Đề tài này nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hóa chất và vật tư y tế nhập khẩu tại thị trường Trung Quốc, đã tập hợp những vấn đề cơ bản nhất về hoạt động Thương m
Trang 1cơ hội xây dựng cho mình một nền tảng lý luận vững chắc giúp em định hướng đề tài
và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, em xin cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Nguyệt Nga đã hướng dẫn và giúp đỡ em để bài khóa luận được hoàn thành.
Cuối cùng em xin cảm ơn đến ban giám đốc của công ty Cổ phần Fecon, cùng các anh chị nhân viên ở các bộ phận đã luôn tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp
đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty, cũng như cung cấp cho em các tài liệu cần thiết để em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Vũ Thị Vân Anh
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.1 Khái niệm về hoạt động nhập khẩu 5
2.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 5
2.2 Một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp 7
2.2.1 Các hình thức nhập khẩu 7
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 8
2.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 10
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FECON 14
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Fecon 14
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 14
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 15
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 16
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Fecon 18
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty 18
2
Trang 33.2.2 Các đặc điểm về thị trường nhập khẩu 20
3.3 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Fecon 21
3.3.1 Thực trạng lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu hàng hóa 21
3.3.2 Thực trạng tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu 22
3.3.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 24
3.3.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động: 25
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty 26
3.4.1 Các kết quả đạt được 26
3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty 27
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU KINH DOANH THÉP NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FECON 30
4.1 Định hướng phát triển 30
4.1.1 Định hướng ngắn hạn 30
4.1.2 Định hướng dài hạn 30
4.2 Các giải pháp đối với nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Fecon 31
4.2.1 Nâng cao lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 31
4.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 32
4.2.3 Giảm chi phí nhập khẩu 32
4.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 33
4.2.5 Mở rộng thị trường nhập khẩu 34
4.3 Một số kiến nghị đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Fecon 34
4.3.1 Kiến nghị với Công ty 34
4.3.2 Kiến nghị với nhà nước 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
3
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.1 Năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Fecon giai 2014-2016 17Bảng 3.2 Số lượng các thương vụ ký hợp đồng NK của Công ty Cổ phần Fecon giai đoạn 2014-2016 18Bảng 3.3 Kim ngạch NK hàng hóa của Công ty Cổ phần Fecon giai đoạn 2014-2016 19Bảng 3.4 Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc giai đoạn2014-2016 21Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, chi phí KDNK thép từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2014-2016 22Bảng 3.6.Tỷ suất lợi nhuận trong KDNK thép từ thị trường Trung Quốc năm 2014-2016 23Bảng 3.7 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Fecon giai đoạn 2014-2016 24Bảng 3.8.Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Fecon qua các năm 2014-2016 25
4
Trang 55
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, Toàn cầu hóa là một xu hướng mà được tất cả các nước đang quan tâm bởi nó mang tính quy luật trong quy trình phát triển kinh tế của nền kinh tế thế giới Chính vì vậy mà hoạt động thương mại quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và phát triển như vũ bão; đặc biệt là sự mở cửa thị trường của hầu hết các nước Sự mở cửa này đã xóa đi mọi hàng rào về không gian, thời gian để các nước có thế trao đổi hàng hóa với nhau; giúp phát triển nền kinh tế trong nước nói riêng và của nền kinh
tế thế giới nói chung; kim nghạch xuất nhập khẩu chiếm 1/3 tổng sản phẩm hàng hóa của thế giới
Sự di chuyển của dòng hàng giúp cả nước xuất khẩu và nước nhập khẩu có nhiều thuận tiện để đầu tư vào nhiều lĩnh vực kinh tế như sự đầu tư vào các khu công nghiệp, các công trình xây dựng bao gồm các khu đô thị, nhà máy, giao thông vận tải,…Vì thế mà nhu cầu về vật liệu xây dựng không những của Việt Nam mà của hầu hết các nước đều tăng cao Tại Công ty Cổ phần Fecon, họ đã áp ứng được nhu cầu về thép để phục vụ cho các công trình trong và ngoài nước giúp họ hoàn thành các công trình một cách hiệu quả và chuyên nghiệp
Không thể phủ nhận việc ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến nền kinh tế trong nước và đối với Công ty Cổ phần Fecon cũng vậy Công ty đối diện với nhiều thời
cơ nhưng cũng không ít những khó khăn khi toàn cầu hóa gây ra như việc xin giấy phép cho mặt hàng này gặp hạn chế và một số vấn đề khác cần quan tâm
Do vậy, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thép nhập khẩu là một trong những vấn đề mà Công ty cần quan tâm, đồng thời mang tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài này
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong Thương mại quốc tế, hoạt động nhập khẩu là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và là cầu nối giữa các nước trên thế giới với nhau
Tại Việt Nam, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại các doanh nghiệp như:
Trang 71 Đề tài nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hóa chất và vật tư y tế từ thị trường Trung Quốc tại công ty TNHH Sản xuất-Kinh doanh hóa chất và vật tư KHKT” Sinh viên: Phạm Thị Mai-ĐHTM, năm 2011 Đề tài này
nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hóa chất và vật tư y tế nhập khẩu tại thị trường Trung Quốc, đã tập hợp những vấn đề cơ bản nhất về hoạt động Thương mại quốc tế hiệu quả kinh doanh, tổng quan nền kinh tế giai đoạn đó Khóa luận này đã đi sâu vào phân tích mặt hàng nhập khẩu hóa chất và vật tư y tế
để phục vụ cho việc khai thác mặt hàng này của Công ty Tuy nhiên, việc phân tích này còn gặp một số hạn chế nhất định như chưa nêu ra được các chỉ tiêu cụ thể về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và chưa đánh giá sâu sắc được các chỉ tiêu đó thông qua hoạt động nhập khẩu của Công ty
2 Khóa luận: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép tại Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát” Sinh viên thực hiện: Hoàng Ánh
Dương- ĐHTM năm 2013 Khóa luận này đã nêu ra được tổng quan về thị trường nhập khẩu, nhu cầu về mặt hàng thép giai đoạn 2012-2013, nêu ra được một số giảipháp về vốn, về nhân lực…và một số chỉ tiêu cụ thể về lý thuyết Nêu ra được lý luận chung về hoạt động nhập khẩu để phục vụ cho quá trình nghiên cứu Đã nêu lên được thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty tại thời điểm đó, sinh viên đã đưa ra được các hạn chế còn tồn đọng và đánh giá thành công đạt được của Công ty
về hoạt động nhập khẩu mặt hàng thép này; song chưa nêu ra được các nguyên nhândẫn đến các hạn chế đó và các nguyên nhân này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu của Công ty hay không Một số kiến nghị với nhà nước và với Công ty chưa được chân thực và xác đáng
3 Đề tài nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết
bị đường sắt tại Công ty Xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư đường sắt
VIRASIMEX” của sinh viên Nguyễn Tiến Dũng - Đại học Ngoại Thương thực hiện
Đề tài đã nêu được tổng quan nền kinh tế trong và ngoài nước giai đoạn 2012-2014
và nhu cầu nhập khẩu mặt hàng vật tư, thiết bị đường sắt trong giai đoạn đó ra sao
Đã đưa ra được một số giải pháp về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, các chỉ tiêu về vốn, về hiệu quả sử dụng lao động, về tỷ suất lợi nhuận kinh doanh …cũng được đưa ra và có đánh giá các chỉ tiêu này thông qua hoạt động nhập khẩu mặt hàng
Trang 8thép tại Công ty, một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cũng được làm
rõ Tuy nhiên, các giải pháp có nêu ra được nhưng còn chưa phù hợp với nền kinh tếgiai đoạn đó và giải pháp về việc có nên mở rộng thị trường để chớp thời cơ kinh doanh hay không vẫn chưa được đề cập đến trong khóa luận này Mặt khác, phạm vinghiên cứu của khóa luận này còn ở phạm vi rộng nên vấn đề nghiên cứu chưa được
cụ thể và sâu sắc
Từ các khóa luận và đề tài nghiên cứu trên, dựa vào tính cấp thiết của đề tài khi mà hoạt động thương mại quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ như thời điểm hiện naythì việc nhập khẩu là vô cùng cần thiết
Vì vậy, đề tài:“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thép nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Fecon” sẽ làm rõ và khắc phục được những thiếu sót mà các đề tài
trước đó chưa đi sâu vào nghiên cứu như:
+ Nêu và làm rõ các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu: chỉ tiêu về vốn, về lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu, hiệu quả sử dụng lao động,…và đánh giá hoạt động nhập khẩu của Công ty thông qua các chỉ tiêu này
+ Đề ra được các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả kinh doanh phù hợp với nền kinh tế hiện nay như việc mở rộng thị trường nhập khẩu đề chớp thời cơ nhập khẩu, nâng cao hiệu quả kinh doanh…
+ Phạm vi nghiên cứu sẽ tập trung vào mặt hàng thép, giai đoạn
2014-2016, tại Công ty Cổ phần Fecon
1.3 Mục đích nghiên cứu
- Thứ nhất, hệ thống được các kiến thức về hoạt động nhập khẩu và hiệu quả
kinh doanh nhập khẩu
- Thứ hai, khảo sát tình tình thực tế về vấn đề nhập khẩu thép tại Công ty Cổ
phần Fecon Từ đây sẽ tìm ra được các hạn chế còn tồn đọng cho mặt hàng thép tại công ty và nó có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động nhập khẩu của Công ty
- Thứ ba, đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép tại Công ty thông qua
một số chỉ tiêu và đề ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty
Trang 91.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép tại Công ty Cổ phần Fecon
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: tại Công ty Cổ phần Fecon.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: các dữ liệu về tài chính, về báo cáo tình
hình hoạt động kinh doanh, kim ngạch nhập khẩu,…trong thời gian 3 năm từ 2014 đến 2016
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài khóa luận này đã sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Gồm những tài liệu có sẵn những tài
liệu nội bộ trong công ty Cổ phần Fecon như bản báo cáo tài chính giai đoạn
2014-2016, báo cáo nhân sự, báo cáo về kim ngạch nhập khẩu …Bên cạnh đó là các thông tin thu thập được qua internet và sách báo, các công trình khóa luận của các anh chị khóa trước Các thông tin liên quan đến đề tài qua các giáo trình và sách chuyên ngành được hoạc tại trường
- Phương pháp phân tích dữ liệu: gồm phương pháp thống kê và tổng hợp,
phương pháp phân tích, phương pháp so sánh
Các phương pháp này bao gồm việc ta thu thập các dữ liệu về lợi nhuận, doanh thu, chi phí …liên quan đến vấn đề nghiên cứu Từ đây, ta sẽ so sánh phân tích và đưa ra những nhận xét cụ thế cho từng hoạt động
1.6 Kết cấu của khóa luận
Bài khóa luận được kết cấu theo 4 chương:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép tại Công
ty Cổ phần Fecon
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu kinh doanh thép nhập khẩu của cty cổ phần Fecon
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ
KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quátrình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấytiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thốngcác quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.Nếu xét trên phạm vi hẹp thì tại Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày30/7/1993 của Bộ Thương mại định nghĩa: “Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là toàn
bộ quá trình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ cóliên quan đến thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nước ngoài ”
Vậy thực chất hoạt động nhập khẩu ở đây là: “Nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau”.
2.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Tuỳ theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:
- Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạtđược trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" (Adam Smith, 1998).Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánhkết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinhdoanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồnlực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phíkhác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khikết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầuvào của sản xuất
- Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phầntăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí", (Phạm Công Đoàn,2007) Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết
Trang 11quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Nhưng xét trên quanniệm của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tácđộng qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ Hơn nữa sản xuất kinhdoanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn.Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi.Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăngthêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và nó không xem xét đến phần chiphí và phần kết quả ban đầu Do đó theo quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quảcủa phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quan điểm thứ ba cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữakết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó", (Phạm Công Đoàn, 2007) Quanniệm này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế
Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố sản xuất kin doanh Tuy nhiên quan điểm này chưa phản ánh đượctương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí Để phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặcchi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạnh thái tĩnh mà luônbiến đổi và vận động
- Quan điểm thứ tư cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêucầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉtiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Phan Đức Dũng,2008) Quan điểm này có ưu điểm là bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân.Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống nói riêng là rất đadạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thoảmãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân
- Quan điểm thứ năm cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hộitổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt độngthực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết định cầnđạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính
Trang 12cân nhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trongtừng điều kiện cụ thể", (GS Đỗ Hoàng Toàn,1994).
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là :
“phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn )
để đạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào”.
2.2 Một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
- Nhập khẩu ủy thác:
Là hình thức nhập khẩu gián tiếp thông qua trung gian thương mại Bên nhờ
ủy thác sẽ phảI trả một khoản tiền cho bên nhận ủy thác dưới hình thức phí ủy thác, còn bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của hợp đồng ủy thác
đã được kí kết giữa các bên
Hình thức này giúp cho doanh nghiệp nhận ủy thác không mất nhiều chi phí,
độ rủi ro thấp nhưng lợi nhuận từ hoạt động này không cao
- Nhập khẩu hàng đổi hàng:
Nhập khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó làhình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Hoạt động này được thanh toán không
1 Theo tài liệu “ Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng
hóa tại doanh nghiệp, 2013 ”, Đại học Kinh Tế quốc Dân.
Trang 13phải bằng tiền mà chính là hàng hóa Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu có giá trị tương đương nhau.
- Nhập khẩu liên doanh:
Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên là doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp nhằm phối hợp các kĩ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ
trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên được quy định theo tỷ lệ vốn đóng góp Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh phải kí hai loại hợp đồng
- Nhập khẩu gia công:
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu( là bên nhận gia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu( bên đặt gia công ) về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
- Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả, có hiệu quả kinh tế cá biệt
và hiệu quả kinh tế – xã hội 2
+ Hiệu quả kinh tế cá biệt thể hiện kết quả kinh doanh cũng như lợi ích màdoanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh Đó có thể là doanh thu hoặc cũng
có thể là lợi nhuận doanh nghiệp mang về
+ Hiệu quả kinh tế – xã hội thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp vào sựtăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế như tạo việc làm, tăng nguồn thungân sách, nâng cao đời sống người dân…
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng bởi xu hướng vận động của nền kinh tế do đóhiệu quả kinh cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội có mối quan hệ khăng khít, ảnhhưởng lẫn nhau Hiệu quả kinh tế cá biệt của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến hiệuquả kinh tế – xã hội và hiệu quả kinh tế – xã hội chỉ đạt được trên cơ sở hiệu quảkinh tế cá biệt
2 Theo tài liệu “ Những lí luận về cơ bản về nhập khẩu và hoạt động kinh doanh nhập khẩu, 2013 ”, Đại học
Kinh Tế Quốc Dân.
Trang 14Việc phân loại trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có quan điểm toàn diện khi đánhgiá hiệu quả kinh tế thương mại Trong kinh doanh, doanh nghiệp không nên chỉtính đến lợi ích của riêng doanh nghiệp mà bỏ qua các lợi ích kinh tế – xã hội.
- Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, hiệu quả kinh doanh được phân loại thành hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận 3
Theo quy luật giá trị, trong nền kinh tế hàng hoá, trao đổi hàng hoá phải dựatrên cơ sở chi phí lao động xã hội cần thiết, điều này có nghĩa là giá trị của hàng hoátrao đổi không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của nhà sản xuấtcộng thêm phần chi phí của nhà kinh doanh thương mại (nếu xuất hiện trung gianthương mại trong quá trình trao đổi hàng hoá) mà bởi lao động xã hội cần thiết.Hàng hoá chỉ được trao đổi, được thị trường chấp nhận khi hao phí lao động cá biệt
để tạo ra một đơn vị sản phẩm của nhà sản xuất cộng thêm phần chi phí của nhàkinh doanh thương mại (nếu có) phải bằng hao phí lao động xã hội cần thiết để làm
ra một đơn vị hàng hóa đó
Trong hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp tồn tại nhiều khoảnmục chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài…Để thuận lợi cho việc nắm rõ nội dungcác khoản chi cũng như thuận tiện cho công tác quản lý, mỗi khoản mục chi phí nàylại được phân loại thành các khoản mục chi phí chi tiết hơn Do vậy, khi đánh giáhiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp thương mại cần đánh giá tổng hợp các loại chiphí trên đồng thời phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí Điều này có ý nghĩaquan trọng giúp công tác quản lý tìm được hướng giảm chi phí tổng hợp và chi phí
bộ phận, thông qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
3 Theo tài liệu “ Những lí luận về cơ bản về nhập khẩu và hoạt động kinh doanh nhập khẩu, 2013 ”, Đại học
Kinh Tế Quốc Dân.
Trang 15- Căn cứ vào chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, có hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối 4
+ Hiệu quả tuyệt đối: Là lượng hiệu quả được xác định cho từng phương ánkinh doanh trong từng kỳ kinh doanh Hiệu quả tuyệt đối chính là phần chênh lệchgiữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó
+ Hiệu quả tương đối hay hiệu quả so sánh: Được xác định bằng cách so sánhcác chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án kinh doanh khác nhau trong một
kỳ kinh doanh hoặc giữa các kỳ kinh doanh với nhau
Trong kinh doanh, để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp có thể
có nhiều phương án khác nhau Mỗi phương án mang lại mức hiệu quả khác nhauvới mức chi phí khác nhau Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối, hiệu quảtương đối giúp doanh nghiệp lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu nhất
2.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
- Lợi nhuận nhập khẩu:
Lợi nhuận nhập khẩu = doanh thu nhập khẩu – chi phí nhập khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì tái sản xuất, mở rộng chodoanh nghiệp, là điều kiện nâng cao mức sống của nhân dân
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết công ty thu được bao nhiêu tiền sau khi đã trừ đicác khoản chi phí Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có lãi
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
H1=
Trong đó:
H1 là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
Dn là doanh thu nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng doanh thu từ nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thi doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả
4 Theo tài liệu “ Những lí luận về cơ bản về nhập khẩu và hoạt động kinh doanh nhập khẩu, 2013 ”, Đại học
Kinh Tế Quốc Dân.
Trang 16- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu:
H2=
Trong đó:
H2 là tỷ suất lợi nhuận vốn nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được thu được từ nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
VCDn là vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì được bao nhiêu lợi nhuận từnhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
H4=
Trong đó:
H4 là hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
VLDn là vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêulợi nhuận
+ Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu:
H5=
Trong đó:
H5 là số vòng quay vốn
Dn là doanh thu từ nhập khẩu
Vn là vốn đầu tư vào nhập khẩu
Trang 17Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu doanhthu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu.
Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng tăng
+ Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu:
Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
+ Thời gian vòng quay vốn lưu động:
H7=
Trong đó:
H7 là thời gian cho 1 vòng quay vốn lưu động
H6 là số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy thời gian để vốn lưu động quay được 1 vòng.Chỉ tiêu này tỷ lệ nghịch với số đo vòng quay vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng lao động:
H8=
Trong đó:
H8 là mức sinh lời của 1 lao động khi tham gia vào nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
LDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêulợi nhuận trong kỳ phân tích
Chỉ tiêu này càng lớn thì sử dụng lao động càng có hiệu quả
+ Doanh thu bình quân trên 1 lao động tham gia nhập khẩu
H9=
Trong đó:
Trang 18H9 là doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu
Dn là doanh thu từ hoạt động nhập khẩu
LDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích
Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng lao động có hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu:
H10=
Trong đó:
H10 là tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
Cn là chi phí cho nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này có sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sau:
- Hệ thống các chỉ tiêu tổng hợp: lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động
- Hệ thống các chỉ tiêu kinh doanh bộ phần:
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Chỉ số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu,thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
Hiệu quả sử dụng lao động: Doanh thu bình quân trên một lao động nhập khẩu, mức sinh lời một lao động nhập khẩu
Trang 19CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP
KHẨU THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FECON
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Fecon
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Thành lập ngày 18/6/2004 từ một nhóm các kỹ sư và chuyên gia đầu ngành về
xử lý và thi công nền móng công trình, có tâm huyết với nghề, với sự năng động sáng tạo và kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề, hệ thống thiết bị đồng bộ với những công nghệ hiện đại, đến nay FECON đã trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực nền móng công trình tại Việt Nam
FECON được thành lập dưới loại hình Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103004661 do Sở KHĐT Hà Nội cấp ngày 18/6/2004 với vốn điều
lệ ban đầu là 05 tỷ đồng
Năm 2006, công ty tiếp cận được hàng loạt công trình từ các khu công
nghiệp xa: Quế Võ – Bắc Ninh, Nomura – Hải Phòng, Nguyễn Đức Cảnh – Thái Bình, Tân Trường – Hải Dương, Đồng Vàng – Bắc Giang… Cùng thời điểm,
FECON bắt đầu nhận được các dự án của những nhà đầu tư nước ngoài, chủ yếu Nhật Bản Số lượng công trình tăng theo cấp số cộng, doanh thu tăng theo cấp số nhân, năm sau gấp 2,5 lần so với năm trước
Được thành lập tháng 2/2010 Viện Nền móng và Công trình ngầm là viện nghiên cứu đầu tiên trong một doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam Nhiệm vụ của Viện là thực hiện các hoạt động khảo sát, thí nghiệm, thiết kế nền móng và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực nền móng, công trình ngầm và phát triển hạ tầng nhắm định hướng về công nghệ cho sự phát triển nhanh và bền vững của hệ thống FECON
Ngày 27 tháng 6 năm 2012, Hiệp hội Xây dựng Hầm và Không gian ngầm Quốc tế (ITA-AITES) đã chính thức ký văn bản công nhận Công ty CP Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON là Hội viên doanh nghiệp của ITA-AITES tại Việt Nam
Trang 202016 – Thành lập 5 công ty mới – Thi công thành công Jet Grouting đường kính lớn 3,2m duy nhất trên thị trường – Thành công vượt trội trong kết nổi quốc tế – Xây dựng và lan tỏa 5 Giá trị cốt lõi.
Ngày 6/5/2015, FECON chính thức đổi tên, từ “Công ty Cổ phần Kỹ thuật nềnmóng và công trình ngầm FECON” thành “Công ty Cổ phần FECON” (FECON Corporation) để tạo sự phù hợp với mục tiêu phát triển dài hạn của Công ty về cả lĩnh vực kinh doanh, quy mô doanh nghiệp và hợp tác quốc tế
Đại diện pháp luật: Trần Trọng Thắng
Khảo sát địa chất, thí nghiệm nền móng
Nghiên cứu và phát triển (R&D), tư vấn địa kỹ thuật
Thiết kế, sản xuất và thi công xử lý nền đất yếu
Thiết kế, sản xuất cọc bê tông ly tâm dự ứng lực (PC/PHC) và thi công cọc
Cung ứng nhân lực
Cung cấp máy xây dựng
Đầu tư hạ tầng
Khai thác khoáng sản và cung cấp vật liệu xây dựng
Thi công công trình ngầm
Thi công đường và cảng
Với phương châm kinh doanh “Cung cấp giải pháp toàn diện cho nền móng công trình”, FECON cam kết mang lại giải pháp, sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn tối
đa các yêu cầu của khách hàng và chủ đầu tư bắt đầu từ khâu đầu tiên là tư vấn địa
Trang 21kỹ thuật; khảo sát địa chất; thí nghiệm nền móng, thiết kế; cung cấp và thi công đến khâu cuối cùng là quan trắc.
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
Gồm 12 đơn vị thành viên và các văn phòng đại diện trong và ngoài nước:
1 Viện nền móng và công trình ngầm
2 Công ty cổ phần khoáng sản Fecon
3 Công ty cổ phần Fecon Nghi Sơn
4 Công ty cổ phần khoáng sản Hải Đăng
5 Công ty cổ phần xử lý nền Fecon –Shanghai harbour
6 Công ty cổ phần fecon Miltec
7 Công ty cổ phần cọc khoan Fecon Quang Anh
8 Công ty cổ phần công trình ngầm Fecon
9 Công ty cổ phần hạ tầng Fecon
10 Công ty cổ phần Fecon BTM
11 Công ty cổ phần đầu tư hại tầng FCC
12 Công ty cổ phần cung cấp máy xây dựng Kanamoto-Fecon
-Văn phòng đại diện Fecon tại thành phố Hồ Chí Minh
-Văn phòng đại diện Fecon tại Cần Thơ
-Văn phòng đại diện tại Hà Tĩnh
-Văn phòng giao dịch Fecon Nghi Sơn
-Đại diện tại nước ngoài: Dubai, Hàn Quốc
3.1.4 Nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính của Công ty
a, Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Văn phòng:
Trụ sở chính đặt tại tầng 15, 16 tòa nhà CEO, đường Phạm Hùng –Từ Liêm –
Hà Nội Văn phòng được trang bị các trang thiết bị hiện đại, bao gồm nhiều phòng ban khác nhau Bên cạnh đó Công ty còn có nhiều văn phòng tại các chi nhánh khácnhau, tất cả đều phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần Fecon