1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn kê toán TMU ph n t ch hiệu quả sử dụng v n kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển an phát

66 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 205,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp, cùngvới những kiến thức được trang bị trong quá trình học tại trường Đại học Thương Mạivà những

Trang 1

`TÓM LƯỢC

Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển đỏi hỏi trước tiên phải có vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả Vốn là yếutố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp, quyết định hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đó Vốn là chìa khóa, là điều kiện để cho các doanh nghiệp thực hiệnmục tiêu kinh tế của mình

Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, cácdoanh nghiệp Việt Nam đã tham gia vào một sân chơi bình đẳng trong khối kinh tế thếgiới Đây là cơ hội rất lớn, đồng thời cũng là một thách thức không nhỏ đối với cácdoanh nghiệp trong nước Gia nhập WTO nghĩa là chúng ta có cơ hội mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm, tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại Tuy nhiên, mức độcạnh tranh là rất lớn, xét về nhiều mặt thì khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệpnước ta còn hạn chế Vì vậy, các doanh nghiệp cần phát huy sức mạnh nội tại củamình, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài để nâng cao hiệu quả kinhdoanh, xây dựng và củng cố vị thế của mình Để có một nền tảng phát triển bền vững,doanh nghiệp cần huy động và sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

Xuất phát từ yêu cầu đó, em đã tiến hành nghiên cứu khóa luận với đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển

An Phát” Khóa luận trình bày khái quát những lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongcác doanh nghiệp Từ các dữ liệu thu thập được, em tiến hành phân tích thực trạng hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty để từ đó rút ra các kết luận và đưa ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tưvà Phát triển An Phát

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa học vừa qua cũng như khóa luận tốt nghiệp này, em đãnhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại họcThương Mại và những chia sẻ, gắn bó của gia đình, bạn bè và người thân

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học ThươngMại, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho em suốt thời gian học tập tạitrường

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Đặng Văn Lương, người đã dành rất nhiềuthời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành bài khóa luậnnày

Đồng thời, em xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tưvà Phát triển An Phát đã tạo điều kiện cho em được thực tập để có được dữ liệu hoànthành tốt khóa luận này

Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình em, tất cả bạn bè và người thân,những người đã giúp đỡ, chia sẻ và chỉ dẫn cho em những điều bổ ích trong suốt quátrình theo học vừa rồi

Do hạn chế về kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên bài khóa luậncủa em không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảocủa các thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện và có tính thực tiễn cao hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Trần Nhật Linh

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 5

Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát 5

DANH MỤC VIẾT TẮT 6

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 7

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 8

4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 8

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 12

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 12

1.1.1 Vốn kinh doanh 12

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 17

1.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 17

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 19

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 22

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN PHÁT 24

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát 24

2.1.1 Tổng quan tình hình Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát 24

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát 33

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát 36

Trang 4

2.2.1 Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp 36

2.2.2 Kết quả phân tích qua dữ liệu thứ cấp 41

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN PHÁT 54

3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích 54

3.1.1 Những kết quả đạt được 54

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 55

3.2 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu 58

3.2.1 Các đề xuất, kiến nghị đối với công ty 58

3.2.2 Các đề xuất, kiến nghị đối với Nhà nước 61

3.3 Điều kiện thực hiện 62

KẾT LUẬN 64

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

ST

Tran g

Sơ đồ

1 Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

2 Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

Bảng biểu

3 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát năm 2016 và

2017

4 Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

5 Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

6 Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động tại Công ty Cổ

phần Đầu tư và Phát triển An Phát

7 Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

8 Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnĐầu tư và Phát triển An Phát

9 Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

10 Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

 Dưới góc độ lý thuyết:

Vốn đối với công ty là yếu tố đầu vào quan trọng để công ty tiến hành các hoạtđộng kinh doanh như mua hàng hóa, đầu tư trang thiết bị, trả lương cho người laođộng Tuy nhiên, vấn đề cốt yếu là doanh nghiệp cần sử dụng vốn như thế nào để đạtđược hiệu quả như mong muốn Chính vì vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đểđưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp

Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp ta thấy được những kết quả doanhnghiệp đã đạt được, những tồn tại và đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo an toàn tài chính Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽgiúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ dễ dàng hơn, khảnăng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường, giúp doanh nghiệp có đủ khả năng để khắc phục khó khăn và rủi ro trong kinhdoanh Do đó, các nhà kinh tế phải coi hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn làhoạt động mang tính chất thường xuyên để giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quảhơn

 Về góc độ thực tế:

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Công ty Cổ phần Đầu tư vàPhát triển An Phát cũng đã và đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động và sửdụng nguồn vốn kinh doanh sao cho hợp lý Qua quá trình thực tập tại công ty, em đãnhận thấy được một số vấn đề chưa hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốncủa công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp, cùngvới những kiến thức được trang bị trong quá trình học tại trường Đại học Thương Mạivà những vấn đề phát hiện được trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và

Trang 8

Phát triển An Phát, em đã lựa chọn đề tài cho khóa luận của mình, đó là: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát”.

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Mục tiêu chung của khóa luận là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tíchhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng, từ đóáp dụng vào thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát Các mục tiêucụ thể bao gồm:

- Hệ thống hóa lại những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh

- Phân tích thực trạng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phầnĐầu tư và Phát triển An Phát

- Đề xuất những kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạiCông ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyCổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

- Phạm vi:

 Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

 Thời gian: Số liệu được nghiên cứu tình hình sử dụng vốn kinh doanh qua 2 năm,từ năm 2016 đến năm 2017

4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

4.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm 2 phương pháp là phương phápđiều tra trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn

Trang 9

- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: là phương pháp được thực hiện thông quaphiếu câu hỏi trắc nghiệm Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa luận, emđã tiến hành phát 10 phiếu điều tra cho 10 nhân viên trong phòng Kế toán - Tài chính.Nội dung các câu hỏi xoay quan các vấn đề về công tác sử dụng vốn và công tác phântích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.

- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng vàGiám đốc công ty một số vấn đề liên quan đến việc nghiên cứu Những câu hỏi cụ thểchú trọng vào các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm

2016 và 2017, những định hướng của công ty trong thời gian tới

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữliệu sẵn có của công ty Trong quá trình thực tập em đã thu thập được số liệu các báocáo tài chính của công ty, đặc biệt là 2 báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáokết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2016 và 2017 để làm cơ sở cho việc phâtích Ngoài ra, em còn thu thập một số tài liệu khác liên quan đến quá trình hình thànhvà phát triển của công ty, và một số tài liệu chuyên ngành phục vụ cho việc làm khóaluận

4.1.3 Tổng hợp số liệu

Dựa vào các phiếu điều tra, phỏng vấn thu về, qua số liệu trên bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác, em đã tiến hành tậphợp, tính toán và tổng hợp các số liệu làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại công ty

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức các sự vật, hiện tượngthông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượngkhác

Trang 10

Phương pháp so sánh được tác giả sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích Từviệc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số, kết hợp phương pháp so sánh với phươngpháp bảng biểu để so sánh các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số giữa các năm tài chính với nhau.Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu của kỳ báo cáo so với kỳ gốc,nhằm thấy được sự biến động cơ cấu vốn, sự biến động hiệu quả sử dụng vốn qua 2năm đó Các hình thức so sánh mà tác giả sử dụng bao gồm so sánh tuyệt đối và sosánh tương đối về các chỉ tiêu như: tỷ trọng vốn lưu động, tỷ trọng vốn cố đinh, hệ sốdoanh thu trên vốn kinh doanh, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

4.2.2 Phương pháp tỷ suất, hệ số

Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta tính các hệ số để phảnánh mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động, phụthuộc lẫn nhau Ta tính các tỷ suất để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêunày với một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau Từ đó thấy đượckhả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp đã hiệu quả hay chưa

4.2.3 Phương pháp bảng biểu phân tích

Phương pháp bảng biểu được thiết kế theo các dòng và cột để ghi chép các chỉtiêu và số liệu phân tích nhằm giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan về thực trạngcác chỉ tiêu kinh tế, mức độ tăng giảm và ảnh hưởng lẫn nhau của chúng Trong bàikhóa luận sử dụng chủ yếu là biểu 8 cột phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưuđộng, vốn cố định, vốn kinh doanh và biểu 5 cột phân tích sự biến động của hiệu quảsử dụng vốn lưu động, vốn cố định, vốn kinh doanh

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận gồm 3 chương với những nội dung sau:Chương I: Cơ sở lý luận và cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương II: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu

tư và Phát triển An Phát

Trang 11

Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại Công ty Cồ phần Đầu tư và Phát triển An Phát.

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong bất kỳ hình thức kinh tế xã hội nào, các doanh nghiệp tham gia hoạt độngsản xuất kinh doanh đều cần thiết phải có vốn Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trườnghiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trìnhsản xuất tiếp theo của doanh nghiệp Khái niệm này không những chỉ ra vốn là một yếutố đầu vào của sản xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trongmột quá trình sản xuất riêng biệt, chia cắt mà trong toàn bộ mọi quá trình sản xuất liêntục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp

1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư,nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên… Đó là chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Cần phải tiến hành phân loại vốn,phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loạivốn, tùy thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau

 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn, ta phân loại vốn thành hai loại: vốn cốđịnh và vốn lưu động

Vốn cố định của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước vào TSCĐ hiện có vàđầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp, mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng bộphận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì vốncố định hoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn)

Trang 13

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Tài sản lưu động lànhững tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tài sảnlưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm); sảnphẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ,tiền mặt… trong giai đoạn lưu thông Trong bản cân đối tài sản của doanh nghiệp thìtài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán cóthanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho.

Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưuđộng Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chuchuyển được nhiuề vòng Việc phân chia theo cách thức này giúp doanh nghiệp thấyđược tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấuvốn phù hợp

 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn

Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế Đó là số tiền vốn mà doanhnghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân: vốn vay của ngân hàngthương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, cáckhoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thànhviên trong côg ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có ba nguồn cơbản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là: vốn kinh doanh (gồm vốn góp củaNhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp và phần lãichưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh); Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Cácquỹ khác của doanh nghiệp

 Căn cứ theo tình hình huy động vốn

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ chotoàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài

Trang 14

hạn của doanh nghiệp Trong đó nợ dài hạn là khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trảsau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.

Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thờicủa doanh nghiệp Nguồn vốn này gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trảtiền…

1.1.1.3 Đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh

+ Đặc điểm của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố số một của mọi doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Vốn của doanh nghiệp mang các đặc trưng sau:

 Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản: điều đó có nghĩa là vốn được biểu hiệnbằng những giá trị tài sản như: nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị…

 Vốn được vận động sinh lời Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vậnđộng sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểuhiện, nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn phải là giá trị - làtiền; đồng tiền phải quay về điểm xuất phát với giá trị lớn hơn Trường hợp đồngtiền có vận động nhưng bị thất tán, quay về vạch xuất phát nhưng với giá trị nhỏhơn ban đầu thì đồng vốn không được đảm bảo Chu kỳ vận động tiếp theo củađồng vốn sẽ bị ảnh hưởng

 Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huyđược tác dụng Do đó các doanh nghiệp phải tìm cách thu hút nguồn vốn như gópvốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu…

 Vốn có giá trị về mặt thời gian: điều này cũng có nghĩa là phải xem xét yếu tố thờigian của đồng vốn bởi vì: đồng tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền ngày naykhác với đồng tiền ngày mai

 Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi một đồng vốn phải được gắn liền với một chủsở hữu nhất định Trong nền kinh tế thị trường không thể có những đồng vốn vô

Trang 15

chủ Cũng cần phân biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn Tùy theo hình thứcđầu tư mà người sở hữu vốn có thể đồng nhất với người sử dụng vốn hoặc người sởhữu vốn được tách khỏi người sử dụng vốn.

 Vốn phải được quan niệm là hàng hóa đặc biệt: những người dư thừa vốn có thểđầu tư vốn vào thị trường Những người cần vốn tới thị trường vay nghĩa là đượcsử dụng vốn của người chủ nợ Quyền sở hữu vốn không di chuyển nhưng quyềnsử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ Người vay được quyền sử dụngtrong một thời gian nhất đinh, phải trả một khoản chi phí nhất định cho chủ sở hữuđó là lãi vay

 Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn được biểuhiện bằng những tài sản vô hình như: bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết côngnghệ, thương hiệu… cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường

+ Vai trò của vốn kinh doanh

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phảicó một lượng vốn nhất định, đó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của cácdoanh nghiệp

 Về mặt pháp lý:

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đóphải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn phápđịnh (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp), khiđó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại, việc thành lập doanhnghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh,vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bịtuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập… Như vậy, vốn có thểđược xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách phápnhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

 Về mặt kinh tế:

Trang 16

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết địnhsự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đmar bảo khả năngmúa ắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất màcòn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện

rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanhnghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ…Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượngvốn đủ lớn

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thểsử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

+ Hiệu quả kinh doanh:

- Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi íchkinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh HIệu quả kinh doanh baogồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩaquyết định

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực củadoanh nghiệp để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất

- Công thức tính hiệu quả kinh doanh:

+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

- Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 17

Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được vớicác chi phí mà doanh nghiệp sử dụng, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Vốn kinh doanh là biểu hiện giá trị của những tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạtđộng kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánhmối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinhdoanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh.

- Công thức tính hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh

DVKD(%) = (πRR+TLV )x 100

VKD

DVKD: Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh trong kỳ

πR: Lãi ròng thu được trong kỳ (lợi nhuận sau thuế)

TLv: Tiền trả lãi vay trong kỳ

VKD: Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

1.1.2.2 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Các chỉ số về khả năng sinh lợi

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

- Mục đích phân tích

Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức đánhgiá đúng đắn, toàn diện việc sử dụng các chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh Đánh giá côngtác sử dụng tổng vốn kinh doanh tạo ra doanh thu cũng như lợi nhuận cho doanhnghiệp một cách chi tiết nhất Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tinhữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp, các đối tượng quan tâm khác như cácnhà đầu tư, hội đồng quản trị, ngân hàng và các đối tượng cho vay… để họ đánh giátính chắc chắn của đồng tiền vào ra để họ có quyết định đúng đắn đầu tư và cho vay

Trang 18

- Nguồn số liệu phân tích

Số liệu để phân tích được lấy từ báo cáo tài chính của công ty năm 2016 và 2017,cụ thể là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổphần Đầu tư và Phát triển An Phát

- Phương pháp phân tích

Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh được thực hiện bằng phươngpháp so sánh, tính hệ số, tỷ lệ, kết hợp lập biểu so sánh giữa số năm nay so với nămtrươc để có thể thấy được sự tăng giảm hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh mộtcách tổng quan nhất

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:

HM/VKD= M´

VKD

Trong đó:

HM/VKD: Hệ số doanh thu/Vốn kinh doanh

M: Tổng doanh thu

´

VKD: Tổng vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn Nócho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau một kỳ mang lại baonhiêu đồng doanh thu

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

P(VKD´ )= P´

V KD

Trong đó:

P(VKD´ ): Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

P: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

Trang 19

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn Nếu hệ số Doanh thu/Vốn kinhdoanh và hệ số Lợi nhuận/Vốn kinh doanh tăng tức là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtăng và ngược lại Chỉ tiêu này thể hiện bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh, nóilên thực trạng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lỗ hay lãi.

Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Vốnchủ sở hữu bìnhquân Tổnglợi nhuận

Vốn chủ sở hữu bình quân = VKDđầukỳ+VKDcuốikỳ2hoặc

Vốn chủ sở hữu bình quân = Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ + Vốn lưu độngbình quân sử dụng trong kỳ

Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân cho biết một đồng vốn chủ sở hữudùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêunày phản ánh hiệu quả đầu tư của chủ doanh nghiệp Nếu hệ số này tăng lên so với nămtrước tức là hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tăng và ngược lại

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Mục đích phân tích

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm mục đích nhận thức đánh giáđúng đắn, toàn diện việc sử dụng vốn lưu động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chodoanh nghiệp trong kỳ kinh doanh

- Nguồn số liệu phân tích

Số liệu để phân tích được lấy từ báo cáo tài chính của công ty năm 2016 và 2017,cụ thể là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổphần Đầu tư và Phát triển An Phát

- Phương pháp phân tích

Trang 20

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động dựa vào các chỉ tiêu: hệ số doanh thutrên vốn lưu động, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động, hệ số vòng quay vốn lưu động,số ngày chu chuyển vốn lưu động, hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày chuchuyển hàng tồn kho.

Phương pháp phân tích là phương pháp so sánh và lập bảng so sánh giữa số đầunăm với số cuối năm của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp

Hệ số doanh thu trên vốn lưu động và hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

Hệ số doanh thu trên vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động của doanhnghiệp làm ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc doanh thu trong kỳ

Hệ số doanh thu trên VLĐ = Vốnlưu động bình quân Tổng doanhthuHệ số lợi nhuận trên vốn lưu động hay còn gọi là sức sinh lời của vốn lưu độngcho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

Hệ số lợi nhuận trên VLĐ = Vốnlưu động bình quân Tổng lợi nhuậnTrong đó vốn lưu động bình quân trong kỳ được xác định như sau:

´

VLĐ = VLĐ đầukỳ +VLĐ cuốikỳ2Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển nhanh hay chầm nói lên tìnhhình tổ cức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý haykhông… Thông qua phân tích chỉ tiêu này có thể giúp doanh nghiệp đẩy nhanh đượctốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hệ số vòng quay VLĐ = Vốnlưu động bình quân Doanhthuthuần

Trang 21

Hệ số trên phản ánh trong một kỳ kinh doanh vốn lưu động của doanh nghiệpquay được bao nhiêu vòng, hệ số này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụngvốn lưu động có hiệu quả.

Số ngày luân chuyển VLĐ = Số vòng quay VLĐ trong kỳ Số ngày tro ng kỳChỉ tiêu này cho biết phải mất bao nhiêu này vốn lưu động của doanh nghiệp mớiquay được một vòng Hệ số này càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốnlưu động có hiệu quả

Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động:

Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm hay lãngphí do tăng hoặc giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước Mứctiết kiệm càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dọng vốn cao và ngược lại

Vtk = M 1 T x (K1 – K0)Trong đó:

Vtk: Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động

K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch

T: Thời gian một kỳ kinh doanh

Hệ số vòng quay hàng tồn kho:

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòngquay hàng tồn kho là số lần mà các hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Tồnkho hàng hóa bìnhquân Giá vốn hàng bán

Trang 22

Nó cho biết một năm tài chính doanh nghiệp thực hiện nhập hàng bao nhiêu lần.Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Mục đích phân tích

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định nhằm mục đích để nhận thức đánh giáđúng đắn, toàn diện việc sử dụng vốn cố định tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanhnghiệp trong kỳ kinh doanh

- Nguồn số liệu phân tích

Số liệu để phân tích được lấy từ báo cáo tài chính của công ty năm 2016 và 2017,cụ thể là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổphần Đầu tư và Phát triển An Phát

- Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích là phương pháp so sánh và lập bảng so sánh giữa số đầunăm với số cuối năm của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp

Hiệu quả vốn cố định được thể hiện dưới hai chỉ tiêu tài chính đó là:

Hệ số doanh thu trên VCĐ = Vốncố định bìnhquân Tổng doanhthuHệ số doanh thu trên vốn cố định phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanhthu của đồng vốn, cũng chính là phản ánh bình quân một đồng vốn cố định doanhnghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ sốnày càng lớn càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

Hệ số lợi nhuận trên VCĐ = Tổng lợinhuận

Vốncố định bìnhquân

Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định cho biết mỗi đồng vốn cố định bình quân thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh

Trang 23

doanh Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcàng cao và ngược lại.

Trang 24

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN PHÁT

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

2.1.1 Tổng quan tình hình Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

2.1.1.1 Giới thiệu chung

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

- Tên giao dịch Quốc tế: AN PHAT DEVELOPMENT AND INVESMENTJOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: ANPHAT IDE., JSC

- Trụ sở chính: Số nhà 27/46 phố Đặng Văn Ngữ, phường Phương Liên, quậnĐống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: (024) 2242 9550 Fax: (024) 3540 0295

- Email: anphat8@yahoo.com / anphat.nhaluoi@gmail.com

- Website: nhaluoi.vn

- Giám đốc: Ông Trần Văn Dương

- Mã số thuế: 0101906584

- Quy mô:

Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng (Bảy tỷ đồng chẵn)

Số lượng lao động: 90 người (trong đó có 80 lao động trong lĩnh vực sản xuất,

10 lao động trong lĩnh vực kinh doanh)

Doanh thu hàng năm: 40.971.231.853 đồng

Trang 25

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

- Tư vấn, thiết kế, sản xuất, gia công, lắp dựng nhà lưới, nhà kính trồng cây; San

lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình

- Lập Dự án Đầu tư: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu

khả thi cho các công trình có vốn đầu tư trong nước và ngoài nước (chỉ hoạt động khicó đủ điều kiện năng lục theo quy định của pháp luật)

- Thẩm định Dự án Đầu tư (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện năng lục theo quy

định của pháp luật)

- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật và thiết kế kỹ thuật thi công: các công trình có vốn

đầu tư trong và ngoài nước (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện năng lục theo quy địnhcủa pháp luật)

- Tư vấn giải phóng mặt bằng, lập hồ sơ giải phóng mặt bằng, thi công cọc giải

phóng mặt bằng và mốc lộ giới (Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính)

- Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch, bản đồ

hiện trẳng dụng đất các tỷ lệ

2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát được thành lập theo giấy phép

Đăng ký kinh doanh số 0103011507 ngày 30/03/2006 do Sở Kế hoạch  Đầu tư HàNội cấp với phạm vi hoạt động trên cả nước Tuy mới thành lập nhưng Công ty đượckế thừa đội ngũ cán bộ, chuyên gia nhiều kinh nghiệm, lực lượng kỹ sư lành nghề vàcác trang thiết bị chuyên dùng trong các công tác tư vấn lập dự án, khảo sát thiết kế,giám sát, thi công xây dựng các công trình và cung cấp thiết bị, máy móc phòng thínghiệm, nông nghiệp công nghệ cao cho các Viện, Tổng công ty chuyên ngành như:Viện Khoa học công nghệ GTVT, Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT (TEDI), Tổngcông ty Xây dựng CTGT4 (CIENCO4), Tổng công ty Xây dựng CTGT8 (CIENCO8),Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (VINACCO), Cục trồng

Trang 26

trọt, Viện ứng dụng công nghệ, Viện nghiên cứu Rau quả, Viện di truyền, Tổ chức hợptác quốc tế Nhật Bản (JICA), Sở khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình, Sở khoa học vàcông nghệ tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông lâm nghiệpQuảng Ninh

- Công ty đã có kinh nghiệm 12 năm trong lĩnh vực xây dựng các công trình dândụng và công nghiệp, cầu đường, thủy lợi, biệt thự cao cấp; Xây dựng các công trìnhnông nghiệp như chuồng trại, nhà lưới, vườn ươm, thí nghiệm; Xây dựng hạ tầng đô thịvà san lấp mặt bằng, cung cấp lắp đặt thiết bị phục vụ nông nghiệp - công nghiệp,phòng thí nghiệm

- Từ năm 2006 đến nay, công ty đã có kinh nghiệm hoạt động sản xuất và lắp

dựng nhà lưới nhà kính; Kinh doanh các loại máy móc thiết bị phục vụ ngành côngnghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi; Kinh doanh thiết bị phòng thínghiệm, thiết bị đo lường phân tích và kiểm nghiệm, thiết bị môi trường, điện tử tinhọc; Kinh doanh thiết bị phòng cháy chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố

2.1.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có các đặc điểm chính sau:

- Là một công ty chuyên về tư vấn, thi công, xây lắp các công trình kiến trúc;kinh doanh tổng hợp đa dạng, phong phú từ sản xuất sản phẩm, buôn bán hàng hóa đếncung ứng dịch vụ trong đó công ty chuyên cung cấp các sản phẩm về ngành xây dựng;Giám sát thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, đường bộ

- Số người lao động: hơn 90 người, trong đó có 80 lao động trong lĩnh vực sảnxuất, 10 lao động trong lĩnh vực kinh doanh, đó là chưa kể tới số lao động thời vụ màcông ty thường sử dụng

- Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng Do ngành nghề kinh doanh vàdịch vụ đa dạng nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội mà còn mởrộng ở nhiều địa phương khác

- Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ

Trang 27

một cách năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty.

- Đối tác của công ty hết sức đa dạng, bao gồm các Viện nghiên cứu, các Trungtâm Công nghệ, các công ty nhà nước và tư nhân, các tổ chức trong và ngoài nước

2.1.1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý

- Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát:

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG CỐ VẤN

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG THIẾT KẾ & TVGS PHÒNG KINH DOANH - XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG VẬT TƯ - THIẾT BỊ

CÁC ĐỘI SẢN XUẤT

ĐẶT THIẾT BỊ

ĐỘI THI LẮP ĐẶT NHÀ LƯỚI, NHÀ KÍNH SỐ 2

ĐỘI THI LẮP ĐẶT NHÀ LƯỚI, NHÀ KÍNH SỐ 1

Trang 29

- Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong Công ty:

Hội đồng quản trị : là cơ quan có quyền nhân danh công ty quyết định các vấn

đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ các vấn đềthuộc quyền Đại hội đồng cổ đông Mọi hoạt động kinh doanh chịu sử quản lý và chỉđạo thực hiện của Hội đồng quản trị

Hội đồng cố vấn: Bao gồm các cán bộ có năng lực xuất sắc, giàu kinh nghiệm,

có nhiệm vụ tham mưu, cố vấn cho Hội đồng quản trị trong các hoạt động kinh doanh,sản xuất và quản lý của Công ty

Ban kiểm soát: bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất,

kinh doanh, quản lý, điều hành công ty Thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốcvà cán bộ quản lý phải cung cấp tất cả các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt độngcủa Công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát

Ban giám đốc : thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ tổ

chức và hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hộiđồng quản trị Công ty gồm :

+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động từ xảy ra hàng ngày của công ty và

chịu sự giám sát, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao

+ Phó Giám đốc Công ty : phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh

doanh, hợp đồng, chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, thiết kế nhằm nâng cao năngsuất lao động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

Phòng kế toán - tài chính: có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức triển

khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động củacông ty, đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng có hiệu quả khôngđể thất thoát vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo tính kịp thời,chính xác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong toàn công ty, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên về pháp luật, và chịu trách

Trang 30

nhiệm thực hiệ các nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty.

Phòng kế hoạch - kỹ thuật : giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, xác định phương

hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án sảnxuất kinh doanh, ngành nghề đào tạo,chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư thiếtbị kỹ thuật

Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu: thực hiện các nhiệm vụ thương mại, kinh

doanh và xuất nhập khẩu; tìm kiếm khách hàng ở thị trường trong và ngoài nước; tìmkiếm nguồn hàng trong và ngoài nước để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Quản lýđiều hành các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu của công ty

Phòng thiết kế & tư vấn giám sát: phòng kỹ thuật, quản lý thiết kế giúp công ty

tổ chức, triển khai các công việc về công tác nghiệp vụ kỹ thuật trong thi công, khảosát, thiết kế quản lý các dự án

Phòng vật tư - thiết bị: Chủ trì tham mưu lựa chọn nhà cung cấp vật tư, thiết bị;

chủ trì tham mưu thanh lý tài sản của công ty, mua bán phương tiện thiết bị, vật tưnhiên liệu, hợp đồng sửa chữa phương tiện thiết bị và những hợp đồng trên các lĩnhvực khác theo quy định hiện hành Tham mưu giúp Giám đốc về công tác quản lý thiếtbị và vật tư nguyên liệu

Các đội sản xuất: có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về việc sản xuất các sản phẩm

theo mẫu, quản lý xưởng sản xuất thực hiện theo đúng kiểu dáng, mẫu mã, chất lượngtheo những gì mà bên thiết kế đã lập kế hoạch và thống nhất

2.1.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

- Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 31

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Phát

(Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính)

- Chức năng, nhiệm vụ:

Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng kế toán tài chính của công ty chịu trách

nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính của công ty, trực tiếp phụ trách công việc chỉđạo, điều hành về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ, quyđịnh của Nhà nước, của ngành về công tác kế toán, tham gia ký kết và kiểm tra các hợpđồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của công ty

Kế toán tổng hợp: tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng

tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, lập hệ thống báo cáotài chính,

Kế toán Doanh thu và tiêu thụ hàng hóa: theo dõi tình hình nhập kho và

xuất kho hàng hóa, thành phẩm, cuối tháng lập bảng kê tổng hợp theo dõi doanhthu

Thủ quỹ: là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám

đốc, có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từngkhoản thu chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ,bảo quản số sách tài liệu có liên quan,

K toán trế toán trưởng ưởngng

Thủ quỹ K toánế toán trưởng

t ng h pổng hợp ợp

Kế toán Doanhthu & Tiêu thụ

hàng hóa

Trang 32

2.1.1.7 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh qua hai năm 2016, 2017

Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ phần Đầu

tư và Phát triển An Phát qua hai năm 2016 và 2017, ta dựa vào báo cáo kết quả kinh

doanh của công ty:

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ

phần Đầu tư và Phát triển An Phát năm 2016 và 2017

Đơn vị tính: VNĐ

1 Doanh thu BH và CCDV 40.971.231.853 33.612.633.259 (7.358.598.594) (17,96)

2 Các khoản giảm trừ

-3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 40.971.231.853 33.609.063.376 (7.362.168.477) (17,97)

4 Giá vốn hàng bán 38.958.211.139 31.802.551.227 (7.155.659.912) (18,37)

5 Lợi nhuận gộp về BH và

6 Doanh thu hoạt động tài

8 Chi phí quản lý kinh

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt

-13 Tổng lợi nhuận kế toán

14 Chi phí thuế TNDN 140.476.660 121.832.297 (18.644.363) (13,27)

15 Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 và 2017 - phòng

Kế toán tài chính)

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w