Vấn đề nêu ra hiện nay là doanh nghiệp phải làm sao kiểm soát được các khoản chi phí và các nguồn phát sinh ra các chi phí để ta có kế hoạch xác định nguồn thu, chi mộtcách hợp lí nhất n
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong xu thế hội nhập hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đadạng và phong phú vì vậy vấn đề cạnh tranh diễn ra ngày một khốc liệt Do đó vốnđầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam đã không ngừng tăng lên Vìvậy muốn tồn tại doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh sôi nổi đầy những khó khăn vàthử thách để có chổ đứng vững trên thị trường Lợi nhuận càng cao thì chứng tỏdoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốnhoạt động làm sao để tạo ra thật nhiều lợi nhuận Muốn như vậy doanh nghiệp phảicung cấp khoản chi phí tối thiểu để đáp ứng theo yêu cầu Hiệu quả kinh doanh gắnliền với lợi nhuận, lợi nhuận ít hay nhiều đều ảnh hưởng đến nguồn vốn đề ra Vấn
đề nêu ra hiện nay là doanh nghiệp phải làm sao kiểm soát được các khoản chi phí
và các nguồn phát sinh ra các chi phí để ta có kế hoạch xác định nguồn thu, chi mộtcách hợp lí nhất nhằm giúp cho các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắngiúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
Chính điều đó cho thấy việc xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp rấtcần thiết và quan trọng Và đó cũng là công cụ cung cấp thông tin trung thực, chínhxác và kịp thời về tình hình bán hàng hay cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Đểlàm được điều đó thì nội bộ doanh nghiệp phải có một hệ thống kế toán hoàn chỉnh.Cho nên kế toán xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp là bộ phận không
thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào vì vậy em đã chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội” làm khóa luận
báo cáo tốt nghiệp
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường em đã có được những kiến thức cơ bản về côngtác kế toán, tuy nhiên việc áp dụng, kinh nghiệm thực hành thực tế chưa có dẫn đếnviệc nghiên cứu đề tài còn gặp phải một số khó khăn Song với sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa ban giám đốc, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của các chị kế toán tại công tyTNHH Lock & Lock Hà Nội giúp em có được những kiến thức thực tế về kế toán.Cùng với sự hướng dẫn chi tiết, chu đáo, tận tình của cô PGS.TS Nguyễn PhúGiang em đã hoàn thành bài luận văn của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến quý công ty trong thời gian thực tập vừa qua và thầy giáo đã hướng dẫn emtrong thời gian thực hiện đề tài này
Tuy nhiên do còn những hạn chế về thời gian thực hiện cũng như kiến thức vìvậy bài luận văn của em không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sựđánh giá, nhận xét, ý kiến bổ sung của các thầy, cô giáo cùng các bạn để bài luậnvăn của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013 Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thanh Tú
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp thực hiện đề tài 2
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh 4
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh 6
1.1.2.1 Nội dung kết quả kinh doanh 6
1.1.2.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 6
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 8
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số 15) 10
Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LOCK & LOCK HÀ NỘI 18
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Lock & Lock Hà Nội 18
2.1.2 Môi trường bên trong Doanh nghiệp 19
2.2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội 24
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội 24
2.2.2.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 26
Trang 4Chương 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LOCK & LOCK HÀ NỘI 46
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 46
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 46
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 47
3.2 Các đề xuất, kiến nghị về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội 48
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lock & Lock 48
3.2.2 Một số kiến nghị 49
KẾT LUẬN 50
Trang 510 Phụ lục 2.10 Kết quả xác định kết quả kinh doanh tháng 12 -2011
11 Biểu 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty Lock & Lock HN năm 2010 –
2011
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Lock & Lock HN
Biểu 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SXKD: Sản xuất kinh doanhTNHH: Trách nhiệm hữu hạnTNDN: Thu nhập doanh nghiệpTNCN: Thu nhập cá nhânHTK: Hàng tồn khoBĐS: Bất động sảnBCTC: Báo cáo tài chínhBH: Bán hàng
QLDN: Quản lý doanh nghiệpGTGT: Gía trị gia tăng
XNK: Xuất nhập khẩuTSCĐ: Tài sản cố địnhHN: Hà Nội
Trang 8Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định cho mình đâu là yếu tố cơbản để phát huy cải tiến hơn nữa để bắt nhịp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.Các doanh nghiệp phải từng bước mở rộng quan hệ hàng hóa tiền tệ nhằm tạo ra kếtquả kinh doanh ngày càng cao và có hiệu quả ngày càng cao Có như vậy mới bảođảm được sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế ViệtNam đang đứng trước cơ chế khắt khe Trước yêu cầu này, các doanh nghiệp buộcphải sử dụng đồng thời các công cụ quản lý tiên tiến, trong đó phải nói rằng: Kếtoán là một trong những cung cụ hữu hiệu nhất trong việc cung cấp các thông tin tàichính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đốitượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình SXKD của đơn vị làm cơ sở để đưa
ra các quyết định kinh tế kịp thời
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chínhxác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từng thời kỳ.Tùy theo quy
mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp mà kếtoán kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được hạch toán sao cho phù hợpnhất Kế toán kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thựctrạng SXKD Đồng thời, nó còn là một công cụ tài chính phục vụ đắc lực cho côngtác quản trị : Dựa vào kết quả kinh doanh giúp ta có cái nhìn vừa tổng quan, vừa chitiết về tình hình cụ thể tại đơn vị Thông qua việc theo dõi thực trạng, đánh giá cácvấn đề thực tế nhà quản trị đưa ra những giải pháp, những quyết định kinh tế phùhợp nhằm thực hiện mục tiêu quan trọng đã định ra Điều đó đòi hỏi kế toán kết quảkinh doanh phải được thực hiện một cách kịp thời và chính xác, đây chính là nhiệm
vụ chung của công tác kế toán
Trang 9- Về mặt thực tiễn
Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội là một công ty mới thành lập năm 2008,
vì thế công tác tổ chức hạch toán kế toán vẫn còn nhiều tồn tại không thể tránhđược Thực tế cho thấy, đội ngũ cán bộ nhân viên của phòng kế toán chưa đủ về sốlượng và cần được nâng cao hơn nữa về mặt chất lượng, việc xử lý các nghiệp vụkinh tế vẫn còn chậm so với yêu cầu quản lý Do vậy quy trình kế toán kết quả kinhdoanh vẫn còn nhiều hạn chế, cần được nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kế toánkết quả kinh doanh
2Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Về mặt lý luận.
Chuyên đề tốt nghiệp làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán xác định kết quảkinh doanh tại các doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hànhngày 20 tháng 3 năm 2006 và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành
- Về mặt thực tiễn
Chuyên đề tìm hiểu, phân tích tình hình kế toán xác định kết quả kinh doanh
để thấy được thực trạng kế toán của công ty Từ đó đưa ra những ưu điểm, nhượcđiểm trong công tác kế toán và những giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện côngtác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội
3Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
Nội dung và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công tyLock & Lock Hà Nội
- Phạm vi:
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở thực tập thực tế tại công tyTNHH Lock & Lock Hà Nội (có quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa)
- Không gian :
+ Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội
+ Địa chỉ : A304B, The Manor - KĐT Mễ Trì - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội
- Thờigian thực tập tại công ty : ngày 14/01 – 22/02/3013
- Số liệu nghiên cứu trong đề tài là kết quả kinh doanh trong năm tài chính(năm 2011)
4 Phương pháp thực hiện đề tài
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Trang 10Tiến hành lập kế hoạch, chuẩn bị trước nội dung những câu hỏi liên quanđến vấn đề cần nghiên cứu Sau đó hẹn gặp nhưng người cần xin phỏng vấn và phảiđược sự đồng ý của người được phỏng vấn Và đối tượng phỏng vấn là các ban lãnhđạo công ty, các cán bộ công nhân viên của phòng tài chính kế toán, phòng nhânsự…
- Phương pháp điều tra.
Lập các phiếu điều tra sau đó phát các phiếu này cho cán bộ công nhân viêncủa các bộ phận trong công ty như: ban giám đốc, Phòng kế hoạch, phòng tài chính
kế toán…Từ các phiếu điều tra có thể biết được các thông tin quan trọng cần thiếtgiúp cho việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp tổng hợp số liệu
Qua các phiếu điều tra, thông tin số liệu đã có sẵn của phòng tài chính kế toán.Kết hợp, tổng hợp lại, phân tích chọn lọc những thông tin cần thiết liên quan đếnquả kinh doanh của công ty
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
- Phần mở đầu
- Chương 1 : “Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh
doanh” chương này luận văn tập trung làm rõ những quy định về chuẩn mực, chế
độ kế toán hiện hành trong kế toán kết quả kinh doanh, những khái niệm và nộidung cần thiết để phục vụ cho vấn đề cần nghiên cứu của đề tài Bên cạnh đó lànhững ưu điểm ,nhược điểm, những vấn đề còn phải khắc phục trong các công trình
đề tài về kế toán kết quả kinh doanh để phản ánh, xác lập nội dung của đề tài sátthực hơn
- Chương 2 : “Thực trạng kết quả kinh doanh tại công ty Lock & Lock Hà
Nội ”, trong chương này đề cập đến các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề
tài để phản ánh nội dung kế toán kết quả kinh doanh thực tế tại công ty, với sự ảnhhưởng của các nhân tố môi trường
- Chương 3 : “Các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội”, nội dung của chương này là đưa ra
các kết luận và các phát hiện trong quá trình nghiên cứu đề tài trong công ty đưa racác giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 11Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh : là kết quả cuối cùng về các hoạt động cuả doanh nghiệp
trong một kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinhdoanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí), hoặc lỗ (nếu doanhthu nhỏ hơn chi phí)
Kết quả hoạt động kinh doanh : là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Kết quả hoạt động khác : là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu khôngmang tính chất thường xuyên ,hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khảnăng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại
Nhóm chỉ tiêu về doanh thu, thu nhập
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.(Bộ tài chính, hệ thống CMKTVN, NXB
Thống kê-2006, trang 56)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa ,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).(Kế toán doanh nghiệp, Học viện tài chính, NXB Thống
kê ,2004, trang 308)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ (như: chiết khấuthương mại, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
Trang 12phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (Kế toán doanh nghiệp, Học viện tài
chính, NXB Thống kê , 2004, trang 342)
Doanh thu hoạt động tài chính: là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài
chính.(Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại ,trang 78)
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm :
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Doanh thu và thu nhập khác: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu (26 chuẩn
mực kế toán Việt Nam,nhà xuất bản thống kê,p.12)
Nhóm chỉ tiêu về chi phí :
Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra,các khoản khấu trừ tài sản hoặc chi phí các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông
hoặc chủ sở hữu (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam,nhà xuất bản thống kê,p.12).
Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu
thụ hàng hóa (Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại,trang 39).
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quátrình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan
đến toàn bộ doanh nghiệp (Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương
Mại,trang 39).
Trang 13Chi phí tài chính: là các chi phí ,các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện
hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp manglại Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm
trước nay phát hiện ghi bổ sung (Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương
Mại,trang 79).
Thuế thu nhập doanh nghiệp :
Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuếTNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánhthuế hai lần.Thuế TNDN bao gồm các các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tạinguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ
sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết haycông ty con tính trên khoản phân phối cổ tức,lợi nhuận (nếu có);hoặc thanh toándịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật
thuế TNDN hiện hành.(Bộ tài chính,hệ thống CMKTVN,NXB Thống kê-2006,trang
238)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và
chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập
thuế thu nhập hoãn lại ) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ (Bộ tài chính,hệ
thống CMKTVN,NXB Thống kê-2006,trang 238).
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Nội dung kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh vàkết quả hoạt động khác Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả củatất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
1.1.2.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh trước thuế.
Trang 14Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh
và kết quả hoạt động khác
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ =
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
_
Các khoản giảm trừ doanh thu _
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo PP trực tiếp
+
Doanh thu hoạt động tài chính _
Chi phí hoạtđộng tài
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
Kết quả kế toán trước
Kết quả hoạt động kinh
Kết quả hoạtđộng khác
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp =
Thu nhập chịu
Tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
_
Chi phí hợp
lý trong kỳ +
Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ
Trang 15 Kết quả kinh doanh sau thuế
Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợinhuận được xác định theo công thức:
Kết quả kế
toán sau thuế =
Kết quả hoạt động kinh
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế TNDN
Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo QĐ
12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng BTC).Chuẩn mực quy định vàhướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN.Các nội dung cơbản của chuẩn mực liên quan đến kế toán xác định KQKD
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp :
Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý Thuếthu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành củaquý đó
Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộptrong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế xuất thuế TNDN hiệnhành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDNhiện hành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó
1.2.1.2 Các chuẩn mực kế toán khác có liên quan
a Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ số
149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC),các nội dung liên quanđến xác định kết quả kinh doanh
Điều kiện ghi nhận doanh thu :
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điềukiện sau:
Trang 16 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau
Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn
Có khẳ năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từngloại doanh thu.Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanhthu,nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh,đáp ứng yêu cầu quản lý và lậpbáo cáo tài chính của doanh nghiệp
b Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC) quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán HTK Một số quy định liên quan đến kế toán xác định KQKD:
Giá gốc của HTK bao gồm : chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị của HTK được xác định ở mỗi một doanh nghiệp bằng 1 trong 4
phương pháp sau : Phương pháp giá thực tế đích danh; bình quân gia qyền; nhậptrước xuất trước; nhập sau xuất trước
Các chi phí không tính vào giá gốc của hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 17c Chuẩn mực số 16 – Chi phí đi vay (Ban hành và công bố theo Quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của BTBTC) quy định và hướngdẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhậnchi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khicác chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dởdang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số 15)
1.2.2.1 Chứng từ
Kế toán xác định kết quả sử dụng kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tựlập như:
Bảng tính kết quả hoat động kinh doanh, kết quả hoạt động khác
Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và các hoạtđộng khác
Bảng xác định CLTT chịu thuế Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trảBảng xác định CLTT được khấu trừ Bảng xác định tài sản thuế tu nhập hoãn lại
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho hàng hóa, dịch vụ
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ vào bên nợ tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 18+ Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác.
+ Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế -> Bảng xác định thuế thu nhậphoãn lại phải trả
+ Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ -> Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Tài khoản sử dụng: Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính sử dụng các
tài khoản kế toán sau: TK 511, 512, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 421, 911,
821, 243, 347, …
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Dùng để xác định kết quả kinh doanh sau một kỳ hạch toán Kết cấu của TK 911 như sau:
Bên Nợ:
+ Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán trong kỳ
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ
+ Cuối kỳ kết chuyển chi thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Cuối kỳ kết chuyển số lãi từ hoạt động trong kỳ
Bên Có:
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính trong kỳ
+ Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động khác
+ Cuối kỳ kết chuyển thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Cuối kỳ kết chuyển số lỗ từ các hoạt động trong kỳ
Trang 19- Tổ chức sổ kế toán:
Hoạt động khác:
Kế toán xác định kết quả trước thuế của hoạt động khác:
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí khác, kế toán ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK – Chi phí hoạt động khác
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tài khoản sử dụng:
- TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- TK 243: Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- TK 347: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
TK 8211 chi phí thuế TNDN hiện hành: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 8211: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có
số dư cuối kỳ
Tài khoản 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp
Trang 20Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi
nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải tả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được trong năm)
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được ghi nhận từ số chênh lệch
giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tải sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Nợ TK 8212- “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên có Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài
sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm)
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài
sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm trong năm)
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 nhỏ hơn số phát
sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” không có số dư cuốikỳ
1.2.2.3 Phương pháp kế toán
Trang 21Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giáhàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tếtrong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
Trang 22Việc ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa số liệu kế toán từ chứng từ để lập BCTC
là khâu tập trung mọi nghiệp vụ kinh tế và vận dụng các phương pháp kế toán Do
đó, công tác tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán hợp lý sẽphát huy được chức năng giám đốc của kế toán, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịpthời, các chỉ tiêu cần cho quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng một trong 4 hình thức kế toán :
Hình thức Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là
sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi
Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
Trang 23- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theonội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổnghợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái làcác chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký – Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 24tài khoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế(theo tài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ Cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán trên máy vi tính q
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đónhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 25Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH LOCK & LOCK HÀ NỘI
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết
quả kinh doanh tại công ty Lock & Lock Hà Nội
Đánh giá tổng quan tình hình
Công ty TNHH Lock & Lock HN chuyên phân phối, bao gồm bán buôn và bánlẻ: thiết bị gia dụng, đồ dùng nhà bếp, thiết bị điện và sản phẩm nhân sâm Đặctrưng nhất của Lock & Lock là sản phẩm hộp bảo quản kín hơi và an toàn với sứckhỏe và môi trường Các thiết bị gia dụng, đồ dùng nhà bếp gồm dao, thìa, đũa, dĩa,bát, đĩa, tủ vải, tủ nhựa, nồi, chảo, hộp đựng bằng sứ, nhựa, thủy tinh, …
Bởi các mặt hàng mà công ty kinh doanh cũng là mặt hàng phổ biến trên thịtrường nên sức ép cạnh tranh cao Đòi hỏi doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặthàng nào để có kết quả kinh doanh cao và kinh doanh có hiệu quả, có khả năngchiếm lĩnh thị trường…nên tiếp tục đầu tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sangkinh doanh mặt hàng khác Điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát cáckhoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả trong kỳ của doanh nghiệp
Vì thế việc xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh như thế nào là rất quantrọng để cung cấp những thông tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp hay giám đốcđiều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quảnhất Điều này phụ thuộc vào thông tin kế toán cung cấp và phải đảm bảo tính trungthực, tin cậy Ngoài ra kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn xácđịnh nghĩa vụ đối với Nhà nước như xác định khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thunhập doanh nghiệp và cung cấp số liệu cho Nhà nước và những người quan tâm
2.1.1 Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn tới
kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp như: các hành lang pháp lý, văn bảnpháp luật, chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính; Tình hình kinh tế trongnước; Tác động của ngành dịch vụ tư vấn xây dựng; …
* Hành lang pháp lý: Các văn bản pháp luật, chế độ kế toán của Nhà nước và
Bộ tài chính, chính sách nhà nước đối với doanh nghiệp.
Trang 26Trong những năm gần đây, chính sách và chế độ kế toán liên tục được sửa đổi và
bổ sung rất nhiều lần, nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý kinh tế, phục vụviệc hội nhập kinh tế sâu rộng kinh tế quốc tế, phù hợp với sự phát triển ngày càngnhanh của nền sản xuất xã hội
Các văn bản, thông tư hướng dẫn, công văn về sửa đổi bổ sung về chế độ kế toántrong thời gian qua như: TT244/2009/TT-BTC (ngày 31/12/2009) về sửa đổi hệthống tài khoản và chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán; TT203/2009/TT-BTC (ngày20/10/2009) sửa đổi chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, TT201/2009/TT-BTC (ngày 15/10/2009) về đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối niên độ; ngoài racác sửa đổi về thuế TNDN, các khoản trích theo lương…Các văn bản trên đều làcông cụ để quy định các yêu cầu và nguyên tắc kế toán trong doanh nghiệp, đồngthời cũng là căn cứ để các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát doanh nghiệp
* Tình hình kinh tế trong nước: Đây là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công
tác kế toán kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Kinh tế Việt Nam đang trongthời kỳ phát triển, nhu cầu về hàng hóa của người dân càng cao, đòi hỏi sản phẩm
mà doanh nghiệp làm ra không chỉ phù hợp với thị yếu người tiêu dùng mà chấtlượng còn phải siêu trội Đồng thời với sự phát triển của công nghệ thông tin, cácthông tin được chuyển đến nhanh hơn giúp cho quá trình kế toán được mau lẹ, linhhoạt hơn đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh
2.1.2 Môi trường bên trong Doanh nghiệp
Khái quát về công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội
Công ty TNHH Lock & Lock HN là Công ty TNHH một thành viên 100% vốnnước ngoài, trực thuộc tập đoàn Lock & Lock Hàn Quốc
Tên công ty: Công ty TNHH Lock&Lock HN
Tên giao dịch: Lock & Lock HN Company Limited
Tên viết tắt: Lock & Lock HN Co., Ltd
Địa chỉ: A304B, The Manor - KĐT Mễ Trì - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội
Mã số thuế: 0103401934
Điện thoại: (84-4) 37940497,
Fax: (84-4) 37940498
Trang 27Theo giấy chứng nhận đầu tư số 011043000533 thay đổi lần thứ sáu ngày 12tháng 8 năm 2011, tổng số vốn điều lệ của Công ty là 35.994.000.000 VNĐ, tươngđương 2.000.000 đô la Mỹ do nhà đầu tư góp bằng tiền mặt 1.000.000 USD trongthời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư 18/02/2009 và sốvốn tăng thêm 1.000.000USD sẽ được góp trong vòng 07 tháng kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần thứ tư 07/06/2011.
Chức năng - Nhiệm vụ của công ty:
Theo Giấy chứng nhận đầu tư: Chức năng của công ty là thực hiện quyền nhậpkhẩu: thiết bị gia dụng, đồ dùng nhà bếp, thiết bị điện và sản phẩm nhân sâm TheoGiấy phép kinh doanh thì nội dung kinh doanh,ngành nghề kinh doanh của công tylà: Thực hiện quyền phân phối, bao gồm bán buôn và bán lẻ: thiết bị gia dụng, đồdùng nhà bếp, thiết bị điện và sản phẩm nhân sâm được phép nhập khẩu nêu trên Công ty có nhiệm vụ giám đốc chặt chẽ trong quá trình kinh doanh, tuân thủđúng các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam có liên quan đến lĩnh vực hoạtđộng của công ty, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ hạch toán, kế toán thống kê,thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhàban ngành có liên quan Đồng thời phải thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụbáo cáo, thuế với nhà nước Mở rộng quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thịtrường mới Kinh doanh các mặt hàng thiết bị gia dụng, đồ dùng nhà bếp, thiết bịđiện và sản phẩm nhân sâm theo giấy phép đăng ký kinh doanh Tạo công ăn việclàm và mức thu nhập ổn định cho đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý doanhnghiệp
Công ty đã được thành lập và chính thức đi vào hoạt động được hơn 4 năm Công
ty đã không ngừng phát triển và trưởng thành để tạo chỗ đứng trong lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh Trong quá trình hoạt động, quy mô của công ty tăng lên đáng kể.Ngoài ra công ty còn thực hiện khá đầu đủ các nghĩa vụ thuế, thanh toán với nhànước đầy đủ, kịp thời, và được Công Đoàn TP Hà Nội trao tặng bằng khen
Trang 28Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Lock & Lock HN.
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người điều hành trực tiếp các nhân viên kế
toán không thông qua khâu trung gian nhận lệnh là người chịu trách nhiệm về toàn
bộ hoạt động của công tác tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty Kế toán trưởng
có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòng Tài chính - kế toán, hướngdẫn hạch toán, kiểm tra việc tính toán, ghi chép tình hình hoạt động của Công tytrên chế độ, chính sách kế toán tài chính đã quy định Là người chịu trách nhiệmtrực tiếp về tính trung thực, chính xác của số liệu báo cáo, phân tích hoạt động và đềxuất ý kiến tham mưu cho Ban giám đốc về công tác tài chính, các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Dưới quyền kế toán trưởng là các nhân viên kế toán có chức năng nhiệm vụ vàquyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao Họ có trách nhiệm quan
lý trực tiếp, thực hiện ghi chép, phản ánh tổng hợp đối tượng kế toán phân hành mà
họ đảm nhiệm cụ thể như sau:
Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ trợ giúp kế toán trưởng chỉ
đạo trực tiếp công tác kế toán ở các bộ phận gồm các vận hành trên L à người chịutrách nhiệm về công tác hạch toán của công ty, trực tiếp kiểm tra và giám sát quátrình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin đối tượng liên quan Ngoài ra, kế toántổng hợp định kỳ phải lập báo cáo tài chính và các báo cáo đột xuất theo yêu cầucủa quản lý Trợ giúp kế toán trưởng khi có yêu cầu
Kế toán mua hàng: Quản lý toàn bộ dữ liệu hàng hóa đầu vào của công ty,
hạch toán hàng hóa nhập khẩu
Kế toán bán hàng: Quản lý toàn bộ dữ liệu hàng bán của công ty, hạch toán,
làm chứng từ hàng bán từ các bộ phận bán hàng chuyển đến
Kế toán tổng hợp
Kế toán mua
hàng Kế toán bán hàng Kế toán kho Thủ quỹ
Kế toán TM,
TG, công nợ.
Kế toán tiền lương, bảo hiêm.
Kế toán thuế, chi phí, TSCĐ
Trang 29 Kế toán kho: Theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn trong kho Là công ty thương
mại và đa dạng chủng loại hàng hóa nên khối lượng công việc của kế toán bánhàng, mua hàng và kế toán kho khá nhiều và chi tiết
Thủ quỹ: Trực tiếp thu, chi tiền mặt tại quỹ, quản lý việc thu tiền, chi tiền,
hàng ngày đối chiếu với kế toán tiền mặt, tiền gửi Ngoài ra thủ quỹ còn kiêmnhiệm vụ xuất hóa đơn GTGT sau khi kế toán bán hàng đã làm xong phiếu xuất từphần mềm và chuyển sang Khách hàng rất nhiều nên lượng hóa đơn giá trị gia tăngxuất ra của công ty cũng rất lớn
Kế toán tiền mặt, tiền gửi, công nợ: Theo dõi tình hình thu - chi tiền mặt,
theo dõi tình hình biến động tăng giảm của các khoản tiền gửi ngân hàng Lập bảng
kê thu - chi và đối chiếu với thủ quỹ Đồng thời theo dõi các khoản phải thu kháchhàng, phải trả nhà cung cấp và định kỳ đối chiếu công nợ, phân tích tình hình nợcủa khách hàng
Kế toán lao động tiền lương, bảo hiểm: Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng
hợp số liệu về số lượng lao động thời gian lao động và kết quả lao động ; tính lươnglàm việc, lương tăng ca, bảo hiểm xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp ; phân bổtiền lương và bảo hiểm xã hội vào các đối tượng sử dụng lao động Lập báo cáo vềlao động, tiền lương
Kế toán thuế, chi phí, TSCĐ: Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu về
số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và dichuyển TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng tài sản cố định Tínhtoán và phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng vào chi phí hoạt động
Tiến hành tập hợp chi phí công ty theo từng theo bộ phận, theo mục đích quản lý,theo quy định của bộ tài chính Theo dõi, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế vớinhà nước và lập báo cáo quyết toán thuế theo định kỳ
Môi trường làm việc trong công ty
Bộ phận kế toán cũng là những người lao động trong công ty chính vì vậymôi trường làm việc thoải mái, tạo nhiều điều kiện cho họ yên tâm làm việc,phấn đấu trong công tác Họ có yên tâm làm việc thì hiệu quả công tác kế toántrong công ty mới cao Bên cạnh đó công ty luôn tạo điều kiện đầu tư cơ sở vật