DANH MỤC HÌNH VẼSTT Tên hình vẽ 1 Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát các giai đoạn của Chu Trình Phát Triển Phần Mềm 2 Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Nhật Cườn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Trung đã
hướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thể hoànthành Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: Quy trình và thủ tục triển khai phần mềm Quản
lý giáo dục ESAMS tại Nhật Cường Software
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, đặc biệt ở khoa Hệ thốngthông tin kinh tế & thương mại điện tử đã giảng dạy em trong suốt bốn năm ngồi trêngiảng đường trường Đại học Thương Mại, giúp em trang bị những kiến thức để làm tốt
đề tài khóa luận này và có những bước đệm vững chắc bước vào tương lai
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty TNHH Giải pháp phần mềmNhật Cường, ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điềukiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty để em có thểhoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nghiêm Xuân Nam
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST
T Từ gốc viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt
1 CAD Computer-aided design Công cụ hỗ trợ máy tính
3 CCNA Cisco Certified Network Associate Chứng chỉ quốc tế
4 CMS Content Management System Hệ quản trị nội dung
5 CNTT Information Technology Công nghệ thông tin
7 ERP Enterprise Resource Planning Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
8 ESAMS
Hệ thống chính quyền điện tử, phần mềm quản lý tổng thể dành cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh/thành phố
9 HTTT Information System Hệ thống thông tin
10 LAN Local area network Mạng cục bộ
11 MCSD Microsoft Certified
Solutions Developer Chứng chỉ quốc tế
12 MCSE Microsoft Certified Solutions Expert Chứng chỉ quốc tế
19 TT-BGDĐT Thông tư – Bộ giáo dục đào tạo
20 WAN Wide Area Network Mạng diện rộng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Tên bảng biểu
Trang 51 Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016/2017
2 Bảng 2.6 Mô tả chi tiết quy trình xây dựng/điều chỉnh tài liệu hướng dẫn sử dụng
3 Bảng 2.7 Mô tả quy trình đào tạo/hướng dẫn nội bộ
4 Bảng 2.8 Mô tả chi tiết quy trình khai báo chức năng và phân quyền
5 Bảng 2.9 Mô tả chi tiết quy trình bàn giao sản phẩm và triển khai
6 Bảng 2.10 Mô tả chi tiết quy trình tiếp nhận yêu cầu và phản hồi
7 Bảng 2.11 Kết quả điều tra mức độ hài lòng của quy trình thủ tục triển khaihiện tại
8 Bảng 2.13: Kết quả điều tra nguyên nhân dẫn đến quy trình triển khai kém hiệu quả
9 Bảng 2.14 Kết quả điều tra mức độ quan tâm của Ban Giám Đốc đến quy trình thủ tục triển khai hiện tại
11 Bảng 2.16 Kết quả điều tra mức độ cần thiết của việc mở các lớp đào tạo và huấn luyện triển khai
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
STT Tên hình vẽ
1 Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát các giai đoạn của Chu Trình Phát Triển Phần Mềm
2 Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Nhật Cường
3 Hình 2.3 Số lượng trang thiết bị phần cứng của doanh nghiệp
4 Hình 2.4 Website của công ty
5 Hình 2.5 Sơ đồ quy trình thủ tục triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS
6 Hình 2.12: Mức độ hài lòng về quy trình thủ tục triển khai phần mềm Quản
lý giáo dục ESAMS
7 Hình 2.15 Mức độ quan tâm của Ban Giám Đốc đến việc triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS
8 Hình 2.17 Mức độ cần thiết của việc mở các lớp đào tạo và tập huấn về triểnkhai
9 Hình 2.18 Sơ đồ quy trình triển khai cải tiến
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại là
sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã trở thànhmột ngành công nghiệp hàng đầu đối với những quốc gia phát triển trên thế giới Côngnghệ thông tin hầu như đã có mặt và được ứng dụng ở hầu hết các lĩnh vực khác nhautrong cuộc sống như kinh tế, chính trị, phát luật, khoa học kỹ thuật, … Đặc biệt, phải
kể đến sự ứng dụng của công nghệ thông tin vào lĩnh vực giáo dục
Giáo dục luôn đóng một vai trò rất quan trọng đối với vận mệnh của đất nước.Trải qua bao thập kỷ, Đảng và Nhà nước ta luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu.Đảng ta đã chỉ rõ rằng:
“Giáo dục đào tạo đóng vai trò quan trọng, là nhân tố chìa khóa, là động lực thúcđẩy nền kinh tế phát triển, là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển kinh tế, ổn địnhchính trị xã hội và trên hết góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người Khôngnhững thế, giáo dục đào tạo còn là cơ sở để hình thành nền văn hóa tinh thần của chủnghĩa xã hội, có một tác động vô cùng to lớn trong việc truyền bá hệ tư tưởng chính trị
xã hội chủ nghĩa, xây dựng ý thức pháp quyền và ý thức đạo đức, xây dựng nền vănhóa, văn học nghệ thuật góp phần cơ bản vào việc hình thành lối sống mới, nhân cáchmới của toàn bộ xã hội ”
(Trích từ cuốn: “Đảng Cộng Sản Việt Nam - 80 năm xây dựng và phát triển”
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội 2010)
Chính vì thế, Đảng và Nhà nước luôn đặt việc phát triển hệ thống giáo dục lênnhững vị trí ưu tiên hơn cả Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống giáo dục
đã được Nhà nước ta triển khai và thực hiện trong những năm gần đây và điều đó càngchứng tỏ sự hội nhập và phù hợp với sự phát triển của nhân loại
Nhật Cường Software là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực pháttriển và cung cấp giải pháp phần mềm với phương châm lấy khách hàng là trọng tâm
và đặt tính hiệu quả là chỉ tiêu số 1 trong các giải pháp phần mềm, NCSW đã và đanggiúp các doanh nghiệp tối ưu hóa các nguồn lực công nghệ và đầu tư Vì vậy, được sự
đồng thuận từ Chính phủ, Sở GD&ĐT đã cùng NCSW xây dựng thành công “Phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS” Được xây dựng trên nền tảng công nghệ cao, đa
môi trường, quản lý tập trung xuyên suốt từ cấp mầm non đến cấp THPT, phần mềm
đã mang lại nhiều tiện ích trong công tác quản lý của ban giám hiệu nhà trường, đảmbảo tính chính xác cao, lưu trữ an toàn, hỗ trợ thống kê báo cáo và các nghiệp vụ củacác phòng ban từ Phòng lên Sở, giảm bớt thời gian làm việc, áp lực tính toán, tổng hợpcủa giáo viên
Trang 8Được tham gia vị trí thực tập dự án triển khai phần mềm Quản lý giáo dụcESAMS tại NCSW, em cảm thấy tính cấp thiết và tầm quan trọng của phần mềm nàyđối với hệ thống giáo dục nói chung và các thầy cô nói riêng vì thế em chọn đề tài
“Quy trình và thủ tục triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS tại Nhật Cường Software” để nghiên cứu Đề tài nhằm mục đích đưa ra các quy trình và thủ tục
để triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS đến với nhà trường và thầy cô đểgiúp họ có thể sử dụng phần mềm một cách hiểu quả nhất
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về phần mềm và quy trình triển khai một phần mềm
- Phân tích đánh giá thực trạng về quá trình triển khai phần mềm tại công ty TNHH Giảipháp và phần mềm Nhật Cường
- Đưa ra các ưu điểm cần phát huy cũng như nhược điểm cần khắc phục của quy trình triển khai cài đặt phần mềm Đồng thời tìm ra cách phát huy những ưu điểm và đưa ra những giải pháp tham khảo để giải quyết các khó khăn tồn tại để sử dung phần mềm quản lý giáo dục ESAMS một cách hiệu quả nhất
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính: Quy trình và thủ tục triển khai phần mềm Quản lýgiáo dục ESAMS
Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Giải pháp và phần mềm Nhật Cường
b. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Dựa trên tài liệu thu thập được tại công ty, các phiếu điều tra
và các tài liệu tham khảo được, đề tài tập trung nghiên cứu quy trình và thủ tục triểnkhai phần mềm quản lý giáo dục ESAMS tại công ty TNHH Giải pháp và phần mềmNhật Cường
Về mặt thời gian: Đề tài sử dụng số liệu báo cáo kết quả kinh doanh, tài liệu liên
quan của công ty năm 2016-2017 Các số liệu được khảo sát trong quá trình thực tập tại công ty
4. Phương pháp thực hiện đề tài
a. Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu nghiên cứu các văn bản, tài liệu liênquan đến đề tài nghiên cứu qua internet và các bài báo Phân tích, tổng hợp các tài liệu
có liên quan đến đề tài
Phương pháp thống kê, thu thập số liệu bằng cách sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn
Nội dung: Bảng câu hỏi gồm 18 câu hỏi, các câu hỏi đều xoay quanh các hoạtđộng triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS tại công ty TNHH Giải phápphần mềm Nhật Cường
Cách thức tiến hành: Bảng câu hỏi sẽ được gửi cho 20 nhân viên trong công ty đểthu thập ý kiến
Trang 9Mục đích: Nhằm thu thập những thông tin về quy trình thủ tục triển khai phầnmềm của công ty để từ đó đánh giá thực trạng triển khai và đưa ra những giải phápđúng đắn để nâng cao hiệu quả của các quy trình và thủ tục triển khai trước đó.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cập là những thông tin đã được
thu thập và xử lý trước đây vì các mục tiêu khác nhau của công ty
Nguồn tài liệu bên trong: Bao gồm các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong vòng 2 năm: 2016,2017 được thu thập từ phòng hành chính, kế toán,phòng nhân sự của công ty, từ phiếu điều tra phỏng vấn và các tài liệu thống kê khác.Nguồn tài liệu bên ngoài: Từ các công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí, sáchbáo của các năm trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu và từ Internet
Sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết thì ta tiến hành phân loại sơ bộcác tài liệu đó Từ đó rút ra kết luận có cần thêm những tài liệu nào nữa thì bổ sungvào, nếu đủ rồi thì tiến hành bước xử lý dữ liệu
Phương pháp này được sử dụng cho khóa luận để thu thập dữ liệu liên quan đến vấn đề triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS tại công ty
Phương pháp so sánh đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn kết hợp thu
thập và xử lý thông tin từ các nguồn thu thập
Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý và đánh giá: Sử dụng Microsoft officeexcel, vẽ biểu đồ minh họa để xử lý các số liệu thu thập được từ các nguồn tài liệu bêntrong công ty bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016 –
2017, từ phiếu điều tra và tài liệu thống kê khác
Phương pháp phán đoán dùng để đưa ra các dự báo, phán đoán về tình hình pháttriển HTTT của công ty, tình hình triển khai phần mềm của công ty, ưu nhược điểmđồng thời đưa ra các giải pháp phù hợp để phát huy các ưu điểm và giảm thiểu cácnhược điểm tốt nhất có thể
b. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Mỗi phương pháp xử lý thông tin đều có những ưu nhược điểm riêng của chúng
vì vậy trong đề tài nghiên cứu này chúng ta sẽ sử dụng các phương pháp xử lý thôngtin sau:
Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package forSocial Sciences) SPSS là một phần mềm cung cấp hệ thống quản lý dữ liệu và phântích thống kê trong một môi trường đồ họa, sử dụng các trình đơn mô tả và các hộpthoại đơn giản để thực hiện hầu hết các công việc thống kê phân tích số liệu Ngườidùng có thể dễ dàng sử dụng SPSS để phân tích hồi quy, thống kê tần suất, xây dựng
đồ thị
Phương pháp định tính: Đối với các số dữ liệu thu thập được ở dạng số liệu cóthể thống kê phân tích và định lượng được ta sẽ dùng bảng tính Excel để phân tích làm
Trang 10rõ các thuộc tính, bản chất của sự vật hiện tượng hoặc làm sáng tỏ từng khía cạnh hợpthành nguyên nhân của vấn đề được phát hiện Thường sử dụng để đưa ra các bảng sốliệu thống kê, các biểu đồ thống kê, đồ thị Trong khóa luận đã sử dụng phương phápđịnh tính với những số liệu được thu thập từ 20 nhân viên với 18 câu hỏi được đưa ra,
dữ liệu thu thập lại được ở dạng số sau khi xử lý đã đưa ra các bảng biểu sơ đồ thống
kê, đồ thị tương ứng
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận, tài liệutham khảo và phụ lục thì bài khóa luận gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ VẤN
ĐỀ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM ESAMS QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI NCSW
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH THỦ TỤC TRIỂN KHAI PHẦN MỀM QUẢN LÝ GIÁO DỤC ESAMS
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Lý thuyết về phần mềm
Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặcnhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định đi kèm với các dữ liệu hay tài liệuliên quan như mô hình thiết kế, tài liệu hướng dẫn sử dụng… nhằm tự động thực hiệnmột số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
Yêu cầu sử dụng phần mềm không ngừng thay đổi cùng với sự tiến bộ nhanh của
hạ tầng phần cứng thì sự tiến hóa của phần mềm là tất yếu Phần mềm được chia làmcác giai đoạn phát triển:
Giai đoạn 1: Những năm đầu từ năm 1950 đến năm 1960
Trong giai đoạn này, phần cứng có năng lực hạn chế và thay đổi liên tục Phầnmềm phần lớn mang tính chuyên dụng Lập trình máy tính "theo bản năng" và đượcxem là một nghệ thuật, chưa có phương pháp mang tính hệ thống, phát triển phần mềmchưa được quàn lý, phần lớn hệ thống xử lý theo lô Môi trường phát triển phần mềmmang tính cá nhân, tiến trình phát triển phần mềm không tường minh, thường không
có tài liệu Sản xuất mang tính đơn chiếc, theo đơn đặt hàng Kết quả là, những ngườilàm phần mềm có thể học được việc cài đặt nhưng không học được nhiều về kỹ nghệlàm ra các phần mềm một cách hiệu quả
Giai đoạn 2: Thời kỳ từ những năm 1960 đến giữa những năm 1970
Đặc trưng của giai đoạn này là: Hệ thống phần mềm đa chương trình, đa người
sử dụng phát triển, dẫn đến khái niệm mới về tương tác người - máy Kỹ thuật này mở
ra nhiều ứng dụng mới và đòi hỏi mức độ tinh vi của cả phần mềm và phần cứng Hệthống thời gian thực ra đời, bao gồm việc thu thập, phân tích, biến đổi dữ liệu từnhiều nguồn khác nhau để kiểm soát các tiến trình và phải xuất ra các yêu cầu đápứng trong phần nghìn giây, thay vì nhiều phút như trước Tiến bộ lưu trữ trực tuyếnlàm xuất hiện các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thế hệ đầu Số lượng các hệ thống dựatrên máy tính phát triển, nhu cầu phân phối mở rộng, thư viện phần mềm phát triển,quy mô phần mềm ngày càng lớn Vì thế, nảy sinh nhu cầu sửa chữa chương trìnhkhi gặp lỗi, hay người dùng yêu cầu phải làm thích nghi chương trình với những thayđổi của môi trường
Giai đoạn 3: Thời kỳ giữa những năm 1970 đến năm 1990
Thời kỳ này đặc trưng bằng việc phát triển mạng toàn cục và cục bộ, truyềnthông tin hiệu số Những sự kiện này đã làm tăng nhu cẩu truy nhập dữ liệu, yêu cầuphát triển các phần mềm quản lý dữ liệu Cùng với nó là sự phát triển các hệ thốngphân tán (bao gồm nhiều máy tính, mỗi máy thực hiện một chức năng và liên kết với
Trang 12các máy khác) làm tăng quy mô và độ phức tạp của phần mềm Sự tiến bộ nhanh và sửdụng phổ biến các bộ vi xử lý (ôtô, rô bôt, lò vi sóng, thiết bị chẩn đoán, ) trongcông nghiệp, máy tính cá nhân ra đời và các máy trạm để bàn phát triện, làm cho nhucầu về phần mềm tăng nhanh do phạm vi người dùng mở rộng, bao gồm cả lĩnh vựccông nghiệp, dịch vụ và đời sống sinh hoạt Phần cứng ngày càng ổn định, chi phíphần mềm có khuynh hướng tăng nhanh hơn chi phí mua máy Từ đó nảy sinh yêu cầutăng năng suất sản xuất phần mềm Phương pháp luận và phương pháp phát triển phầnmềm hướng cấu trúc đạt đốn một mức hoàn thiện cao và cùng với nó là sự phát triểncác công cụ trợ giúp kỹ nghệ phần mềm bằng máy, đã làm tăng năng suất và chấtlượng phần mềm một cách đáng kể
Giai đoạn 4: Thời kỳ sau năm 1990
Trong thời kỳ này, cách tiếp cận kỹ nghệ hướng đối tượng nhanh chóng thay thếcác cách tiếp cận truyền thống trong nhiều lĩnh vực ứng dụng Các hệ thông minh: Hệchuyên gia và phần mềm trí tuệ nhân tạo chuyên từ phòng thí nghiệm ra thực tế Phầnmềm mạng nơron nhân tạo đã mở ra khả năng nhận dạng và thực hiện khả năng xử lýthông minh của con người Sự phát triển Internet làm cho người dùng máy tính tăngvọt, nhu cầu phần mềm ngày càng lớn, quy mô và độ phức tạp của những hộ thốngphần mềm mới cũng tăng đáng kể Các hệ thống dựa trên nền web đang chiếm ưu thếtrong các hệ ứng dụng nghiệp vụ Công nghệ hướng đổi tượng (tiêu biểu như các hệ NET) và phát triền phần mềm theo hướng sử dụng lại (Patterns và Framewoks) đangtrở thành một xu hướng công nghệ Tất cả những yếu tố trên tạo nên những thách thứcmới cho việc phát triển phần mềm hiện nay
Phần mềm không "hỏng đi" nhưng "thoái hóa" theo thời gian Phần mềm không
bị ảnh hưởng từ những tác động của môi trường vốn gây cho phần cứng bị mòn cũ Vềmặt lý thuyết, tỷ lệ lỗi của phần mềm là không đổi khi đã đưa vào sử dụng Nhưng trênthực tế, nó lại "thoái hóa" theo thời gian do lỗi mới sinh ra mỗi khi tiến hành bảo trìtrong quá trình sừ dụng Khi sửa đổi (bảo trì) phần mềm, một số khiếm khuyết mớisinh ra, làm cho đường cong tỷ lệ lỗi trở thành có đầu nhọn Dần dần, mức lỗi tối thiểutăng lên phần mềm bị "thoái hóa" do tỷ lệ sai hỏng tăng lên đến mức gây ra nhữngthiệt hại không thể chấp nhận được, hoặc người dùng không muốn sử dụng nữa, vì cónhững phần mềm khác tốt hơn Phần mềm còn lạc hậu do các công nghệ mới ra đời,
Trang 13người dùng không lựa chọn phần mềm cũ nữa, hay khi các công nghệ mới (hệ điềuhành, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phiên bản dịch mới, ) được đưa vào tổ chức,làm cho các phần mềm cũ không thể tiếp tục vận hành trên máy tính
Phần lớn phần mềm vẫn được xây dựng theo đơn đặt hàng Phần mềm không códanh mục các thành phần cố định như phần cứng Nó thường được đặt hàng theo mộtđơn vị hoàn chỉnh, theo yêu cầu riêng của mỗi tổ chức, mỗi khách hàng, ít khi có thểlắp ráp theo một khuôn mẫu có sẵn Ngày nay, nhờ công nghệ hướng đối tượng ra đời,việc phát triển phần mềm dựa trên thành phần có sẵn đã được đề xuất, nhưng mới ởgiai đoạn ban đầu Yêu cầu đối với phần mềm của khách hàng tùy thuộc vào môitrường cụ thể, mà ở đó nó được phát triển và sử dụng Môi trường này (phần cứngphần mềm, con người và tổ chức, công nghệ có được, ) không thể định dạng từtrước và luôn thay đổi theo không gian và thời gian Tính bất định của môi trường quyđịnh sự bất định của phần mềm cho đến khi nó được xây dựng xong
Sự phức tạp và tính thay đổi luôn là bản chất của phần mềm Phần mềm khôngphải là thực thể vật lý, mà bản chất là những khái niệm được thể hiện bằng một hệthống lôgic dưới các ngôn ngữ khác nhau và được lưu trên giấy Mặt khác, nó là một
mô hình của thế giới thực Bản chất đa dạng của thế giới thực không cho phép mỗingười có đủ kiến thức để có thể hiểu nó một cách dễ dàng Phần mềm là "không nhìnthấy được", mà chi có thể nhận biết qua sự mô tả từ những khía cạnh khác nhau (sơ đồđiều khiển, sơ đồ luồng dữ liệu, sơ đồ tương tác giữa các mô đun ) của nó Hơnnữa, thế giới thực (mô hình tổ chức và quản lý, các tiến trình nghiệp vụ, các điều kiệncông nghệ, môi trường kinh tế - xã hội) luôn thay đổi theo thời gian và không gian, vàngày càng diễn ra một cách nhanh chóng hơn Phần mềm là mô hình của thế giới thực
để phục vụ con người, nên nó chỉ có ý nghĩa khi thích nghi được với sự thay đổi đãdiễn ra, tức là nó phải thay đổi một cách tương ứng cùng thời gian Thay đổi trở thànhyêu cầu và thuộc tính tất yếu cùa phần mềm
Ngày nay phần mềm được phát triển theo nhóm Càng ngày các phần mềm càng
có quy mô lớn, mỗi thành phần của nó thường đòi hỏi những kỹ năng khác nhau đểthực hiện Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, khả năng hiểu biết và
kỹ năng của những người phát triển với các công nghệ mới bị giới hạn trong một phạm
vi nhất định Trong khi đó, nhu cầu về sản phẩm ngày càng tăng và đòi hỏi thời giansản xuất ra ngày càng phải được rút ngắn Trong điều kiện đó, việc sản xuất phần mềmcần nhiều người với kỹ năng khác nhau, tham gia trong các đội phát triển, để tạo đượcphần mềm chất lượng cao với thời gian ngắn Phát triển phần mềm theo nhóm là mộtcách lựa chọn duy nhất
Phân loại phần mềm theo lĩnh vực ứng dụng bao gồm:
- Phần mềm hệ thống: Tập hợp các chương trình, tương tác trực tiếp với phần cứng, phục
vụ nhiều người dùng
Trang 14- Phần mềm thời gian thực: Thu thập xử lý các dữ kiện thế giới thực, đáp ứng yêu cầu chặt chẽ về thời gian
- Phần mềm nghiệp vụ: Xử lý các thông tin nghiệp vụ, các giao tác
- Phần mềm khoa học kỹ thuật: Đặc trưng bởi thuật toán, đòi hỏi năng lực tính toán cao
- Phần mềm nhúng: chỉ đọc khi thiết bị khởi động, thực hiện chức năng hạn chế
- Phần mềm máy tính cá nhân: Các bài toán nghiệp vụ nhỏ, giao diện đồ họa phát triển, nhucầu cao
- Phần mềm trí tuệ nhân tạo: Dùng các thuật toán phi số
- Phần mềm công cụ cho kỹ nghệ phần mềm
1.1.2. Quy trình triển khai phần mềm là gì?
Quy trình triển khai phần mềm là tất cả các hoạt động khiến một hệ thống phầnmềm sẵn sàng cho sử dụng
Quá trình triển khai chung bao gồm một số hoạt động có liên quan với khả năngchuyển tiếp giữa chúng Các hoạt động đó có thể xảy ra ở phía nhà sản xuất hay ở phíangười dùng hoặc cả hai Bởi vì mỗi hệ thống phần mềm là duy nhất, rất khó để địnhnghĩa các quy trình hay thủ tục gắn với mỗi hoạt động Vì vậy, “triển khai” nên đượchiểu như một quy trình chung mà phải được tùy chỉnh tùy theo yêu cầu hay đặc điểm
cụ thể
1.1.3. Thủ tục triển khai phần mềm
Trong hoạt động quản lý, để giải quyết được bất cứ công việc nào cũng đều cần
có những thủ tục phù hợp Thủ tục triển khai phần mềm là phương thức cách thức giảiquyết một quy trình triển khai theo trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất Ngoài racũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc chế độ phép tắc hay quy định để giải quyếtquy trình
1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC TRIỂN KHAI PHẦN
- Nhà thiết kế (Designer): thiết kế hệ thống theo hướng cấu trúc của database, screens, forms và reports – quyết định các yêu cầu về phần cứng và phần mềm cho hệ thống cần được phát triển
Trang 15- Chuyên gia lĩnh vực (Domain Experts): là những người hiểu thực chất vấn đề cùng tất
cả những sự phức tạp của hệ thống cần tin học hoá Họ không nhất thiết phải là nhà lậptrình, nhưng họ có thể giúp nhà lập trình hiểu yêu cầu đặt ra đối với hệ thống cần phát triển Quá trình phát triển phần mềm sẽ có rất nhiều thuận lợi nếu đội ngũ làm phần mềm có được sự trợ giúp của họ
- Lập trình viên (Programmer): là những người dựa trên các phân tích và thiết kế đểviết chương trình (coding) cho hệ thống bằng ngôn ngữ lập trình đã được thốngnhất
- Người dùng (User): là đối tượng phục vụ của hệ thống cần được phát triển
1.2.2. Các giai đoạn của chu trình phát triển phần mềm
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát các giai đoạn của Chu Trình Phát Triển Phần Mềm
- Nghiên cứu sơ bộ (Preliminary Investigation hay còn gọi là Feasibility Study)
Trong giai đọan nghiên cứu sơ bộ, nhóm phát triển hệ thống cần xem xét các yêucầu của doanh nghiệp (cần dùng hệ thống), những nguồn tài nguyên có thể sử dụng,công nghệ cũng như cộng đồng người dùng cùng các ý tưởng của họ đối với hệ thốngmới Có thể thực hiện thảo luận, nghiên cứu, xem xét khía cạnh thương mại, phân tíchkhả năng lời-lỗ, phân tích các trường hợp sử dụng và tạo các nguyên mẫu để xây dựngnên một khái niệm cho hệ thống đích cùng với các mục đích, quyền ưu tiên và phạm vicủa nó Thường trong giai đoạn này sẽ tiến hành tạo một phiên bản thô của lịch trình
và kế hoạch sử dụng tài nguyên Một giai đoạn nghiên cứu sơ bộ thích đáng sẽ lập nên
Trang 16tập hợp các yêu cầu (dù ở mức độ khái quát cao) đối với một hệ thống khả thi và đượcmong muốn, kể cả về phương diện kỹ thuật lẫn xã hội Một giai đoạn nghiên cứu sơ bộkhông được thực hiện thoả đáng sẽ dẫn tới các hệ thống không được mong muốn, đắttiền, bất khả thi và được định nghĩa lầm lạc – những hệ thống thường không đượchoàn tất hay sử dụng Kết quả của giai đoạn nghiên cứu sơ bộ là Báo Cáo Kết QuảNghiên Cứu Tính Khả Thi Khi hệ thống tương lai được chấp nhận dựa trên bản báocáo này cũng là lúc giai đoạn Phân tích bắt đầu
- Phân tích yêu cầu (Analysis)
Sau khi đã xem xét về tính khả thi của hệ thống cũng như tạo lập một bức tranh
sơ bộ của dự án, chúng ta bước sang giai đoạn thường được coi là quan trọng nhấttrong các công việc lập trình: hiểu hệ thống cần xây dựng Người thực hiện công việcnày là nhà phân tích yêu cầu
Quá trình phân tích nhìn chung là hệ quả của việc trả lời câu hỏi "Hệ thống cầnphải làm gì?" Quá trình phân tích bao gồm việc nghiên cứu chi tiết hệ thống doanhnghiệp hiện thời, tìm cho ra nguyên lý hoạt động của nó và những vị trí có thể đượcnâng cao, cải thiện Bên cạnh đó là việc nghiên cứu xem xét các chức năng mà hệthống cần cung cấp và các mối quan hệ của chúng, bên trong cũng như với phía ngoài
hệ thống Trong toàn bộ giai đoạn này, nhà phân tích và người dùng cần cộng tác mậtthiết với nhau để xác định các yêu cầu đối với hệ thống, tức là các tính năng mới cầnphải được đưa vào hệ thống
Những mục tiêu cụ thể của giai đoạn phân tích là:
• Xác định hệ thống cần phải làm gì
• Nghiên cứu thấu đáo tất cả các chức năng cần cung cấp và những yếu tố liên quan
• Xây dựng một mô hình nêu bật bản chất vấn đề từ một hướng nhìn có thực
• Trao định nghĩa vấn đề cho chuyên gia lĩnh vực để nhận sự đánh giá, góp ý
• Kết quả của giai đoạn phân tích là bản Đặc Tả Yêu Cầu
- Thiết kế hệ thống (Design of the System)
Sau giai đoạn phân tích, khi các yêu cầu cụ thể đối với hệ thống đã được xácđịnh, giai đoạn tiếp theo là thiết kế cho các yêu cầu mới Công tác thiết kế xoay quanhcâu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏa mãn các yêu cầu đã được nêu trong Đặc
Tả Yêu Cầu?
Một số các công việc thường được thực hiện trong giai đoạn thiết kế:
• Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thành phần dữ liệu cần nhập
• Nhận biết reports và những output mà hệ thống mới phải sản sinh
• Thiết kế forms (vẽ trên giấy hay máy tính, sử dụng công cụ thiết kế)
• Nhận biết các thành phần dữ liệu và bảng để tạo database
• Ước tính các thủ tục giải thích quá trình xử lý từ input đến output
Trang 17Kết quả giai đoạn thiết kế là Đặc Tả Thiết Kế (Design Specifications) Bản Đặc
Tả Thiết Kế Chi Tiết sẽ được chuyển sang cho các lập trình viên để thực hiện giai đoạnxây dựng phần mềm
- Xây dựng phần mềm (Software Construction)
Đây là giai đoạn viết lệnh (code) thực sự, tạo hệ thống Từng người viết codethực hiện những yêu cầu đã được nhà thiết kế định sẵn Cũng chính người viết codechịu trách nhiệm viết tài liệu liên quan đến chương trình, giải thích thủ tục (procedure)
đã viết
Để đảm bảo chương trình được viết nên phải thoả mãn mọi yêu cầu có ghi trướctrong bản Đặc Tả Thiết Kế Chi Tiết, người viết code cũng đồng thời phải tiến hành thửnghiệm phần chương trình của mình Phần thử nghiệm trong giai đoạn này có thể đượcchia thành hai bước chính:
• Thử nghiệm đơn vị:
Người viết code chạy thử các phần chương trình của mình với dữ liệu giả(test/dummy data) Việc này được thực hiện theo một kế hoạch thử, cũng do chínhngười viết code soạn ra Mục đích chính trong giai đoạn thử này là xem chương trình
có cho ra những kết quả mong đợi Giai đoạn thử nghiệm đơn vị nhiều khi được gọi là
"Thử hộp trắng" (White Box Testing)
• Thử nghiệm đơn vị độc lập:
Công việc này do một thành viên khác trong nhóm đảm trách Cần chọn ngườikhông có liên quan trực tiếp đến việc viết code của đơn vị chương trình cần thửnghiệm để đảm bảo tính “độc lập” Công việc thử đợt này cũng được thực hiện dựatrên kế hoạch thử do người viết code soạn nên
- Thử nghiệm hệ thống (System Testing)
Sau khi các thủ tục đã được thử nghiệm riêng, cần phải thử nghiệm toàn bộ hệthống Mọi thủ tục được tích hợp và chạy thử, kiểm tra xem mọi chi tiết ghi trong Đặc
Tả Yêu Cầu và những mong chờ của người dùng có được thoả mãn Dữ liệu thử cầnđược chọn lọc đặc biệt, kết quả cần được phân tích để phát hiện mọi lệch lạc so vớimong chờ
- Thực hiện, triển khai (System Implementation)
Trong giai đoạn này, hệ thống vừa phát triển sẽ được triển khai sao cho phíangười dùng Trước khi để người dùng thật sự bắt tay vào sử dụng hệ thống, nhóm cácnhà phát triển cần tạo các file dữ liệu cần thiết cũng như huấn luyện cho người dùng,
để đảm bảo hệ thống được sử dụng hữu hiệu nhất
- Bảo trì, nâng cấp (System Maintenance)
Trang 18Tùy theo các biến đổi trong môi trường sử dụng, hệ thống có thể trở nên lỗi thờihay cần phải được sửa đổi nâng cấp để sử dụng có hiệu quả Hoạt động bảo trì hệthống có thể rất khác biệt tùy theo mức độ sửa đổi và nâng cấp cần thiết
1.2.3. Các hoạt động trong triển khai phần mềm
1.2.4. Quy trình triển khai chung một phần mềm
Quy trình triển khai một phần mềm quản lý tại một doanh nghiệp cụ thể trải quacác bước như sau:
Bước 1: Đặc tả yêu cầu
Lập kế hoạch sơ bộ các công việc cần thực hiện, nghiên cứu cụ thể tình hình hoạtđộng và vận hành của hệ thống trước khi đưa phần mềm vào cài đặt Giai đoạn nàyđưa đến một cái nhìn tổng quát về những yêu cầu hệ thống đối với từng chức năngphần mềm tùy theo loại hình doanh nghiệp ứng dụng
Bước 2: Phân tích thiết kế
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập, Nhóm triển khai tiến hành phân tích để xácđịnh cụ thể các bước thực hiện trong khâu tiếp theo của quá trình triển khai Tiến hànhtheo quy mô toàn bộ hệ thống hay tích hợp từng phần
Bước 3: Tiến hành cài đặt và chạy thử
Phần mềm được cài đặt với các tính năng cơ bản và được nhóm triển khai ghinhận về hiệu năng thời gian, tốc độ xử lý , nhóm triển khai có thể tiến hành điềuchỉnh để đảm bảo cho đến giai đoạn cuối của quá trình triển khai, phần mềm đạt đượchiệu năng cao nhất trong hệ thống
Bước 4: Chuyển đổi dữ liệu và thiết lập hệ thống
Dữ liệu hiện có của doanh nghiệp phải được điều chỉnh phù hợp và nhập vào hệthống thành một cấu trúc ổn định
Bước 5: Vận hành hệ thống phần mềm
Bàn giao sản phẩm triển khai đồng thời tiếp nhận các yêu cầu hỗ trợ người
sử dụng
Bước 6: Kiểm thử và bảo trì hệ thống phần mềm
Công đoạn tiến hành kiểm tra các dữ liệu đầu vào và đầu ra của phần mềm theotừng trường hợp cụ thể, ghi nhận các vấn đề và lên kế hoạch chi tiết khắc phục vấn đềđảm bảo phần mềm vận hành ổn định trong hệ thống
Bảo trì phần mềm để phát hiện các vấn đề để có biện pháp khắc phục tốt nhất
Trang 191.2.5. Công cụ phát triển phần mềm
Computer-Aided Software Engineering (CASE) là hệ thống các công cụ được sửdụng để thiết kế và phát triển các phần mềm với sự trợ giúp của máy tính Các công cụCASE được lấy cảm hứng từ các công cụ CAD được sử dụng để thiết kế các sản phẩmphần cứng Các công cụ CASE được sử dụng để phát triển phần mềm có chất lượngcao, không có khiếm khuyết và có khả năng duy trì được Phần mềm CASE thườngđược kết hợp với các phương pháp phát triển hệ thống thông tin cùng với các công cụ
tự động có thể được sử dụng trong quá trình phát triển phần mềm Các công cụ CASE
hỗ trợ các công việc cụ thể trong chu trình phát triển phần mềm Chúng có thể đượcchia thành các loại sau:
- Mô hình kinh doanh và phân tích Các công cụ mô hình đồ họa Ví dụ: mô hình E/R,
mô hình đối tượng, …
- Phát triển Các giai đoạn thiết kế và xây dựng của vòng đời Gỡ lỗi môi trường Ví dụ: Trình gỡ lỗi GNU
- Xác minh và xác nhận Phân tích mã và các thông số kỹ thuật về tính chính xác, hiệu suất, …
- Quản lý cấu hình Kiểm soát việc đăng ký, kiểm tra các đối tượng lưu trữ và các tệp tin Ví dụ: SCCS, CMS
- Chỉ số và đo lường Phân tích mã cho tính phức tạp, mô đun, hiệu suất, …
- Quản lý dự án Quản lý kế hoạch dự án, phân công nhiệm vụ, lên kế hoạch
Một cách phổ biến khác để phân biệt các công cụ CASE là sự khác biệt giữaUpper CASE (công cụ ý tưởng) và Lower CASE (công cụ chỉ hỗ trợ lập trình) Cáccông cụ Upper CASE hỗ trợ mô hình kinh doanh và phân tích Các công cụ LowerCASE hỗ trợ các hoạt động phát triển, như thiết kế vật lý, gỡ lỗi, xây dựng, thửnghiệm, tích hợp thành phần
1.2.6. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứu trênnền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, kháiniệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Nhưng có thể địnhnghĩa: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủthể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sựvận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự pháttriển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”
Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý giáodục từ Trung ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ
sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểumột cách cụ thể là:
Trang 20• Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủthể quản lý đến đối tượng bị quản lý
• Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham giacác hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định
1.2.7. Phần mềm quản lý giáo dục
Phần mềm quản lý giáo dục là việc sử dụng khoa học công nghệ máy tính ứngdụng vào các hoạt động quản lý giáo dục thủ công trước đây nhằm mang lại nhiều tiệních trong công tác quản lý của ban giám hiệu nhà trường, đảm bảo tính chính xác cao,lưu giữ an toàn, hỗ trợ thống kê báo cáo, và các nghiệp vụ của các phòng ban từ Phònglên Sở Giảm bớt thời gian làm việc, áp lực tính toán, tổng hợp của giáo viên
1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Khoa học ngày càng phát triển việc ứng dụng công nghệ phần mềm vào các hoạtđộng nghiệp vụ càng nhiều và phát triển mạnh mẽ hơn Có thể thấy rõ bằng việc đã córất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề phần mềm nói chung và triển khai phầnmềm nói riêng Điển hình phải kể đến một số tài liệu liên quan đến vấn đề này như:
- Giáo trình Công nghệ phần mềm của tác giả Lê Đức Trung Nhà xuất bản Khoa học
& Kỹ thuật
Cuốn sách cung cấp cho người đọc quy trình công nghệ, phương pháp và kỹthuật thực hiện, phương pháp tổ chức quản lý, công cụ môi trường triển khai phầnmềm giúp cho sinh viên hiểu và xây dựng phần mềm một cách có hệ thống, có phươngpháp Cuốn sách sẽ phù hợp đối với những ai muốn tìm hiểu tổng quan về phần mềmtuy nhiên nếu muốn tìm hiểu chuyên sâu về từng mảng thì cuốn sách còn khá hạn chế
- Giáo trình Triển khai và vận hành hệ thống của trường Đại học FPT
Cuốn sách này giúp người đọc ôn lại kiến thức về quan hệ và chuẩn hóa thiết kế
cơ sở dữ liệu mức logic và thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lý Đồng thời, giúp ngườiđọc có thể hiểu hơn về các công việc trong pha triển khai và vận hành hệ thống, lậptrình kiểm thử cài đặt viết tài liệu đào tạo hỗ trợ bảo trì Có thể thấy cuốn sách này sẽgiúp những người theo nghề triển khai được tìm hiểu một cách khá chi tiết, rõ ràng và
dễ hiểu về quy trình triển khai cơ bản và vận hành hệ thống phần mềm Tuy vậy cuốnsách mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra những lý luận mà chưa có việc áp dụng hay những
ví dụ thực tiễn nên gây khó khăn cho người đọc muốn hiểu rõ hơn về nghề triển khai
- Giáo trình Kỹ nghệ phần mềm của PGS TS Nguyễn Văn Vỵ và TS Nguyễn Việt Hà
Giáo trình đề cập khá đầy đủ đến cách phân tích hệ thống và yêu cầu phần mềm.Thiết kế và cài đặt phần mềm, đảm bảo, kiểm chứng và duy trì tính toàn vẹn của phầnmềm Tự động hóa các hoạt động phát triển phần mềm, vấn đề quản lý dự án phầnmềm Có thể thấy đây là một cuốn giáo trình khá hay và dễ hiểu, thích hợp với những
Trang 21người muốn sơ khai tìm hiểu về phần mềm và công nghệ phần mềm Thay vào đó,cuốn sách còn khá hạn chế cho những ai muốn tìm hiểu kỹ hơn về từng mảng như thiết
kế, triển khai hay vận hành, bảo trì phần mềm
- Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục
Thông tư này quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sởgiáo dục Quy định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục bao gồm các đại học, họcviện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dụcphổ thông, trường mầm non, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộngđồng, trung tâm ngoại ngữ - tin học (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục) và các
cơ quan quản lý giáo dục
- Quyết định số 2406/QĐ-SGD&ĐT về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng sổ điểm điện tử
Văn bản này quy định về việc sử dụng Sổ gọi tên và ghi điểm ( đối với cấpTHCS, THPT, GDTX ) điện tử (gọi tắt là sổ điểm điện tử) trên hệ thống thông tin quản
lý giáo dục từ năm học 2016-2017 Việc ban hành quyết định này giúp cho các cơ sởgiáo dục từ THCS đến THPT có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giáodục một cách hiểu quả, chính xác hơn, không tốn nhiều thời gian và công sức của giáoviên Thay vào đó thì quy chế này còn hạn chế khi chưa ban hành đối với cấp tiểu học 1.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều giáo trình cũng như tài nghiên cứu về lĩnh vực phầnmềm và công nghệ phần mềm Phải kể đến một số tài liệu sau:
- Software Engineering - A practitioner’s approach, R S Pressman, McGraw-Hill
Cuốn sách cung cấp các lý thuyết cơ bản về phần mềm và triển khai phần mềm.Đây cũng là một trong những cuốn sách được bán chạy nhất trong những năm gần đây,thu hút rất nhiều người muốn tìm tòi học hỏi về kỹ nghệ phần mềm Trải qua rất nhiều
ấn bản và nhiều lần chỉnh sửa, cuốn sách đã bổ sung thêm lý thuyết về kỹ thuật web,phương pháp tiếp cận kỹ thuật hoàn chỉnh cho việc phân tích, thiết kế và thử nghiệmcác ứng dụng web, cung cấp thêm kiến thức về quy trình triển khai phần mềm Nhìnchung đây là một cuốn giáo trình khá tâm huyết của tác giả, từng phần của cuốn sách
đã nêu rất tỉ mỉ tất cả những lý thuyết cũng như có những ví dụ thực hành minh họagiúp cho người đọc hiểu về phần mềm và cách xây dựng phần mềm Tuy nhiên cuốnsách khá đắt và lượng xuất bản còn khá hạn chế nên chưa được sử dụng rộng rãi
- 20 Steps to Software Implementation, STARS BEHAVIORAL, David White, IT Director
Bài viết đã chỉ ra 20 bước để triển khai phần mềm một cách hiệu quả nhất Từviệc thống nhất để phát hành phần mềm, nhận quy trình thiết kế đúng, tập trung vào cấu
Trang 22hình, thực hiện chuyển giao kiến thức một cách khoa học, quản lý dự án thật tốt cho đếnviệc xây dựng chiến lược chuyển đổi dữ liệu phù hợp, thực hành và triển khai theonhóm một cách hiệu quả Tuy vậy đây là cuốn sách mang tính chuyên môn cao nên chỉthích hợp để sử dụng đối với những đối tượng đã có nền tảng chuyên môn còn đối vớingười mới vào nghề hoặc muốn tìm hiểu thì nên chọn những cuốn sách cơ bản hơn
- 8 Things to Monitor During a Software Deployment, MATT WATSON
8 điều cần theo dõi trong quá trình triển khai 1 phần mềm Theo dõi lỗi xảy ra từphần mềm và tìm hướng giải quyết, theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng khi sửdụng phần mềm điều này là rất quan trọng đối với người triển khai phần mềm, làngười có năng lực hay không có năng lực Theo dõi cơ sở dữ liệu và SQL truy vấnhiệu suất, thử nghiệm hồi quy… Có thể nói đây là 8 điều rất quan trọng trong quátrình triển khai phần mềm, giúp cho việc triển khai phần mềm hiệu quả nhất
- Top Software Deployment Tools: 25 Useful Tools to Streamline Software Delivery
Công cụ triển khai phần mềm hàng đầu: Đây có thể coi là 25 công cụ hữu ích đểhợp lý hóa việc phân phối phần mềm Bài viết đưa ra một số công cụ như Bamboo,teamcity, AWS Codedeploy, Octopus Deploy, ElectricFlow, PDQ Deploy, AnsibleTower, Chef, Codeship, AppVeyor, CircleCl, TravisCl, Distelli, …Tuy nhiên bài viếtchỉ dừng lại ở việc nêu được ra các công cụ cho việc triển khai phần mềm mà chưa đisâu vào từng công cụ và cách sử dụng của từng công cụ
Các giáo trình và bài viết này đã đem đến cho người đọc những hiểu biết nhất định vềphần mềm và triển khai phần mềm, những quy trình cơ bản trong việc triển khai phầnmềm Qua đó giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về việc triển khai phần mềm đến vớingười sử dụng là khâu vô cùng quan trọng trong việc phát triển một phần mềm Tuynhiên, công nghệ thông tin nói chung và việc phát triển phần mềm nói riêng luôn cónhững bước phát triển không ngừng từng ngày, từng giờ Nhờ đó, trình độ con ngườicũng được nâng cao, nhu cầu của doanh nghiệp cũng lớn hơn rất nhiều Chính vì thế,nhận thấy những quy trình này dường như còn chung chung, chưa có những bước đểgiải quyết quy trình hay đó chính là thủ tục triển khai
Hơn nữa, kết quả của những tài liệu kể trên chỉ là tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu
để hệ thống lại các vấn đề chứ không đi vào ứng dụng tại một cơ quan hay tổ chức
cụ thể nào
Như vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Quy trình và thủ tục triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS” là không trùng lặp với các đề tài trước đó
Trang 23CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM ESAMS QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI NCSW
Năm 2012, Nhật Cường bắt đầu ấp ủ những khát vọng phát triển và triển khai cácgiải pháp chính quyền điện tử cho khối hành chính công, giải pháp ERP tổng thể vàcác giải pháp thương mại điện tử cho khối doanh nghiệp, và đó là lý do Trung tâmCNTT trực thuộc Công ty TNHH Thương Mại & Dịch vụ Kỹ thuật Nhật Cường – tiềnthân của Nhật Cường Software ngày nay ra đời Trung thành với quan điểm phát triểndựa trên nền tảng chất lượng sản phầm và dịch vụ, năm 2012 Nhật Cường Software đãđạt được những thành tựu ấn tượng về việc cung cấp những giải pháp, phần mềm hỗtrợ Thủ đô Hà Nội xây dựng Thành phố thông minh Đó là xây dựng thành công phầnmềm cho Công an Hà Nội: Hộ chiếu online và phần mềm đăng ký tạm trú online Năm 2015, Nhật Cường Softwave vinh dự nhận được Huân chương lao độnghạng 3 do Chủ Tịch Nước Trương Tấn Sang ký Đồng thời công ty cũng triển khaiERP cho hệ thống siêu thị Minh Hoa
Năm 2016, chính thức thành lập công ty TNHH Giải pháp phần mềm NhậtCường Triển khai thành công ERP cho siêu thị Linh Giang Bắt đầu xây dựng hệthống ESAMS dùng chung cho toàn thành phố Hà Nội: Dịch vụ công, Giáo dục, Ytế…Triển khai phần mềm ERP cho bệnh viện Xanh Pôn Mở rộng văn phòng tại HàNội Tháng 2/2016 triển khai ERP cho Bệnh viện SAINT PAUT
Năm 2017, Nhật Cường Software mở rộng quy mô về nhân lực, công nghệ thôngtin, giải pháp phần mềm, cơ sở vật chất, kỹ thuật
Tháng 2 năm 2017 mở rộng văn phòng tại số 6 Bạch Đằng, P 2 Q Tân Bình,Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/2017 Khai trương cổng thông tin hệ sinh thái khởi nghiệp startupcity vnNgày 25/10/2017 Nhật Cường vinh dự đạt thành tích là 1 trong 50 doanh nghiệpCNTT hàng đầu Việt Nam
Ngày 31/10/2017 Mở rộng văn phòng tại Hà Nội đến số 1 Hoàng Đạo Thúy –Thanh Xuân –Hà Nội Ngoài ra, Nhật Cường Software vẫn tiếp tục triển khai hệ thốngESAMS Một cửa điện tử, tiếp tục phát triển các hệ thống phần mềm, phần mềm tầmsoát ung thư…
Trang 24Năm 2018, Nhật Cường Software hướng đến tiếp tục phát triển thành phố thôngminh của thủ đô Hà Nội, chuyển mình mạnh mẽ trên từng phương diện
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận của công ty TNHH Giải pháp
phần mềm Nhật Cường
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của NCSW được tổ chức thành 4 khối lớn, thực hiện công việcchuyên biệt, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau: Khối Hỗ trợ, Khối Công nghệ, Khối Dự án,Khối Kinh doanh
- Khối Hỗ trợ: Phụ trách các công việc liên quan đến thủ tục hành chính, tài chính kế toán, truyền thông Maketing và quản lý chất lượng hệ thống, quy trình dự án
- Khối Công nghệ: Nghiên cứu phát triển công nghệ thiết kế, thi công triển khai các chức năng: Web, mobile, tuyển dụng và đào tạo nhân sự lập trình, thực hiện các dự án nhỏ theo yêu cầu Đảm bảo an ninh mạng cho hệ thống
- Khối Dự án: Tổ chức triển khai và quản lý các dự án về ERP, dịch vụ công, y tế, văn phòng điện tử…
- Khối Kinh doanh: Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh, bán sản phẩm, xây dựng hồ sơ thầu, quản lý quan hệ với đối tác nhà cung cấp
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Giải pháp phần mềm
Trang 25- Tổ chức hoạch định kế hoạch, phương hướng công việc hàng năm để Hội đồng thànhviên phê duyệt
- Tổ chức thực hiện các dự án đã được Hội đồng thành viên phê duyệt
- Tổ chức tuyển dụng, sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu sử dụng và năng lực tàichính được Hội đồng thành viên phê duyệt hàng năm
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về các hoạt động trong nhiệm vụ, thẩmquyền được giao
2.1.2.2.2. Phòng hành chính nhân sự
- Quản lý toàn bộ vật tư, tài sản, công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm, tiền mặt và cácchứng chỉ có giá trị khác Thực hiện việc mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ văn phòngtheo định mức và kế hoạch
- Bảo đảm công tác tuyển dụng, sử dụng, phát triển đổi ngũ, chấm dứt lao động theođúng quy định của pháp luật, đáp ứng kịp thời nhu cầu hoạt động kinh doanh, điềuhành quản lý của Công ty Tổ chức công tác an ninh nhân sự để đảm bảo tìm kiếm,phát hiện nhân tài trong tổ chức, duy trì sự ổn định của đội ngũ Thực hiện chấm công,tính lương, trả lương, thưởng, bảo hiểm, thuế TNCN, giảm trừ gia cảnh và các chế độđãi ngộ cho người lao động
2.1.2.2.3. Phòng tài chính kế toán
- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã được phê duyệt và đề xuất biệnpháp điều chỉnh phù hợp với hoạt động kinh doanh tại từng thời điểm
- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công
ty Tiếp nhận, xử lý chứng từ thanh toán, kiểm tra chứng từ
- Tiếp nhận, kiểm tra các Hợp đồng kinh tế: Phải thu, phải trả, Hợp đồng vay… khi cóphát sinh Lập các báo cáo có liên quan
2.1.2.2.4. Phòng quản lý chất lượng
- Quản lý chất lượng hệ thống: Xây dựng và duy trì hệ thống quy trình, quy định chocác hoạt động của Công ty Thay mặt Giám đốc, thông báo ban hành áp dụng cácquy trình/ quy định đã được Giám đốc phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt Đảmbảo nhân viên nhận thức đầy đủ các quy trình/ quy định liên quan đến công việccủa mình
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, khắc phục sự không phù hợp để đảm bảo hiệu lực hệthống Đánh giá, xem xét cải tiến liên tục hệ thống Tham mưu cho lãnh đạo các cảitiến cần thiết về tổ chức, nhân sự để đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của hệ thống QLCL
2.1.2.2.5. Phòng PR & Marketing
Thực hiện các hoạt động truyền thông để tăng thương hiệu NCSW với côngchúng, ứng viên tuyển dụng tiềm năng Thực hiện các hoạt động truyền thông để cáckhách hàng tiềm năng có thể biết và tiếp cận đến các sản phẩm của Công ty Quản lýquan hệ báo chí, truyền thông Theo dõi và xử lý khủng hoảng truyền thông Đăng các
Trang 26bản quyền sở hữu trí tuệ về hình ảnh, thiết kế Quản lý các hình ảnh, phương tiện, cáckênh truyền thông (fanpage, website, tạp chí nội bộ, các trang tin tổng hợp, ) Tháptùng lãnh đạo tham dự các sự kiện bên ngoài để truyền thông Xây dựng văn hóadoanh nghiệp, văn hóa ứng xử, văn hóa làm việc tích cực, đoàn kết, hiệu quả, vănminh Tổ chức các sự kiện nội bộ, định hướng nhân viên với các tư duy tích cực, phùhợp định hướng của lãnh đạo
2.1.2.2.7. Phòng phát triển Mobile
Tuyển dụng và đào tạo nhân sự lập trình mobile cho các dự án Thực hiện các dự
án nhỏ về mobile theo yêu cầu của Giám đốc
Phòng phát triển web bao gồm: Bộ phận thiết kế ứng dụng Mobile, Bộ phận lậptrình IOS, Bộ phận lập trình Android, Bộ phận QC Mobile
2.1.2.2.8. Trung tâm hạ tầng và an ninh mạng
Tham gia thiết kế kiến trúc an ninh phần mềm cho các sản phẩm phần mềm củaNhật Cường Software Rà soát an ninh sản phẩm trong quá trình thi công và trước khiphát hành đảm bảo không có lỗi bảo mật Thiết kế, tổ chức hệ thống thiết bị phầncứng, phần mềm của để đảm bảo duy trì hệ thống hoạt động ổn định Tiếp nhận và xử
lý các sự cố phát sinh về hệ thống mạng và các sản phẩm Nhật Cường Software đangphục vụ
lý dự án và thực hiện các thủ tục quản lý tài chính, hợp đồng, công nợ của dự án Quản
lý cơ sở dữ liệu khách hàng Quản lý hồ sơ kinh doanh bảo mật, an toàn
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động
- Phát triển và triển khai các giải pháp phần mềm
- Tích hợp hệ thống công nghệ thông tin
Trang 27- Bảo mật & An toàn thông tin
- Trung tâm dữ liệu
- Tư vấn xây dựng hệ thống CNTT
- Thiết kế & Phát triển các trang web
- Thực hiện các nhiệm vụ mua hàng phục vụ các dự án kinh doanh
- Quản lý, đánh giá nhà cung cấp
- Quản lý quan hệ với đối tác và nhà cung cấp
2.1.4 Sản phẩm, dịch vụ và giải pháp
Một số sản phẩm khối Cơ quan Nhà nước:
- Cơ sở dữ liệu dân cư
- Dịch vụ công trực tuyến liên thông
- 1 cửa điện tử liên thông
- Phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe
- Phần mềm tầm soát ung thư
- Phần mềm quản lý giáo dụcĐăng ký hộ chiếu trực tuyến
- Phần mềm lưu trú
- Phần mềm quản lý tội phạm
Một số sản phẩn phần mềm khối doanh nghiệp
- Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
- Ứng dụng văn phòng điện tử - eOffice
Một số giải pháp và dịch vụ
- Giải pháp thương mại điện tử
- Tích hợp hệ thống
- Trung tâm dữ liệu
- Bảo mật và an toàn thông tin
- Thiết kế & Phát triển các hệ thống Web
- Tư vấn giải pháp: Các dịch vụ tư vấn của công ty bao gồm: Tư vấn chiến lược côngnghệ thông tin cho doanh nghiệp, tư vấn và giám sát triển khai –quản lý dự án côngnghệ thông tin Tư vấn xây dựng chính sách công nghệ thông tin
2.1.5 Tình hình tài chính kinh doanh những năm gần đây
Đơn vị: VNĐ
Trang 28Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016/2017
(Nguồn: Phòng Kế toán)
2.1.5.1. Những thành công mà công ty đã đạt được
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy: Doanh thu bán hàng của năm
2016 và 2017 đều đạt mức khá cao (trên 13 tỷ đồng) Từ năm 2016 sang năm 2017doanh thu tăng 29, 7% Đây được coi là một ngưỡng tăng trưởng khá ổn định, chứng
tỏ rằng các hoạt động kinh doanh của công ty được khách hàng đón nhận và tin tưởng
sử dụng Về chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty đang cho thấy có sự thay đổi vượtbậc trong việc đầu tư về hạ tầng cơ sở vật chất cũng như dịch vụ nhằm phát triển công
ty từ bên trong Doanh nghiệp nhận thức được rõ rằng, để có được sự tăng trưởng thìphải chú trọng đầu tư doanh nghiệp Vì thế chi phí quản lý doanh nghiệp của công tytrong 2 năm là tương đối cao Năm 2017 tăng 28% so với năm 2016 do đầu tư chophần mềm quản lý tổng thể PRO ERP Đây được coi là một bước đi khôn ngoan củadoanh nghiệp khi PRO ERP được coi là một phần mềm được nhiều công ty trên thếgiới sử dụng và đều đạt được những thành quả nhất định Tóm lại, có thể thấy việckinh doanh của công ty đang phát triển tốt, có phạm vi hoạt động rộng lớn và tạo được
uy tín đối với nhiều khách hàng và chủ yếu khách hàng là khối chính phủ NCSWcung cấp rất nhiều các phần mềm hỗ trợ các nghiệp vụ cho cơ quan nhà nước như phầnmềm quản lý ERP cho các bệnh viện, phần mềm xử lý các thủ tục đăng ký hộ chiếucho công an hay phần mềm quản lý giáo dục…
2.1.5.2. Những tồn tại của doanh nghiệp
Từ bảng kết quả kinh doanh, có thể thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp ởmức khá thấp Bởi do trọng tâm đầu tư các phần mềm quản lý tổng thể doanh nghiệp
Trang 29tốn khá nhiều chi phí nên lợi nhuận cả năm thu được không cao Năm 2016, lợi nhuậnsau thuế là 1 tỷ 786 triệu đồng Năm 2017 tăng 40, 2% lên đến 2 tỷ 888 triệu đồng Lợi nhuận của công ty chủ yếu là do các đối tác lớn mang lại Những khách hàng
sử dụng dịch vụ nhỏ lẻ thì công ty ít quan tâm đến TMĐT còn là lĩnh vực mới mẻ và
có phần xa lạ với phần lớn bộ phận người dân Việt Nam, công ty lại chưa có đượcnhững chiến lược cụ thể để đem TMĐT tiếp cận gần hơn với đối tượng khách hàng làngười bình dân Đó cũng là thiếu sót rất lớn của công ty Vì thế lãnh đạo công ty cần
có các chiến lược cụ thể để công ty tiếp cận đến không chỉ những khách hàng lớn màcòn những khách hàng nhỏ lẻ
Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển, vậy nên các công ty cung cấp các giảipháp thành lập ngày một nhiều hơn Vì thế đối thủ cạnh tranh của công ty cũng ngàymột lớn, đồng thời yêu cầu sử dụng chất lượng dịch vụ của khách hàng ngày càng cao
Do đó công ty phải không ngừng nâng cao và cải thiện chất lượng và dịch vụ của mình
để có thể thu hút được nhiều khách hàng
Công nghệ không ngừng phát triển nên cần phải cập nhật được các xu hướngcông nghệ mới một cách nhanh nhất, dẫn đến tốn kém chi phí cho việc thay mới, sửachữa máy móc, trang thiết bị, phần mềm… trong khi nguồn kinh phí còn hạn chế 2.2. THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC TRIỂN KHAI CÀI ĐẶT PHẦN
MỀM QUẢN LÝ GIÁO DỤC ESAMS TẠI NCSW
2.2.1. Thực trạng chung về CNTT, HTTT và TMĐT
Công ty rất chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT và HTTT: Số máy tính kết nốivào mạng nội bộ là 230 máy, số máy tính kết nối Internet là 230 máy, hệ điều hành sửdụng cho các máy tính hiện tại là Window7, Window8, Window10 Tất cả đều đượckết nối mạng Internet thông qua các cổng đã được lắp đặt sẵn Ngoài ra còn có máy in,máy Fax, và máy photo để phục vụ cho các công việc Công ty chú trọng việc đầu tưvào cơ sở hạ tầng với mục đích giúp các công việc được xử lý nhanh hơn
Về tình hình nhân sự tại công ty, tính đến nay, toàn bộ công ty Nhật CườngSoftware có 351 nhân viên, 71, 23% nhân viên tại NCSW là sinh viên tốt nghiệp cáctrường đại học đào tạo về công nghệ thông tin chất lượng cao tại Hà Nội như Học việncông nghệ bưu chính viễn thông, Đại học Thương Mại, Đại học kinh tế quốc dân, Đạihọc ngoại thương, Đại học FPT So với nhân viên có trình độ học vấn tốt nghiệp caođẳng và trung cấp thì nhân viên tốt nghiệp đại học gấp gần 5 lần Trong đó, do là mộtcông ty đặc trưng chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm, công ty có lực lượngnhân viên và chuyên viên riêng biệt để đảm nhiệm các vấn đề liên quan tới hệ thốngthông tin và công nghệ thông tin Công ty có phòng lập trình Web với 10 thành viên,lập trình ESAMS với 8 thành viên, phòng triển khai ESAMS với 5 thành viên phòngban luôn hỗ trợ, giúp đỡ nhau để đạt được hiểu quả cao nhất
Trang 30Về tình hình ứng dụng thương mại điện tử, công ty đang sử dụng websitehttp: //www ncsoftware net Website của công ty được xây dựng với mục tiêu quảng
bá sản phẩm dịch vụ các giải pháp là chủ yếu, chưa mang lại hiệu quả kinh doanh.Công ty đã chú trọng đến vai trò và hiệu quả mà website mang lại, điều này có thể thấyđược thông qua việc công ty đã rất chú trọng và quan tâm đến chất lượng thông tintrong lĩnh vực cập nhật tin tức và các sản phẩm mới Nhật Cường luôn đầu tư đến chấtlượng hình ảnh của mình khi Website được thiết kế khá đẹp, vừa tầm mắt người sửdụng, chữ dễ nhìn, màu sắc hài hòa đem đến sự thoải mái với người truy cập Thôngtin được đăng tải trên website có chất lượng
2.2.2. Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT tại doanh nghiệp
hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp, đòi hỏi phải đầu tư, thay thế và bổ sung thêmtrang thiết bị, nâng cấp bảo trì máy móc thường xuyên để qua đó gia tăng tốc độ đápứng nhu cầu của khách hàng trong những giai đoạn cao điểm, giảm thiểu được tìnhtrạng khách hàng phải chờ đợi trong việc tư vấn
Trang 31Phần mềm hệ điều hành: Nhật Cường sử dụng phần mềm hệ điều hành Windows
NT là một hệ điều hành được sản xuất bởi Microsoft
Phần mềm quản lý hệ thống: Công ty sử dụng phần mềm ERP do chính đội pháttriển phần mềm của công ty xây dựng để hỗ trợ quản lý các hoạt động của doanhnghiệp Nhật Cường đã chú ý đến việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ kinh doanh, đểquản lý cơ sở dữ liệu tốt Tuy nhiên, còn một số phần mềm quan trọng như phần mềmbảo mật thì công ty chưa áp dụng
Phần mềm Văn phòng điện tử: Tích hợp với phần mềm quản lý hệ thống ERP.Văn phòng điện tử hỗ trợ các nghiệp vụ văn phòng
Nhìn chung, phần mềm NCSW sử dụng đều là các phần mềm có bản quyền Riêng với phần mềm ERP và eOffice hiệu quả đem lại cao, giúp quản lý tổng thểdoanh nghiệp, tuy nhiên chi phí giá thành của phần mềm khá lớn
Một số phần mềm khác triển khai đối với khối chính phủ như: Phần mềm một cửađiện tử, phần mềm ERP cho các bệnh viện, phần mềm tầm soát ung thư, cơ sở dữ liệudân cư, phần mềm lưu trú, phần mềm quản lý tội phạm, đăng ký hộ chiếu trực tiếp, phầnmềm quản lý hồ sơ sức khỏe và đặc biệt là phần mềm quản lý kết quả giáo dục
2.2.2.3. Hệ thống mạng
Nhật Cường sử dụng hệ thống mạng Domain Network dùng cho việc quản lýdoanh nghiệp Mô hình này có lợi thế là quản lý tập trung toàn bộ mọi thành phầntrong hệ thống, khả năng bảo mật khá cao, khả năng có giãn linh động cho mọi quy
mô, dễ dàng mở rộng Áp dụng cơ chế quản lý dựa trên Policy Cho phép triển khai cácApplication tích hợp trong Database
Hiện tại công ty lắp đặt mạng FPT, mạng wifi, mạng Lan được lắp đặt tại cácphòng ban cho trưởng phòng và nhân viên làm việc Mạng cục bộ của công ty có sửdụng các chương trình đảm bảo an ninh mạng an toàn dữ liệu cho toàn công ty Công
ty luôn đảm bảo các thiết bị phần cứng luôn hoạt động ổn định, máy tính được kết nốiinternet 100%
2.2.2.4. Website
Trang chủ website http: //www ncsoftware net