Mục tiêu nghiên cứu Tập hợp và một số vấn đề lý luận về hoạt động thuê ngoài logistics tại doanhnghiệp Khảo sát và đánh giá thực trạng về hoạt động thuê ngoài logistics tại công ty cổphầ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trường Đại học Thươngmại đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức kỹ năng trong bốn năm họctại trường Đó không chỉ là kiến thức kỹ năng chuyên ngành mà đó còn là những kiếnthức kỹ năng cần thiết cho cuộc sống công việc tương lai
Qua đây em xin cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường đã tạo nhữngđiều kện tốt nhất để em học tập và hoàn thiện kiến thức kỹ năng tại trường Em xincảm ơn đặc biệt đến PGS.TS Cô An Thị Thanh Nhàn đã tận tình hướng dẫn , chỉ bảogiúp đỡ em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời em xin gủi lời cảm ơn sâu sắc đến ban giám đốc của công ty cổ phầnkiến trúc và nội thất Địa Lâm, cùng toàn thể anh chị nhân viên trong công ty đã tậntình hướng dẫn, cung cấp cho em thêm nhiều kinh nghiệm làm việc và tạo cơ hội cho
em được đem kiến thức học tập tại trường áp dụng vào thực tế, tạo điều kiện giúp emhoàn thiên quá trình thực tập cũng như bài khóa luận tốt nghiệp
Do thời gian không nhiều và bước đầu đi vào thực tế nên em còn nhiều bỡ ngỡ,kiến thức vẫn còn hạn chế với nhiều lý do khách quan nên bài khóa luận này chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quýthầy cô để em có thêm kiến thức nhiều hơn, vững hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 1
3 Xác lập các vấn đề trong đề tài nghiên cứu 2
4 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THUÊ NGOÀI LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1 Những vấn đề chung về Losgistics kinh doanh tại doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm Logistics và vai trò của Logistics tại doanh nghiệp 5
1.1.2 Các loại hình Logistics tại các doanh nghiệp 6
1.1.3 Các hoạt động Logistics tại doanh nhiệp 7
1.2 Quá trình thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm thuê ngoài và thuê ngoài Logistics 8
1.2.2 Lợi ích thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp 9
1.2.3 Các hoạt động Logistics thuê ngoài tại doanh nghiệp 10
1.2.4 Quy trình thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp 12
1.3 Tầm quan trọng của hoạt động thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THUÊ NGOÀI LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT ĐỊA LÂM 14
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 14
Thi công nội thất chiếm 54,3% doanh số 15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của công ty 15
2.1.3 Một số kết quả kinh doanh của công ty 21
Trang 32.2 Thực trạng hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất
Địa Lâm 21
2.2.1 Tình hình hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty 21
2.3 Các kết luận và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm 29
2.3.1 Những thành công 29
2.3.2 Những hạn chế 29
2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thuê Logistics ngoài tai công ty 29
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THUÊ NGOÀI LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT ĐỊA LÂM 32
3.1 Dự báo nhu cầu hoạt động thuê ngoài Logistics tại Việt Nam trong thời gian tới và định hướng chiến lược, mục tiêu phát triển cho công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm 32
3.1.1 Dự báo nhu cầu thuê ngoài Logistics tại Việt Nam trong thời gian tới 32
3.1.2 Định hướng chiến lược, mục tiêu phát triển các hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty 32
3.2 Các giải pháp hoàn thiện hoạt đông thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm 33
3.2.1 Quyết định chiến lược thuê ngoài Logistics 33
3.2.2 Lựa chọn chính xác hoạt động thuê ngoài 34
3.2.3 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ tối ưu 34
3.2.4 Quản lý các mối quan hệ với nhà cung ứng dịch vụ 36
3.2.5 Giải pháp về vốn, con người, hệ thống thông tin 37
KẾT LUẬN 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ BẢNG
Bảng 2.1 Bảng chức năng nhiệm vụ các phòng ban của công ty 17
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu phòng kinh doanh của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm 17
Bảng 2.2 Bảng nhân sự phòng kinh doanh của công ty hiện nay 18
Bảng 2.3 Tình hình nhân lực của công ty giai doạn 2014-2016 19
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn từ năm 2014-2016 20
Bảng 2.5 Bảng kết quả kinh doanh trong 3 năm từ năm 2014-2016 của công ty cổphần kiến trúc và nội thất Địa Lâm 21
Bảng 2.6 Bảng số liệu thống kê khối lượng vận tải các sản phẩm, nguyên vật liệu dùng cho thi công của công ty cổ phần kiến trúc Địa Lâm 22
Bảng 2.7 Bảng thống kê chi phí dành cho hoạt động thuê ngoài kho, bãi của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm trong 3 năm trở lại đây 24
Bảng 2.8 Bảng hệ thống các tiêu chí đánh giá nhà cung ứng của công ty cổ phần kiên trúc và nội thất Địa Lâm 25
Bảng 2.9 Bảng kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ Logistics từ phía nhà cung cấp hiện tại của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm 28
HÌNH VẼ Hình 1.1 Mô hình quy trình thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp 12
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm 16
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu phòng kinh doanh của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm 17
Hình 2.3 Quá trình thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến trức và nội thất Địa Lâm 24
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1PL: First party Logistics
2PL: Second party Logistics
3PL: Third party Logistics
4PL: Fourth party Logistics
5PL: Fith party Logistics
CIFFA: Canada International Freight Forwarders Association: Hiệp hội giaonhận vận tải Canada
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngành Logistics xuất hiện ở Việt Nam chưa lâu nhưng nó đã khẳng định vai tròaquan trọng của mình đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp tạiViệt Nam nói riêng Hiện nay, tại Việt Nam hàng loạt các công ty Logistics ra đời, họchính là cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3 (3PL) Việc các doanh nghiệp lụa chọnhình thức thuê ngoài Logistics ngày càng tăng Điều này chứng tỏ vai trò của thuêngoài Logistics đối với các doanh nghiệp ngàng càng cao
Hiểu được vị trí vai trò của Logistics đối với hoạt động kinh doanh của mình,công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm hiện đang thuê ngoài Logistics một sốhoạt động như vận chuyển, kho bãi Tuy nhiên hoạt động thuê ngoài Logistics củacông ty được thực hiện, kiểm soát, đánh giá và sự phối hợp giữa các hoạt động thuêngoài Logistics với các hoạt động kinh doanh của công ty còn có những vấn đề cầnphải nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động thuê ngoàicủa công ty góp phần giúp công ty kinh doanh hiệu quả và trở thành đơn vị thi côngnội thất uy tín chất lượng tại Việt Nam
Xuất phát từ thực tiễn đó em đã nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện hoạt động thuêngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm” để làm luận văn tốtnghiệp
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Liên quan đến thuê ngoài Logistics và Logistics, trong những năm gần đây cómột số sách, khóa luận và bài báo được công bố như:
An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thông Thái “Quản trị logistics kinh doanh”, năm
2011, Nhà xuất bản Thống Kê
Tài liệu này cung cấp các vấn đề cở bản về quản trị Logistics kinh doanh Quảntrị Logistics kinh doanh trình bày khái quát sự phát triển, chức năng, mục tiêu, môhình quản trị Logistics và các hoạt động Logistics chức năng như dịch vụ khách hàng,quản trị dự trữ, quản trị vận chuyển, quản trị các hoạt động Logistics hỗ trợ, cung cấpnội dung tổ chức Logistics, sử dụng các nguồn lực Logistics, các mô hình cơ bản về tổchức, các chỉ tiêu và phương pháp kiểm tra đánh giá hệ thống Logistics nhằm hoàn
Trang 7thiện, cải tiến và đổi mới liên tục quá trình quản trị Logistics tại doanh nghiệp.
Vũ Thị Hà Nguyên, khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu hoạt động 3PL trên thếgiới và giải pháp phát triển ở Việt Nam”, năm 2009, trường đại học Ngoại Thương Khóa luận cung cấp tình hình hoạt động 3PL trên thế giới, theo khóa luận nàytình hình hoạt động 3PL của thế giới rất phát triển, các hoạt động 3PL đóng vai tròquan trọng trong các doanh nghiệp, đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Khóa luậncũng cho thấy các hoạt động 3PL tại Việt Nam không được phát triển và các doanhnghiệp kinh doanh 3PL trong nước khó cạnh tranh với các doanh nghiệp kinh doanh3PL nước ngoài Từ đây khóa luận cũng đưa ra các giải pháp để phát triển hoạt động3PL tại Việt Nam
An Thị Thanh Nhàn “ Mô hình thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp”, năm
2013, trên trang web www.solog.vn
Tài liệu này cung cấp cho doanh nghiệp cách tính toán sự hiệu quả của hoạt độngthuê ngoài Logistics, cho thấy xu hướng phát triển của hoạt động thuê ngoài Logisticshiện nay, tầm quan trọng của thuê ngoài Logistics với doanh nghiệp Tài liệu đưa ra
mô hình lựa chọn hoạt động thuê ngoài tại doanh nghiệp và thực trạng việc lựa chọnhoạt động thuê ngoài tại doanh nghiệp
Trần Thị Mai Anh, khóa luận tốt nghệp “ Hoàn thiện hoạt động logistics tại Công
Ty Cổ Phần May Nam Định” , năm 2013, trường đại học Thương Mại
Khóa luận cung cấp các nội dung về quản trị Logistics tại doanh nghiệp, thựctrạng các hoạt động Logistics tại một doanh nghiệp cụ thể, các nhân tố ảnh hưởng đếnhoạt động quản trị Logistics tại doanh nghiệp khóa luận chỉ ra những thành công vàhạn chế của các hoạt động Logistics tạidoanh nghiệp Qua nghiên cứu thực trạng hoạtđộng Logistics tại công ty để tổng kết đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động Logisticstại doanh nghiệp
3 Xác lập các vấn đề trong đề tài nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại công ty nhận thấy được tầm quan trọng của hoạtđông thuê ngoài Logistics đối với lĩnh vực kinh doanh của công ty Chính vì vậy nên
em chọn đề tài “ Hoàn thiện hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiếntrúc và nội thất Địa Lâm” đề giải quyết những vấn đề do sự khan hiếm nguồn lực vànâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của công ty Đề tài nghiên cứu bao gồm
Trang 8Nghiên cứu về các hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty
Quy trình thuê ngoài các hoạt động Logistics này bao gồm các bước nào? Hiệuquả của hoạt động thuê ngoài Logistics đem lại cho công ty? Có những thành công vàhạn chế gì? Đưa ra các giải pháp để hoang thiện hơn hoạt đông thuê ngoàiLogistics tại công ty
4 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiếntrúc và nội thất Địa Lâm
Mục tiêu nghiên cứu
Tập hợp và một số vấn đề lý luận về hoạt động thuê ngoài logistics tại doanhnghiệp
Khảo sát và đánh giá thực trạng về hoạt động thuê ngoài logistics tại công ty cổphần kiến trúc và nội thất Địa Lâm và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực sử dụngdịch vụ thuê ngoài logistics
Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp cơ bản về hoàn thiện hoạt đọng thuê ngoàitại công ty cổ phẩn kiến trúc và nội thất Địa Lâm
sử dụng trong vòng 3 năm trở lại đây từ năm 2014 đến năm 2016, dữ liệu sơ cấp đượcthu thập từ ngày 22/2- 25/4/2017
Về nội dung đề tài tập trung nghiên cứu về các hoạt động thuê ngoài tại công ty
cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm, quy trình thuê ngoài hoạt động Logistics và đềxuất các giải pháp hoàn thiện quá trình thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiếntrúc và nội thất Địa Lâm
Trang 96 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp phân tích thông kê, so sánh và tổng hợp dữ liệu
Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh củacông ty, thông qua việc so sánh doanh thu, chi phí, chi phí thuê ngoài Logistics vànguồn vốn của công ty qua các năm Từ đó có những nhận xét đánh giá về tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty, tình hình hoạt động thuê ngoài Logistics tại công tythông qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt đông thuê ngoài cho công ty cácnăm tiếp theo
Phương pháp tỉ lệ được kết hợp với phương pháp so sánh trong quá trình phântích nhằm nhận thấy được sự thay đổi tỉ lệ phần trăm trong quá trình kinh doanh, quátrình thuê ngoài Logistics giúp chúng ta dễ dàng nhận thấy hiệu quả của từng nội dungnghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty qua các năm từ đó đưa ra các so sánh và có những đánh giá khách quan vềthực trạng hoạt động logistics tại Công ty
7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục khóa luận có kết cấu thành 3 chương:Chương 1 Một số cơ sở lí luận về hoạt động thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm
Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm
Trang 10CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THUÊ NGOÀI
LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về Losgistics kinh doanh tại doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm Logistics và vai trò của Logistics tại doanh nghiệp
Khái niệm Logistics
Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc từ Hi Lạp- Logistikos- phản ánh tínhquy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹthuật để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu
Dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng thì: “ Logistics là quá trình tối ưu hóa về vịtrí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên, yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên lànhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ đến tay người tiêu dùngthông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế ”
Từ hai khái niệm trên ta đưa ra khái niệm cuối cùng : Logistics kinh doanh là một
bộ phận của quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm việc hoạch định, thực hiện và kiểmsoát có hiệu lực, hiệu quả các dòng vận động và dự trữ hàng hóa, dịch vụ cùng cácthông tin có liên quan từ điểm khởi đầu đến các điểm tiêu thụ theo đơn dặt hàng nhằmthỏa mãn yêu cầu của khách hàng
Vai trò của Logistics tại doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp vai trò của Logistics được thể hiện rất rõ nét
Logistics nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất,tăng cường sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp Logistics giúp phối hợp các biến
số Marketing-mix gia tăng sự hài lòng của khách hàng, trực tiếp giảm chi phí, gián tiếplàm tăng lợi nhuận trong dài hạn cho doanh nghiệp
Logistics tạo ra giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm, Logistics góp phần tạo
ra tính hữu ích về địa điểm và thời gian cho sản phẩm, nhờ đó mà sản phẩm có thể đếnđúng vị trí cần thiết và thời điểm thích hợp Trong xu thế toàn cầu hóa, khi mà thịtrường tiêu thụ và nguồn cung ứng ngày càng xa nhau về mặt địa lý thì các lợi ích vềthời gian và địa lý là đặc biệt cần thiết cho việc tiêu dùng sản phẩm
Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đếnkhách hàng Logistics không chỉ góp phần tối ưu hóa về vị trí mà còn tối ưu hóa cácdòng hàng hóa và dịch vụ doanh nghiệp nhờ vào việc phân bố mạng lưới các cơ sơkinh doanh và điều kiện phục vụ phù hợp với yêu cầu vận động hàng hóa
Trang 11Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, là một nguồn lợi thế tiềm tàng cho doanh nghiệp Nếu một công ty có thểcung cấp sản phẩm cho khách hàng của mình một cách nhanh chóng với chi phí thấpthì có thể thu được lợi thế về thị phần so với đối thủ cạnh tranh
1.1.2 Các loại hình Logistics tại các doanh nghiệp
Theo hình thức khai thác Logistics
Logistics bên thứ nhất (1PL): Là việc người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chúc
và thực hiên hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân
Logistics bên tứ hai (2PL): Người cung cấp Logistics bên thứ hai sẽ cung cấp cáchoạt động đơn lẻ trong dây chuyền Logistics từ vận tải, kho bãi, thanh toán, mua bảohiểm…để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng
Logistic bên thứ ba (3PL): Người cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3 sẽ thaymặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận như thaymặt cho người gửi hàng làm thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặtcho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển đến địa điểm quy định… Logistics bên thứ tư (4PL): Nhà cung cấp dịch vụ là người tích hợp gắn kết cácnguồn lực tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kĩ thuật của mình với các tổ chức khác
để thiết kế, xây dựng vận hành chuỗi cung ứng Logistcs 4PL hướng tới quản trị cácquá trình Logistics như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưahàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng
Logistics bên thứ năm (5PL): Được nói tới trong lĩnh vực thương mại điện tử,các nhà cung cấp dịch vụ Logistics trên cơ sở nền tảng của thương mại điện tử
Theo quá trình
Logistics đầu vào (Inbound Logistics): Các dịch vụ đảm bảo cung ứng yếu tố đầuvào (nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phícho quá trình sản xuất
Logistics đầu ra (Outbound Logistics): Các dịch vụ đảm bảo cung cấp thànhphẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian nhằm đem lại lợinhuận tối đa cho doanh nghiệp
Logistics ngược (Reserve Logistics): Là các dịch vụ được cung ứng đảm bỏa thuhồi phế phẩm, phế liệu, các yếu tố ảnh hưởng đến môi tường phát sinh từ quá trìnhsản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý
Trang 12Theo phạm vi
Coycle(2003) đã dựa vào phạm vi hoạt động và chia Logistics thành
Logistics kinh doanh (Bussiness Logistics) là một phần của chuỗi cung ứng baogồm việc lên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các dòng lưu chuyển, lưu trữ hàng hóa,dịch vụ và các thông tin liên quan từ điểm bắt đầu đến điểm tiêu thụ cuối cùng để thỏanãm nhu cầu khách hàng
Logistics quân sự (Military Logistics) thiết kế và kết hợp tất cả các phương diện
để hỗ trợ cho khả năng hành động của các lực lượng quân sự và các trang thiết bị quân
sự nhằm đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này
Logistics sự kiện (Event Logistics) là hệ thống các hoạt động phương tiện, nhânlực cần thiết để tổ chức, lên chương trình và triển khai nguồn lực để một sự kiện đượcdiễn ra và kết thúc tốt đẹp
Logistics dịch vụ(Service Logistics) tập hợp lên kế hoạch quản lý các phươngtiện, tài sản, nhân lực và nguyên vật liệu để hỗ trợ và duy trì hoạt động dịch vụ hoặckinh doanh dịch vụ
1.1.3 Các hoạt động Logistics tại doanh nhiệp
Dịch vụ khách hàng
Trong hoạt động Logistics, dịch vụ khách hàng được hiểu là toàn bộ kết quả đầu
ra, là thước đo chất lượng của hệ thống Logistics Là điểm khởi đầu cho toàn bộ dâytruyền chuỗi Logistics, là quá trình sáng tạo và cung ứng các giá trị gia tăng kháchhàng và là công cụ cạnh tranh sắc bén Do đó muốn phát triển Logistics phải có sựquan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin bao gồm thông tin trong nội bộ tổ chức ( doanh nghiệp, nhàcung cấp, khách hàng), thông tin trong từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp,thông tin trong các khâu trong dây chuyền cung ứng ( kho hàng, bến bãi, vận tải,…) và
sự phối thông tin giữa các tổ chức, bộ phận và các công đoạn ở trên Hiện nay, việcquản lý hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp Logistics tại Việt Nam, chưa cóhiệu quả cao, bởi hầu hết còn có thói quen làm việc thủ công, sử dụng các văn bảntruyền thống, dẫn đến luồng thông tin được truyền tải giữa các bộ phận, các khâu,trong quy trình nghiệp vụ chậm chạp, và bị sai sót Điều này dẫn đến việc tụt hậu vàkém hiệu quả trong quá trình kinh doanh dịch vụ Logistics
Trang 13Quản lý dự trữ
Dự trữ là sự tích lũy sản phẩm, hàng hóa tại các doanh nghiệp trong quá trình vậnđộng từ điểm đầu đến điểm cuối của mỗi dây chuyền cung ứng, tạo điều kiện cho quátrình tái sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng, thông suốt Dự trữ trong nền kinh tế còncần thiết do yêu cầu cân bằng cung cầu đối với các mặt hàng theo thời vụ, để đề phòngcác rủi ro, thỏa mãn những nhu cầu bất thường của thị trường, dự trữ tốt sẽ đem lạihiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
Quản trị vận chuyển
Là việc sử dụng các phương tiện chuyên chở để khắc phục khoảng cách về khônggian của sản phẩm và dịch vụ trong hệ thống logistics theo yêu cầu của khách hàng.Nếu sản phẩm được đưa đến đúng vị trí mà khách hàng yêu cầu tức là giá trị của nó đãđược tăng thêm
Quản trị kho hàng
Bao gồm việc thiết kế mạng lưới kho tàng ( số lượng, vị trí và quy mô ), tính toán
và trang bị các thiết bị nhà kho, tổ chức các nghiệp vụ kho Quản lý hệ thống thông tingiấy tờ chứng từ, tổ chức quản lý lao động trong kho Giúp cho sản phẩm được duy trìmột cách tối ưu ở những vị trí cần thiết xác định trong hệ thống logistics, nhờ đó màcác hoạt động được diễn ra một cách bình thường
Quản lý vật tư và mua hàng hóa
Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của hệ thống logistisc thì vật tư, hàng hóa làđầu vào của quá trình này Mặc dù không trực tiếp tác động vào khách hàng nhưngquản lý hàng hóa và vật tư có vai trò tạo tiền đề quyết định đối với chất lượng toàn bộ
hệ thống Hoạt động này bao gồm: Xác định nhu cầu vật tư, hàng hóa, tìm kiếm và lựachọn nhà cung cấp, Tiến hành mua sắm, Tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và lưu kho,bảo quản và cấp cho người sử dụng,
1.2 Quá trình thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm thuê ngoài và thuê ngoài Logistics
Thuê ngoài (outsourcing) đơn giản được hiểu là việc di chuyển quá trình kinhdoanh trong tổ chức sang các nhà kinh doanh dịch vụ bên ngoài Về bản chất đây làchiến lược loại trừ các chức năng kinh doanh không cốt lõi để tập trung nguồn lực vàocác kinh doanh chính yếu của doanh nghiệp
Trang 14Thuê ngoài Logistics chính là việc giao toàn bộ hay một phần trong chuỗilogistics, những hoạt động trước đây được thực hiện bên trong doanh nghiệp cho mộtnhà cung cấp bên thứ 3 bên ngoài cùng với sự chuyển đổi nguồn lực và các mục tiêu
cụ thể Để nhà cung cấp dịch vụ Logistics bên ngoài này thay mặt doanh nghiệp tổchức và triển khai hoạt động Logistics
1.2.2 Lợi ích thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp
Thuê ngoài logistics mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
Trước tiên là giúp giảm vốn đầu tư và giảm chi phí, do nhà kinh doanh dịch vụ
logistics có cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ tốt, khả năng đáp ứng nhu cầu kháchhàng đa dạng với quy mô lớn nên đạt được lợi thế nhờ qui mô, nhờ đó có thể cung cấpcùng một dịch vụ với chi phí thấp hơn so với doanh nghiệp tự làm
Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và tăng nhanh tốc độ vận động hàng hóa, do các nhà cung cấp dịch vụ logistics là các tổ chức kinh doanh logistics
chuyên nghiệp nên có khả năng chuyên môn cao, có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu nângcao chất lượng dịch vụ khách hàng cho doanh nghiệp
Phát triển các mối quan hệ kinh doanh và tăng cường kĩ năng quản lí, thuê ngoài
đòi hỏi phải phát triển các kỹ năng giao tiếp và quá trình hợp tác với nhiều tổ chứccung cấp dịch vụ logistics và các doanh nghiệp khác cùng tham gia kinh doanh
Tăng khả năng tiếp cận thông tin với môi trường luôn biến động, thuê ngoài
logistics không chỉ đòi hỏi phải chia sẻ thông tin với nhà cung cấp mà còn phải nắmbắt và phân tích tốt các thông tin môi trường bên ngoài, giúp thúc đẩy doanh nghiệpthích nghi tốt hơn Trong những lợi ích kể trên, khả năng giảm chi phí và nâng caochất lượng dịch vụ là những lợi ích được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu
Tuy nhiên, thuê ngoài cũng có những rủi ro như khả năng kiểm soát đối với hoạtđộng Logistics do
Qui trình nghiệp vụ bị gián đoạn, trong trường hợp này chất lượng dịch vụ bị ảnhhưởng nghiêm trọng, dự trữ cao hơn mức cần thiết hoặc thời gian đáp ứng đơn hàngkéo dài
Chi phí hợp tác quá cao cũng là lỗi thường gặp khi doanh nghiệp đánh giá quáthấp những nỗ lực và chi phí cần thiết để phối hợp hoạt động giữa các bên như chi phí
về tích hợp hệ thống thông tin, chi phí giao tiếp và chi phí thiết kế qui trình Việc phát
Trang 15sinh những chi phí không đáng có như chi phí sửa chữa các sự cố cũng làm tăng đáng
kể tổng chi phí logistics
Rò rỉ dữ liệu và thông tin nhạy cảm do doanh nghiệp phải chia sẻ thông tin vềnhu cầu và khách hàng với các nguồn cung ứng Các nhà cung cấp phục vụ rất nhiềukhách hàng nên nguy cơ rò rỉ thông tin có thể xảy ra Việc sử dụng tường lửa(firewalls) giữa doanh nghiệp với 3PL giúp giảm bớt nguy cơ này nhưng lại giảm khảnăng thích ứng giữa hai bên
1.2.3 Các hoạt động Logistics thuê ngoài tại doanh nghiệp
Hoạt động vận tải
Vận tải là khâu trọng yếu của Logistics, bởi kết quả của quá trình vận chyển vàphân phối hàng hóa ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty.Quản lý vậntải hàng hóa nhằm quản lý công tác vận chuyển và phân phối hàng hóa đúng thời hạn
an toàn đảm bảo đủ khối lượng và chất lượng.Các doanh nghiệp thường dựa trên cáctiêu chí thời gian vận chuyển, chi phí độ tin cậy, năng lực vận chuyển hàng hóa và antoàn hàng hóa để quyết định lựa chọn nhà cung cấp vận tải
Chi phí vận chuyển là yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp phải cân nhắc khi lựachọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào từng loại hànghóa, hình dạng, khối lượng và khoảng cách vận chuyển
Thời gian vận chuyển bao gồm thời gian trọn gói từ khi chủ hàng gửi từ điểm xuấtphát đến địa điểm khách hàng yêu cầu Sự nhanh chóng trong vận chuyển thể hiện quatính ổn định về thời gian và chất lượng dịch vụ chuyên trở hàng hóa trong những điềukiện nhất định Những yếu tố tác động đến sự nhanh chóng trong vận chuyển là thời tiết,tình trạng giao thông, số lần dừng lại trên tuyến, thời gian tập hợp và giao nhận hànghóa trên đường Năng lực vận chuyển cho biết khối lượng hàng hóa và địa bàn hoạtđộng mà đơn vị vận tải có thể chuyên chở được trong một khoảng thời gian nhất định,thể hiện qua số lượng vận tải và các thiết bị kèm theo Năng lực vận chuyển còn thể hiện
ở khả năng tiếp cần đúng địa điểm và vị trí yêu cầu của khách hàng
An toàn hàng hóa, thông thường người vận chuyển sẽ chịu trách nhiện về những
va đập đổ vỡ hàng hóa trên đường trừ trường hợp bất khả kháng Do đó, để giảm thiểunhững tổn thất đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển, chủ hàng cần có nhữngbao bì thích hợp cho hàng hóa và xem xét mức độ an toàn trong dịch vụ vận chuyểncủa nhà cung cấp
Trang 16Hoạt đông giao nhận
Theo hiệp hội giao nhận vận tải Canada (CIFFA) thì giao nhận vận tải là tất cảnhững việc làm cho dòng chảy của mua bán quốc tế diên ra tốt đẹp
Theo điều 163 luật thương mại việt Nam năm1997 giao nhận hàng hóa là hành
vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng hóa từ ngườigủi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các giấy tờ và các dịch vụ liên quan đểgiao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc ngườigiao nhận khác
Doanh nghiệp thuê ngoài thường dựa vào các tiêu chí để lựa chọn người giaonhận cho doanh nghiệp như sau
Người giao nhận hàng hóa phải nhanh nhẹn: nhanh gọn thể hiện ở thời gian giaohàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận, thời gian bốc xếp, kiểm đếm giao nhận
Giao nhận hàng hóa phải chính xác an toàn: Đây là điều kiện quan trọng để đểđảm bảo quyền lợi của chủ hàng và người vận chuyển
Bảo đảm chi phí thấp nhất: Chi phí giao nhận là phương tiện cạnh tranh hiệu quảgiữa các đơn vị giao nhân Muốn vậy cần phải có sự đầu tư thích đáng cơ sở vật chất,xây dựng và hoàn chỉnh các đinh mức, các tiêu chuẩn hao phí, đào tạo đội ngũ cán bộnghiệp vụ
Hoạt động lưu kho, lưu bãi
Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và chuẩn bị hànghóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng Hoạt động kho liên quan trực tiếp đếnviệc tổ chức, bảo quản hàng hóa, dự trữ chuẩn bị lô hàng hóa theo yêu cầu kinh doanhcủa doanh nghiệp Khi quyết định thuê ngoài kho, bãi doanh nghiệp cần cân nhắcnhững yếu tố mức độ sở hữu mức độ tập trung
Quyết định về mức độ sở hữu là quyết định của doanh nghiệp giữa việc tự xâykhai thác kho riêng và thuê ngoài không gian chứa hàng trong một khoảng thời giannhất định, để đưa ra quyết định doanh nghiệp cần cân nhắc giữa năng lực tài chính vàchi phí kho, bởi việ xây dựng kho riêng tốn kém rất nhiều chi phí
Mức độ tập trung là số lượng kho mà doanh nghiệp sử dụng, quy mô kho, vị tríkho của nhà cung cấp mà doanh nghiệp đi thuê ngoài
Trang 17
1.2.4 Quy trình thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp
Theo phạm vi và mức độ phức tạp của hoạt động thuê ngoài mà có thể xây dựngquy trình thuê ngoài cho phù hợp Về cơ bản các bước chính của quá trình thuê ngoàiđược thể hiện qua sơ đồ (hình 1.1)
Hình 1.1 Mô hình quy trình thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp
Chọn hoạt động logistics thuê ngoài Sau khi đã quyết định sử dụng phương
pháp thuê ngoài cần chọn đúng các hoạt động để thuê ngoài
Lựa chọn đối tác- Nhà cung ứng dịch vụ Việc lựa chọn đối tác cần có sự cân
nhắc cẩn thận giữa hai góc độ: Tiềm năng dịch vụ của đối tác ( thể hiện thông qua chấtluowjg dịch vụ trong mối tương quan với chi phí, phương tiện, vật chất kỹ thuật, côngnghệ thông tin, nhân lực, ) và nhu cầu cũng như thứ tự ưu tiên của doanh nghiệp đốivới dịch vụ Logistics Cần liệt kê các tiêu chuẩn cụ thể với nhà cung ứng, đánh giábằng điểm số, so sánh, thử nghiệm và đưa ra quyết định lựa chọn xác đáng
Ký kết hợp đồng Hợp đồng thuê ngoài Logistics thường là hợp đồng dài hạn,
dựa trên các mối quan hệ lâu dài và bền vững để tạo thuận lợi cho quản lý nên cần tuânthủ các yêu cầu chặt chẽ
Xây dựng chương trình thực hiện Bên cạnh việc ký kết hợp đồng kinh tế chặt
chẽ nêu rõ nghĩa vụ và trách nhiện của hai bên, thì còn cần xây dựng một quy trìnhlàm việc thống nhất, kết nối nhịp nhàng giữa hệ thống Logistics của doanh nghiệp chủhàng với hệ thống cung ứng dịch vụ của nhà cung ứng Trong đó cần xác định rõ:phương thức giao tiếp, mức độ kiểm soát của hai bên, những điều chỉnh trong hệ thốngcủa hai bên, quy mô và mức độ đầu tư cho việc điều chỉnh và thích ứng,…
Triển khai và duy trì các quan hệ đối tác.Khi mối quan hệ giữa doanh nghiệp
chủ hàng và nhà cung ứng dịch vụ Logistics được xác lập thì cũng bắt đầu xuất hiệnnhững thách thức lớn Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của mối quan hệ mà quy trìnhtriển khai có thể ngắn hay dài hạn, các nguồn lực tập trung ít hay nhiều Những vướngmắc có thể nảy sinh và giải quyết thỏa đáng, đảm bảo cân đối giữa lợi ích của hai bên
và đạt được mục đích chung trong chiến lược Logistics
Xây dựng chương trình thực hiện
Triển khai
và duy trì các quan
hệ đối tác
Trang 181.3 Tầm quan trọng của hoạt động thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp trọng bối cảnh toàn cầu hóa thì thuê ngoài Logistics cóvai trò rất lớn
Thuê ngoài Logistics giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp mộtcách hiệu quả Nhờ có thể thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quátrình lưu chuyển, hàng hóa dịch vụ, thuê ngoài Logistics giúp giảm chi phí và tăng khảnăng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Thuê ngoài Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí,tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Nhờ có thuê ngoài Logistics màdoanh nghiệp chủ động trong việc lên kế hoạch sản xuất, quản lý hàng tồn kho và giaohàng đúng thời gian và với tổng chi phí thấp nhất Ngoài ra, thuê ngoài Logistics gópphần làm giảm chi phí thông qua việc tiêu chuẩn hóa chứng từ Thông qua thuê ngoàiLogistics các công ty Logistics sẽ đứng ra đảm nhiệm việc ký kết hợp đồng duy nhất
sử dụng chung cho mọi loại hình vận tải để đưa hàng hóa từ nơi gủi hàng đến ngườitiêu dùng cuối cùng
Phát triển thuê ngoài Logistics giúp ngắn khoảng cách về không gian giữa ngườisản xuất và người tiêu thụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng tăng của kháchhàng Nhờ công nghệ thông tin phát triển, các công ty cung cấp dịch vụ Logistics cóthể cung cấp cho doanh nghiệp các dịch vụ Logistics để đáp ứng nhu cầu về hàng hóacho khách hàng ở mọi khu vực địa điểm với dịch vụ thuận tiện hiệu quả
Thuê ngoài Logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Marketing, đặc biệt làMarketing-Mix và đóng vai trò quan trọng trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi,đúng thời điểm Sản phẩn dịch vụ chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng khi nó đếnđúng lúc khách hàng cần với thời gian ngắn nhất
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THUÊ NGOÀI LOGISTICS TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT ĐỊA LÂM
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm được đi vào hoạt đông từ ngày22/03/2010 kinh doanh trên lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công nội thất, tên tiếng anh
là DIA LAM ARCHITECTURAL AND INTERIOR JOINT STOCK COMPANY têngiao dịch là DIA LAM INTERIOR.,JS, giám đốc công ty là bà Ngô Thu Nga Trụ sởchính của công ty là tại tầng 11 tòa nhà Coma ngõ Hòa Bình 6, đường Minh Khai,phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Công ty cổ phần kiến trúc
và nội thất Địa Lâm luôn lấy chất lượng và tiến độ hồ sơ thiết kế làm tiêu chí cho hiệuquả công việc
Từ khi mới thành lập, năm 2010 Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm
có 5.000.000.000 đồng vốn điều lệ, với 15 nhân viên Ở thời điểm hiện tại, công ty có11.000.000.000 cùng với lượng nhân viên là hơn 50 người Như vậy công ty cổ phầnkiến trúc và nội thất Địa Lâm là công ty có quy mô nhỏ Quy mô công ty nhỏ nên một
số hoạt động hỗ trợ lĩnh vực kinh doanh chính của mình công ty không tự thực hiệnđượ Các hoạt động đó công ty phải đi thuê ngoài thông qua sự quản lý của phòng kinhdoanh
Mục tiêu của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm sẽ trở thành mộtcông ty tư vấn thiết kế và lắp đặt nội thất chuyên nghiệp trong lĩnh vực thiết kế xâydựng nội thất tại Việt Nam, góp phần vào việc phát triển các khu đô thị mới, các khucông nghiệp, các khu dân cư
Ngoài ra, công ty do các cổ đông góp vốn thành lập, và hướng đến cổ phần hóa,công ty mong muốn để mọi cán bộ trong công ty đều có cổ phần trong công ty Thêmvào đó, việc cổ phần hóa cũng thu hút nguồn đầu tư cho công ty, để phát huy hếtnhững tiềm năng hiện tại của công ty
Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm kinh doanh thương mại dịch vụ
gồm 2 lĩnh vực
Trang 20Tư vấn thiết kê chiếm 43,7% doanh số
Thi công nội thất chiếm 54,3% doanh số
Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm thực hiện chức năng cung cấpthông tin về kiến trúc và xây dựng Tư vấn thiết kế các công trình dân dụng, trang trínội thất, thi công nội thất và thi công điện mạng cho các công trình dân dụng này
Nhiệm vụ của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm bao gồm đẩy mạnh
chất lượng cuộc sống cho công nhân viên, các chính sách phúc lợi, bảo hiểm theo quyđịnh của nhà nước Quản lý, sử dụng hợp lý các nguồn vốn đồng thời tự tạo thêm cácnguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh cũng như nhu cầu thuê ngoài hoạtdộng Logistics Sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, phát huynăng lực nhằm nâng cao trình độ và tay nghề của công nhân viên Hoàn các dự án thicông nội thất theo hợp đồng đã ký giữa khách hàng và thực hiện theo tiêu chuẩn ISO Đồng thời công ty còn có nhiệm vụ thực hiện hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ xinnhận thầu toàn bộ hoặc liên kết với các đơn vị khác để thi công nội thất và điện mạngcho các công trình theo đúng quy chế quản lý xây dưng cở bản hiện hành Công ty tổchức thi công, giám sát chất lượng quản lý vật tư lao đông và các thủ tục nghiệm thuthanh quyết toán công trình theo đúng nội dung hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủđầu tư Bên cạnh đó, công ty giới thiệu và bán sản phẩm sản xuất và thực hiện hợptác, nhận chuyển giao công nghệ mới, tư vấn hồ sơ đấu thầu, đề xuất các giải pháp kỹthuật thi công và ký hợp đồng với các chủ đầu tư để thực hiện các chức năng giám sátchất lượng các công trình do đơ vị khác thực hiện Công ty còn phối hợp với các đốitác, nhà cung ứng để thiết kế nội thất vừa chất lượng vừa đẹp và tiện nghi, vừa đúng
các tiêu chuẩn ký kết trong hợp đồng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty
Tính đến ngày 25/12/2016 hệ thống phòng ban chức năng của công ty cổ phầnkiến trúc và nội thất Địa Lâm bao gồm:
Trang 21Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng của công ty cổ phần kiến trúc và
nội thất Địa Lâm
Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế dưới hình thức một công ty cổ phầngồm có Hội đồng quản trị, giám đốc, sau đó là các phòng ban Với cách tổ chức này,giám đốc sẽ là người nắm quyền hành cao nhất đồng thời cũng là người đại diện chocông ty có trách nhiệm trước hội đồng quản trị Cấu trúc này giúp lãnh đạo công tyquản lý điều hành dễ dàng hơn nhờ việc phân định rạch ròi từng chức năng từng bộphận
Các phòng ban bao gồm phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng thiết kế, phòngthi công và thầu phụ hoạt động dưới sự quản lý điều hành của giám đốc
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phong ban trong công ty cổ phân kiến trúc và nộithất Địa Lâm được trình bày qua bảng ( Bảng 2.1)
Giám Đốc
Khai Triển Nội Thất
Phòng Thi Công
Phòng Thiết Kế Phòng Kinh
Quản Lý Kỹ Thuật Quản Lý Kho Thầu Phụ
Trang 22Bảng 2.1 Bảng chức năng nhiệm vụ các phòng ban của công ty
T
T Phòng ban
Số lượng nhân sự
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Thiết lập giao dịch trực tiếp với khách hàng
Thực hiện hoạt động thuê ngoài Logistics cho công ty
Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ chất lượng nhất cho khách hàng.Qua bảng ta thấy khối lượng công việc giữa các phòng ban chưa hợp lý Cụ thểphòng kinh doanh của công ty thực hiện quá nhiều nhiệm vụ trong khi nhân sự tạiphòng kinh doanh lại ít Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của phòngkinh doanh
Cơ cấu phòng kinh doanh của công ty:
Trưởng Phòng Kinh Doanh Phòng Kinh Doanh
Trang 23Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu phòng kinh doanh của công ty cổ phần kiến trúc và nội
thất Địa Lâm
Phòng kinh doanh tiến hành lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện,thiết lập giao dịch trực tiếp với khách hàng và các nhà cung ứng dịch vụ thuê ngoàiLogistics Thực hiện hoạt động kinh doanh tới các khách hàng nhằm mang lại doanhthu cho doanh nghiệp Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, Thiết kế, Độithi công,…nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ chất lượng nhất cho khách hàng và hợptác kinh doanh bền vững với nhà cung ứng dịch vụ thuê ngoài Logistics
Bảng 2.2 Bảng nhân sự phòng kinh doanh của công ty hiện nay
Nguồn: Phòng kinh doanh
Nhân sự tại phòng kinh doanh hiện nay là ít so với lượng công việc mà phòngthực hiện
Nguồn lực của công ty
Các yếu tố nằm trong doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên tớicác hoạt động kinh doanh của công ty