Chính vì vậy đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty TNHH Tin học Minh Hà” đã được em lựa chọn làm đề tài khóa luận.Khóa luận trình bày khái quát những lý luận về p
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế hàng hóa, điều kiện để các doanh nghiệp có thể thực hiện đượccác hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định Nếu không có vốnthì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Do đó nhiệm vụ đặt racho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất
Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, làđiều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìmchỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới Chính vì thế vấn đề quản lý và sử dụng vốnđang là một vấn đề rất bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nhiệp nhà nước cùng tồn tại vớicác loại hình doanh nghiệp khác, có quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinhdoanh, tự tổ chức đảm bảo đủ vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn và phát triểnvốn Nhiều doanh nghiệp đã thích nghi với tình hình mới, đã phát huy được tính chủđộng sang tạo trong sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm và dịch vụ tăng lên
rõ rệt Tuy nhiên bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, không ít các doanhnghiệp còn lúng túng trong việc quản lý và sử dụng vốn Nhiều doanh nghiệp khôngthể tái sản xuất giản đơn, vốn sản xuất bị mất dần đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh.Thực tế do nhiều nguyên nhân, một trong số đó là do công tác sử dụng vốn củadoanh nghiệp còn hạn chế, hiệu quả sử dụng vỗn còn thấp
Công ty TNHH Tin học Minh Hà đang nỗ lực để đảm bảo số vốn công ty bỏ ramang lại hiệu quả cao nhất Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH Tin học Minh
Hà em nhận thấy công ty cũng đang đứng trước bài toán khó về vốn đó là làm thếnào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra nhỏ nhất và mang lạinguồn lợi lớn nhất Chính vì vậy đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty TNHH Tin học Minh Hà” đã được em lựa chọn làm đề tài khóa luận.Khóa luận trình bày khái quát những lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn, đưa
ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp Từ các dữliệu thu thập được, em tiến hành phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của công ty để từ đó rút ra các kết luận và đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Tin học Minh Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Minh Hà, được sự tạo điều kiệncủa lãnh đạo công ty, sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên phòng Kế toán cùng với sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Văn Giao em đã vận dụng nhữngkiến thức được trang bị từ khi học trong trường và thực tế hoạt động tại công ty để
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tin học Minh Hà”.
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ và chỉ bảo của thầy cô giáo tại trườngĐại học Thương mại, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Tiến sĩNguyễn Văn Giao, cùng toàn thể các cô chú, các anh chị trong ban lãnh đạo vàphòng kế toán của Công ty TNHH Tin học Minh Hà
Do hạn chế về kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên bài khóaluận của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉbảo của thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện và có tính thực tiễncao hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii PHẦN MỞ ĐẦU 1
Sơ đô 1.1: Sơ đô b may tô chưc cua Công ty TNHH Tin hoc Minh Ha ô 20 Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh cua Công ty TNHH Tin Hoc Minh Ha qua 2 năm 2016 – 2017 22 Bảng 2.2: Kết quả điều tra khảo sat về tình hình va hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Tin hoc Minh Ha 28 Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu va sự biến động vốn kinh doanh cua Công ty TNHH Tin hoc Minh Ha năm 2016 – 2017 34 Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu va sự biến động cua VLĐ cua Công ty TNHH Tin hoc Minh Ha năm 2016-2017 35 Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu va sự biến động cua VCĐ cua Công ty TNHH Tin hoc Minh Ha năm 2016-2017 37 Bảng 2.6: Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguôn vốn va tai sản kinh doanh tại Công
ty TNHH Tin hoc Minh Ha năm 2016 – 2017 38 Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Tin hoc Minh Ha 40 Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty TNHH Tin hoc Minh Ha 41 Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Tin hoc Minh Ha .42 Chương III: Cac kẾt luẬn, đỀ xuẤt nhẰm nâng cao hiỆu quẢ sỬ dỤng vỐn kinh doanh tẠi Công ty TNHH Tin hỌc minh ha 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Tin học Minh Hà 21
Bảng 2.1 Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tin
Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh tại
Công ty TNHH Tin học Minh Hà năm 2016 – 2017 34Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VLĐ tại Công ty
Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu và sự biến động của VCĐ tại Công ty
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Tin
Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ tại Công ty TNHH Tin
Trang 7sử dụng vốn kinh doanh để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng có
ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp ta thấy được những kếtquả doanh nghiệp đã đạt được, những tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo an toàn tài chính Việc sử dụng vốn cóhiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ dễ dànghơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường, doanh nghiệp có đủ khả năng để khắc phục khó khăn và rủi ro trongkinh doanh Do đó, các nhà kinh tế phải coi hoạt động phân tích hiệu quả sử dụngvốn là hoạt động mang tính chất thường xuyên để giúp doanh nghiệp sử dụng vốnhiệu quả hơn
• Dưới góc độ thực tế
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Tin học Minh Hà, em nhận thấy công tácphân tích hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề đang được Ban lãnh đạo công ty rất quan tâm.Song hoạt động phân tích kinh tế nói chung và hoạt động phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh nói riêng chưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ do kế toán trưởng đảmnhiệm, các chỉ tiêu phân tích còn sơ sài Vì vậy, công ty đang tiến hành xây dựng phòngPhân tích – Tài chính nhằm thực hiện các hoạt động này, bên cạnh đó công ty còn thamkhảo ý kiến về việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế sao cho phù hợp Việcchú trọng đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp công ty quản lý và sửdụng vốn một cách hiệu quả hơn, giúp công ty vượt qua thời kỳ kinh tế khó khăn hiện
nay Đây chính là lý do em lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tin học Minh Hà”.
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của khóa luận là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phântích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh, từ đó áp dụng vào thực tiễn tại Công ty TNHH Tin học Minh Hà, cácmục tiêu cụ thể bao gồm:
+ Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
+ Chỉ ra những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn tại công ty
+ Đề xuất những kiến nghi, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty TNHH Tin học Minh Hà
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tin học Minh Hà
• Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Tại Công ty TNHH Tin học Minh Hà
+ Thời gian: Các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh được thu thập trong khoảng thời gian 2 năm là năm 2016 và năm 2017
4 Phương pháp thực hiện đề tài
• Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Bao gồm 2 phương pháp là phương pháp điều tra trắc nghiệm và phương phápphỏng vấn:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Là phương pháp được thực hiện thông quacâu hỏi trắc nghiệm Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa luận, em đãtiến hành phát một số điều tra cho 2 nhân viên trong phòng kế toán và giám đốc công
ty Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác sử dụng vốn và công tácphân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng
và giám đốc công ty một số vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu Những câu hỏi
cụ thể chú trọng vào các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong
2 năm 2016, 2017, những định hướng của công ty trong thời gian tới
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữ
Trang 9liệu sẵn có của công ty Trong quá trình thực tập em đã thu thập được số liệu các báocáo tài chính của công ty đặc biệt là: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong 2 năm 2016, 2017 để làm cơ sở cho việc phân tích Ngoài ra, emcòn thu thập thêm một số tài liệu khác liên quan đến giấy đăng ký kinh doanh, quátrình hình thành và phát triển của công ty, và một số tài liệu chuyên ngành phục vụcho việc làm khóa luận.
• Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Dựa vào các điều tra, phỏng vấn thu về, qua số liệu trên bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác em đã tiến hành tập hợptính toán và tổng hợp các số liệu làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty
• Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các sự vật, hiệntượng thông qua quan hệ đối chiếu mối quan hệ tương hỗ giữa sự vật hiện tượng nàyvới sự vật hiện tượng khác
Phương pháp so sánh được em sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích Từviệc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số, kết hợp phương pháp so sánh với phươngpháp bảng biểu để so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa năm nhằm thấy được
sự biến động trong cơ cấu vốn kinh doanh, sự biến động hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh qua 2 năm đó Các hình thức so sánh mà em sử dụng bao gồm so sánh tuyệtđối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như: tỷ trọng vốn lưu động, tỷ trọng vốn cốđịnh, hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, hệ số lợi nhụa trên vốn kinh doanh,…
- Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để phân tích nhân tố ảnh hưởngtới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, thông qua các công thức mở rộng Các nhân tố
để tiến hành phân tích tính chất, và mức độ ảnh hưởng là các nhân tố định lượng Baogồm cả nhóm nhân tố về số lượng (phản ánh quy mô như vốn kinh doanh) và nhómnhân tố về chất lượng (phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh)
- Phương pháp hệ số, tỷ trọng, tỷ lệ
+ Hệ số là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tếkhác nhau nhưng có mối liên hệ tác động, phụ thuộc lấn nhau Ví dụ: hệ số lợi nhuậnròng phản ánh mối quan hệ giữa Lợi nhuận sau thuế với Doanh thu bán hàng
Trang 10+ Tỷ lệ phần trăm (%): Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ tăng giảmnăm 2017 so với năm 2016 Công thức:
Tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch (%) = + Tỷ trọng: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % của một chỉ tiêu cá thể so với chỉ tiêutổng thể Công thức:
Tỷ trọng (%) =
+ Tỷ suất: là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu nàyvới một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau như tỷ suất sinh lời củadoanh thu, trong đó chỉ tiêu cần được so sánh có ý nghĩa quyết định đến mức độ, quy
mô của chỉ tiêu đem so sánh
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục từviết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm các nội dung chính:
Trang 11CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh.
Trong mọi thời kỳ phát triển của kinh tế, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh đều cần thiết phải có vốn Tính đến nay, có rất nhiều công trình nghiêncứu về vốn kinh doanh, do đó có rất nhiều quan điểm về vốn kinh doanh được đưa ra.Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường đại họcThương mại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên:
“Vốn kinh doanh là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”.
Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường đại học
Thương mại do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ bên: “Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh”.
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có các đặc trưng sau:
Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được thể hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể Thứ hai, vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định.
Tức là phải tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh
Thứ ba, vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn vận động để sinh lời và đạt
được mục tiêu kinh doanh
Thứ tư, vốn phải được bảo toàn Vì vậy, vốn phải được đầu tư vào những dự án
có tính khả thi cao, tránh những dự án mạo hiểm, không an toàn và doanh nghiệp cầnchủ động rút ngắn thời gian thu hồi vốn
Thứ năm, vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian, vì vậy cần phải xét
đến ảnh hưởng của thời gian khi phân tích vốn
Thứ sáu, vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được
quản lý chặt chẽ thì việc sử dụng vốn mới tiết kiệm và hiệu quả
Trang 12Thứ bảy, vốn không chỉ được biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình,
mà còn được biểu hiện bằng những tài sản vô hình như: Bản quyền phát minh sángchế, bí quyết công nghệ, thương hiệu,…
1.1.2 Phân loại và vai trò của vốn kinh doanh.
1.1.2.1 Phân loại vốn kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợpcần thiết phải có sự phân loại vốn Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có thể lựa chọntiêu thức phân loại phù Với mục đích của khóa luân, em xin được phân loại vốn kinhdoanh theo đặc điểm chu chuyển của vốn kinh doanh Theo đó, vốn kinh doanh đượcphân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
•Phân loại theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này, VKD của doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Vốn chủ
sở hữu và vốn vay
- Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vố thuộc sở hữu của doanh nghiệp Vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau đây:
+ Vốn tự có: Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn tự có do ngân sách nhà nướccấp ban đầu và cấp bổ sung, đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn tự có do chủ doanhnghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp, các công ty liên doanh hoặc công ty cổ phầnthì do các chủ đầu tư hoặc các cổ đông đóng góp Vốn tự có bổ sung từ lợi nhuận kinhdoanh
+ Các quỹ hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh (Quỹ đầu tư pháttriển, Quỹ Dự phòng tài chính, Nguồn vốn xây dựng cơ bản…)
- Vốn vay: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp khai thác trên cơ sở chế độ,
chính sách của nhà nước như vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng… Đối vớikhoản vốn này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi những ràng buộcnhất định
Việc phân loại này giúp cho các nhà quản lý nắm được khả năng tự chủ về tàichính của doanh nghiệp, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho phùhợp với tình hình tài chính của từng đơn vị
•Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn
- Vốn lưu động: Là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyểngiá trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm, và được thu hồi
Trang 13khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm Khi đó ta nói vốn lưu động đã hoàn thànhmột chu kỳ kinh doanh.
- Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài han,trong đó bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định Quy mô vốn cố định ảnh hưởngrất lớn đến quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành mộtvòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị
1.1.2.2 Vai trò của vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình
- Vốn kinh doanh là điều kiện duy trì sản xuât, đổi mới thiết bị công nghệ, mởrộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động
- Vốn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳngđịnh vai trò của doanh nghiệp trên thị trường
- Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá lại quá trình vận động của tàisản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông quá cácchỉ tiêu tài chính Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng kinhdoanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện các tồn tại, tìm ra nguyênnhân và đưa ra các biện pháp khắc phục
1.1.3 Một số lý thuyết cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại họcThương mại:
- Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợiích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanhbao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ýnghĩa quyết định
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại đươc thểhiện thông qua việc đánh gái những tiêu thức cụ thể:
+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉtiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanhnghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh
Do đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là toàn bộ quá trình doanh nghiệp sửdụng hợp lý các nguồn lực có sẵn của mình trong họat động kinh doanh để đạt được
Trang 14kết quả như mong muốn, cụ thể đó là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị củadoanh nghiệp
1.1.3.2 Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn,toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, thấyđược sử ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ, kết quả kinh doanh Quaphân tích, có thể đánh giá được tình hình tổ chức, sử dụng vốn, các nguyên nhân dẫnđến tồn tại và đề ra giải pháp khắc phục
1.1.3.3 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn Cụ thể:
- Đối với chủ doanh nghiệp, giúp họ nắm bắt được tình hình huy động, phânphối, quản lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn, tình hình bảo toàn và tăngtrưởng vốn kinh doanh, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp có thể phòngngừa Căn cứ vào số liệu, tài liệu phân tích để làm cơ sở khoa học cho việc đưa ranhững quyết định hữu hiệu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
-Đối với các nhà đầu tư, những thông tin phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp
họ nhận thức, đánh giá được giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá trị tăng thêm củavốn đầu tư, khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, để từ đó họđưa ra các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không
- Đối với ngân hàng và các tổ chức cho vay vốn, việc phân tích hiệu quả sửdụng vốn giúp họ có các thông tin về khả năng sản xuất của doanh nghiệp, khảnăng sinh lời của đồng vốn, tình hình và khả năng đảm bảo cho việc thanh toáncủa vốn vay Từ đó họ đưa ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn ngânhàng hay không
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế, các thông tin phân tíchhiệu quả sử dụng vốn sẽ là thông tin, căn cứ khoa học tin cậy cho việc soạn thảo cácchủ trương, chính sách quản lý kinh tế trên phương diện vĩ mô và vi mô
- Đối với các doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ phân tích hiệu quả sửdụng vốn sẽ giúp họ có cơ sở đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ của doanhnghiệp, từ đó quyết định việc có nên hay không nên ký kết các hợp đồng kinh doanhđối với doanh nghiệp
- Đối với người lao động, giúp họ thấy được tình hình tăng trưởng vốn, khảnăng kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thêm gắn bó với doanh nghiệp hơn nữa
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 151.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tănggiảm vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm
Nguồn số liệu phân tích: Phân tích các chỉ tiêu “tài sản dài hạn” trên bảngcân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉtiêu “lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên báo cáo kết quả HĐKD
Phương pháp và trình tự phân tích: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu
tổng VKD sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh (Biểu 8 cột) kết hợp vớiviệc tính toán tỷ trọng để so sánh mức độ tăng giảm, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêutrong 2 năm tài chính (2016 – 2017) Phân tích sự biến động của chỉ tiêu “Tài sảnngắn hạn”, “Tài sản dài hạn”, “Tổng tài sản” So sánh với tỷ lệ tăng giảm của chỉ tiêu
“Doanh thu bán hàng” và “Lợi nhuận kinh doanh” để rút ra kết luận Nếu chỉ tiêu
“Tồng tài sản” tăng phản ánh khả năng sản xuất cũng như quy mô hoạt động củadoanh nghiệp tăng và ngược lại, chỉ tiêu này giảm chứng tỏ năng lực sản xuất cũngnhư quy mô hoạt động của doanh nghiệp bị thu hẹp Khi đánh giá sự biến động củacác chỉ tiêu, sự ảnh hưởng của các nhân tố quản lý, sử dụng VKD đến kết quả kinhdoanh cần phải phân tích tình tăng giảm của tổng VKD có liên hệ đến tỷ lệ tăng giảmcác chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng” và “Lợi nhuận kinh doanh”
Ý nghĩa: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các chỉ tiêudoanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợinhuận sau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá tốt.Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp hơn tỷ lệ tăngcủa vốn kinh doanh thì đánh gia là không tốt
Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân chiếm
tỷ trọng cao, vốn cố định bình quân chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn kinh doanhbình quân thì đó là hợp lý
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động.
Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưuđộng qua các năm
Nguồn số liệu phân tích: “Tiền và các khoản tương đương tiền”, “Cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, được lấy trên bảng cân đối kế toán, số liệu “doanhthu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 16 Phương pháp và trình tự phân tích: Phương pháp phân tích tình hình TSNH
giống như phân tích tình hình TSDH, thực hiện trên cơ sở so sánh giữa Số cuối kỳvới Số đầu năm thông qua biểu 8 cột để thấy được tình hình tăng giảm và nguyênnhân tăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số TSNH, tỷ
lệ tăng giảm của chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng” và “Lợi nhuận sau thuế” để đánh giátình hình phân bổ TSNH trong doanh nghiệp
Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động củadoanh nghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thuthuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ của vốn lưu động thì đánh giá là không tốt
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh vốn cố địnhcủa doanh nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm
Nguồn số liệu phân tích: “Các khoản phải thu dài hạn” “tài sản dài hạnkhác”, lấy từ bảng cân đối kế toán, số liệu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ” lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp và trình tự phân tích: Phương pháp phân tích tình hình TSDH
được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa Số cuối năm với Số đầu năm để thấy đượctình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm Lập biểu 8 cột để tính toán, so sánh tỷtrọng các khoản mục trên tổng số TSDH để đánh giá tình hình phân bổ TSDH, sosánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn dài hạn Phân tích sự biến động củacác khoản mục thuộc TSDH cũng giống như khi phân tích sự biến động của tổng VKD.Ngoài phân tích sự biến động của từng khoản mục riêng rẽ còn liên hệ với tỷ lệ tăng giảmcủa chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng” và “Lợi nhuận kinh doanh” Từ đó thấy được tình hìnhphân bổ, sự tác động, ảnh hưởng của VCĐ đến tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanhthu bán hàng
Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ
lệ tăng của doanh thu thần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá
là tốt Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thìđánh giá không tốt
Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên, còn các loạitài sản dài hạn khác như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khách,…chiếm tỷtrọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tàn sản cố định
Trang 171.2.1.4 Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh
Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ huy động và bù đắp của nguồn vốn vớicác loại tài sản của doanh nghiệp như thế nào để có kế hoạch huy động các nguồnvốn cho hoạt động kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Để đánh giá sâu sắc, toàn diện hơn tình hình huy động nguồn vốn cho tài sảnkinh doanh ta cần phải tính toán, phân tích chỉ tiêu nguồn vốn thường xuyên, để sosánh với tài sản dài hạn, từ đó xác định được nguồn vốn luân chuyển cho nhu cầukinh doanh
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể sửdụng, ổn định dài hạn cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như vậy
nợ ngắn hạn là nguồn vốn tạm thời có thời hạn sử dụng trong một năm Công thức:Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Nguồn vốn kinh doanh = Nguồn vốn thường xuyên + Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn lưu động
Ý nghĩa: Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng: Nếu nguồn vốn thườngxuyên càng lớn, mức chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạncàng lớn tức là nguồn vốn luân chuyển càng nhiều thì khả năng đáp ứng cho nhu cầuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được tính toán, phân tích thông qua hệ thốngcác chỉ tiêu bao gồm: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả sử dụngvốn lưu động (tài sản ngắn hạn), vốn cố định (tài sản cố định)
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mụcđích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêuvốn kinh doanh Từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nguồn số liệu phân tích: Phân tích tình hình vốn kinh doanh sử dụng cácchỉ tiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉtiêu “tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sỏ hữu” và các chỉ tiêu “doanh thu thuần bánhàng và cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động
Trang 18kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tương ứng.
Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xácđịnh bằng 2 chỉ tiêu
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân:
(i)
Trong đó: - : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, chobiết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạp ra bao nhiêu đồngdoanh thu Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt Để thấyđược sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ta dùng phương pháp so sánhgiữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt.Muốn tìm hiểu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm của hệ sốdoanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, ta có thể vận dụng phương pháp Dupont đểphân tích hệ số (i) thành hai hệ số, tiếp theo kết hợp với phương pháp thay thế liênhoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố căn cứ vào công thức mở rộng:
Việc áp dụng công thức Dupont để tách hệ số (i) thành hai hệ số sẽ giúp chúng
ta thấy được khi một trong hai nhân tố này thay đổi thì sẽ ảnh hưởng như thế nào tới
hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
(ii)
Trong đó: - : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
Trang 19- : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinhdoanh bình quan trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinhdoanh Tương tự như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi nhuậntrên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt
Sử dụng phương pháp Dupont để tách hệ số tổng hợp (ii) thành hai hệ số và sửdụng phương pháp thay thế liên hoàn để có thể phân tích từng nhân tố ảnh hưởng tới
hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân Công thức mở rộng sau khi tách hệ số(ii) để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau:
Trong đó: -
- : Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ
Vai trò: Nhằm thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kếtquả thu được, hay nói cách khác là tính toán xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Từ đó thấyđươc hiệu quả dử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra vớikết quả đạt được Từ đó, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu phân tích được sử dụng để phântích hiệu quả sử dụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của ít nhất hai năm tài chính liên tiếp Trên bảng cân đối kế toán sửdụng số liệu chỉ tiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”,
“các khoản phải thu ngắn hạn”, “nợ ngắn hạn” Trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh sử dụng số liệu các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:”,
“giá vốn hàng bán” và “lợi nhuận sau thuế”
Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xácđịnh bằng hai chỉ tiêu:
Trang 20+ Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân:
Trong đó: - : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năngtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân:
Trong đó: - : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năngtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt Để phân tích chỉ tiêu này chúng
ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với phương pháp bảng biểu
+ Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển của vốn, cho biết VLĐ quay đượcmấy vòng trong kỳ.Số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao vàngược lại
+ Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
Trang 21Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian của một vòng quay vốn lưu động trongmột năm.Số ngày của một vòng quay vốn lưu động càng thấp thì hiệu quả sử dụngvốn càng tốt và ngược lại.
+ Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh hàng tồn kho quay được bao nhiêuvòng.Chỉ tiêu này nói lên mức độ đổi mới hàng tồn kho Khi doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, hệ số quay vòng hàng tồn kho càng tăng càng tốt và ngược lại
+ Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được mộtvòng.Chỉ tiêu số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho và chỉ tiêu số vòng quay hàngtồn kho có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau Vòng quay càng tăng thì số ngày của 1vòng quay hàng tồn kho càng giảm và ngược lại
Vai trò: Là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắc phục nhữnghạn chế trong quản lý và sử dụng vốn lưu động, và đề ra chiến lược kinh doanh mớinhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu
tư cho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả tìnhhình quản lý tài sản cố định
Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêutổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định” Trên báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “lợi nhuận sau thuế”
Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác địnhbằng hai chỉ tiêu:
+ Hệ số doanh thu trên vốn cố bình quân:
Trang 22Trong đó: - : Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạtđộng sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doan thu cho doanh nghiệp
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân:
Trong đó: - : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Trang 23Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt Để phân tích chỉ tiêu này chúng
ta lập biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cố định giữa hai năm tài chính
Vai trò: Qua số liệu phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theonhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ nhằm mục đích nhậnthức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu sử dụngTSCĐ Từ đó đánh giá được khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp
- Nguồn số liệu phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu “Tài sản dài hạn” trên Bảng cânđối kế toán, chỉ tiêu “Lợi nhuận kế toán sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong kỳ tương ứng
- Vai trò: Nhằm thấy được mối tương quan giữa TSCĐ sử dụng và kết quả thuđược, hay nói cách khác là tính toán xem với 1 VNĐ giá trị TSCĐ sử dụng thì thuđược bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao nhiêuđồng lợi nhuận? Từ đó, thấy được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC MINH HÀ.
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Tin học Minh Hà.
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Tin học Minh Hà.
• Giới thiệu chung về công ty.
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Tin học Minh Hà
Trang 24Tên giao dịch: MINH HA INFO CO.LTD.
Ngày nhận Giấy phép đăng kí kinh doanh: Công ty được thành phố Hà Nội
cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 010603634 vào ngày 16/11/2012
Hà chú trọng chất lượng từng sản phẩm bán ra và đặc biệt quan tâm đến phần dịch vụbảo hành sau bán nhằm đem đến cho khách hàng sự yên tâm , hài lòng cao nhất khichọn các sản phẩm và dịch vụ của Minh Hà
Với số lượng hàng hóa phong phú và đa dạng về mẫu mã, chủng loại các sảnphẩm máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, khách hàng sẽ có rất nhiều lựa chọnvới các sản phẩm mà Minh Hà cung cấp Phương châm kinh doanh của công ty làchinh phục và tạo niềm tin cho khách hàng không chỉ với sản phẩm cung cấp mà cảdịch vụ bảo hành sau bán để trở thành điểm đến lý tưởng, người bạn đồng hành tincậy với mọi đối tượng khách hàng
• Nhiệm vụ.
Công ty có nhiệm vụ là cung cấp bán buôn, bán lẻ các sản phẩm về máy vi tính,các thiết bị ngoại vi và phần mềm cho các đối tượng có nhu cầu về sử dụng máy tínhcho văn phòng như các doanh nghiệp, cũng có thể là cho các cá nhân có nhu cầu sửdụng máy tính xách tay (laptop)
Công ty luôn tuân thủ theo các qui định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu khác
Trang 25không chỉ cho các khách hàng tại địa bàn Hà Nội mà còn các tỉnh và khu vực lân cậnkhác Với việc kinh doanh những sản phẩm chủ lực, mũi nhọn, các dòng máy tínhcủa các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như: Sam Sung, Apple, ASUS, công tyTNHH Tin học Minh Hà hiện nay chiếm một vị thế khá vững chắc trên thị trường HàNội và đảm bảo cuộc sống ổn định cho … lao động của công ty.
Minh Hà hợp tác kinh doanh với các Công ty phân phối máy tính lớn ở nước tanhư công ty TNHH phân phối FPT, công ty TNHH Dịch vụ tin học FPT, công ty Cổphần thế giới di động, tạo nên một mạng lưới phân phối máy tính rộng khắp và uytín ở nước ta
• Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH Tin học Minh Hà hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bánbuôn, bán lẻ các loại máy tính, các thiết bị ngoại vi và phần mềm máy tính
Sản phẩm cụ thể mà Công ty kinh doanh gồm có:
+ Các loại máy tính cá nhân (Laptop và Desktop)
+ Phần mềm máy tính
+ Các thiết bị ngoại vi: Màn hình, ổ đĩa mềm, ổ đĩa quang, ổ đĩa cứng, USB, thẻnhớ, bàn phím, chuột, loa, tai nghe
Hoạt động kinh doanh của công ty có các đặc điểm chính sau:
- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển, bán buôn các loạimáy tính Công ty thực hiện việc mua bán trao đổi và dự trữ máy tính
- Về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh của công ty bao gồm các loại máytính cá nhân (laptop và desktop) của các hãng máy tính như ASUS, DELL,Samsung,
- Về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Hoạt động kinh doanh chủ yếu củaMinh Hà là bán buôn Công ty sẽ nhập hàng từ các thương hiệu máy tính từ nướcngoài phân phối và bán về cho các đại lý trong nước, cùng với đó là hợp tác và nhậnhàng từ các Nhà phân phối máy tính ở trong nước để nhập và phân phối các sảnphẩm về máy tính Ngoài ra, Minh Hà còn rất chú trọng đến các dịch vụ sau bán:Dịch vụ bảo hành, sửa chữa máy tính và các dịch vụ khác, mang đến cho khách hàng
sự yên tâm với từng sản phẩm, sự hài lòng với từng dịch vụ Cùng với đó, Công tycòn cung cấp thêm những khóa học đào tạo, tư vấn lắp đặt hệ thống máy tính, điều
Trang 26khiển máy tính, giúp người dùng thuận tiện hơn trong việc sử dụng.
• Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Trải qua hơn 05 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHH Tin học Minh Hà
đang ngày càng lớn mạnh và có chỗ đứng trên thị trường phân phối và buôn bán máy
tính ở nước ta hiện nay
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được
phân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh,
giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán bộ nhân viên, công tác quản ký
cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý
Mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm:
- Ban Giám đốc điều hành: Gồm có Giám đốc tài chính, Giám đốc kinh doanh,
Phòng Hành
chính – Nhân sự
Phó giám đốcGiám đốc
Trang 27(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty TNHH Tin học Minh Hà)
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban tại Công ty TNHH Tin học Minh Hà Ban Giám đốc: Quản lý chung và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước các thành viên sáng lập về thực hiện nhiệm
vụ và quyền hạn được giao Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật vềviệc chấp hành quy định của Luật doanh nghiệp, ký kết các hợp đồng kinh tế, vănbản giao dịch theo phương hướng và kế hoạch của công ty, đồng thời Giám đốc cũngchính là người chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện văn bản đó
Phó Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cùng với Ban giám đốc để thực hiện
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cùng với đó là thực hiện chứcnăng tìm kiếm, ký kết hợp đồng với khách hàng, phân bổ nhân sự trong Công ty,tham mưu và tư vấn cho ban Giám đốc về các kế hoạch tổ chức kinh doanh sao chomang lại lợi ích cao nhất
Các phòng ban:
• Phòng Hành chính – Nhân sự: Chịu trách nhiệm về công tác, dịch vụ hànhchính, tổ chức, quản lý nhân sự vê mọi mặt Có trách nhiệm đào tạo và tuyển dụngnguồn nhân sự chất lượng cao theo yêu cầu công việc của các phòng ban
• Phòng Tài chính – Kế toán: Chịu trách nhiệm về mảng tài chính cũng nhưcông tác hạch toán kế toán của Công ty Hàng tháng báo cáo tình hình kinh doanh vềdoanh thu, chi phí, lợi nhuận, cân đối thu – chi hợp lý gửi lên phó Giám đốc từ đógiúp ban quản trị Công ty có những phương hướng kinh doanh sao cho phù hợp vàhiệu quả nhất
• Phòng Kinh doanh và chăm sóc khách hàng: Chịu trách nhiệm về việc tìmkiếm thị trường, phân loại khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng Đồng thờiđảm nhiệm việc Marketing, quảng cáo cho những sản phẩm mà Công ty kinh doanhtới người tiêu dùng và tư vấn, chăm sóc khách hàng để tạo nên dịch vụ tốt nhất
Trang 28• Phòng kỹ thuật và bảo hành: Chịu trách nhiệm về việc thực hiện dịch vụsửa chữa, dịch vụ sau bán cũng như thời gian bảo hành, dịch vụ bảo hành cho kháchhàng để tạo niềm tin và duy trì uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
• Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2016 và năm 2017.
Trong những năm gần đây, cùng với sự mở của mạnh mẽ của nền kinh tế nước
ta, nhu cầu mở rộng thị trường của các công ty tăng lên, cùng với đó các Doanhnghiêp lớn nhỏ “mọc lên” rất nhiều Trong thời đại công nghệ tiên tiến, hiện đại thìnhu cầu sử dụng máy tính là không hề nhỏ, không chỉ với doanh nghiệp mà còn tớitừng cá nhân, hộ gia đình, từ nông thôn đến thành thị Máy tính giữ vai trò quan trọng
và là cầu nối trao đổi thông tin, dữ liệu một cách nhanh và hiệu quả nhất Do thịtrường máy tính rất đa dạng và có nhiều công ty lớn về phân phối và bán máy tính,nên để có thể đứng vững được trên thị trường buôn bán máy tính hiện nay cũng làmột thách thức rất lớn đối với Công ty Minh Hà Việc đưa ra những quyết định kinhdoanh hợp lý, sử dụng những nguồn lực kinh tế sẵn có của mình để đầu tư vào kinhdoanh nhằm mang lại hiệu quả cao mà không gây lãng phí Điều này, đòi hỏi Nhàquản trị, Ban lãnh đạo Công ty cần có những biện pháp kinh doanh thích hợp nhất.Trong 2 năm 2016, 2017 công ty TNHH Tin học Minh Hà đã có những bước tiếnvượt bậc trong kinh doanh, mang lại doanh thu và lợi nhuận tương đối cao Điều nàyđược thể hiện trong bảng 2.1 bên dưới về kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tinhọc Minh Hà trong 2 năm gần đây nhất
Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tin Học Minh Hà
qua 2 năm 2016 – 2017.
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Trang 2910 Lợi nhuận thuần từ
14 Tổng lợi nhuận kế toán
trước trước thuế 1.825.741.317 1.450.782.315 374.959.001,91 25,85
15 Chi phí thuế thu nhập
tăng 10% so với năm 2016
+ Giá vốn hàng bán năm 2017 so với năm 2016 tăng 4.061.969.231 VNĐ ,tương ứng tăng với tỷ lệ 10%
+ Chi phí quản lý kinh doanh năm 2017 so với năm 2016 tăng281.496.991VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 4%
+ Chi phí tài chính năm 2017 so với năm 2016 tăng 265.516.661 VNĐ, tươngứng với tỉ lệ tăng 22%
+ Chi phí khác năm 2017 so với năm 2016 tăng 846.083VNĐ; tương ứng với tỷ
Trang 30lệ tăng 30%
+ Lợi nhuận trước thuế năm 2017 là 1.825.741.317 VNĐ còn năm 2016 là1.450.782.315 VNĐ Lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng 374.959.002 VNĐ so vớinăm 2016,tương ứng với tỷ lệ tăng 25,85% Lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng sovới năm 2016 chủ yếu do Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng sovới năm 2016
+ Lợi nhuận sau thuế năm 2017 là 1.460.593.054 VNĐ còn năm 2016 là1.160.625.852 VNĐ Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 299.967.202 VNĐ so vớinăm 2016 tương ứng với tỷ lệ tăng 25,85%
Như vậy, Tình hình doanh thu, lợi nhuận của Công ty năm 2017 so với năm
2016 là khá tốt do năm 2017 công ty mở rộng thị trường giúp cho tình hình kinhdoanh có nhiều chuyển biến tích cực Tổng chi phí tăng là do công ty đầu tư trangthiết bị cho bộ phận văn phòng Tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu thuần là 10%, tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí Cho thấy,trong năm 2017 công ty đã biết sử dụng tương đối tốt những chi phí quản lý kinhdoanh mà họ bỏ ra, chi phí khác không phát sinh quá nhiều, chính vì vậy mà lợinhuận sau thuế của năm 2017 tăng lên tới 25,85% Mặc dù hoạt động kinh doanhmang lại lợi nhuận và doanh thu tăng hơn so với năm trước, nhưng để biết được hoạtđộng kinh doanh của Công ty có thực sự mang lại hiệu quả cao, việc sử dụng nguồnvốn đã hợp lý hay chưa thì cần phải phân tích và xem xét phần hiệu quả sự dụng vốnkinh doanh của Công ty
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Tin học Minh Hà.
2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan.
Chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện nay, chính sáchquản lý kinh tế vĩ mô có tác động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp
Năm 2017, kinh tế của nước ta có phần khởi sắc và những bước tiến vượt bậc.Theo nguồn số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2017 với mức tăng trưởng GDP là6,7% đã vượt qua chỉ tiêu tăng trưởng được Quốc Hội đặt ra, cao nhất trong gần 10năm trở lại đây Sự tăng trưởng đó nhờ vào sự hồi phục đáng kể của khu vực nônglâm và thủy sản Ngoài ra, khu vực công nghiệp cũng có mức tăng 8%, khu vực dịch
Trang 31vụ đạt tăng trưởng hơn 7%.
Báo cáo của Tổng cục Thống kê cũng cho thấy, quy mô nền kinh tế năm 2017của Việt Nam là 5 triệu tỷ đồng, tương đương 223 tỷ USD GDP bình quân đầu ngườiước tính là 2385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016
Cùng với đó, tỷ lệ lạm phát năm vừa qua chỉ dừng lại ở con số là 3,53%, thấphơn mục tiêu 4% mà Quốc hội đề ra Giá trị đồng Việt Nam được củng cố, cán cânthương mại được cải thiện, cán cân thanh toán thặng dư, dự trữ ngoại hối phục hồi lạicác năm trước Đó là những dấu hiệu đáng mừng, cho thấy nền kinh tế của nước tađang trên đà phát triển, cùng với đó là trình độ dân trí cùng đời sống nhân dân ngàymột được cải thiện
Chính sách tiền tệ đang được điều tiết, giúp ổn định kinh tế vĩ mô và kiếm soátđược lạm phát Chính sách tiền tệ trong năm 2017 tiếp tục được điều hành theohướng chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chínhsách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần hỗtrợ tăng trưởng kinh tế, duy trì ổn định thị trường tiền tệ Cụ thể:
Trang 32+ Lãi suất huy động trong năm tương đối ổn định Lãi suất huy động bằng đồngViệt Nam phổ biến ở mức 0,8% - 1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạndưới 1 tháng: 4,3% - 5,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6tháng: 5,3% - 6,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, kỳhạn trên 12 tháng ở mức 6,5% - 7,3% /năm Mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến củacác lĩnh vực ưu tiên ở mức 6% -6,5%/năm đối với ngắn hạn, 9% - 10%/năm đối vớitrung và dài hạn Lãi suất cho vay ở các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ởmức 6,8% - 9%/năm đối với ngắn hạn; 9,3% - 11%/năm đối với trung và dài hạn.Nhìn chung, cơ cấu tín dụng tiếp tục theo hướng tập trung vào các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh được ưu tiên, các dự án lớn trọng tâm, trọng điểm theo chủ trương củaChính phủ nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho tăng trưởng kinh tế.
Các giải pháp trên đã và sẽ giúp giảm chi phí vốn cho các doanh nghiệp nóichung và đối với Công ty TNHH Tin học Minh Hà nói riêng, giúp cho hoạt độngkinh doanh của công ty gặp nhiều thuận lợi hơn
Thị trường và hoạt động cạnh tranh
Các doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều chịu tác độngcủa sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt làtrong thời kỳ kinh tế phát triển như hiện nay, cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt vàkhốc liệt hơn Công ty TNHH Tin học Minh Hà mặc dù trong năm 2017, hoạt độngkinh doanh có nhiều cải thiện tuy nhiên vẫn gặp phải nhiều khó khăn khi mà có nhiềuđối thủ cạnh tranh, kinh doanh buôn bán máy tính lớn trên thị trường
Công ty TNHH Tin học Minh Hà hoạt động trong lĩnh vực buôn bán máy tính
và các thiết bị ngoại vi phần mềm Đây là một ngành không hề mới và có rất nhiềudoanh nghiệp hoạt động Đặc biệt, trong thời đại công nghệ thông tin, cách mạng 4.0đang diễn ra thì máy tính và các thiết bị điện tử là vô cùng cần thiết không chỉ với bất
kỳ doanh nghiệp mà còn quan trọng với bất kỳ cá nhân, hộ gia đình nào Sự đa dạng
về mẫu mã, chủng loại của máy tính, và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng nângcao,… Tất cả các nhân tố trên đều có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của công ty Vì vậy, để tồn tại và phát triển công ty phải không ngừng nângcao chất lượng, cải tiến mẫu mã cho sản phẩm Kèm theo đó công ty cần phải cónhững chính sách bán hàng ưu đãi nhằm duy trì và mở rộng quan hệ khách hàng
2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan
Nhân tố con người