TÓM LƯỢCCông ty cổ phần Vật Gía Việt Nam là sàn giao dịch thương mại điện tử lớn nhấtViệt Nam, cùng với sự gia tăng về số lượng thành viên, lượng gian hàng mới và sảnphẩm mới được đưa lê
Trang 1TÓM LƯỢC
Công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam là sàn giao dịch thương mại điện tử lớn nhấtViệt Nam, cùng với sự gia tăng về số lượng thành viên, lượng gian hàng mới và sảnphẩm mới được đưa lên website cũng tăng theo… Không dừng lại ở đó nắm bắt đượcnhu cầu thiết yếu của khách hàng trong thời đại công nghệ Vật Gía đã cho ra đờiwebsite Baokim.vn chuyên hoạt động trong các lĩnh vực về thanh toán trực tuyến BảoKim là cổng thanh toán trực tuyến được xây dựng theo mô hình hệ thống Paypal,Moneybookers…nổi tiếng trên thế giới, phục vụ thanh toán trực tuyến tại Việt Nam.Cho phép người mua hàng (trực tuyến), bán hàng (trực tuyến) thực hiện giao dịch tàichính (thanh toán, chuyển tiền, nhận tiền) một cách an toàn và tiện lợi Hoạt độngđược gần 7 năm các dịch vụ của công ty cung cấp đã nhận được nhiều đánh giá cao vàtạo lòng tin vững chắc với khách hàng
Trong thời buổi hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế thế giới, thì việc cạnhtranh sẽ ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiêp, các doanh nghiệp nào có uy tín,chiếm được cảm tình của khách hàng sẽ đứng vững trên thị trường Do đó, việc cạnhtranh thương hiệu ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp đang sử dụng nhiều công cụtruyền thông khác nhau để cố gắng đưa thông tin về sản phẩm-dịch vụ của doanhnghiệp mình đến với khách hàng hiệu quả nhất Chính vì thế em đã chọn đề tài “Pháttriển truyền thông thương hiệu của Baokim.vn tại công ty Cổ Phần Vật Gía Việt Nam”làm khóa luận tốt nghiệp của mình Mục tiêu nghiên cứu của để tài là hệ thống hóamột số vấn đề lý luận liên quan đến truyền thông thương hiệu, từ đó khảo sát, phântích, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động truyền thông thương hiệu của Vật Gía và
đề xuất một số giải pháp , kiến nghị để phát triển truyền thông thương hiệu điện tử củacông ty với website Baokim.vn
Chương I của đề tài là một số vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu và truyềnthông thương hiệu Để làm rõ lý thuyết về thương hiệu và truyền thông thương hiệu,tác giả đã đưa ra một số khái niệm , vai trò và các loại thương hiệu điện tử , truyềnthông thương hiệu, các công cụ truyền thông thương hiệu điện tử Bên cạnh đó tác giảcũng đưa ra một số cách thức tiến hành và xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến hoạtđộng truyền thông thương hiệu điện tử Để có cái nhìn tổng quát hơn về đề tài, tác giả
Trang 2đã nêu bật lên tổng quan tình hình nghiên cứu về lĩnh vực truyền thông thương hiệu.
Để từ đó có thể phân định nội dung đề tài nghiên cứu
Trong chương II, ngoài việc khái quát về quá trình hình thành, phát triển , cơ cấu
tổ chức và các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp cũng đưa ra hệ thống các phươngpháp nghiên cứu, trên cơ sở lý thuyết ở chương I và các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp thuthập được để tiến hành phân tích đánh giá thực trạng, các nhân tố tác động và thựctrạng truyền thông thương hiệu của công ty với webisite Baokim.vn của mình Từ đólàm tiền đề cho các giải pháp phát triển trong chương III
Trong chương III, tổng hợp lại các vấn đề và đưa ra kết luận của mình về nhữngthành công và hạn chế của hoạt động truyền thông thương hiệu củaVật Gía với websiteBaokim.vn, nguyên nhân và tồn tài Bên cạnh việc dự báo triển vọng về tình hình pháttriển của thị trường trong thời gian sắp tới và nêu bật lên mục tiêu phát triển của công
ty cổ phần Vật Gía Việt Nam Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằmphát triển hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần Vật Gía Việt Namvới website Baokim.vn
Qua đề tài luận văn tốt nghiệp này, ngoài việc nâng cáo nhận thức, bổ sung thêmkiến thức cho bản thân, em hy vọng những nghiên cứu của mình còn có thể đóng gópgiúp cho Vật Gía nói riêng và các doanh nghiệp nói chung có thể sử dụng và khai tháctốt các hoạt động truyền thông thương hiệu của mình để có thể ngày càng phát triển,tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường toàn cầu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được
sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh
cùng sự nhiệt tình giúp đỡ của ban giám đốc và toàn thể nhân viên công ty cổ phần VậtGía Việt Nam Qua đây, em xin chân thành cảm ơn nhà trường, quý thầy cô đã tạo mọiđiều kiện cho em tham gia học tập, rèn luyện, trao dồi kiến thức chuyên môn cũng nhưkiến thức thực tế cuộc sống trong suốt 4 năm học Và đặc biệt, em xin chân thành cảm
ơn PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh- người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn chân thànhđến ban giám đốc và toàn thể nhân viên công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam, đặc biệt là
Bà Ngô Thu Hà trưởng phòng kinh doanh của công ty đã tiếp nhận và tạo cho em môitrường làm việc chuyên nghiệp, giúp em có điều kiện nắm bắt tổng quát chung về tìnhhình hoạt động của công ty và hoàn thành được bài luận văn tốt nghiệp của mình.Đây là đề tài mới, và khá phức tạp , với thời gian nghiên cứu hạn hẹp , trình độ
và khả năng của bản thân còn hạn chế do đó luận văn chắc chắn sẽ gặp phải nhiều saisót Kính mong các thầy cô giáo trong bộ môn Quản trị thương hiệu , các anh chị trongcông ty cổ phần Vật Gía Việt Nam, chỉ bảo để luận văn có gia trị hơn về mặt lý luận
và thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 2
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA NGHIÊN CỨU 5
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 6
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU 7
1.1 Khái quát chung về thương hiệu và thương hiệu điện tử 7
1.1.1 Khái niệm về thương hiệu và thương hiệu điện tử 7
1.2 Các nội dung cơ bản về phát triển truyền thông thương hiệu 10
1.2.1 Khái niệm truyền thông thương hiệu 10
1.2.2 Mô hình truyền thông căn bản 10
1.2.3 Mục đích và vai trò truyền thông thương hiệu 11
1.2.4 Xây dựng và triển khai dự án truyền thông thương hiệu 13
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới truyền thông thương hiệu 16
1.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp 16
1.3.4 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 17
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU CHO WEBISITE BAOKIM.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GÍA VIỆT NAM 18
2.1 Tổng quan về công ty 18
2.1.1 Quá trình hình thành và các lĩnh vực hoạt động của công ty 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 20
Trang 52.1.3 Đặc điểm nội bộ của công ty 25
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông 25
2.2 Thực trạng phát triển truyền thông thương hiệu cho webisite Baokim.vn 27
2.2.1 Nhận thức chung của các doanh nghiệp Việt Nam về truyền thông thương hiệu 27
2.2.2 Nhận thức của Vật Gía về phát triển truyền thông thương hiệu Baokim.vn 27
2.2.3 Công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam thiết kế thương hiệu Baokim.vn 28
2.2.4 Quảng cáo trực tuyến 32
2.2.5 Quan hệ công chúng điện tử 34
2.2.6 Marketing điện tử trực tiếp 34
2.2.7 Quảng cáo offline 35
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập 35
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng 38
2.4.1 Những kết quả đạt được 38
2.4.2 Những tồn tại chưa giải quyết được và nguyên nhân 39
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU WEBSITE BAOKIM.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM 42
3.1 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VIỆC PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU CHO WEBSITE BAOKIM.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM 42
3.1.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 42
3.1.2.Định hướng phát triển của công ty 44
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU CHO WEBSITE BAOKIM.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM 44
3.2.1 Phát triển truyền thông thương hiệu thông qua forum, mạng xã hội 44
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống truyền thông thương hiệu qua Email 46
3.2.3 Quảng cáo qua Blog 47
3.2.4 Phát triển truyền thông thương hiệu thông qua các chương trình quảng cáo trên truyền hình 47
3.2.5 Triển khai phát triển truyền thông thương hiệu Baokim.vn đồng loạt trên mọi phương tiện(online - offline) 48
Trang 63.2.6 Triển khai phát triển truyền thông thương hiệu Baokim.vn đảm bảo tính
đồng bộ, thống nhất 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam 24
Biểu đồ 1: Tìm hiểu thói quen mua sắm và TTTT khách hàng 36
Biểu đồ 2: hình thức thanh toán trực tuyến 36
Biểu đồ 3: Nhận biết khách hàng về hệ thống nhận diện thương hiệu điện tử Baokim.vn 37
Biểu đồ 4 : Khách hàng biết đến thương hiệu qua phương tiện nào 37
Sơ đồ 1 :Mô hình truyền thông căn bản 11
Hình 1: Mô hình hoạt động 19
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Vật giá Việt Nam 21
Hình 3: Hệ thống nhận diện thương hiệu điện tử Baokim.vn 28
Hình 4: Hệ thống nhận diện thương hiệu điện tử Baokim.vn trên website công ty 29
Hình 4: Ví dụ về kích thước nút thanh toán và tên thương hiệu 30
Hình 5: Hệ thống nhận diện thương hiệu điện tử Baokim.vn trên website đối tác 31
Hình 6: Banner quảng cáo thương hiệu điện tử BảoKim trên website đối tác 31
Hình 7: Baner quảng cáo tương tác của Baokim 33
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngày nay, người tiêu dùng có rất ít thời gian nhưng lại có quá nhiều sự lựa chọn,
và sản phẩm, dịch vụ lại rất khác biệt Đứng trước một thị thường mở cạnh tranh vàgiao thương phát triển toàn cầu, người tiêu dùng có rất nhiều lợi ích vì được tiếp xúcnhiều chủng loại hàng hóa khác nhau Điều gì khiến người tiêu nhớ đến sản phẩm củadoanh nghiệp và quyết định mua nó khi có nhu cầu, đó chính là thương hiệu
Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài từ lâu đã ý thức được vai trò vô cùngquan trọng của thương hiệu, đã chú trọng đầu tư quảng bá, phát triển thương hiệu vàgặt hái được những thanh công to lớn thì chỉ vài năm gần đây sau khi hàng loạt thươnghiệu của Việt Nam bị xâm phạm ở trong nước cũng như ở nước ngoài các doanhnghiệp Việt Nam mới nhận ra được vai trò vô cùng quan trọng của Thương Hiệu
Sự xuất hiện và phát triển của Internet đã thực sự làm thay đổi thế giới Nhữnglợi ích mà nó mang lại làm xóa nhòa đi mọi phương thức hoạt động truyền thống trêntất cả các lĩnh vực Sự ra đời của “Thương mại điện tử” là một kết quả tất yếu khi nềnkinh tế thế giới đang đi theo xu thế toàn cầu hóa Nó thúc đẩy tăng năng suất, khuyếnkhích sự tham gia nhiều hơn của khách hàng và tạo điều kiện phục vụ khách hàng trêndiện rộng, phá vỡ khoảng cách giữa các đối tác và làm cho “thế giới phẳng” hơn, bêncạnh việc giảm chi phí Vì vậy, Internet và công nghệ thông tin đang là vũ khí cạnhtranh chiến lược của các doanh nghiệp Đồng thời, đó cũng là một công cụ hỗ trợ đắclực và cần thiết mà doanh nghiệp cần phải nắm bắt, vận dụng sáng tạo để nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này Điều đóđược khẳng định thông qua sự thành công của các công ty “dot com” như Amazon,Alibaba, Dell, Wallmart, Google… Tại Việt Nam với con số hơn 32 triệu người dùngInternet, chiếm 31% dân số cả nước, thương mại điện tử tại Việt Nam hứa hẹn sẽ bùng
nổ trong thời gian sắp tới
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao mọikhả năng: đẩy nhanh tốc độ kinh doanh, giảm thiểu chi phí, khắc phục được các trởngại về không gian và thời gian… đây chính là những điểm mạnh của thương mại điện
tử Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều đã xây dựng cho mình một website riêng
để quảng bá hình ảnh của sản phẩm và công ty Nhưng làm thế nào để hình ảnh
Trang 9thương hiệu của website được mọi người biết đến là một điều rất khó khăn khăn và đòihỏi doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược nhằm phát triển các hoạt động truyền thôngtrực tuyến để website có thể tiếp cận nhiều khách hàng trong và ngoài nước biết đến.Công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam là sàn giao dịch thương mại điện tử đầu tiêncủa Việt Nam, cùng với sự gia tăng về số lượng thành viên, lượng gian hàng mới vàsản phẩm mới được đưa lên website cũng tăng theo… Không dừng lại ở đó nắm bắtđược nhu cầu thiết yếu của khách hàng trong thời đại công nghệ Vật Gía đã cho ra đờiwebsite Baokim.vn chuyên hoạt động trong các lĩnh vực về thanh toán trực tuyến Cácdịch vụ của công ty rất đa dạng và không ngừng cải tiển để phục vụ nhu cầu người tiêudung tốt hơn Công ty hiện đang là đối tác của rất nhiều website thương mại điện tử.Bên cạnh những thành công trong kinh doanh mà công ty đã đạt được thì công ty cũngcòn gặp một số khó khăn đặc biệt là trong hoạt động quảng bá thương hiệu, nhiềukhách hàng vẫn chưa biết đến hình ảnh của công ty qua các phương tiện quảng bákhác Công ty cũng chưa xây dựng được chiến lược dài hạn cho việc truyền thông chothương hiệu của mình.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu các hoạt động tại công ty Cổ phần Vật GíaViệt Nam Em nhận thấy, để củng cố vị thế số một của mình trong số các công tythương mại điện tử tại Việt Nam về lĩnh vực thanh toán trực tuyến, Vật Gía cần pháttriển và hoàn thiện hơn nữa các biện pháp nhằm đưa thương hiệu BảoKim.vn đến vớiđông đảo người tiêu dùng theo một chiến lược hoàn chỉnh, phù hợp với thực tế môitrường kinh doanh, để mỗi người tiêu dùng mua hàng trực tuyến sẽ sử dụng cácphương thức thanh toán của Bảo Kim.vn Chính vì thế em xin đề suất và nghiên cứu
đề tài luận văn: “Phát triển truyền thông thương hiệu cho website Baokim.vn của
Công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam”.
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI
Phát triển truyền thông thương hiệu là cả một quá trình lâu dài, bền bỉ đòi hỏi cần
có một chiến lược cụ thể, khoa học và phù hợp với thực tiễn của doanh nghiệp cũngnhư đối với từng thị trường, nó sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của quá trìnhphát triển truyền thông thương hiệu Với những công ty có quy mô khác nhau, điềukiện sản xuất và kinh doanh khác nhau, tiếp cận những thị trường khác nhau sẽ có
Trang 10những cách thức và bước đi khác nhau trong phát triển truyền thông thương hiệu.Không có một chìa khóa nào có thể mở được tất cả các cánh cửa, chúng ta chỉ cần nắmlấy nguyên lý của việc mở khóa Phát triển truyền thông thương hiệu hoàn toàn khôngphải là việc làm tùy hứng, gặp đâu làm đó mà cần một kế hoạch, lộ trình với các bước
đi thích hợp
Có không ít các công trình nghiên cứu khoa học, đề tài, luận văn, bài viết, … vềvấn đề thương hiệu nói chung và phát triển truyền thông thương hiệu nói riêng.Thương mại điện tử là một lĩnh vực khá mới mẻ tại Việt Nam nên dành được rất nhiều
sự quan tâm của các nhà nghiên cứu marketing cũng như kinh doanh Sau đây là một
số các công trình nghiên cứu các nội dung có liên quan tới đề tài:
- PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh & CN Nguyễn Thành Trung -2009, “Thương
Hiệu với nhà quản lý, NXB Lao Động – Xã Hội”.
Trong cuốn sách này, tác giả đã đề cập đến các nội dung như cách lựa chọn nộidung truyền thông và phương tiện truyền thông sao cho phù hợp với đối tượng màdoanh nghiệp hướng tới cũng như chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp truyềnthống Cuốn sách cũng nhấn mạnh tới một hình thức truyền thông hiệu quả đó làtruyền thông thương hiệu Nó mang đến cho người đọc cái nhìn sâu sắc về mục tiêucủa truyền thông thương hiệu, các đặc trưng của phương tiện truyền thông, các đánhgiá về truyền thông Đây là một cuốn sách bổ ích không chỉ cho các nhà nghiên cứu
mà cho cả những nhà hoạch định chiến lược, nhà quản trị trong con đường kinh doanhcủa mình
- GS.TS Hồ Đức Hùng – 2006, “Marketing địa phương với việc quảng bá
thương hiệu thành phố Hồ Chí Minh” NXB Văn Hóa Sài Gòn nói về các hoạt động nhằm thu hút khách du lịch đến với thành phố HCM.
- PGS.TS Nguyễn Đông Phong - 2008, “Xây dựng, quảng bá và bảo vệ thương
hiệu nông sản Việt ” của nói về các hoạt động giúp nâng cao thương hiệu của nông sản Việt Nam để làm tăng kim ngạch xuất khẩu của nước ta.
Các đề tài trên đã nghiên cứu qua về việc truyền thông thương hiệu nhưng ở tầm
vĩ mô, chưa có nghiên cứu cụ thể tại các doanh nghiệp kinh doanh Tại trường Đại họcThương mại cũng đã có một số luận văn tốt nghiệp và đề tài khoa học nghiên cứu vềvấn đề thương hiệu như các đề tài luận văn:
Trang 11Nguyễn Bá Nghi (Khoa Thương Mại Điện Tử Trường ĐH Thương Mại
-2010), “ Quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử của công ty cổ phần công nghệ ETEK”
Trần Quang Anh (Khoa Thương Mại Điện Tử trường ĐH Thương Mại
-2010), “Phát triển chiến lược truyền thông thương hiệu Vatgia.com giai đoạn đến 2015” đề tài này tập trung vào phát triển chiến lược truyền thông của công ty.
- Đỗ Vũ Minh Hà (Khoa Marketing, trường Đại Học Thương Mại - 2013), “Xây
dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu tại công ty cố phần xây dựng hạ tầng Đại Phong” đề tài này tập trung vào các hoạt động quảng bá thương hiệu thông thường.
- Phạm Văn Tường (Khoa Marketing, trường Đại Học Thương Mại – năm
2012: “Phát triển thương hiệu vinacoma tại thị trường Việt Nam”.
- Nguyễn Thị Dung (Khoa Marketing, trường Đại Học Thương Mại – năm 2012
“ Phát triển các hoạt động truyền thông thương hiệu cho website cameraquansat.tv của công ty cổ phần JTEKCO JSC” nói về các các hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần JTEKCO JSC cho website cameraquansat.tv và đưa ra các
đề án phát triển truyền thông thương hiệu cho doanh nghiệp.
Các đề tài của sinh viên trường Đại Học Thương Mại cũng đã mang tính vi môhơn, đã đi chi tiết hơn vào các doanh nghiệp cụ thể nhưng các bạn chủ yếu đi sâu vàophát triển truyền thông thương hiệu của doanh nghiệp trong môi trường truyền thốngcòn môi trường internet (điện tử) thì chưa nghiên cứu sâu vào lĩnh vực này hoặc nếu
có thì cũng rất ít Hiện nay thì có rất ít đề tài hoặc hầu như không có đề tài nào nghiêncứu về phát triển truyền thông thương hiệu trên môi trường internet
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là đề xuất giải pháp nhằm truyền thôngthương hiệu cho website Baokim.vn của công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam Từ mụctiêu chính ta có thể đưa ra một số mục tiêu cụ thể của đề tài luận văn gồm:
- Một số vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu và truyền thông thương hiệu
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển truyền thông thương hiệu websiteBaokim.vn tại công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam
- Đề xuất với việc phát triển hoạt động truyền thông thương hiệu tại công ty cổphần Vật Gía Việt Nam
Trang 124 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển truyền
thông thương hiệu nói chung và tại Công Ty Cổ Phần Vật Gía Việt Nam nói riêng
Phạm vi nghiên cứu: Là đề tài nghiên cứu khóa luận của sinh viên nên phạm vi
nghiên cứu của đề tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn trong một doanh nghiệp và khônggian ngắn Cụ thể:
Không gian: Tìm hiểu thực trạng phát triển truyền thông thương hiệu của Công
ty Cổ Phần Vật Gía Việt Nam nói chung và thực trạng truyền thông thương hiệu chowebsite Baokim.vn của Vật Gía nói riêng Là một đề tài nghiên cứu luận văn của sinhviên nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ mang tầm vi mô
Thời gian: Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như về nguồn thông tin thuthập nên trong đề tài luận văn em tập trung nghiên cứu các vấn đề mang tính chất cầnthiết đối với việc phát triển truyền thông thương hiệu website Baokim.vn tại công ty
cổ phần Vật Gía Việt Nam trong thời gian 03 năm từ năm 2017 đến năm 2020 Đồngthời đưa ra một số những đề xuất nhằm quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử địnhhướng đến năm 2020
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các tài liệu, các công trình khoa học có
liên quan từ sách báo, internet về tình hình phát triển truyền thông thương hiệu củacông ty Cổ phần Vật Gía Việt Nam và hoạt động phát triển truyền thông thương hiệucho website Baokim.vn
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Đề thu thập dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu, tác giả đã
sử dụng một số phương pháp sau:
Sử dụng phiếu điều tra: Nội dung của phiếu điều tra tập trung chủ yếu vào tìmhiểu nhận thức thương hiệu, mức độ đầu tư cho hoạt động trạng phát triển truyền thôngthương hiệu website Baokim.vn tại công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam
Phương pháp phỏng vấn: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với một sốnhân viên, trưởng phòng và ban lãnh đạo công ty để tìm hiểu thực trang hoạt động pháttriển truyền thông thương hiệu cũng như định hướng phát triển truyền thông thươnghiệu trong thời gian tới cho công ty và website Baokim.vn
Trang 13Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động, tác phong làm việc, hành viứng xử, … của các cán bộ công nhân viên với nhau và với khách hàng Từ đó ghi lạinhững thông tin cần thiết, phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
+ Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Trên cơ sở các thông tin thu thập được, tác giả tiến hành thống kê, phân tích,tổng hợp các số liệu và thông tin để đưa ra những đánh giá chung về thực trạng pháttriển thương hiệu của công ty Cổ phần Vật Gía Việt Nam
Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm Excel
6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu và truyền thôngthương hiệu
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển truyền thông thươnghiệu website Baokim.vn tại công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam
Chương 3: Đề xuất với việ phát triển hoạt động truyền thông thương hiệu tạicông ty cổ phần Vật Gía Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU
VÀ TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU
1.1 Khái quát chung về thương hiệu và thương hiệu điện tử
1.1.1 Khái niệm về thương hiệu và thương hiệu điện tử
Khái niệm
Thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết mộthàng hóa hay một sản phẩm dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một
cá nhân hay một tổ chức ( tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới – WIPO)
Theo hiệp hội Marketing của Mỹ:” Thương hiệu là tâp hợp tất cả các dấu hiệu đểphân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp với hàng hóa và dịch vụ cùng loại củadoanh nghiệp khác để phân biệt chính doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác”
“Thương hiệu là một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm,
doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm, doanh nghiệp trong tâm trí công chúng.” [1]
“Thương hiệu điện tử là “E-brand được hiểu là thương hiệu được xây dựng, tương tác và thể hiện thông qua Internet” [2]
Với cách tiếp cận này thương hiệu điện tử được gắn liền với mạng Internet brand được xây dựng và thể hiện không chỉ thông qua tên miền mà còn giao diện, nộidung và khả năng tương tác của website, các liên kết trên mạng thông tin toàn cầu vàcác liên kết khác Theo hướng này, E-brand được xem như là một hinh thái đặc thù củathương hiệu, hàm chứa các thành tố như thương hiệu theo cách hiểu thông thường vàgắn bó rất mật thiết với thương hiệu thông thường
E- Các thành tố của thương hiệu.
Tên thương hiệu
Dưới góc độ xây dựng và phát triển thương hiệu, tên gọi là thành tố cơ bản vì nó
là yếu tố chính xác hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng và tinh tế.Tên gọi là ấn tượng đầu tiên về một doanh nghiệp hay một loại sản phẩm, dịch vụtrong nhận thức của người tiêu dùng Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố quan trọngthể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu
và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những tình huống mua hàng
Trang 15Một số quy tắc để lựa chọn thành tố tên thương hiệu là: dễ nhớ, có ý nghĩa, dễchuyển đổi, gây ấn tượng, đáp ứng yêu cầu bảo hộ.
Khẩu hiệu ( Slogan)
Khẩu hiệu là một đoạn ngắn thông tin mô tả hoặc thuyết phục về thương hiệutheo một cách nào đó
Các yêu cầu đối với Slogan: dễ nhớ, thể hiện được những đặc tính và lợi ích chủ
yếu của sản phẩm dịch vụ, phải ấn tượng và tạo nên sự khác biệt
Mỗi thành tố thương hiệu có điểm mạnh và điểm yếu của nó Do đó, cần tích hợpcác thành tố lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu trong từng trường hợp cụ thể Việclựa chọn các thành tố cần tạo ra tính trội, thúc đẩy lẫn nhau Các nghiên cứu cho thấytên thương hiệu có ý nghĩa nếu tích hợp vào logo sẽ dễ nhớ hơn
Gía trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng là hiệu ứng khác biệt mà kiến thứcthương hiệu có được trên phản hồi của khách hàng đối với việc marketing của thươnghiệu đó Như vậy, đầu tiên giá trị thương hiệu xuất hiện từ sự khác biệt trong phản hồicủa khách hàng Nếu không có sự khác biệt nào, sản phẩm chỉ là mặt hàng đơn thuầnnhư bao mặt hàng khác không có gì đặc biệt so với đối thủ cạnh tranh Kế đó, những
sự khác biệt này là kết quả của kiến thức của khách hàng về thương hiệu, những gìkhách hàng có thể dùng năm giác quan để trải nghiệm thương hiệu qua thời gian Nhưvậy, mặc cho tác động mạnh mẽ của các hoạt động marketing, giá trị thương hiệu cuốicùng phụ thuộc vào những gì chiếm giữ trong tâm trí của khách hàng Tóm lại, giá trịthương hiệu mạnh sẽ giúp gia tăng lòng trung thành, làm cho thương hiệu ít bị tổn hại
Trang 16khi bị cạnh tranh và khủng hoảng, giúp tạo ra lợi nhuận cao hơn, gia tăng hợp tác và
hỗ trợ thương mại, giúp gia tăng hiệu quả và hiệu suất cho truyền thông tiếp thị, v.v.Thương hiệu Cocacola là một bằng chứng sống động cho định nghĩa giá trị thươnghiệu này bằng việc chiếm giữ được “khoảng không gian não” lớn trong tâm trí củakhách hàng trên toàn thế giới tạo nên thương hiệu Cocacola với giá trị thương hiệu caonhất thế giới trong nhiều năm liền
Vai trò của thương hiệu và thương hiệu điện tử
- Đối với doanh nghiệp
Viêc xây dựng một thương hiệu mạnh mang đến cho doanh nghiệp lợi thế rất tolớn, không chỉ vì nó tạo ra hình ảnh của sản phẩm và doanh nghiệp mà còn có ý nghĩaquan trọng trong việc tạo uy tín cho sản phẩm, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá và là vũkhí sắc bén trong cạnh tranh
Với một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có niềm tin với sản phẩm củadoanh nghiệp, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trung thành với sản phẩm
và vì vậy tính ổn định về lượng khách hàng hiện tại là rất cao Hơn nữa, thương hiệumạnh cũng có sức hút rất lớn với thị trường mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trongviệc mở rộng thị trường và thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chí còn thu hút cảkhách hàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh
Thương hiệu không chỉ là tài sản của doanh nghiệp mà còn là tài sản quốc gia,khi thâm nhập thị trường quốc tế thương hiệu hàng hóa thường gắn với hình ảnh quốcgia thông qua nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, đặc tính của sản phẩm Một quốc gia càng cónhiều thương hiệu nổi tiếng thì khả năng cạnh tranh của nền kinh tế càng cao, vị thếquốc gia đó càng được củng cố trên trường quốc tế tạo điều kiện cho việc phát triểnvăn hoá-xã hội, hợp tác giao lưu quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới
Đơn giản hóa quá trình mua sắm:
E-brand cũng giúp doanh nghiệp thiết lập được các kênh riêng để phát triểndoanh nghiệp, giúp cho nhiều khách hàng có nhu cầu về sản phẩm sẽ tìm thầy sảnphẩm một cách thuận tiện và nhanh chóng Thông qua các hoạt động như quảng cáotrực tuyến, đặt banner trên các website khác có bán các sản phẩm có liên quan cùngvới việc xây dựng website với nhiều tính năng tương tác cao, cung cấp nhiều thông tin
Trang 17về sản phẩp e-Brand có thể được coi là một kênh vừa kết hợp được cả quảng bá, xúc tiếnbán hàng và truyền thông tương tác thương hiệu
Giúp tăng cường ấn tượng về sự tin cậy từ khách hàng:
E-brand có vai trò như là lời cam kết của doanh nghiệp với khách hàng Sự cảmnhận của người tiêu dùng đối với sản phầm của doanh nghiệp dựa vào nhiều yếu tốnhư các thuộc tính của hàng hóa, cảm nhận thông qua dịch vụ đi kèm của doanhnghiệp, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng E-Brandcũng là một tài sản có giá của doanh nghiệp Người tiêu dùng luôn có xu hướng lựachọn hàng hóa mà mình tin tưởng, vì vậy một thương hiệu mạnh thì sẽ càng có nhiềutập khách hàng trung thành Bên cạnh đó, nhờ tác dụng tuyên truyền và phổ biến kinhnghiệm từ các khách hàng trung thành này đến những người tiêu dùng khác, từ đó sẽlàm gia tăng lượng khách hàng cho doanh nghiệp
1.2 Các nội dung cơ bản về phát triển truyền thông thương hiệu
1.2.1 Khái niệm truyền thông thương hiệu
Truyền thông (communication) được hiểu là quá trình chia sẻ thông tin, là mộtkiểu tương tác xã hội, trong đó có ít nhất 2 tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ cácquy tắc và tín hiệu chung
Truyền thông thương hiệu (Brand Communication) là quá trình tương tác và chia
sẻ thông tin về thương hiệu giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, cộng đồng
Như vậy, “Truyền thông thương hiệu là các hoạt động truyền thông của doanh nghiệp giúp đưa những thông tin về thương hiệu (logo, slogan, tên gọi, hình ảnh…) đến với khách hàng nhằm tạo sự liên kết giữa khách hàng với thương hiệu của doanh nghiệp” [3]
1.2.2 Mô hình truyền thông căn bản
Theo mô hình này, chúng ta có thể thấy luồng thông tin được chuyển đi theo cácbước như sau:
(1) Người gửi xây dựng thông điệp, mã hóa thông điệp thành lời, cử chỉ,ngữ điệu, hay những biểu tượng, ký hiệu khác
(2) Thông điệp được mã hóa sẽ chuyển đến người nhận có chủ ý trước thông quamột hay nhiều kênh truyền thông
Trang 18(3) Người nhận thông điệp sẽ giải mã thông điệp Lý tưởng nhất là ý nghĩa giải
mã thông điệp đúng với những gì người gửi muốn trình bày
(4) Để hoàn chỉnh hệ thống truyền tin, cần phải có phản hồi Phản hồi làmột cách kiểm tra sự thành công của quá trình chuyển đổi thông điệp
Sơ đồ 1 :Mô hình truyền thông căn bản
Nguồn : McShane et al (2005), Organizational Behavior
Nhìn vào mô hình có thể thấy có những yếu tố có thể gây nên sự sai lệch khitruyền thông như:
- Quá trình định hình thông điệp, mã hóa
- Kênh truyền thông
- Giải mã và phản hồi
1.2.3 Mục đích và vai trò truyền thông thương hiệu
Mục đích căn bản của các hoạt động truyền thông thương hiệu bao gồm:
Tạo sự nhận biết
Sản phẩm mới hay doanh nghiệp mới thường chưa được mọi người biết đến, điềunày có nghĩa là mọi nỗ lực tiếp thị cần tập trung vào việc tạo lập được sự nhận biết
KÊNH Định
hình
thông
điệp
Mã hóa thông điệp
Nhận thông điệp
Giải
mã thông điệp
Mã hóa phản hồi
Định hình phản hồi NHIỄU
KÊNH
Trang 19Trong trường hợp này người làm tiếp thị nên tập trung vào các điểm sau: (1) xác địnhđúng được đối tượng muốn truyền thông và chọn kênh truyền thông hiệu quả đếnkhách hàng; (2) Truyền thông cho thị trường biết doanh nghiệp là ai và có thể cungứng những gì cho thị trường.
Tạo sự quan tâm
Việc chuyển đổi trạng thái của khách hàng từ một người biết đến sản phẩm đếnkhi quyết định mua hàng là một thử thách khá lớn Khách hàng trước tiên phải nhậnbiết được nhu cầu của mình trước khi tìm kiếm và đưa ra quyết định mua hàng Việctạo được thông điệp về sự cần thiết của sản phẩm, đưa ra được ý tưởng truyền thôngsáng tạo và phù hợp với khách hàng sẽ là mục tiêu chính trong giai đoạn này
Cung cấp thông tin
Một số hoạt động truyền thông thương hiệu có mục tiêu là cung cấp cho kháchhàng thông tin trong giai đoạn họ tìm hiểu về sản phẩm Đối với trường hợp sản phẩmquá mới hay một chủng loại sản phẩm mới chưa có nhiều thông tin trên thị trường,việc truyền thông sẽ có nhiệm vụ cung cấp thông tin để khách hàng hiểu rõ hơn về sảnphẩm hay công dụng sản phẩm Còn trong trường hợp sản phẩm đã tồn tại nhiều trênthị trường, đối thủ cạnh tranh đã truyền thông và cung cấp thông tin nhiều cho kháchhàng thì mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp là làm sao đưa ra được định vị củasản phẩm Định vị rõ ràng sẽ giúp khách hàng hiểu được về ưu điểm và sự khác biệtcủa sản phẩm, từ đó thúc đẩy họ trong việc nghiên về việc chọn lựa sản phẩm củadoanh nghiệp của bạn
Tạo nhu cầu sản phẩm
Hoạt động truyền thông thương hiệu hiệu quả có thể giúp khách hàng đưa raquyết định mua hàng Đối với các sản phẩm mà khách hàng chưa từng mua hay đãkhông mua sau một thời gian dài, mục tiêu của truyền thông thương hiệu là làm saothúc đẩy khách hàng hãy sử dụng thử sản phẩm
Củng cố thương hiệu
Khi khách hàng đã mua sản phẩm thì người làm tiếp thị có thể dùng các hoạtđộng truyền thông nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài nhằm chuyển đối họ thànhkhách hàng trung thành Ví dụ như các doanh nghiệp có thể thu thập địa chỉ email của
Trang 20khách hàng và gửi thông tin cập nhật của sản phẩm hay phát hành thẻ ưu đãi đểkhuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm nhiều hơn nữa trong tương lai.
Vai trò truyền thông thương hiệu
+ Là hoạt động không thể thiếu để xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp vàphát triển doanh nghiệp
+ Gia tăng nhận thức về thương hiệu trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy quá trìnhmua của người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
+ Tạo dựng hình ảnh thương hiệu bền vững hơn trong nhóm khách hàng mục tiêu
và cộng đồng, nâng cao năng lực cạnh tranh
1.2.4 Xây dựng và triển khai dự án truyền thông thương hiệu
Quy trình truyền thông thương hiệu phải trải qua 5 bước
Bước 1: Nhà quản trị phải xác định được tình huống hiện tại và vị trí của thươnghiệu trong lòng khán giả mục tiêu tương ứng với đối thủ cạnh tranh
Bước 2: Là thiết kế phương án định vị phù hợp với thương hiệu mà doanhnghiệp muốn hướng đến và các mục tiêu truyền thông cụ thể và có tính khả thi
Bước 3: Nhà quản trị phải xây dựng được một kế hoạch truyền thông chi tiết vớicác quyết định về sáng tạo thông điệp và lựa chọn phương tiện truyền thông cũng nhưxác định ngân sách cần thiết cho hoạt động truyền thông
Bước 4: Là phối hợp hài hòa các phương thức xúc tiến theo đặc điểm thị trường,theo chu kỳ sản phẩm và theo cơ chế giao tiếp để đạt được yêu cầu vừa đa dạng vừanhất quán trong truyền thông thương hiệu
Bước 5: Thực thi, đánh giá và kiểm soát tất cả các hoạt động truyền thông mộtcách chặt chẽ để đảm bảo được các mục tiêu truyền thông đã đề ra và có được hiệu quảchi phí cao nhất
Qúa trình thực thi chiến lược là tập hợp các hành động và quyết định cần thiếtcho việc triển khai các nội dung chiến lược
+ Các mục tiêu cụ thể cần xác lập là: Thiết lập hệ thống nhận diện thương hiệuthóng nhất, áp dụng các biện pháp cụ thể bảo vệ thương hiệu, làm mới hình ảnhthương hiệu, gia tăng quảng bá trên các phương tiện
Trang 21+ Phương pháp phân bổ các nguồn lực nhân sự tha gia triển khai kinh phí chotriển khai các kế hoạch thực thi cụ thể cho từng thời điểm huy động phương tiện hỗ
trợ Các công cụ truyền thông thương hiệu
Phát triển quảng bá thương hiệu qua quảng cáo trực tuyến
Đây là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công tyhay ý tưởng Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người
mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thôngđại chúng để dưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin.Quảng cáo bao gồm các hình thức như:
- Quảng cáo trực tiếp thông qua kênh bán hàng trực tiếp cá nhân: Nghĩa là sửdụng lực lượng bán hàng – chào hàng có kỹ năng tốt, tính chuyên nghiệp cao, hiểu rõsản phẩm để tiếp xúc trực tiếp nhằm giới thiệu và thuyết phục khách hàng
- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như: tivi, radio, báo, tạp chí…nhằm đưa các thông tin về sản phẩm đến với khách hàng một cách chi tiết và nhanhchóng nhất
- Quảng cáo trực tiếp: Dùng thư tín, điện thoại, email, tờ rơi, Internet, gửicataloge, hàng hóa qua bưu điện… Hình thức này khá hiệu quả vì thông tin đượctruyền tải trực tiếp đến khách hàng mục tiêu,đúng đối tượng và đúng nhu cầu
- Quảng cáo phân phối: Sử dụng băng rôn, pano, áp phíc, các phương tiện giaothông như xe bus, xe lam… , bảng đèn điện tử Các phương tiện này cho phép khaithác tối đa các loại kích cỡ, hình dạng khác nhau dành cho quảng cáo Nhưng sức thuhút với người nhận tin sẽ kém
- Quảng cáo tại điểm bán: Dùng người giao hàng tại các khu thương mại, tậndụng các lối đi, quầy kệ, bố trí âm thanh, tivi, video, hoặc phương tiện truyền thôngngay tại của hàng để tác động trực tiếp đối với người mua
- Quảng cáo trực tuyến: Một số hình thức quảng cáo trực tuyến đang được sửdụng như khách hàng quảng cáo có thể chọn các cách trả phí cho các nhà cung cấpdịch vụ, thông thường là các trang tìm kiếm (search engine), các trang web có lượngngười truy cập cao hoặc nhắm đến khách hàng truy cập đặc thù Quảng cáo thông quaE-mail marketing, dịch vụ cung cấp thông tin RSS để phân phối thông tin tới người sửdụng Đặt các logo hoặc banner trên trang web có đông người truy cập, đặt quảng cáo
Trang 22bằng chữ có đường dẫn đến địa chỉ trang web hoặc sản phẩm, dịch vụ ( Text link).Quảng cáo với từ khóa, quảng cáo trả theo nhấp chuột của khách hàng, và quảng cáotheo hình thức Rich Media/video.
Phát triển quảng bá thương hiệu qua quan hệ công chúng điện tử
Đây là một hệ thống các nguyên tắc và các hoạt động có liên hệ một cách hữu cơ,nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh, một ấn tượng, một quan niệm nhận định hoặcmột sự tin cậy nào đó Các công cụ PR gồm:
- Marketing sự kiện và tài trợ : Khai thác các sự kiện văn hóa, âm nhạc, thể thao,
xã hội…để phổ biến thương hiệu dưới dạng trực tiếp tham gia hoặc tài trợ cho đốitượng tham gia
- Các hoạt động cộng đồng như tham gia các cuộc quyên góp ủng hộ các nạnnhân bão lũ, người nghèo…
- Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp: Website như là cuốn sách
để cung cấp thông tin cho doanh nghiệp Cần xây dựng website tiện lợi, giao diện ưanhìn, nhiều công cụ quản lý nội dung, quảng lý tìm kiếm, quản lý banner Uploadfile…
- Xây dựng cộng đồng điện tử : Xây dựng thông qua chatroom, các nhóm thảoluận, các diễn đàn, blog… để quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử của công ty
Phát triển quảng bá thương hiệu qua công cụ xúc tiến điện tử khác
Hội chợ triển lãm
Tổ chức hội chợ triển lãm để cung cấp cho các đối tác cũng như khách hàng cơhội tiếp cận sản phẩm thực của doanh nghiệp Tham dự hội chợ triển lãm cũng là cơhội để gặp gỡ các đối tác đến thăm quan hội chợ đang có nhu cầu tìm kiếm cơ hội hợptác kinh doanh, đồng thời có thể nhận biết các đối thủ cạnh tranh và học hỏi về thiết kếcác sản phẩm mang đặc tính mới Việc tổ chức triển lãm đòi hỏi cần phải chuẩn bị kỹcàng cho các hoạt động hậu cần trước khi trưng bày
Giao tiếp nội bộ:
Nhiều doanh nghiệp thường không chú ý đến công cụ này, nhưng thực chất nó lại
là yếu tố rất quan trọng Để có thể có được niêm tin của khách hàng về sản phẩm củacông ty, thì trước hết chúng ta cần phải có được niềm tin của nhưng người trực tiếpgóp phần tạo ra sản phẩm đó Các hoạt động giao tiếp nội bộ giúp nhân viên trong
Trang 23công ty có được sự hiểu biết về sản phẩm cũng như có được sự trung thành của họ, từ
đó có thể giúp cho việc hoạt động kinh doanh của công ty được tốt đẹp hơn Các hoạtđộng giao tiếp nội bộ được thực hiện thông qua các hoạt động như gửi thư điện tửthông báo các thông tin hướng dẫn, chính sách của doanh nghiệp, các chỉ thị quản lýđến nhân viên một cách nhanh chóng Bên cạnh đó còn có thể thực hiện các chính sáchđãi ngộ cho nhân viên, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt và tạo mọi điều kiện đểnhân viên phát huy được năng lực của họ
Ngoài ra còn có một số công cụ truyền thông qua hình thức offine như tổ chức sựkiện để kích hoạt thương hiệu cũng là một dạng của tài trợ nhưng nhắm vào các hoạtđộng đơn lẻ, độc đáo, có sức thu hút sự chú ý của giới truyền thông và công chúng,thích hợp với Insight của nhãn hiệu
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới truyền thông thương hiệu
1.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp
Về nhân lực
Doanh nghiệp muốn phát triển các hoạt động truyền thông thương hiệu hiệu thìcần phải quan tâm đến số lượng nhân viên sử dụng cho hoạt động truyền thông nàybên cạnh đó cũng phải đánh giá trình độ của các nhân viên ra sao để từ đó có nhữngchương trình tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực phù hợp phục vụ cho hoạt độngtruyền thông thương hiệu điện tử
Về tài chính
Vấn đề tài chính luôn là vấn đề quan trọng để triển khai mọi hoạt động Để đạt đượcmục đích đề ra và có thể sử dụng công cụ truyền thông hiệu quả thì chúng ta cần phải tínhtoán đến kinh phí chi cho hoạt động phát triển truyền thông thương hiệu điện tử
Về các hoạt động Marketing
Các doanh nghiệp cần đánh giá hiệu quả của các hoạt động Marketing điện tử củamình để có thể khai thác các hoạt động marketing điện tử cho hoạt động phát triểntruyền thông thương hiệu
Hệ thống thông tin
Một doanh nghiệp muốn thành công cần phải xây dựng hệ thống thông tin chodoanh nghiệp Hệ thống thông tin tốt sẽ giúp doanh nghiệp có thể ra những quyết định
Trang 24đúng đắn cho hoạt động phát triển truyền thông thương hiệu của mình, nó giúp doanhnghiệp nắm bắt được những cơ hội tốt và đưa ra các quyết định kịp thời
1.3.4 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Về thị trường
Yếu tố thị trường ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động truyền thông thương hiệu Khimột doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động truyền thông thương hiệu họ cần phảinghiên cứu các yếu tố trên thị trường như về tập khách hàng, về nhu cầu của thị trường
về sản phẩm, mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, giá cả, mức độ sử dụng Internetcủa người tiêu dùng, để xây dựng chiến lược phát triển các hoạt động truyền thôngthương hiệu cho phù hợp
Về đối thủ cạnh tranh
Khi thực hiện hoạt động truyền thông thương hiệu thì doanh nghiệp đặc biệt cầnnghiên cứu đến đối thủ cạnh tranh của mình Cần đánh giá xem các hoạt động truyềnthông thương hiệu mà đối thủ của chúng ta đang sử dụng, phân tích xem khách hàngbiết đến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh qua những công cụ truyền thông nào, cáchoạt động truyền thông nào của đối thủ cạnh tranh được khách hàng thích nhất Bêncạnh việc chú trọng phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại, các doanh nghiệp cần phảichú ý đến xem có những đối thủ nào sắp ra nhập thị trường không, để từ đó có nhữnghoạt động truyền thông hiệu quả
Yếu tố công nghệ
Yếu tố này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp muốn thực hiện các hoạtđộng truyền thông thương hiệu Với yếu tố công nghệ các doanh nghiệp cần phải phântích tình hình sử dụng Internet, phân tích thói quen sử dụng Internet của tập thị trườngđích Để từ đó có những biện pháp truyền thông thương hiệu thích hợp
Trang 25CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU CHO WEBISITE BAOKIM.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT GÍA VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và các lĩnh vực hoạt động của công ty
Qúa trình hình thành Công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam
Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM
Mã số thuế: 0102015284
Địa chỉ: Số 51, đường Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai BàTrưng, Hà Nội
Tên giao dịch: VN PRICE , JSC
Giấy phép kinh doanh: 0102015284 - ngày cấp: 23/08/2006
Ngày hoạt động: 21/08/2006
Điện thoại: 0473086868 - Fax: 043 9747881
Giám đốc: NGUYỄN NGỌC ĐIỆP / NGUYỄN NGỌC ĐIỆP
Công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam - Viet Nam Price Joint Stock Company (VNP)- được thành lập ngày 21 tháng 8 năm 2006, tọa lạc tại số 102, phố Thái Thịnh,
phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Trải qua 10 năm hình thành và phát triển, VNP đã từng bước khẳng định vị trí điđầu của mình trong lĩnh vực thương mại điện tử cũng như truyền thông Internet
VNP là đối tác chiến lược cho các tập đoàn đầu tư hàng đầu của Nhật Bản nhưCyberAgent Venture, tập đoàn tài chính Mitsui, quỹ đầu tư IDG của Mỹ và CAI củaNhật Bản
Không chỉ đặt những viên gạch đầu tiên cho ngành TMĐT, VNP đã và đang đểlại những dấu ấn ấn tượng trong lĩnh vực này Song song với việc phát huy những thếmạnh sẵn có, VNP vẫn luôn tìm tòi, học hỏi và đúc rút kinh nghiệm để có thể cho ra
những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng, hết mình vì sứ mệnh "giúp cho con người hạnh phúc hơn với internet, đem lại sự giàu có và tự hào cho các thành viên".
Qúa trình hình thành website Baokim.vn
Bảo Kim là cổng thanh toán trực tuyến được xây dựng theo mô hình hệ thốngPaypal, Moneybookers…nổi tiếng trên thế giới, phục vụ thanh toán trực tuyến tại Việt
Trang 26Nam Cho phép người mua hàng (trực tuyến), bán hàng (trực tuyến) thực hiện giaodịch tài chính (thanh toán, chuyển tiền, nhận tiền) một cách an toàn và tiện lợi.
Cổng thanh toán trực tuyến Baokim.vn trực thuộc Công ty Cổ phần TMĐT Bảo
Kim, được xây dựng theo mô hình hệ thống Paypal, Moneybookers… hỗ trợ Mobile
Payment phục vụ thanh toán trực tuyến Baokim.vn đóng vái trò trung gian thanh toán,
cung cấp các dịch vụ: Thanh toán trực tuyến, Chuyển tiền trực tuyến và là cổng thanh
toán đầu tiên tại Việt Nam phân phối mã Thẻ thanh toán trả trước RÊV Visa
Hình 1: Mô hình hoạt động
Thông qua baokim.vn, người mua không cần phải dùng nhiều thẻ ATM của cácngân hàng khác nhau mà vẫn có thể thanh toán được bất kỳ hóa đơn mua sắm nào.Ngược lại, các website bán hàng cũng chỉ cần một kết nối với baokim.vn là có thể bánhàng cho mọi đối tượng khách hàng một cách đơn giản nhất Hiện tại, baokim.vn đang
hợp tác với hơn 20 ngân hàng trong nước và các hệ thống thẻ tín dụng quốc tế như VISA, Master, American Express, JCB
Với phương châm hoạt động: “Khách hàng là ông chủ duy nhất của công ty”,
baokim.vn ngày ngày cải tiến chất lượng dịch vụ, mong muốn mang lại sự thỏa mãn,niềm tin tưởng cao nhất cho quý khách hàng Sự hài lòng của quý khách hàng chính làniềm vui cũng như động lực để baokim.vn ngày càng hoàn thiện
Lĩnh vực hoạt động
- Công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam
Vatgia.com là một website thương mại điện tử cung cấp hàng nghìn sản phẩm từhàng nghìn những nhà cung cấp khác nhau Website đã phát triển thành công mô hình
Trang 27bán hàng C2C và dịch vụ đăng tin rao vặt với lượng tin được đăng tải đã vượt quá
3000 tin/ngày Đó cũng là hai mảng dịch vụ chính của website
Với hàng nghìn cửa hàng, nhà cung cấp, người bán lẻ tham gia chào bán, ngườitiêu dùng sẽ luôn tìm được sản phẩm chào bán với giá rẻ nhất, trong thời gian ngắnnhất
Bảokim.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, trong đó mỗi người dùng đăng ký
sở hữu một tài khoản ví loại cá nhân hoặc doanh nghiệp (dành cho các tổ chức có tưcách pháp nhân) Tài khoản ví sau đó có thể liên kết với một tài khoản ngân hàng đểngười mua nạp tiền (trước khi thanh toán) và người bán rút tiền (sau khi nhận thanhtoán) một cách tiện lợi Sự hỗ trợ từ các nhà đầu tư tài chính và công nghệ hàng đầuthế giới giúp Baokim.vn có đủ khả năng đảm bảo tài chính cho toàn bộ các giao dịchTTTT tại thị trường VN
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức
Mỗi công ty có một cách tổ chức bộ máy quản trị riêng của mình phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của công ty Có thể thấy quy mô của công ty có ảnh hưởngtrực tiếp đến tổ chức bộ máy của công ty Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phầnVật giá như sau:
Trang 28Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Vật giá Việt Nam
Nhìn vào Hình 2, ta có thể thấy cấu trúc tổ chức của Công ty cổ phần Vật giá
Việt Nam là cấu trúc tổ chức theo bộ phận Công ty được chia thành các dự án và mỗi
dự án đảm nhận thực hiện một chức năng và nhiệm vụ khác nhau
Tình hình hoạt động kinh doanh
Yếu tố bên trong
*Đối thủ cạnh tranh.
Hiện nay, thương mại điện tử Việt Nam ngày càng phát triển, tuy là một trongnhững website đầu tiên trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mua sắm qua mạng,nhưng Vatgia.com không tránh khỏi việc ngày càng có nhiều đối thủ chen chân vàomảnh đất màu mỡ này Một số đối thủ trực tiếp của Vatgia.com có thể kể đến như:123mua.com.vn, chodientu.vn, marofin.com, aha.vn, enbac.com…
Theo giới thiệu của Vatgia.com, website có 7 điểm mạnh để cạnh tranh với cácđối thủ khác, đó là:
Trang 291 Giá rẻ nhất
2 Chất lượng sản phẩm tốt nhất
3 Chất lượng dịch vụ hậu mãi cao nhất
4 Đa dạng hóa sản phẩm tối đa
5 Công cụ thiết kế gian hàng trực tuyến
6 Công cụ tìm kiếm sản phẩm tốt nhất
7 Khả năng tùy biến giao diện người dùng
*Nhà cung cấp.
Công ty có cơ cấu sản phẩm đa dạng với hơn 100.000 sản phẩm đa dạng từ
10000 nhà cung cấp khác nhau trên toàn quốc Tập nhà cung cấp này là những công tysản xuất, công ty thương mại dịch vụ, các xưởng tư nhân, các cửa hàng kinh doanh, cáthể kinh doanh…
*Trung gian marketing.
Các trung gian mà Công ty sử dụng có trung gian về quảng cáo như Admicro,các báo thương mại điện tử tại Việt Nam, các báo điện tử, website…
*Khách hàng
Tập khách hàng của Công ty bao gồm tất cả mọi thành phần cả cá nhân và tổchức Trong đó khách hàng trọng điểm mà Công ty hướng đến là nhóm khách hàng cánhân
*Kinh tế - Dân cư
Theo báo cáo khảo sát của Nielsen, Việt Nam nằm trong nhóm nước có số ngườitiêu dùng mua sắm trực tuyến cao nhất thế giới với tỷ lệ 46% mua một sản phẩm hoặcdịch vụ bằng thiết bị di động trong vòng 6 tháng qua
Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2020, đạt thu nhập bình quân đầu người gần 150triệu đồng tại các thành phố lớn như Hà nội, Hồ Chí Minh Tăng trưởng bình quân giaiđoạn 2016-2020, từ 8,5 đến 9%, trong đó dịch vụ 7,8-8,3%, công nghiệp - xây dựng10-10,5%, nông nghiệp 3,5-4% Đây là dấu hiệu tốt cho các doanh nghiệp kinh doanh
*Tự nhiên - công nghệ
Đi cùng với sự bùng nổ của thị trường mua sắm trực tuyến tại Việt Nam hiện naytrong đó có thương mại điện tử và Groupon, nhu cầu trao đổi và thanh toán trực tuyếncũng phát triển rất nhanh Sự ra đời của các cổng thanh toán trực tuyến trung gian (ví
Trang 30điện tử) Ngân Lượng hay Bảo Kim đã góp phần rất nhiều vào việc đa dạng hóa cáchình thức thanh toán trực tuyến và đảm bảo vấn đề bảo mật trên mạng.
Yếu tố bên ngoài
*Văn hóa - xã hội
Việt nam có đông đảo người trẻ dễ tiếp thu công nghệ mới, theo kết quả khảo sát,hiện nay có đến 90% giới trẻ tham gia vào các trang mạng xã hội Với sự bùng nổ củacông nghệ thông tin, sự phát triển mạnh mẽ của các thiết bị công nghệ số và sự phủsóng rộng khắp của mạng di động nói chung và các gói cước 3G nói riêng thì có rấtnhiều cách khác nhau để giới trẻ tiếp cận với mạng xã hội
*Chính trị pháp luật
Nước ta là một nước có nền chính chị ổn định, đây là một điều kiện quan trọng
để các công ty tập trung sản xuất kính doanh Bên cạnh đó hệ thống pháp luật cũngngày càng được hoàn thiện như luật doanh nghiệp, luật đầu tư … điều đó đã tạo ra môitrường thuận lợi hơn cho các công ty trong việc huy động vốn, thực hiện liên doanh,liên kết tăng cường năng lực canh tranh, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Mặc dù đã có nhiều cải thiện song nhìn chung hệ thống luật pháp cho tới nay vẫncòn tồn tại nhiều điều bất cập chưa được giải quyết Như việc chồng chéo trong quản lý vàkhông ổn định Các vấn đề này cần phải được giải quyết triệt để càng nhanh càng tốt
Trang 31Mã số Thuyết minh 2015 2014 2013 Chênh lệch 2014 và 2013 Chênh lệch 2015 và 2014
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 22 5385,62 4679,20 4301,75 377,45 8.77 706,41 15.10
Doanh thu thuần về bán hàng 10 22 5385,55 4678,35 4301,75 376,59 8.75 707,20 15.12
Trang 322.1.3 Đặc điểm nội bộ của công ty
Công ty luôn coi nguồn nhân lực là tài sản quý giá và cần được gìn giữ Hiện nayvới tổng số cạn bộ công nhân viên toàn công ty gần 900 người tại trụ sở chính Hà Nội
và TP HCM VNP như một đại gia đình gồm nhiều dự án và các công ty thành viên, ở
đó ngoài tinh thần công việc còn nhiều điều thú vị như nhân viên được làm việc nhânviên thích, nhân viên có cơ hội thăng tiến, có cơ hội và được khuyến khích, hỗ trợ đàotạo phát triển, nhân viên có thách thức công việc luôn buộc họ phải tìm cách chạytrước nó, họ được làm việc trong môi trường làm việc với nhiều hoạt động giải trí, vàquan trọng hơn cả họ có những người bạn, đồng nghiệp cùng chia sẻ, giúp đỡ cho nhaumỗi khi cần mà không cần bất cứ lời cảm ơn nào Mỗi người thường chọn cho mìnhmột cách sống như thế nào và ứng xử ra sao trong những tình huống khác nhau Cái đóđược gọi là triết lý sống Triết lý sống được thể hiện rõ nét trong những giờ phút gay
go trong cuộc sống Công ty là một tổ chức kinh doanh, nó không chỉ có máy móc vốnliếng của chủ nhân mà còn có những con người Công ty quy tụ nhiều người và hoạtđộng giống như một người (đầu vào, đầu ra, lãi lỗ ) Nó cũng phải có một triết lý đểsoi sáng cho những hoạt động của nó Người ta thường gọi triết lý của công ty là vănhóa của công ty Vậy văn hóa công ty hướng dẫn mọi người trong công ty quên đi triết
lý sống của cá nhân mình để làm việc cho những mục đích chung của công ty Vànhững mục đích chung kia được gọi là các giá trị Chúng là một niềm tin được chia sẻgiữa những người trong công ty với nhau Ở VNP, nhân viên không chỉ được làm việctrong môi trường đẳng cấp, chuyên nghiệp mà còn thường xuyên được chăm sóc vềđời sống tinh thần với những giá trị nhân văn cao cả
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông
Về môi trường chính trị pháp luật
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các đơn vị kinh doanh trên một lãnhthổ Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính nào đó, các doanh nghiệp sẽ phải bắtbuộc tuân theo các yếu tố thể chế pháp luật tại khu vực đó Sự bình ổn trong chính trị,ngoại giao sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt độngtruyền thông nói riêng Ngược lại, các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tácđộng xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ đó Bên cạnh sự ổn định chính trị, cácnhân tố khác như các chính sách và các đạo luật của nhà nước cũng có ảnh hưởng rất