11 cũng chưa có

đề tài nào nghiên cứu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh.Chính vì vậy em tuyên bố đề tài nghiên cứu là “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đếnhoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệpURENCO 11” Để tìm ra giải pháp ứng phó của Công ty trước tác động của suy thoáikinh tế, đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của suy thoáikinh tế tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần môitrường đô thị và công nghiệp URENCO 11

Thứ nhất, đề tài nghiên cứu về suy thoái kinh tế Việt Nam hiện nay cụ thể là biểuhiện, thực trạng và hậu quả của nó

Thứ hai, đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổphần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11

Thứ ba, phân tích tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh củaCông ty và đề ra giải pháp khắc phục

4 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạtđộng kinh doanh của Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11”

Mục tiêu nghiên cứu đề tài.

Mục tiêu lý luận: hệ thống hóa lý thuyết về vấn đề suy thoái kinh tế, hoạt độngkinh doanh và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh Cụ thể làcác khái niệm về suy thoái kinh tế, hoạt động kinh doanh, các lý thuyết liên quan đếnsuy thoái, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lý thuyết liênquan đến ảnh hưởng của suy thoái đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hệthống lý luận rất quan trọng tại vì đây chính là cơ sở, nền tảng để từ đó áp dụng vàonghiên cứu thực tiễn để đưa ra tác động của ảnh hưởng

Mục tiêu thực tế: Từ cơ sở lý thuyết đã được xây dựng để đi vào phân tích tìnhhình thực tế “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty

Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11”

Trang 11

Mục tiêu cụ thể là: Phân tích tình hình suy thoái kinh tế hiện nay Phân tích tìnhhình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệpURENCO 11 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công

ty Đưa ra đề suất và kiến nghị để Công ty thoát khỏi khó khăn trong thời kỳ suy thoái

Phạm vi nghiên cứu.

Phạm vi về mặt không gian: Khóa luận chỉ nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởngcủa suy thoái kinh tế tới hoạt động sản kinh doanh của Công ty Cổ môi trường đô thị

và công nghiệp URENCO 11 trên thị trường toàn quốc

Phạm vi về mặt thời gian: Khóa luận nghiên cứu ảnh hưởng của suy thoái kinh tếtới hoạt động kinh doanh của Công ty trong vòng 3 năm từ 2014-2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập dữ liệu là công việc cần thiết cho bất kì công trình nghiên cứu khoa họcnào Phương pháp thu thập dữ liệu được tác giả áp dụng là thu thập dữ liệu qua cácnguồn thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã qua xử lý nhằm phục vụ mục đíchnghiên cứu

Tiến hành thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính của công ty, báo cáo kinh doanh,

kế hoạch kinh doanh, bảng lương nhân viên,… từ các phòng ban của công ty nhưphòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng hành chính – nhân sự,phòng marketing

Ngoài ra còn thu thập một số sách, tài liệu, bài viết, luận văn có liên quan đến đềtài, tiếp cận các thông tin liên quan đến sản phẩm quần áo từ báo chí, website, bêncạnh đó tiến hành chọn lọc và nghiên cứu vấn đề ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách kỹ lưỡng để đảm bảo tínhxác thực trong bài khóa luận của mình Các số liệu về suy thoái kinh tế lấy tự Tổngcục thống kê: Tốc độ tăng trưởng GDP 2014-2016

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

Thông tin sau khi đã thu thập cần được chọn lọc và xử lý các thông tin đó chophù hợp với mục tiêu mà mình hướng tới Sau khi các thông tin, dữ liệu đã được chọnlọc và xử lý thì cần được phân tích để phục vụ cho việc nghiên cứu Trong đề tài sửdụng một số phương pháp phân tích thông tin như sau:

- Phương pháp tổng hợp thống kê: Gồm 4 bước cơ bản là thu thập dữ liệu vàthiết kế các nghiên cứu định lượng, tóm tắt thông tin, đưa ra các kết luận dựa trên các

số liệu và cuối cùng là định lượng kết quả hiện tại hoặc dự báo tương lai

Trang 12

- Phương pháp đối chiếu so sánh: Phương pháp này giúp cho việc so sánh dữliệu giữa các thời kỳ, giữa các doanh nghiệp khác nhau để có thể có những đánh giákhách quan về tình hình phát triển của doanh nghiệp mình nghiên cứu.

- Phương pháp khác: Phương pháp chỉ số, sử dụng phần mềm trong việc vẽ cácbiểu đồ phục vụ cho việc phân tích các số liệu thứ cấp

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,hình vẽ, danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì khóa luận được kếtcấu như sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanhcủa Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của cuộc suythoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần môi trường đô thị và côngnghiệp URENCO 11

Trang 13

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm về suy thoái kinh tế, suy thoái kinh tế toàn cầu

Suy thoái kinh tế được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào quan điểmcủa các trường phái khác nhau:

Trong kinh tế học vĩ mô, suy thoái kinh tế được định nghĩa: “Suy thoái kinh tế là

sự suy giảm lượng GDP của một quốc gia, hoặc tăng trưởng âm trong vòng hai quýliên tiếp trở lên trong một năm”

Theo quan điểm của cơ quan nghiên cứu kinh tế quốc gia Hoa Kỳ cho rằng: “Suythoái kinh tế là sự tụt giảm hoạt động kinh tế trên cả nước, kéo dài nhiều tháng”

Suy thoái kinh tế có thể liên quan sự suy giảm đồng thời của các chỉ số kinh tếcủa toàn bộ hoạt động kinh tế như: việc làm, đầu tư và lợi nhuận của doanh nghiệp.Các thời kỳ suy thoái có thể đi liền với hạ giá cả (giảm phát), hoặc ngược lại, tăngnhanh giá cả (lạm phát) trong thời kỳ lạm phát

Sự suy thoái trầm trọng và lâu dài được gọi là khủng hoảng kinh tế Sự tan vỡ tànphá kinh tế gọi là sự suy sụp, đổ vỡ kinh tế Việc suy giảm kinh tế của nhiều quốc giatrong cùng một thời điểm dẫn đến suy thoái kinh tế thế giới, suy thoái kinh tế toàn cầu

1.1.2 Khái niệm hoạt động kinh doanh

Hiện nay có rất nhiều khái niệm hoạt động kinh doanh, nhưng theo góc độ pháp

lý thì hoạt động kinh doanh được hiểu là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cảcác công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứngsản phẩm nhằm mục đích sinh lợi (theo khoản 2 điều 4 luật doanh nghiệp 2005)

Hoạt động kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thươngmại, (theo khoản 1 điều 3 luật thương mại 2005) hoạt động thương mại là hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúctiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác

1.2 Một số lý thuyết về suy thoái kinh tế và hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp

1.2.1 Lý thuyết về suy thoái kinh tế

1.2.1.1 Chu kỳ phát triển kinh tế

Chu kỳ kinh tế hay còn gọi là chu kì kinh doanh, là biến động của GDP thực tếtheo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh Cũng có những phaphục hồi thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ có hai pha chính là suy thoái và thịnhvượng

Trang 14

Hình 1.1: Chu kỳ phát triển kinh tế

(Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Chu_kỳ_kinh_tế)Các pha của chu kỳ kinh tế:

Suy thoái: là pha trong đó GDP thực tế giảm đi Ở Mỹ và Nhật Bản, người ta quyrằng, khi tốc độ tăng trưởng GDP thực tế mang giá trị âm trong hai quý liên tiếp thìmới gọi là suy thoái

Phục hồi: là pha trong đó GDP thực tế tăng trở lại bằng mức ngay trước suythoái Điểm ngoặt giữa hai pha này là đáy của chu kỳ

Hưng thịnh: là khi GDP thực tế tiếp tục tăng và bắt đầu lớn hơn mức ngay trướclúc suy thoái Kết thúc pha hưng thịnh lại bắt đầu pha suy thoái mới Điểm ngoặt từpha hưng thịnh sang pha suy thoái mới gọi là đỉnh của chu kỳ kinh tế

Từ nghiên cứu trên thấy, nền kinh tế diễn ra theo một chu kỳ đầy đủ với đầy đủ

ba pha kinh tế tuần tự (suy thoái, phục hồi, hưng thịnh) Suy thoái kinh tế là pha đầutiên của chu kỳ kinh tế và ngay trước đó là pha hưng thịnh của chu kỳ kinh tế trước,sau đó là pha phục hồi và hưng thịnh của chu kỳ kinh tế mới Từ đó cho thấy suy thoáikinh tế cũng mang tính chu kỳ

1.2.1.2 Các biểu hiện của suy thoái kinh tế

Tốc độ tăng trưởng chậm lại, tổng sản phẩm quốc dân giảm liên tiếp qua cácnăm Số DN đăng ký mới giảm mạnh trong khi số DN dừng hoạt động lại tăng rất cao

Trang 15

Ngày 20-4, báo cáo về tình hình kinh tế, xã hội những tháng đầu năm 2012 tại phiênhọp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng Bộ KH&ĐT Bùi Quang Vinh chorằng việc sản xuất công nghiệp đình trệ, hàng hóa tồn kho lớn, nhiều DN phá sản, thungân sách giảm, tăng trưởng khó đạt mức 6% cho thấy nền kinh tế đang bắt đầu cóbiểu hiện suy thoái.

Nhu cầu của thị trường giảm mạnh kéo theo GDP thực tế tiếp tục giảm sút.Thống kê của Chính phủ cho thấy hiện sức mua giảm, tiêu thụ chậm, chỉ số hàng hóatồn kho của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 34,9% so với cùng kỳ chỉ sốCPI giảm mạnh khi chỉ tăng khoảng 2,55%, thấp hơn rất nhiều so với cùng kỳ nhiềunăm trước đó

Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, nhu cầu về lao động giảm, sản xuất đình trệ, đầu tư bịhạn chế, cắt giảm nhân công lao động Năm 2012 cả nước giảm 6% số lượng DNthành lập mới và giảm 10% về số vốn đăng ký Đáng lo ngại là hiện có tới trên 2.400

DN đã làm thủ tục giải thể và khoảng trên 11.600 DN đăng ký ngừng hoạt động cóthời hạn hoặc dừng thực hiện các nghĩa vụ thuế Chính vì điều này đã khiến cho tỷ lệthất nghiệp ngày càng gia tăng

Lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm mạnh Ngân hàng bị ảnh hưởng và khắtkhe trong việc vay vốn làm cho các doanh nghiệp khó khăn trong vốn kinh doanh.Các hoạt động đầu tư ngưng trệ và chỉ mang tính chất cầm chừng Do các doanhnghiệp giải thể hàng loạt đồng thời tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký mới giảm dẫn đến cácdoanh nghiệp vẫn đang hoạt động trên thị trường giảm đầu tư Hơn nữa, do chỉ số giátiêu dùng CPI giảm mạnh, nhu cầu của thị trường giảm mạnh khiến các doanh nghiệp

có hành động đầu tư chỉ mang tính chất cầm chừng

1.2.1.3 Sơ lược về các cuộc suy thoái kinh tế trong lịch sử

Khủng hoảng tài chính ở Mỹ được đánh dấu bằng sự đổ vỡ với hệ thống ngânhàng ở đây Tình trạng thua lỗ, phá sản thường chỉ xảy ra trong các ngân hàng nhỏ vàtrung bình ở Mỹ Nhưng kể từ tháng 8/2008, tình trạng này đã lan sang các ngân hàng

có tầm ảnh hưởng lớn trong hệ thống tài chính toàn cầu Fredtic mac và frannic max làhai tập đoàn cho vay thế chấp khổng lồ của Mỹ Nếu hai tập đoàn này sụp đổ thì hệthống tài chính toàn cầu sẽ rơi vào một cú sốc lớn Vì thế để tạm thời ngăn chặn sựviệc này, ngày 07/09/2008, Chính phủ Mỹ đã phải bỏ ra 25 tỷ USD để tiếp quản haitập đoàn này

Hàng loạt các ngân hàng có quy mô tài sản hảng tỷ USD và vài trăm triệu USDlần lượt rơi vào tình trạng tồi tệ Theo công bố của FED, đã có 25 ngân hàng Mỹ bịgiải thể trong năm 2008 Theo các chuyên gia thì con số này sẽ tăng lên trong năm

Trang 16

2009 do khủng hoảng tài chính chưa chịu buông tha hệ thống tài chính nước này vàviễn cảnh kinh tế nói chung còn tiếp tục u ám.

Cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ nửa cuối năm 2008 kéo dài sang năm

2009 lan rộng trên toàn thế giới đã khiến GDP toàn cầu năm 2009 giảm 5.826 tỷ USD

so với năm 2008 (đây là lần đầu tiên GDP toàn cầu tăng trưởng âm trong vòng 20 nămtrở lại đây), kéo tốc độ phát triển trung bình của toàn giai đoạn đi xuống, từ4,04%/năm cho giai đoạn 2001 đến 2007, xuống còn 3,2% cho cả giai đoạn 2001-

2010 Trong năm 2010, ước tính kinh tế thế giới đã bước đầu phục hồi với tốc độ tăngtrưởng là 4,8% tuy nhiên tốc độ tăng trưởng này được dự báo sẽ giảm xuống 4,2%trong năm 2011 và tăng trở lại vào năm 2012 (IMF)

Tốc độ tăng trưởng GDP trong thời kỳ này có biên độ biến động rộng hơn hẳn sovới thời kỳ trước Mặc dù đạt những mốc tăng trưởng cao như 5,2% vào năm 2007,kinh tế thế giới cũng có những đợt giảm sâu từ 4,7% năm 2000 giảm xuống 2,2% năm

2001 (giảm 2,5%) hay từ 5,2% năm 2007 giảm xuống 3,2% năm 2008 (giảm 2%) và 1,3% năm 2009 (giảm 4,5%), trong khi mức giảm sâu nhất của giai đoạn 1990- 2000chỉ là 1,5% ( từ 4% năm 1997 xuống 2,5% năm 1998) Biên độ biến động rộng của tốc

-độ tăng trưởng cho thấy cùng với quá trình phát triển nhanh, có nhiều nhân tố rủi rotiềm ẩn, cùng kinh tế thế giới ngày càng trở nên khó dự báo và kiểm soát

Trong đó Hoa Kỳ là nước có tỷ trọng GDP luôn ở mức đứng đầu, đạt 14441.42

tỷ USD năm 2008 (trước khi rơi xuống đáy suy thoái vào năm 2009), chiếm 23.79%tổng GDP của thế giới, gấp 2.94 lần GDP của Nhật Bản (nước đứng thứ 2) và 3.33 lầnGDP của Trung Quốc (nước đứng thứ 3) Tuy nhiên tỷ trọng của GDP của Hoa Kỳtrong tổng GDP của toàn thế giới đã giảm từ 32.44% năm 2001 xuống chỉ còn 23.79% năm2008

Khủng hoảng ở Châu Âu:

Các ngân hàng ở Anh chịu ảnh hưởng lớn nhất của cuộc khủng hoảng tài chính

Mỹ Ngày 29/09/2008, nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng chịu thua lỗ lớn, không

có khả năng trụ vững do liên quan đến cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ, Bộ tài chínhAnh đã tuyên bố quốc hữu hóa tập đoàn cho vay kinh doanh bất động sản lớn nhất làBradford Pic

Tại Nga, hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính, chứng khoán cũng bị ảnhhưởng nghiêm trọng Tính đến ngày 07/10/2008, thị trường chứng khoán Nga đã 2 lầntạm thời đóng cửa và chỉ số chứng khoán giảm mạnh Để hỗ trợ cho các ngân hàng,ngày 08/10/2008, Tổng thống Nga công bố kế hoạch cho vay với thời hạn 5 năm vớitổng giá trị là 950 tỷ rúp, tương đương 36.4 tỷ USD

Sự lan tỏa của khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế Châu Á:

Trang 17

Nhật Bản trong năm 2008 sản lượng công nghiệp giảm tới 8.1%, lợi nhuận cáccông ty giảm mạnh và tỷ lệ thất nghiệp đã tăng thêm 3.9% Ngoài ra, sự lên giá mạnhcủa đồng Yên so với USD cũng gây áp lực không nhỏ cho các nhà xuất khẩu của Nhật.Tại Hàn Quốc, theo thông tin tài chính quốc tế Hàn Quốc, từ tháng 6 đến tháng9/2008, các nhà đầu tư nước ngoài đã rút 15 tỷ USD ra khỏi thị trường chứng khoánHàn Quốc Tình trạng tương tự cũng đã diễn ra tại các thị trường chứng khoán lớntrong khu vực như: Đài Loan, Philippin, Thái Lan, Ấn Độ, Indonexia.

Cơ cấu xuất nhập khẩu theo khu vực cho thấy, các nền kinh tế mới nổi và cácnước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng thương mại quốc tế cao hơn hẳn (trungbình 7,4%/năm so với 5,4%/năm của nhóm các nước phát triển), tuy nhiên các nướcphát triển vẫn chiếm đến trên 70% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của toàn thế giới.Năm 2008, Trung Quốc đã vươn lên trở thành nước đứng đầu về xuất khẩu hàng hóavới cán cân thương mại liên tục được duy trì ở trạng thái thặng dư còn Hoa Kỳ vẫntiếp tục là thị trường nhập khẩu lớn nhất với cán cân thương mại liên tục ở trạng tháithâm hụt Sự mất cân bằng thương mại thế giới được xem là một trong những nguyênnhân gốc rễ của cuộc khủng hoảng Suy thoái kinh tế làm cơ cấu xuất nhập khẩu củaViệt Nam ảnh hưởng, trở thành nước xuất siêu, nhập khẩu giảm mạnh trong giai đoạn2008-2010

Bức tranh màu xám của tăng trưởng được ghi nhận ở hầu hết các nhóm nước Tạicác nền kinh tế phát triển, tăng trưởng chuyển biến hết sức chậm chạp trong hai nămđầu 2011 – 2012, và chỉ bắt đầu có dấu hiệu lấy lại đà phục hồi từ năm 2013, tuy nhiênquá trình phục hồi vẫn còn khá mong manh Đối với các nền kinh tế đang phát triển vàmới nổi, tình hình dường như cũng không mấy sáng sủa hơn Nếu như giai đoạn 2010trở về trước, tốc độ tăng trưởng của các nền kinh tế này được coi là động lực cho quátrình phục hồi của kinh tế toàn cầu, thì đến giai đoạn này tốc độ tăng trưởng đã bắt đầuchậm lại

Trang 18

Bảng 1.1: Tăng trưởng GDP của kinh tế thế giới giai đoạn 2010-2015

Khu vực Châu Mỹ La tinh Caribe 2,7 2,6 1,3 2,4

(Nguồn: World Economic Outlook, IMF)

1.2.1.4 Nguyên nhân của suy thoái kinh tế

Thứ nhất, suy thoái do sự suy giảm tổng cầu:

Theo lý thuyết Keynes, trong ngắn hạn sản lượng thực tế có thể thấp hơn so vớimức sản lượng tự nhiên của nền kinh tế Trong một nền kinh tế mở tổng cầu bao gồmcác yếu tố: tiêu dùng cảu các hộ gia đình, đầu tư tư nhân, chi tiêu của Chính phủ vàxuất khẩu ròng là chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu

Hình 1.1: Sự dịch chuyển của đường tổng cầu

Sự suy giảm của tổng cầu được biểu diễn bằng sự dịch trái của đường AD (AD

=>AD’) Khi đó nền kinh tế sẽ di chuyển theo đường tổng cung (AS) từ trạng thái cânbằng Eđến trạng thái cân bằng mới E’ Tại trạng thái cân bằng mới, sản lượng của nền

Trang 19

kinh tế giảm từ Y xuống Y’ tương ứng với mức giá giảm từ P đến P’ Như vậy sự suygiảm của tổng cầu dẫn đến giảm sản lượng của nền kinh tế và giảm giá cả khiến nềnkinh tế lâm vào trạng thái suy giảm.

Thứ hai, suy thoái do sự suy giảm về tổng cung:

Những thay đổi trong sản lượng hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế gắn chặt vớinhững thay đổi trong việc sử dụng lực lượng lao động của nền kinh tế Nói cách khác,khi GDP thực tế giảm thì tỷ lệ thất nghiệp tăng Điều này không có gì đáng ngạcnhiên: khi các doanh nghiệp sản xuất ít hàng hoá và dịch vụ hơn, họ sa thải bớt côngnhân và số người thất nghiệp tăng Trong mỗi đợt suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng lênrất cao Khi suy thoái kết thúc và sản lượng bắt đầu tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm dần

Sự suy giảm của tổng cung được biểu diễn bằng sự dịch trái của đường AS (AS

=>AS’) Khi đó nền kinh tế sẽ di chuyển theo đường tổng cầu (AD) từ trạng thái cânbằng Eđến trạng thái cân bằng mới E’ Tại trạng thái cân bằng mới, sản lượng của nềnkinh tế giảm từ Y xuống Y’ tương ứng với mức giá tăng từ P đến P’ Như vậy sự suygiảm của tổng cung dẫn đến giảm sản lượng của nền kinh tế và giá cả leo thang khiếnnền kinh tế lâm vào trạng thái suy giảm

Ngoài ra, còn chịu ảnh hưởng từ một số nguyên nhân khác đó là:

 Sự hình thành và đổ vỡ của bong bóng nhà đất, các khoản cho vay dưới chuẩn

Ở Mỹ, hầu hết người dân khi mua nhà là phải vay tiền ngân hàng và trả lãi lẫn vốntrong một thời gian dài sau đó Do đó, một số sự liên kết rất chặt chẽ giữa tình hình lãisuất và tình hình của thị trường bất động sản Khi lãi suất thấp và dễ vay mượn đượcchuyển sang các gói trái phiếu có các danh mục tín dụng bất động thì người ta đổ xô đimua nhà, đẩy giá nhà cửa lên cao làm cho bong bóng nhà đất hình thành, đẩy giá nhàxuống thấp Khi nền kinh tế đi xuống, người vay tiền mua nhà không trả được cáckhoản vay mua nhà thì rủi ro tín dụng được chuyển sang các gói trái phiếu có các danhmục tín dụng bất động sản làm tài sản đảm bảo Khủng hoảng càng gia tăng thì việc

Trang 20

trị tài sản đảm bảo của trái phiếu càng giảm và rủi ro tín dụng càng tăng Vòng xoáykhủng hoảng cứ tiếp tục vậy, làm cho giá chứng khoán sụt giảm mạnh Các ngân hàngđầu tư mặc dù không nắm giữ toàn bộ rủi ro nhưng cũng trực tiếp hoặc gián tiếp duytrì một số danh mục chứng khoán liên quan đến bất động sản Hậu quả là hàng loạtngân hàng đầu tư lần lượt báo cáo các khoản lỗ kinh doanh.

 Hệ thống tín dụng đổ vỡ: sự co lại của thị trường tín dụng, sự đổ vỡ của các thịtrường các công cụ phái sinh như CDS có mức độ ảnh hưởng còn lớn hơn sự đổ vỡ củabong bóng nhà đất rất nhiều Trong cho vay nhà đất lẫn trong thị trường nợ việc dùngđòn bẩy tài chính là hết sức quan trọng Một doanh nghiệp có thể đi vay ba nếu có vốnriêng là một, như vậy được gọi là sử dụng đòn bẩy bằng ba lần Các doanh nghiệp hoạtđộng trong nền kinh tế thực nếu có đòn bẩy tài chính không lớn hơn ba thì được coi làbình thường Với hình thức này, trong trường hợp rủi ro người đi vay sẽ chịu rủi rođầu tiên và khi đòn bẩy càng cao thì tức là rủi ro càng lớn Khi cho vay, các ngân hàngthường chú ý tới hệ số đòn bẩy này bởi vì nếu hệ số đòn bẩy quá cao, thì khi có lãingười vay được lợi, khi thua lỗ thì ngân hàng gánh chịu Trên thị trường tài chính, cácngân hàng sử dụng đòn bẩy cao hơn, có khi lên tới hàng trăm lần do các ngân hàng đầu

tư, các công ty tài chính không có quy định nghiêm ngặt về vấn đề này

 Thiếu cơ chế giám sát chặt chẽ: các ngân hàng thương mại chịu sự quản lý,giám sát của các cơ quan nhà nước, còn các ngân hàng đầu tư, các công ty tài chínhchịu giám sát ít hơn Các cơ quan quản lý lỏng lẻo, không theo kịp hoạt động của tất cảcác tổ chức tài chính ngân hàng dẫn đến những rủi ro khôn lường Có tiền, các công tythoải mái cho khách hàng vay bằng tiền của các ngân hàng đầu tư cung cấp thông quaviệc mua lại danh mục cho vay của các công ty này Các ngân hàng này, trên cơ sở cácdanh mục cho vay vừa mua lại, sẽ phát hành chứng khoán để vay tiền Như vậy, rủi rotrong việc cho vay đã được chuyển từ bên cho vay là công ty tài chính sang ngân hàngđầu tư

 Khủng hoảng niềm tin: theo giáo sư Joseph Stiglitz, trường Đại học tổng hợpColombia, người dành được Giải thưởng Nobel kinh tế năm 2001, thì cuộc khủnghoảng bắt nguồn từ sự sụp đổ thảm khốc niềm tin Các ngân hàng đánh đổ lẫn nhau vềmức độ cho vay cũng như tài sản Những giao dịch phức tạp được tạo ra để loại bỏ rủi

ro và che giấu những trượt giá giá trị tài sản thực của ngân hàng Thị trường tài chínhxoay quanh trục nguyên tắc độ tin cậy, và độ tin cậy đó nếu bị xuống cấp sẽ làm giảmtổng cầu, gây ra sự sụt giảm tổng sản phẩm quốc dân

1.2.1.5 Tác động của khủng hoảng kinh tế

Hậu quả lớn nhất và nặng nề nhất là phá hủy lực lượng sản xuất, đẩy lùi sự pháttriển kinh tế thế giới Cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho sản xuất suy thoái, thất

Trang 21

nghiệp tăng lên Cuộc khủng hoảng làm phá sản hàng loạt ngân hàng và công ty tàichính, kể cả những ngân hàng và công ty tài chính hàng đầu nước Mỹ Từ Mỹ, cuộckhủng hoảng làm chao đảo thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, làm phá sảnnhiều ngân hàng, công ty tài chính, nhiều tập đoàn kinh tế lớn ở nhiều nước trên thếgiới gây suy giảm nghiêm trọng các quan hệ thương mại, tài chính, đầu tư quốc tế vàkinh doanh thế giới nói chung.

Sau khủng hoảng, tại nước Mỹ và trên thế giới, chính sách kinh tế của chính phủ

sẽ cân bằng hơn giữa điều tiết của thị trường và điều tiết của nhà nước, sự can thiệp,điều tiết kinh tế của nhà nước đối với nền kinh tế sẽ nhiều hơn, sự giám sát của nhànước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp, nhất là đối với hệ thống tàichính, ngân hàng, thị trường chứng khoán sẽ chặt chẽ hơn hiện nay Cuộc khủnghoảng cũng tạo sức ép và cơ hội cho các nước đánh giá lại các mặt mạnh yếu trong nềnkinh tế của mình, xem xét việc đổi mới hoàn thiện thể chế kinh tế và cơ cấu kinh tế,đổi mới thiết bị công nghệ, phát triển những nguồn năng lượng mới nâng cao chấtlượng, hiệu quả và phát triển bền vững của nền kinh tế

1.2.2 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nhân tố vĩ mô:

- Nhân tố thuộc môi trường kinh doanh:

Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanhnghiệp không thể kiểm soát được Môi trường kinh doanh tác động liên tục tới hoạtđộng của doanh nghiệp theo những hướng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chếkhả năng thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường văn hóa, xã hội:

Các yếu tố văn hóa xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng, có ảnhhưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố trong nhóm này tácđộng mạnh đến quy mô và cơ cấu thị trường

Dân số quyết định qui mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu Tiêu thứcnày ảnh hưởng đến dung lượng thị trường có thể đạt đến, thông thường thì dân số cànglớn thì quy mô thị trường càng lớn, nhu cầu về tiêu dùng tăng, khối lượng tiêu thụ một

số sản phẩm nào đó lớn, khả năng đảm bảo hiệu quả kinh doanh càng cao, cơ hội kinhdoanh càng lớn

Còn các yếu tố dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, nền văn hóa phản ánh quanđiểm và cách thức sử dụng sản phẩm, vừa yêu cầu đáp ứng riêng biệt về nhu cầu vừatạo ra cơ hội đa dạng hóa khả năng đáp ứng của doanh nghiệp cho nhu cầu

Trang 22

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật chi phối mạnh mẽ sự hình thành

cơ hội kinh doanh và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào Sự ổnđịnh của môi trường chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống chính sách, luật pháp hoàn thiện,nền chính trị ổn định tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng trên thịtrường, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật như buôn lậu, trốn thuế, hàng giả Mức

độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đếnviệc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường kinh tế và công nghệ:

Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộnền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó tạo ra cơ hội kinh doanhcho từng doanh nghiệp Các chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng là:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: có ảnh hưởng trực tiếp tốc độ của những cơ hội vàmối de dọa mà công ty đang phải đối mặt Tăng trưởng kinh tế cao đưa đến khả năngtiêu dùng cao hơn, vì thế mà giảm bớt áp lực cạnh tranh cho công ty Ngược lại, tốc độtăng trưởng kinh tế thấp sẽ làm giảm việc tiêu dùng tăng áp lực về cạnh tranh, đe dọađến lợi nhuận của doanh nghiệp, điều này dẫn đến chiến tranh về giá giữa các doanhnghiệp

+ Lãi suất: mức độ về tỷ lệ lãi suất quyết định mức độ nhu cầu đối với các sảnphẩm của doanh nghiệp, hơn nữa tỷ suất lãi suất ảnh hưởng tới chi phí vốn cho việcđầu tư của công ty, và chi phí là một yếu tố quan trọng để quyết định xem chiến lượcđầu tư có hiệu quả hay không

+ Các chính sách của nhà nước: trong thời kỳ suy thoái, chính sách ổn định kinh

tế vĩ mô kiềm chế lạm phát được ưu tiên hơn là tăng trưởng kinh tế Nhà nước sẽ banhành những chính sách tiền tệ, chính sách lãi suất, các gói kích cầu để hạn chế tácđộng của suy thoái kinh tế và doanh nghiệp là đối tượng trực tiếp bị ảnh hưởng bởi cácchính sách này

+ Tỷ giá: một trong những lĩnh vực chịu tác động trực tiếp của tỷ giá là xuất nhậpkhẩu Hầu hết các nước trên thế giới để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế ngoài việcdựng lên những rào cản bảo hộ sản xuất trong nước thường chủ trương duy trì đồngtiền yếu để tăng lợi thế xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất

+ Biến động giá cả: khi giá cả các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất như giánguyên vật liệu, giá nhiên liệu, giá thuê lao động tăng sẽ kéo theo rất nhiều chi phí củadoanh nghiệp tăng theo Trong hoàn cảnh suy thoái kinh tế, doanh nghiệp cần dự báođược tình hình biến động của giá cả để có các chính sách ứng phó phối hợp như cắtgiảm chi phí, đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thị trường, thay đổi cơ cấu sản xuất

Trang 23

Các nhân tố vi mô:

- Khách hàng:

Là những người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp và quyết định trực tiếpđến doanh thu của doanh nghiệp Khách hàng có thể là khách hàng cá nhân hoặc tổchức Khách hàng tạo ra một áp lực lớn đối với doanh nghiệp, họ là những người cónhiều lựa chọn, có thể so sánh các doanh nghiệp với nhau để đưa ra lựa chọn cuốicùng là sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp nào Chính vì vậy mà các doanh nghiệpcần phải tìm hiểu thị hiếu khách hàng để thỏa mãn được những nhu cầu của họ thì mớikinh doanh và phát triển được

- Đối thủ cạnh tranh:

Trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một loại mặt hàng vàviệc cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi Vì muốn bán được nhiều sản phẩm, kinhdoanh phát triển mà các doanh nghiệp phải đưa ra những lợi thế mình có mà doanhnghiệp đối thủ không có để lấy lợi thế cạnh tranh thu hút khách hàng về phía mình.Đối thủ tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như đối thủcạnh tranh thu hút được nhiều khách hàng thì doanh nghiệp sẽ bị mất khách, làm giảmdoanh thu và lợi nhuận Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược cạnh tranhphù hợp để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành

- Nhà cung ứng:

Nhà cung ứng là nơi cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp Một nhà cung ứng cóthể cung ứng sản phẩm cho nhiều doanh nghiệp nên nếu doanh nghiệp nào được nhàcung ứng ưu ái hơn, giá nhập hàng thấp hơn thì sẽ có cạnh tranh hơn về giá Các doanhnghiệp thương mại cũng liên quan trực tiếp tới nhà cung ứng về đánh giá của kháchhàng, thị hiếu để nhà cung ứng điều chỉnh sao cho đáp ứng nhu cầu khách hàng, có lợicho việc kinh doanh của cả hai bên

- Vốn, công nghệ:

Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp được hình thành từ 3nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay: được phân bổ dướihai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động Tuỳ đặc điểm của từng doanh nghiệp,doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách nhà nước cấp là chủ yếu, doanh nghiệp tưnhân vốn chủ sở hửu và vốn vay là chủ yếu

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu kết quả:

Trang 24

Chỉ tiêu doanh thu: doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sảnphẩm hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiếtkhấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, thu từ phần trợ giá của nhà nước khithực hiện việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và cácnguồn khác Doanh thu của công ty gồm có:

+ Doanh thu về bán hàng: doanh thu bán sản phẩm hàng hóa thuộc hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

+Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cungcấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách chấp nhậnthanh toán

DT= PxQ

DT doanh thu tiêu thụ trên các thị trường

P Giá bán trung bình cho một đơn vị sản phẩm trên các thị trường

Q Tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ trên các thị trường

Chi phí kinh doanh: bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí cho hoạtđộng khác Chi phí này được xác định trên cơ sở tổng chi phí với số lượng hàng hóabán ra

Sản lượng bán và giá bán: sản lượng và giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến doanhthu của doanh nghiệp Nếu một trong hai yếu tố này giảm thì dẫn đến doanh thu giảm.Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh và chi phí

từ hoạt động kinh doanh, thể hiện phần lợi ích mà doanh nghiệp đạt được

Chỉ tiêu hiệu quả:

Doanh thu trên chi phí: chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụtrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp

và doanh thu cao do vậy có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biệnpháp giảm chi phí để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Doanh thu trên chi phí=

Doanh thu trên tổng vốn kinh doanh: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ tạo ra được bao nhiêu doanh thu Do đó, nó có ý nghĩakhuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và

có hiệu quả đồng vốn kinh doanh

Doanh thu trên đồng vốn=

Trang 25

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồng vốn tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ sử dụng ¯ếu tố vốn của doanhnghiệp, ROA càng cao thì càng tốt vì doanh nghiệp đang kiếm được nhiều tiền hơntrên lượng đầu tư ít hơn:

ROA=

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo rađượcbao nhiêu đồng lợi nhuận:

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí=

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồngdoanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần=

1.3 Các ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp

1.3.1 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới nguồn vốn của doanh nghiệp

Hiện nay, ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpViệt Nam là vấn đề về nguồn vốn kinh doanh Nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp cũng có thể là vốn tự có, vốn vay ngân hàng hoặc của các tổ chức tín dụngkhác Nhưng phần lớn vốn kinh doanh của các doanh nghiệp là vay vốn ngân hàng Sựbiến đổi lãi suất cho vay trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Suy thoái kinh tế đã tác động lớn đến hệ thống ngân hàng, gây ratình trạng doanh nghiệp đói vốn nhưng ngân hàng vẫn không cho vay Suy thoái làmrất nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng, có nguy cơ phá sảnnhưng lại không tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng Lãi suất giảm có thể giúp doanhnghiệp vực dậy được trong cuộc khủng hoảng kinh tế Trong khi đó, do có nhiềudoanh nghiệp phá sản nên tình trạng nợ xấu của các ngân hàng tăng cao đến mức báođộng, các ngân hàng đặt ra các điều kiện cho vay rất khắt khe để đảm bảo khả năng chi

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Tổng cục thống kê (2016), Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội năm 2016, Hà Nội8. http://baoquocte.vn/ Link
1. PGS.TS Nguyễn Văn Dần ( 2010), Kinh tế học vĩ mô, Nhà xuất bản tài chính, Học viện Tài chính Khác
2. PGS.TS Trần Thế Dũng ( 2012), Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, trường Đại học Thương Mại Khác
3. Nguyễn Văn Toàn(2013) Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Nhà nước một thành viên thực phẩm Hà Nội, khoa Kinh tế- Luật, Đại học Thương mại Khác
4. Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 Khác
5. Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 Khác
6. Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp URENCO 11, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w