Trong quá trình thực tập và viết luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự chỉbảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường Đại Học Thương Mại, các thầy cô khoa Kinh Tế và Kinh Doa
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên kinh tế,giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc thực tế với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trong quá trình thực tập và viết luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự chỉbảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường Đại Học Thương Mại, các
thầy cô khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế, đặc biệt là Th.S Phan Thu Giang
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài luận văn: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu khoáng sản sang thị trường Đức tại Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun”.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ, công nhân viênkinh doanh “Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun” tạo điều kiện cho em được thựctập tại quý công ty
Tuy nhiên, do thời gian thực tập không dài, kiến thức lại còn nhiều hạn chếnên bài của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đónggóp của quý thầy cô để bài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 15 tháng 3 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Nhiệm vụ trong nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi và đối tượng trong nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu báo cáo nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU 5
2.1 Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu 5
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 5
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu 5
2.1.3 Phân loại các hình thức xuất khẩu 6
2.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 11
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 12
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VẬT LIỆU SUN 16
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu Sun 16
3.1.2 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH XNK Vật Liệu Sun 16
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 16
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Công ty 17
3.1.5 Nhân lực của Công ty 19
Trang 33.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật 20 3.1.7 Tài chính của Công ty 21
3.1.8 Tình hình hoạt động xuất khẩu của Công ty 22 3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Vật liệu Sun tại Đức 22
3.2.1 Tình hình chung 22 3.2.2 Quy mô và cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Công ty tại thị trường Đức 24
3.3 Thực trạng hiệu quả xuất khẩu mặt hàng khoáng sản của Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun tại thị trường Đức 28
3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng khoáng sản 28
3.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xuất khẩu khoáng sản sang thị trường Đức của Công ty 30
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng khoáng sản tại Đức: .36
3.4.1 Một số thành công đạt được 36 3.4.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 37
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH XNK VẬT LIỆU SUN 40 4.1 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun giai đoạn 2018-2022 40 4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản sang thị trường Đức của công ty TNHH XNK Vật liệu Sun 41 4.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu và tỉ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu 41
4.2.2 Giải pháp làm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu 42 4.2.3 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 44 4.2.4 Các giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty TNHH XNK Vật
liệu Sun
17
Bảng 3.5 Danh mục tài chính của Công ty giai đoạn 2015 - 2017 21
Sơ đồ 3.6 Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2017
của Công ty TNHH XNK Vật Liệu Sun
Bảng 3.13: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận
KDNK mặt hàng Khoáng sản của Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun
tại thị trường Đức (2015-2017)
31
Bảng 3.14: Tỷ suất lợi nhuận KDXK mặt hàng khoáng sản của Công
ty TNHH XNK Vật liệu Sun tại thị trường Đức (2015-2017)
1 Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
Trang 55 XHCN Xã hội chủ nghĩa
2 Danh mục từ viết tắt tiếng nước ngoài
Số thứ
tự
Viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt
5 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế
giới
6 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
7 CIF Cost, Insurance, Freight
(Incoterms)
Điều kiện giao hàng tạicảng dỡ hàng có thêm bảo
hiểm
8 FOB Free On Board (Incoterms) Miễn trách nhiệm trên
boong tàu nơi đi
Trang 6Là một trong những doanh nghiệp nhạy bén nắm bắt tình hình thị trường củacác quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc,các nước khu vực Đông Nam Á và các quốc gia Châu Âu trong đó có Đức, Công tyTNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun cũng không đứng ngoài xu thế hội nhập đó.Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại đây, em đã có cơ hội tìm hiểu và đánhgiá được những thuận lợi công ty đã tận dụng, cũng như những khó khăn và hạn chế
mà Công ty đang trải qua trong bối cảnh hiện nay Công ty luôn có tinh thần khôngngừng xây dựng và phát triển hoạt động xuất khẩu của mình Tuy nhiên, vẫn cònnhiều vấn đề mà công ty cần tập trung nghiên cứu và tổ chức một cách hợp lí đểnâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần tăng năng lực cạnh tranh và kinh doanhxuất khẩu trở nên hiệu quả hơn Chính vì lý do này mà em đã lựa chọn đề tài:“Nângcao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản sang thị trường Đức tại Công ty TNHH XuấtNhập Khẩu Vật liệu Sun” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp của mình
Trang 71.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chính là một trong những vấn đề màNhà nước và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam hết sức quan tâm Chính
vì điều này, đã có những công trình nghiên cứu, đề tài luận văn tốt nghiệp đề cậpđến vấn đề này như:
- Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản củacông ty cổ phần Hải Việt (Sinh viên thực hiện: Đoàn Thế Hiển, giáo viên hướngdẫn: Nguyễn Thị Thu Hòa, 2011)
Nhìn chung đối với đề tài này đã chỉ ra cụ thể thực trạng, hiệu quả xuất khẩuđối với mặt hàng thủy sản, cùng với việc nội dung nghiên cứu được phân định rõnhưng với các mục yếu tố ảnh hưởng thì còn khá là chung chung, nên chỉ rõ các yếu
tố mà ảnh hưởng trực tiếp đến mặt hàng thủy sản và đối với từng thị trường xuấtkhẩu của công ty
- Về đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng kính xâydựng tại thị trường Đông Nam Á của công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩuViglacera” (Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Bình, ThS.Phạm Thu Hương hướngdẫn, 2013)
Đề tài trên đã phân định rõ mặt hàng, thị trường nghiên cứu về hoạt động kinhdoanh xuất khẩu, tuy nhiên phần thực trạng vẫn chưa làm rõ được các chỉ tiêu vềhoạt động xuất khẩu để từ đó đưa ra những biện pháp một cách cụ thể
- Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặthàng tăm hương và hương của công ty TNHH Kim Nguyên” (Sinh viên thực hiện:Đào Phương Thảo, ThS.Phan Thu Giang hướng dẫn, 2013)
Đề tài này tập trung làm rõ được tính cấp thiết của việc nâng cao hoạt độngxuất khẩu, thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng tăm và tăm hương của công tytuy nhiên phần giải pháp còn hơi chung chung, chưa theo sát và cụ thể với hoạtđộng của doanh nghiệp
Nhìn chung các đề tài trên đã nghiên cứu được một số vấn đề lý luận cơ bản
về xuất khẩu, phân tích và nêu lên được thực trạng hoạt động xuất khẩu và đưa rađược một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho các doanhnghiệp đó
Trang 8Tuy nhiên, đề tài của em khác biệt hơn so với các đề tài trên ở chỗ: khác về sốliệu trong luận văn, khác về doanh nghiệp, khác về phương pháp và thời giannghiên cứu Hơn nữa, đề tài của em tập trung vào phân tích thực trạng hoạt độngkinh doanh xuất khẩu mặt hàng khoáng sản và thị trường Đức là một thị trường vôcùng tiềm năng Đây là một mặt lĩnh vực khá mới mẻ, cần được nghiên cứu và đẩymạnh Tìm thấy được những hạn chế còn tồn tại trong kinh doanh xuất khẩu, từ đó
đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu khoáng sảncủa Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun không chỉ giúp doanh nghiệp pháttriển mà còn đưa ngành khoáng sản nước ta lên một bước tiến mới quan trọng hơn
Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản sang thị trường Đức tại TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun” để làm đề tài khoá
luận của mình
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Để có thể giải quyết tốt những vấn đề trên, mục đích nghiên cứu của khóa luận là:-Khái quát các vấn đề lý thuyết liên quan tới hoạt động xuất khẩu cùng vớinhững lý luận cơ bản về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu củaCông ty
-Tìm hiểu thực trạng hoạt động xuất khẩu khoáng sản của Công ty TNHHXuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun, phân tích và đánh giá tác động của các yếu tố nàyđến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty
-Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những ảnh hưởng củasuy thoái kinh tế và thúc đẩy hoạt động nhập khẩu nguyên liệu xúc xích của Công ty
Cổ phần thực phẩm Đức Việt trong thời gian tới
1.4 Nhiệm vụ trong nghiên cứu
Làm rõ lý luận về xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu
Phân tích và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngxuất khẩu khoáng sản của TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun
Phân tích và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hơn nữa việc xuấtkhẩu khoáng sản của TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun
Trang 91.5 Phạm vi và đối tượng trong nghiên cứu
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: nghiên cứu việc xuất khẩu khoáng sản của công ty từ năm 2015 đến nay
Về không gian: Thị trường xuất khẩu khoáng sản Đức
Về mặt hàng: Khoáng sản
1.5.2 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản củaTNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tập hợp và xử lý thông tin đa cấp hệ: Thông qua sách báo mạng
và các tài liệu thực tế tại các ban của Văn phòng Tổng công ty
- Phương pháp thống kê, chọn mẫu: Các thông tin sẽ được thể hiện qua cácbảng biểu thông qua các số liệu đã thu thập được
- Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu qua các năm
1.7 Kết cấu báo cáo nghiên cứu
Phần mở đầu
Phần kết luận
Danh mục các tài liệu tham khảo
Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu
Chương 3: Thực trạng tình hình xuất khẩu khoáng sản của công ty TNHHXuất Nhập Khẩu Vật Liệu Sun
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩukhoáng sản sang thị trường Đức của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU
QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU 2.1 Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Nókhông phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bántrong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sảnphẩm, hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ
Một quan niệm khác lại cho rằng xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụcho một quốc gia khác trên cơ sơ dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mụctiêu là lợi nhuận Mặc dù có rất nhiều cách hiểu khác nhau về xuất khẩu nhưng mụcđích chính của xuất khẩu vẫn là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong phâncông lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.Xuất khẩu phản ánh mốiquan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực và trên toànthế giới
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu
Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc giatrong phân công lao động quốc tế Dựa trên cơ sở là sự phát triển hoạt động muabán hàng hóa trong nước, hơn bao giờ hết xuất khẩu đang diễn ra mạnh mẽ cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu trong tất cả các ngành, các lĩnh vực dưới mọi hình thức đadạng phong phú và không chỉ với hàng hóa hữu hình mà còn cả hàng hóa vô hình.Nhưng cho dù thế nào thì mục tiêu của xuất khẩu vẫn nhằm đem lại lợi ích cho tất
cả các bên tham gia
Đối với nền kinh tế quốc gia
Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, nhất làtrong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu, làm gia tăng đầu tư và là nhân tốkích thích nền kinh tế tăng trưởng
Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống ngườidân Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: nhập khẩu máy móc, thiết
bị, công nghệ hiện đại để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Trang 11- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất pháttriển, tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển Xuất khẩu không chỉ tác độnglàm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh
ở những ngành liên quan khác Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêuthụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển vì có nhiều thị trường để từ đóphân tán rủi ro do cạnh tranh
Đối với các doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệpkhông chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trườngnước ngoài
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nângcao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu… phục vụ cho quá trình phát triển
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng nhưcác đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuấtkhẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
Vì thế mà các doanh nghiệp luôn phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản trịkinh doanh, phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phảichú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầuvào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực
2.1.3 Phân loại các hình thức xuất khẩu
2.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chínhdoanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới kháchhàng nước ngoài thông qua các tổ chức cuả mình
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thươngmại không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
+ Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước.+ Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiềnhàng với đơn vị bạn
Trang 12Khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc Nghiêncứu hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa
ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc Lựa chọn người
có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lượng hàng hoá, dịch vụ cần thiết
để công việc giao dịch có hiệu quả
2.1.3.2 Gia công quốc tế
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận giacông nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt giacông) để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi làphí gia công)
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dưới hìnhthức sau đây:
Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận giacông và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi sản phẩm và trả phí gia công.Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời giansản xuất, chế tạo sẽ mua thành phẩm Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyênliệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công
Ngoài ra người ta còn có thể áp dụng hình thức kết hợp trong đó bên đặt giacông chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp nhữngnguyên vật liệu phụ
Xét về giá cả gia công người ta có thể chia việc gia công thành hai hình thức:+ Hợp đồng thực chi, thực thanh (cost phis contract) trong đó bên nhận giacông thanh toán với bên đạt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộngvới tiền thù lao gia công
+ Hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị định mức (target price) chomỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí của bênnhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định mức đó.Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định bằnghợp đồng gia công Hợp đồng gia công thường được quy định một số điều khoảnnhư thành phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận…
Trang 132.1.3.3 Tạm nhập tái xuất:
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây
đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.qua hợp đồng tái xuất bao gồmnhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ raban đầu
Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đếnnước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu Ngượcchiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền đồng tiền đượcxuất phát từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất và nhanh chóng được chuyển sangnước xuất khẩu
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợinhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị,khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
Kinh doanh tái xuất đòi hỏ sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chínhxác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiến hànhxuất khẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyện môn cao
2.1.3.4 Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người trunggian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làmcác thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một sốtiền nhất định gọi là phí uỷ thác
Hình thức này bao gồm các bước sau:
+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nước
+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài.+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước
2.1.3.5 Buôn bán đối lưu (Counter – trade)
a Khái niệm:
Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trongxuất khẩu kết hợp chặc chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là ngời mua,lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương Trong phương thức xuất khẩu nàymục tiêu là thu về một lượng hàng hoá có giá trị tương đương Vì đặc điểm này mà
Trang 14phương thức này còn có tên gọi khác như xuất nhập khẩu liên kết, hay hàng đổihàng.
Các bên tham gia buôn bán đối lưu luôn luôn phải quan tâm đến sự cân bằngtrong trao đổi hàng hoá Sự cần bằng này được thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Cân bằng về mặt hàng: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồnkho đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán
- Cân bằng về giá cả so với giá thực tế nếu giá hàng nhập cao thì khi xuất đốiphương giá hàng xuất khẩu cũng phải được tính cao tương ứng và ngược lại
- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau:
- Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF phải nhập khẩu CIF
b Các loại hình buôn bán đối lưu
Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): ở hai bên trao đổi trực tiếp với nhau nhưnghàng hoá có giá trị tương đương, việc giao hàng diễn ra hầu như đồng thời Tuynhiên trong hoạt động đổi hàng hiện đại người ta có thể sử dụng tiền để thành toánmột phần tiêng hàng hơn nữa có thể thu hút 3-4 bên tham gia
Nghiệp vụ bù trừ (Compensation): hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ
sở ghi trị giá hàng giao, đến cuối kỳ hạn hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, đốichiếu với giá trị giao và giá trị nhận Số dư thì số tiền đó được giữ lại để chi trả theoyêu cầu của bên chủ nợ
Nghiệp vụ mua đối lưu (Counper – Purchase): một bên tiến hành của côngnghiệp chế biến, bán thành phẩm nguyên vật liệu
Nghiệp vụ này thường được kéo dài từ 1 đến 5 năm còn trị giá hàng giao đểthanh toán thường không đạt 100% trị giá hàng mua về
Nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ (Swich): bên nhận hàng chuyển khoản nợ vềtiền hàng cho một bên thứ ba
Giao dịch bồi hoàn (offset): người ta đổi hàng hoá hoặc dịch vụ lấy nhữngdịch vụ và ưu huệ (như ưu huệ đầu tư hoặc giúp đỡ bán sản phẩm) giao dịch nàythường xảy ra trong lĩnh vực buôn bán những kỹ thuật quân sự đắt tiền trong việcgiao những chi tiết và những cụm chi tiết trong khuôn khổ hợp tác công nghiệp.Trong việc chuyển giao công nghệ người ta thường tiến hành nghiệp vụ myalại (buy back) trong đó một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế bí quyết kỹ
Trang 15thuật (know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm chothiết bị hoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật đó tạo ra.
2.1.3.6 Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là để gán nợ) được ký kết theonghị định thư giữa hai chính Phủ
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm đượccác khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường: tìm kiến bạn hàng, mặt kháchkhông có sự rủi ro trong thanh toán
Trên thực tế hình thức xuất khẩu này chiếm tỷ trong rất nhỏ Thông thườngtrong các nước XHCN trước đây và trong một số các quốc gia có quan hệ mật thiết
và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nước
2.1.3.7 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưuviệt của nó đem lại
Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vượt qua biêngiới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhà xuất khẩu không cần phảithâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tụchải quan, mua bảo hiểm hàng hoá …do đó giảm được chi phí khá lớn
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay xu hướng di cư tạm thời ngày càngtrở nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nước ngoài tăng nên nhanh chóng.Các doanh nghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với các tổ chức dulịch để tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoá để thu ngoại tệ Ngoài radoanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để khuếch trương sản phẩm của mìnhthông qua những du khách
Mặt khác với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở các nước thì đây cũng làmột hình thức xuất khẩu có hiệu quả được các nước chú trọng hơn nữa Việc thanhtoán này cũng nhanh chóng và thuận tiện
Trang 162.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
2.2.1.1 Khái niệm
Để hiểu thế nào là hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thì ta phải đi từ cái chung
nhất cho mọi hoạt động kinh doanh đó là “hiệu quả kinh doanh” Hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế xã hội Vì thế nó cần đượcxem xét toàn diện về cả mặt định tính lẫn định lượng Xét về mặt lượng thì hiệu quảphải gắn chặt với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi trườngnhất định Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh doanh tìm mọicách đạt được các mục tiêu kinh tế cho dù phải trả bất cứ giá nào Vì vậy mà cầnphải hiểu đúng “hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sản xuất, trình độ, tổ chức quản lý của các doanh nghiệp đểthực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất”
Từ đó suy ra “Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là một đại lượng so sánh giữakết quả thu được từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó, bao gồm cả chi phí bằng vật chất và sức lao động”
2.2.1.2 Tầm quan trọng
Hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động xuất khẩu nói riêng cóvai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì và phát triển doanh nghiệp Hiệu quảkinh doanh xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn sản xuất kinh doanh, nó có quyết định
sự sống còn của mỗi doanh nghiệp
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì doanh nghiệpcũng đều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sựkết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất như: nhà xưởng, nguyên vật liệu, máymóc thiết bị, để tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp đó là tạo ralợi nhuận Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận,tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có
Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? sẽ không thành vấn đềnếu nguồn tài nguyên không hạn chế Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên như đấtđai, khoáng sản, hải sản, lâm sản là hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt docon người khai thác và sử dụng chúng Khan hiếm tăng lên dẫn đến vấn đề lựa chọnkinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc, gay gắt
Trang 17Cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì con người ta cũng tìm ra nhiềuphương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm như: cùng những nguồn lực đầu vàonhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều sản phẩm và nhiều loại sản phẩm khácnhau Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọnsản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu Sự lựa chọn đúng đắn sẽmang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi íchnhất.
Đối với doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu thì doanh nghiệpcòn phải đối mặt với thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ trong nước
mà cả quốc tế Trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triểnsản xuất, nhưng không ít doanh nghiệp đã bị thua lỗ, giải thể, phá sản Để có thểđứng vững các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phísản xuất, nâng cao uy tín nhằm đạt được mục tiêu tối là tối đa lợi nhuận
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là một mục tiêu kinh tế mà còn là chỉ tiêu cơbản để các nhà quản trị dựa vào đó mà đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Đểđánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp ra sao người ta thường sử dụng một sốcác chỉ tiêu chủ yếu phán ánh hiệu quả kinh doanh sau đây:
2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuốicùng cho hoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất, được xác định
là phần chênh lệc giữa nguồn vốn đầu vào và chi phí phải bỏ ra Biểu hiện bằngcông thức:
P = R – C Trong đó: P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
R: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩuC: Tổng chi phí kinh doanh xuất khẩu
C= Tổng chi chí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông, bán hàng + thuế
2.2.2.2 Chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
Trang 18DV= P
V
Trong đó : DV: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
V : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, nghĩa là số tiền lãihay thu nhập thuần tuý trên một đồng vốn
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
DR= P R
Trong đó : DR: tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
R : Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết lượng lợi nhuận thu được từ mộtđồng doanh thu trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
DC= P C
Trong đó : DC: tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu C: Tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết một đồng chi phí đưa vào hoạt độngkinh doanh xuất khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận thuần
2.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sinh lợi của vốn
Hiệu suất vốn kinh doanh= Doanhthu thuầntrong kỳ
Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Tốc độ vòng quay vốn kinh doanh nhập khẩu
Số vòng quay vốn lưuđộng= Tổng doanh thuthuần
Vốn lưu động bìnhquân sử dụng trong kỳ
Trang 19Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòngtrong kỳ Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao vàngược lại
Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động
Kỳ luân chuyển bìnhquân vốn lưu động= Số ngày trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động
(Số ngày trong kỳ nếu tính 1 năm là 365 ngày)
Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động là số ngày bình quân cần thiết đểvốn lưu động thực hiện được một vòng quay trong kỳ Thời gian một vòng quaycàng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn
2.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất lao động trong kinh doanh xuất khẩu
Năng suất lao động= Trị giá hợp đồng
Số ngườihoạt động trong KDXK
Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động mang về cho doanh nghiệp trungbình bao nhiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Lợi nhuận thu được trên số người kinh doanh xuất khẩu
Lợi nhuận trungbình= Lợi nhuận thuđược từ hoạt động KDXK
Số lao động tham gia vào hoạt động KDXK
Chỉ tiêu phản ánh một người trung bình mang về bao nhiêu lợi nhuận chodoanh nghiệp mình
2.2.2.5 Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ
Trong hoạt động KDNK, kết quả kinh doanh sẽ được biểu hiện bằng số tiềnngoại tệ thu được do xuât khẩu, chi phí xuất khẩu thì lại được biểu hiện bằng số tiềnnội tệ Nghĩa là một đồng chi phí bằng nội sẽ thu về bao nhiêu bằng đồng ngoại tệ
Trong đó: HXK = R (ngoại tệ) C (nội tệ)
HXK : Tỷ suất ngoại tệ khi tiến hành KDXK
R (ngoại tệ): Doanh thu của hoạt động KDXK ( tính theo ngoại tệ)
C (nội tệ): Chi phí cho hoạt động KDXK ( tính theo nội tệ)
Nếu tỷ giá hối đoái > tỷ suất ngoại tệ thì xuất khẩu sẽ có hiệu quả
2.2.2.6 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế xã hội
Trang 20Hiệu quả kinh tế xã hội là các chỉ tiêu có tính chất định lượng Đó là các chỉtiêu cơ bản và quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Hiệu quả về mặt xã hội tronghoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là những mặt lợi ích không thể định lượngđược, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án nhập khẩu
để triển khai trong thực tế Nội dung của việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đadạng và phức tạp Nó thể hiện thông qua những tác động sau:
Tác động tới việc phát triển kinh tế xã hội: Đóng góp vào gia tăng tổng sảnphẩm , tăng tích lũy
Tác động tới việc phát triển xã hội: Giải quyết công ăn việc làm cho ngườilao động, xóa bỏ phân biệt giàu nghèo
Tác động đến môi trường sinh thái và tốc độ đô thị hóa
Do đó mà mỗi phương án xuất khẩu doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ sao cho cóhiệu quả nhất, phù hợp nhất với phương hướng phát triển kinh doanh của công ty
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu
Từ thực tế quá trình thực tập tại Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun, việc phântích thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu và đánh giá những mặt đạt được cũngnhư tồn tại trong kinh doanh xuất khẩu mặt hàng khoáng sản của Công ty em sửdụng 5 chỉ tiêu để tìm ra những mặt tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại đó vàđưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại đó :
- Chỉ tiêu thứ 1 : Lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
- Chỉ tiêu thứ 2 : Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
- Chỉ tiêu thứ 3 : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu
- Chỉ tiêu thứ 4 : Hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu thứ 5 : Hiệu quả kinh tế xã hội
Trang 21CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VẬT LIỆU
SUN 3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu Sun
3.1.2 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH XNK Vật Liệu Sun
Công ty TNHH XNK Sun là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vựcxuất khẩu khoáng sản của Việt Nam
Sun đã hoạt động trong vòng 17 năm trở lại đây Khi mới thành lập vào năm
2000, Công ty có tên Sun Chemicals Sau đó được đổi tên thành Công ty Cổ phầnSUN VN (SUN Viet Nam Import and Export., JSC), và gần đây mới chính thức làCông ty Trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu vật liệu Sun (Sun materials importand export., ltd)
- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VẬT LIỆU SUN
- Tên giao dịch: SUN MATERIALS IMPORT EXPORT COMPANYLIMITED
- Thời gian hoạt động: Từ năm 2000 đến nay
- Trụ sở chính: Số 31, Khu BT4, Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai,
Hà Nội
- Mã số thuế: 0107448972 (25/05/2016)
- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Hương Ly
- Công ty đã và đang vào mảng xuất nhập khẩu các sản phẩm:
+ Barite: Khoan bùn, Xây dựng, Y tế,
+ Bentonite: khoan bùn, thức ăn, đúc, dầu thực vật
+ Canxi cacbonat: nhựa, ống, ô tô, sơn, giấy
+ Than: Than hơi,…
+ Talc: Y học, Tráng men, Tự động, Sơn
+ Vôi tôi: thép, đường, giấy, thủy hải sản
+Và rất nhiều sản phẩm khoáng sản khác
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
- Hiện tại các sản phẩm Công ty đang tập trung và bán chạy nhất trong ngànhxuất nhập khẩu là các sản phẩm khoáng sản sau:
Trang 22- Limestone Granule (đá hạt): Ứng dụng làm thức ăn chăn nuôi, cho gia súc,cho cá, làm kính thủy tinh
- Calcium Carbonate Powder (một dạng bột đá vôi có công thức hóa học làCaCO3): Ứng dụng làm chất độn trong các ngành công nghiệp sản xuất cao su,nhựa, giấy đặc biệt là sơn
- Masterbatch: Ứng dụng:
+ Dùng để tạo hình tạo nhựa, thôi phim ( túi bóng, bạt,……thường dùng với
PE là chính), màng bạt, màng phủ nông nghiệp, lều
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Công ty
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun
Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm đề ra chiến lược phát triển của Công ty,
kế hoạch kinh doanh, chính sách chi trả cổ tức và các vấn đề doanh nghiệp quantrọng khác
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH
CHÍNH NHÂN
SỰ
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
BỘ PHẬN KINH DOANH (SALES)
BỘ PHẬN CHỨNG TỪ (DOCS)
PHÒNG LOGISTICS
Trang 23Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lýlao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi vànghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,….
Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiềnthưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hộithành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty
Phòng Kế toán
Thực hiện công tác hạch toán quá trình sản xuất và kinh doanh.Giúp Giám đốctrong việc quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốnnhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chínhtrong Công ty.Kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, các quy định của Nhànước về lĩnh vực kế toán và lĩnh vực tài chính, lập các kế hoạch về tài chính
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu (Sales)
- Bộ phận sales XNK:
Phòng xuất nhập khẩu thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế, các nghiệp
vụ xuất nhập khẩu; mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy các hoạtđộng mua và bán hàng hóa; nhanh chóng đưa các hàng hóa vào nội địa lưu thông.Ngoài ra, còn thực hiện các hoạt động marketing, bán hàng, lập các kế hoạch kinhdoanh và triển khai thực hiện, quản lý chi phí xuất nhập khẩu và kinh doanh trongnước, quản lý doanh thu, công nợ khách hàng, soạn thảo hợp đồng kinh tế, chăm
Trang 24sóc khách hàng, giải quyết các vướng mắc, làm các báo cáo về doanh số bán hàng
và tình hình thị trường
- Bộ phận chứng từ (Docs):
Hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục hải quan thuận lợi tạo tiền đề cho việc lưuthông hàng hóa, tránh bị tồn vốn và các tổn hại về tài chính trong thời gian hàng lưukho tại cảng, cửa khẩu
+ Báo cáo định kì và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ của phòng
3.1.5 Nhân lực của Công ty
Nhân lực là một trong những nhân tố đóng góp cho sự thành công của Công tyTNHH XNK Vật Liệu Sun trong suốt những năm qua Cùng với sự phát triển củaCông ty, đội ngũ nhân sự của Công ty cũng tăng lên theo từng năm Ngoài ra, độingũ nhân lực của Công ty thường xuyên được tham gia các lớp đào tạo về kỹ năngchuyên môn, giúp đội ngũ nhân lực của Công ty ngày càng phát triển ở trình độ cao,
có đủ năng lực và trình độ mang lại lợi nhuận cho Công ty
Bảng 3.2 Cơ cấu nhân sự của Công ty
Trang 25Bảng 3.3 Số lượng nhân viên các bộ phận.
Bộ phận Hội đồng
quản trị
Ban giámđốc
Phòng
Kế toán
PhòngKinhdoanhXNK
Phònghànhchínhnhân sự
PhòngLogistics
Nguồn:Nhân sự Công ty – Phòng hành chính – nhân sự
Hiện nay tổng số nhân viên trong Công ty là 52 người trong đó có khối vănphòng gồm 37 người làm việc tại Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, HàNội, 15 người còn lại làm việc tại các cảng đóng hàng, làm kho vận, hải quan, haycác công tác liên quan đến giấy tờ và hàng hóa khác Trong đó, 100% nhân lực khốivăn phòng là trình độ từ Cao đẳng, Đại học, trên Đại học Ngoài ra đội ngũlogistics, điều vận có kinh nghiệm, chuyên môn cao, được đào tạo bài bản điều nàytạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của Công ty đem lại hiệu quả cao
3.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trải qua hơn 10 năm thành lập, Công ty TNHH XNK Vật Liệu Sun đã xâydựng được hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất và pháttriển của mình Công ty có trụ sở văn phòng tại:Số 31, Khu BT4, Bán đảo LinhĐàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội với diện tích văn phòng rộng rãi thoáng máthơn 150 mét vuông, là nơi các hoạt động 2 phòng ban chính phục vụ cho hoạt độngngoại thương là phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và bộ phận chứng từ.Cơ sở vậtchất của Công ty đều được cung cấp, trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như
hệ thống máy tính, các hệ thống phần mềm chuyên dụng, điện thoại, điều hòa cùngcác tài sản hữu hình và vô hình khác
Trang 26Bảng 3.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
3.1.7 Tài chính của Công ty
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là:1.800.000.000 VNĐ
4 Lợi nhuận trước thuế 3.336.729.377 4.631.429.835 6.645.436.949
5 Lợi nhuận sau thuế 3.003.056.439 3.705.143.868 5.183.440.820
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm Phòng kế toán 2015-2016-2017
Để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh của mình, ngoài vốn điều lệ và vốn chủ
sở hữu, Công ty đã thực hiện việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau như:
- Vay vốn từ các ngân hàng nhà nước và ngân hàng tư nhân
- Vốn liên doanh liên kết với một số đơn vị kinh doanh khác
- Vốn vay hợp đồng tín dụng
- Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp và của khách hàng
Nhìn chung, tình hình tài chính của Công ty là rất khả quan Tỷ lệ vốn giatăng, và việc đầu tư vào cơ sở vật chất kĩ thuật cũng đem lại sự gia tăng về doanhthu và lợi nhuận khá đồng đều
3.1.8 Tình hình hoạt động xuất khẩu của Công ty