Đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinhtế ngày càng phát triển như hiện nay, khi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, cácdoanh nghiệp khác cũng đang ra sức khẳng định uy tín của mình trên
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗlực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như
sự ủng hộ động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu
và thực hiện luận văn tốt nghiệp đại học
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Quốc Tiến, người đãhết lòng hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài khóa luận này.Xin gửi lời tri ân nhất của em đối với những điều mà thầy đã dành cho em
Em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú lãnh đạo công ty TNHHTMQT Phú Hưng, đặc biệt là anh chị cán bộ trong đội xuất nhập khẩu đã tạo mọiđiều kiện hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành khóaluận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng
do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng gópcủa Thầy Cô và các bạn để bài khóa luận này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lương Thị Anh Thư – K50E5.Trường đại học Thương Mại – Khoa Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ NƯỚC NGOÀI vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 5
1.6 Kết cấu khóa luận 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH TMQT PHÚ HƯNG 6
2.1 Lý luận chung về xuất khẩu bền vững 6
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu và phát triển XK 6
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm PTXK bền vững 6
2.2 Vai trò của xuất khẩu bền vững 8
2.2.1 Tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế 8
2.2.2 Tạo nguồn ngoại tệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế 8
2.2.3 Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống công nhân 8
2.2.4 Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái 9
2.2.5 Xuất khẩu là tiền đề để thúc đẩy hoạt động ngoại giao của Việt Nam 9
2.2.6 Khai thác có hiệu quả các nguồn lực 9
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu bền vững 10
2.3.1 Các yếu tố quốc tế 10
2.3.2 Các yếu tố trong nước 12
2.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động xuất khẩu bền vững 12
2.4.1 Bền vững về mặt kinh tế 12
Trang 32.4.2 Bền vững về mặt môi trường 14
2.4.3 Bền vững về mặt xã hội 15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẨU BỀN VỮNG CỦA CÔNG TY TNHH TMQT PHÚ HƯNG 17
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TMQT Phú Hưng 17
3.1.1Quá trình hình thành 17
3.1.2 Quá trình phát triển của công ty qua các thời kỳ 17
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 18
3.1.4 Chức năng của của công ty 18
3.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty 20
3.2.1 Số lượng, trình độ lao động của công ty 20
3.2.2 Cơ cấu lao động 22
3.2.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật 23
3.2.4 Tài chính của đơn vị 23
3.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TMQT Phú Hưng 23
3.3.1 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 23
3.3.2 Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH thương mại quốc tế Phú Hưng 25
3.4 Thực trạng phát triển xuất khẩu bền vững của công ty TNHH TMQT Phú Hưng 27
3.4.1 Tổng quan thị trường Trung Quốc 27
3.4.2 Đánh giá tính bền vững trong hoạt động XK mặt hàng dệt may của công ty TNHH TMQT Phú Hưng sang thị trường Trung Quốc 31
3.5 Những điểm đạt được 36
3.6 Ưu điểm 38
3.7 Hạn chế 38
3.8 Nguyên nhân 39
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT
Trang 4KHẨU BỀN VỮNG MẶT HÀNG DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG
TRUNG QUỐC CỦA PHUHUNG 40
4.1 Định hướng phát triển xk mặt hàng dệt may của công ty PhuHung sang thị trường Trung Quốc 40
4.1.1 Mục tiêu phát triển xuất khẩu bền vững của công ty 40
4.1.2 Định hướng phát triển xuất khẩu bền vững của công ty trong giai đoạn sắp tới 40
4.2 Giải pháp phát triển xk bền vững mặt hàng dệt may sang thị trường Trung Quốc của công ty PhuHung 41
4.2.1 Giải pháp tăng trưởng xuất khẩu mặt hàng dệt may cao và ổn định 41
4.2.2 Giải pháp giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng xuất khẩu và giải quyết các vấn đề xã hội 43
4.2.3 Giải pháp giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng xuất khẩu và vấn đề giải quyết môi trường 44
4.3 Một số kiến nghị 46
4.3.1 Đối với nhà nước 46
4.3.2 Đối với doanh nghiệp 46
KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 3.1 Lĩnh vực kinh doanh của PhuHung 18Bảng 3.2 Thống kê số lượng, độ tuổi, giới tính của lao động trong 3 năm 2015,
2016, 2017 21Bảng 3.3 Trình độ lao động của công ty theo số liệu năm 2017: 22Bảng 3.4 Tài chính của công ty Phú Hưng giai đoạn 2015-2017 23Bảng 3.5 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Thương MạiQuốc Tế Phú Hưng trong 3 năm 2015- 2017 24Bảng 3.6 Cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu của Phú Hưng giai đoạn 2015-2017 25Bảng 3.7 Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2015-2017 26Bảng 3.8 Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng chủ yếu giai đoạn 2015-2017 của Công tyTNHH TMQT Phú Hưng 26Bảng 3.9 Thị trường xuất khẩu mặt hàng may mặc của công ty Phú Hưng sang thịtrường xuất khẩu giai đoạn 2015-2017 27Bảng 3.10 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may theo thị trường của Công ty TNHHTMQT Phú Hưng 31
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ NƯỚC NGOÀI
1 ISO International Oganization for
Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốctế
3 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước
4 HDI Human De-velopment Index Chỉ số phát triển con người
5 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
6 HACCP Hazad Analysis and Critical
Control Points
Phân tích mối nguy và điểmkiểm soát tới hạn
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ hiện nay thì hoạt độngthương mại, xuất nhập khẩu giữa các nước ngày càng phát triển và đóng vai tròquan trọng đối với sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nóiriêng Để phát triển nền kinh tế ổn định, tất cả các quốc gia trên thế giới đều phảiquan tâm đến tính bền vững của nó, bền vững trên ba phương diện: kinh tế- môitrường- xã hội Việc hài hòa giữa ba yếu tố đó đối với mỗi quốc gia khác nhau sẽ cónhững biện pháp phát triển khác nhau Những nước đang phát triển thì sẽ chú trọngphát triển kinh tế nhiều hơn còn các quốc gia phát triển họ sẽ chú tâm nhiều hơn về
an sinh xã hội
Việt Nam là một nước đang phát triển nên còn gặp khó khăn lớn về vốn, côngnghệ và kĩ thuật, Việt Nam đã lựa chọn cách thức phát triển kinh tế dựa vào xuấtkhẩu, thay thế nhập khẩu nhằm thu ngoại tệ, tạo nguồn vốn phục vụ phát triển sảnxuất trong nước Trong những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu của nước ta liêntục tăng và mạnh, đóng góp ngày càng lớn vào tổng sản phẩm quốc nội GDP Mộttrong những mũi nhọn xuất khẩu của Việt Nam đó là mặt hàng may mặc Có thể nóiđây là mặt hàng truyền thống, lâu đời có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nước
ta Cũng như các nước khác trên thế giới, đối với Việt Nam việc phát triển xuấtkhẩu bền vững cũng phải hài hòa phát triển cả 3 yếu tố về mặt kinh tế- xã hội – môitrường Nhà nước ban hành những chính sách khuyến khích các doanh nghiệp xuấtkhẩu đồng thời áp dụng pháp luật chặt chẽ với những doanh nghiệp trốn thuế, đồngthời xử lí nghiêm các doanh nghiệp không làm đúng quy trình xử lí rác thải gây ônhiễm môi trường
Ngành công nghiệp dệt may có vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tếquốc dân nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, có điều kiện
mở rộng thương mại quốc tế và mang lại nhiều nguồn thu cho đất nước Đối vớinhiều công ty trong nước nói chung và công ty TNHH TMQT Phú Hưng nói riêng,hoạt động kinh doanh của công ty đang phụ thuộc nhiều vào đầu ra xuất khẩu Do
đó kế hoạch xuất khẩu cần được chú trọng để vừa đảm bảo được chất lượng sản
Trang 9phẩm tốt nhất cho thị trường vừa đảm bảo xuất khẩu được sản phẩm với giá thànhhợp lý Trong những năm qua công ty đã luôn phát triển và tạo uy tín tốt với kháchhàng, và xuất khẩu đã góp phần không nhỏ vào sự thành công này của công ty Tuynhiên, bên cạnh những thành công mà công ty đạt được trong thời gian qua thì vẫncòn tồn tại không ít những hạn chế, yếu kém cần được khắc phục như công nghệsản xuất chưa được nâng cấp do hạn chế tài chính vì thế chất thải ra ngoài môitrường sẽ nhiều hơn, lương cơ bản của công nhân không có trình độ lao động thấpdẫn đến tình trạng nhiều công nhân thôi việc Đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh
tế ngày càng phát triển như hiện nay, khi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, cácdoanh nghiệp khác cũng đang ra sức khẳng định uy tín của mình trên thị trường,mặc dù công ty cũng đã cố gắng để phát triển bền vững xuất khẩu với mong muốnkhẳng định được vị thế của công ty song vẫn bị những công ty khác lấn át do sảnphẩm của công ty chưa đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, nhân công chưa được làmviệc trong môi trường tốt nhất vì hạn chế tài chính đổi mới công nghệ Đồng thời,doanh nghiệp nên tuân thủ đúng quy trình tiêu chuẩn chất lượng, môi trường Tạomôi trường an toàn sạch sẽ cho công nhân, đảm bảo việc làm, bảo hiểm xã hội chocông nhân Chính vì vậy, để hạn chế được những yếu kém này không còn cách nàokhác là phải tập trung chú trọng vào việc phát triển xuất khẩu bền vững, từ đó có thểgiúp công ty cắt giảm được những chi phí phát sinh không cần thiết, giúp tăng khảnăng cạnh tranh của công ty trên thị trường
Vì vậy, từ những hiểu biết có được trong thời gian thực tập tại công ty vềnhững khó khăn, hạn chế mà công ty đang gặp phải em xin được đề xuất đề tài
“phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng dệt may của công ty TNHH TMQT PhúHưng sang thị trường Trung Quốc”
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Xuất khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế Song hoạtđộng xuất khẩu lại luôn chịu chi phối bởi nhiều yếu tố vi mô và vĩ mô Do đó màvấn đề phát triển bền vững xuất khẩu luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm
Do đó mà đã thu hút được rất nhiều đề tài nghiên cứu và nhiều luận văn Một số đềtài nghiên cứu tiêu biểu như:
Trang 10Đề tài luận văn: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường
Mỹ của công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển thương mại Vạn Xuânđến năm 2015” của sinh viên Nguyễn Việt Hoàng k47E khoa kinh tế và kinh doanhquốc tế trường đại học Ngoại Thương, đề tài này đã nêu được khái quát các chínhsách thương mại của Mỹ nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng dệt may của công tyVạn Xuân Đồng thời, bạn đã nêu được các chính sách maketing nhằm phát triểnxuất khẩu về giá thành, sản phẩm chú trọng xuất khẩu sang Mỹ: sơ mi, áo jacket,quần âu Tại kênh phân phối gián tiếp đã chỉ ra sự hạn chế về vốn, nêu ra mục tiêutổng quát và mục tiêu cụ thể mà công ty đã đặt ra và đưa ra được dự báo triển vọngcủa hoạt động xuất khẩu mặt hàng dệt may mang lại cho công ty
Đề tài luận văn : “Xuất khẩu hàng da giày Việt Nam thực hiện mục tiêu pháttriển bền vững” của sinh viên Hoàng Thị Lan K45E khoa kinh tế và kinh doanhquốc tế trường đại học Ngoại Thương, đề tài này nói về tình hình xuất khẩu sảnphẩm da giày Việt Nam đáp ứng mục tiêu xuất khẩu bền vững, nêu được những mặttồn tại của việc sản xuất da giày ảnh hưởng đến môi trường và đóng góp của việcxuất khẩu da giày vào việc phát triển nền kinh tế
Đề tài luận án: “Hoàn thiện chính sách thương mại nhằm phát triển xuất khẩubền vững sản phẩm da giày của Việt Nam” của tiến sĩ Nguyễn Thị Phượng chuyênngành kinh doanh thương mại tại viện nghiên cứu thương mại- Bộ công thương, đềtài này nói về các chính sách thương mại nhằm phát triển bền vững xuất khẩu Đã đisâu vào các chính sách thương mại nhằm thúc đẩy phát triển xuất khẩu bền vữngnhằm hoàn thiện các chính sách thương mại tốt hơn
Đề tài luận văn: “ Xuất khẩu bền vững mặt hàng dệt may của công ty TNHH
BK GLOBAL sang thị trường Hàn Quốc.” Của sinh viên Vũ Thị Thủy k49E5 khoakinh tế - kinh doanh quốc tế trường đại học Thương Mại, đề tài này nói về công tyTNHH BK GLOBAL xuất khẩu mặt hàng dệt may bền vững sang thị trường TrungQuốc, luận văn đã chỉ ra được khái quát các mặt phát triển bền vững của công tynhưng chưa áp dụng vào thực trạng cụ thể của công ty như lương cơ bản có đáp ứngnhu cầu sinh hoạt của công nhân tại công ty, môi trường làm việc của công ty cóảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân hay không
Trang 11Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu như vậy nhưng trong mỗi côngtrình nghiên cứu vẫn có sự khác nhau về đặc điểm công ty, mặt hàng xuất khẩu, thịtrường xuất khẩu nên trong hoạt động phát triển xuất khẩu bền vững hàng hóa khácnhau thì cách thức thực hiện của chúng hoàn toàn khác nhau, có những ưu điểm,nhược điểm khác nhau Vì vậy em có thể khẳng định đề tài: “Phát triển xuất khẩubền vững mặt hàng dệt may của công ty TNHH TMQT Phú Hưng trong thời kì hộinhập công nghiệp 4.0.” Là một đề tài mới chưa có ai nghiên cứu ở Công ty TNHHTMQT Phú Hưng và tại trường Đại học Thương Mại Chính vì thế mà em chọn đềtài này để nghiên cứu.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về phát triển bền vững để làm rõ nội dung,bản chất của xuất khẩu bền vững và phân tích thực trạng xuất khẩu bền vững mặthàng dệt may của Việt Nam nói chung và công ty TNHH TMQT Phú Hưng nóiriêng để từ đó đưa ra một số kiến nghị giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu bềnvững mặt hàng dệt may trong thời gian tới
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng dệt may của công tyTNHH TMQT Phú Hưng
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
+Về thời gian:
Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng dệtmay của công ty TNHH TMQT Phú Hưng giai đoạn 2016 đến nay Đây là giai đoạnngành dệt may phát triển mạnh và đạt được những thành tích cao trongxuất khẩu,tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Tuy nhiê n, thực trạngphát triển xuất khẩu sản phẩm dệt may cũng bộc lộ những nhược điểm, hạn chế vàthiếu tính bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
+Về không gian:
Luận văn giới hạn nghiên cứu thị trường mặt hàng dệt may trong nước vànước xuất khẩu Trung Quốc, kinh nghiệm nghiên cứu đề tài đã làm từ nhữngnăm trước
Trang 12Về nội dung: Luận văn nghiên cứu về phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàngdệt may của công ty TNHH TMQT Phú Hưng về mặt kinh tế- xã hội- môi trường.
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng các phương pháp:
+Thu thập thông tin, tư liệu, tài liệu về cách nghiên cứu có liên quan Luận án
đã thu thập các thông tin, tư liệu từ các nghiên cứu có liên quan để có cơ sở tư liệu ,thông tin phục vụ cho việc phân tích thực trạng phát triển xuất khẩu bền vững mặthàng dệt may của công ty TNHH TMQT Phú Hưng
+Nhằm củng cố, cập nhật thêm những thông tin, số liệu sơ cấp phục vụ choviệc phân tích thực trạng xuất khẩu bền vững mặt hàng dệt may của công ty TNHHTMQT Phú Hưng thông qua “phương pháp điều tra, thu thập thông tin trực tiếp “bằng việc giám sát quá trình hoạt động xuất khẩu của công ty, hỏi trực tiếp 8 nhânviên thuộc bộ phận xuất nhạp khẩu những vấn đề còn vướng mắc
+Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp Đây là phương pháp sửdụng để phân tích, so sánh nhằm khái quát hóa được tổng quan về thực trạng xuấtkhẩu bền vững mặt hàng dệt may của Phú Hưng giai đoạn 2016 đến nay thông quaviệc sử dụng các chuỗi số liệu về thực trạng có liên quan
+Phương pháp chuyên gia: trong quá trình làm luận án sẽ gửi bản luận án từngchương cho các chuyên gia có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến nộidung nghiên cứu luận án để xin ý kiến, góp ý nhằm hoàn thiện nội dung của luận
án một cách tốt nhất
1.6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung củakhóa luận bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động phát triển xk bền vững mặt hàng dệtmay của PhuHung sang thị trường Trung Quốc
Chương 3: Thực trạng hoạt động phát triển xuất khẩu bền vững của công tyTNHH TMQT Phú Hưng
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp phát triển xuất khẩubền vững mặt hàng dệt may sang thị trường Trung Quốc của công ty PhuHung
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH TMQT PHÚ HƯNG
2.1 Lý luận chung về xuất khẩu bền vững
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu và phát triển XK
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam coi là khu vực hải quanriêng theo quy định của Pháp Luật
Phát triển xuất khẩu (PTXK) là quá trình biến đổi xuất khẩu về mọi mặt từlượng đến mặt chất bao gồm sự gia tăng về quy mô, kim ngạch và doanh thu xuấtkhẩu cũng như sự biến đổi về chất lượng sản phẩm, cơ cấu sản phẩm xuất khẩu(SPXK) theo hướng tối ưu nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả xuất khẩu trongmột thời gian nhất định
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm PTXK bền vững
Khái niệm:
PTXK bền vững mặt hàng dệt may là sự phát triển của hoạt động xuất khẩu sảnphẩm dệt may đảm bảo sự hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu, hiệu quả xuấtkhẩu, các mục tiêu ổn định, phát triển kinh tế và môi trường, an sinh xã hội
Đặc điểm của xuất khẩu bền vững
Từ khái niệm xuất khẩu bền vững được hiểu bao hàm hai nội dung:
- Duy trì nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định, đảm bảo chất lượng xuất khẩuđược nâng cao
- Xuất khẩu đảm bảo được sự hài hòa giữa các yếu tố về kinh tế, xã hội và môitrường
Xuất khẩu duy trì nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định, đảm bảo chất lượng xuất khẩu được nâng cao
Xuất khẩu tăng trưởng cao là sự gia tăng về kim ngạch, giá trị xuất khẩu Tăngtrưởng ở đây không mang tính thời vụ mà cần có sự liên tục và ổn định Kèm theo
sự tăng trưởng về số lượng và chất lượng của sự tăng trưởng Sự tăng lên này dựatrên cơ sở gia tăng giá trị xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng hiệnđại hóa phù hợp với xu hướng biến động của thế giới, sức cạnh tranh không ngừng
Trang 14được nâng cao, Cụ thể là sự chuyển dịch cơ cấu từ ngành sử dụng nhiều tài nguyênthiên nhiên, lao động giá rẻ, giá trị thấp sang các ngành tạo giá trị gia tăng cao trên
cơ sở tăng năng suất lao động, tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hạn chế khai thác tàinguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được Tómlại sự xuất khẩu bền vững phải dựa trên mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và trên
cơ sở khai thác các lợi thế cạnh tranh do các yếu tố thể chế, chất lượng lao động,công nghệ mang lại Năng lực duy trì nhịp độ và chất lượng tăng trưởng xuất khẩu
là một trong những yếu tố để đo tính bền vững của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu đảm bảo hài hòa giữa các yếu tố về kinh tế, xã hội và môi trường
Xuất khẩu tăng trưởng cao và ổn định trong thời gian dài là chưa đủ để đạtđược mục đích xuất khẩu bền vững, mục tiêu tăng trưởng cần phải được hài hòa cácyếu tố kinh tế, xã hội, môi trường Vì vậy, đây là yếu tố để khẳng định xuất khẩu cóbền vững hay không Xuất khẩu ngoài việc đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng
dự trữ ngoại tệ cho quốc gia, tăng vị thế của đất nước trên trường quốc tế… Hoạtđộng xuất khẩu cũng có rất nhiều tác động đến xã hội cũng như môi trường, khixuất khẩu được mở rộng tạo công ăn việc làm cho người dân, tạo thu nhập, nângcao mức sống cho dân cư Mặt khác nó lại nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như tệ nạn
xã hội, mất cân đối cơ cấu dân số giữa các vùng… Đối với môi trường sinh thái,như chúng ta đã biết để xuất khẩu là phải khai thác rất nhiều tài nguyên thiên nhiênsẵn có trong tự nhiên, đặc biệt các nước đang phát triển hàng hóa còn thâm dụng tàinguyên thiên nhiên Việc đó dẫn đến tình trạng là nếu khai thác bừa bãi không có sựquản lý và tính toán sẽ dẫn đến làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ônhiễm môi trường sinh thái, làm ảnh hưởng đến môi trường sống cũng như lợi íchcủa thế hệ sau.Như vậy xuất khẩu không thể phát triển bền vững được
Vậy xuất khẩu bền vững là sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng xuấtkhẩu với các mục tiêu ổn định kinh tế xã hội và cải thiện môi trường Tuy nhiên đốivới từng quốc gia, trong từng giai đoạn phát triển mà việc đảm bảo hài hòa giữa cácyếu tố là khác nhau Một thực tế thường thấy là các quốc gia trong thời kì phát triểnhướng xuất khẩu thì thúc đẩy xuất khẩu ưu tiên yếu tố kinh tế hơn, ít chú trọng đến
xã hội và môi trường hơn Nhưng đến giai đoạn đã đạt được thành tựu tăng trưởngthì họ quan tâm nhiều hơn đến an sinh xã hội và bảo vệ môi trường, vì lúc này họmuốn phát triển xuất khẩu bền vững
Trang 152.2 Vai trò của xuất khẩu bền vững
Xuất khẩu giúp thu nguồn ngoại tệ đóng góp vào thu nhập quốc dân Xuấtkhẩu bền vững không chỉ đóng góp vào tăng trưởng GDP mà còn duy trì tính ổnđịnh của tăng trưởng kinh tế Vai trò của xuất khẩu bền vững thể hiện qua các khíacạnh sau:
2.2.1 Tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
Trong thời gian qua mặt hàng dệt may xuất khẩu tăng liên tục đã góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế Sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu dệt may đã thúc đẩy
sự phát triển công nghiệp dệt may Sự phát triển công nghiệp dệt may lại tạo cơ hộicho việc gia tăng xuất khẩu dệt may, tác động ngược lại với các ngành cung ứngnguyên liệu
2.2.2 Tạo nguồn ngoại tệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế
Nhà kinh tế học David Ricardo đã nhận định: mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nóchuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa sản xuất với chi phí tươngđối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại mỗi quốc gia sẽđược lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa sản xuất với chi phí tương đối cao (haytương đối không hiệu quả bằng nước khác) Việt nam là một nước nông nghiệp,nguồn nhân công rẻ và dồi dào vì vậy công ty TNHH TM quốc tế Phú Hưng pháthuy sản xuất thu mua nguyên liệu với giá thành tối ưu và tận dụng nguồn nhâncông giá rẻ để tối đa hóa lợi ích Cũng như lí thuyết lợi thế so sánh đã chỉ ra, ViệtNam sẽ xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế mạnh và nhập khẩu mặt hàng có chiphí sản xuất cao hơn
Xuất khẩu mặt hàng nông sản được xem như là tạo ra nguồn thu ngoại tệ cơbản và vững chắc, góp phần quan trọng vào việc cải thiện cán cân thanh toán vàtăng dự trữ ngoại tệ của một quốc gia Trong điều kiện đất nước đang trong giaiđoạn tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa, còn thiếu nguồn ngoại tệ và đồng nội tệchưa có khả năng chuyển đổi tự do, thì xuất khẩu mặt hàng dệt may đóng góp ýnghĩa vô cùng quan trọng
2.2.3 Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống công nhân
Xuất khẩu bền vững mặt hàng dệt may góp phần giải quyết vấn đề may mặccho người dân trong nước cũng như an ninh hàng may mặc của nước nhập khẩu,
Trang 16giúp duy trì công ăn việc làm cho người lao động Khi hoạt động xuất khẩu diễn rangày càng mạnh mẽ hơn đồng nghĩa với việc chất lượng sản phẩm ngày càng caohơn, giá trị xuất khẩu tăng thì thu nhập cũng được tăng lên.
Xuất khẩu bền vững tạo ra nguồn thu bền vững cho các hoạt động an sinh xãhội nâng cao đời sống về thể chất và tinh thần cho người dân
Hoạt động xuất khẩu có thể diễn ra mạnh mẽ và bền vững đòi hỏi người laođộng phải nâng cao trình và nhận thức để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong sảnxuất Xuất khẩu không chỉ hướng tới tăng năng suất mà đòi hỏi phải đảm bảo đượcchất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Vì thế cóthể khẳng định xuất khẩu bền vững đang và sẽ hướng đến nhiều hơn lợi ích của conngười cả người sản xuất và người tiêu dùng
2.2.4 Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
Trong quá trình xuất khẩu, chất thải dư thừa trong quá trình sản xuất được thải
ra môi trường làm ô nhiễm môi trường đất, nước ảnh hưởng nghiêm trọng đến môitrường Tuy nhiên khi hoạt động xuất khẩu diễn ra, để duy trì hoạt động bền vữngthì các doanh nghiệp buôc phải tuân theo những tiêu chuẩn quốc tế để bảo vệ môitrường như: xử lý chất thải, lượng khí thải cho phép…
2.2.5 Xuất khẩu là tiền đề để thúc đẩy hoạt động ngoại giao của Việt Nam
Để hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia có thể diễn ra thì cần có nhữngcuộc ngoại giao đàm phán giữa các quốc gia với nhau Chính vì điều kiện đó chúng
ta không ngừng tạo mối quan hệ với các quốc gia khác, kí hiệp định song phương,
đa phương các hiệp định tự do thương mại, gia nhập các tổ chức hiệp hội trên thếgiới, mở rộng quan hệ ngoại giao với nguyên tắc đôi bên cùng có lợi
2.2.6 Khai thác có hiệu quả các nguồn lực
Thứ nhất, xuất khẩu bền vững tạo điều kiện cho Việt Nam khai thác có hiệuquả lực lượng lao động cả về số lượng và chất lượng Về số lượng, dân số trong độtuổi lao động ở Việt Nam rất đông chiếm gần 60% của cả nước Về chất lượng, conngười Việt Nam có đặc điểm cần cù, sáng tạo và có khả năng nắm bắt nhanh Giáthành nhân công của Việt Nam rẻ hơn so với các nước trong khu vực là lợi thế đểgiảm chi phí sản xuất và hạ giá thành xuất khẩu
Trang 17Thứ hai, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đadạng Xuất khẩu bền vững sẽ giúp cho người khai thác có ý thức khai thác tiết kiệmhiệu quả Việt Nam có tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng tuy nhiên khôngphải là vô tận Chính vì thế chính sách khai thác bền vững giúp điều chỉnh nhu cầukhai thác, tái tạo tài nguyên, duy trì nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú vốn cócủa Việt Nam.
Thứ ba, khai thác có hiệu quả lợi thế vị trí địa lí thuận lợi Việt Nam nằm ởkhu vực trung tâm Đông Nam Á trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, là mộtkhu vực có nền kinh tế phát triển năng động với tốc độ cao liên tục trong nhữngnăm qua Tận dụng vị trí địa lý thuận lợi, Việt Nam có lợi thế tạo ra một môi trườngkinh tế năng động, linh hoạt nhờ giảm được chi phí, tiếp cận được thị trường tiêuthụ rộng lớn trong trường quốc tế Xuất khẩu bền vững tạo ra mối quan hệ thươngmại lâu năm, phát huy được thuận lợi về vị trí địa lý của Việt Nam
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu bền vững
bố nguồn lực hợp lý…
- Tự do hóa thương mại ảnh hưởng đến xuất khẩu bền vững thông qua yếu tố
xã hội: nhờ có tự do hóa thương mại mà con người có thể sử dụng những sản phẩmchất lượng cao, công nghệ hiện đại, chất lượng cuộc sống của con người khôngngừng được nâng cao; tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhậpcho người lao động, xóa đói giảm nghèo Hơn thế nữa, điều kiện để được tự do hóathương mại thì sản phẩm phải được kiểm định qua rất nhiều tiêu chuẩn kĩ thuật thếnên người tiêu dùng và người lao động luôn được bảo vệ
Trang 18- Tự do hóa thương mại tác động đến xuất khẩu bền vững thông qua tác động
đến yếu tố môi trường : Là điều kiện bắt buộc các nhà sản xuất phải sản xuất nhữngsản phẩm thân thiện với môi trường; giúp thúc đẩy xuất khẩu điều đó đồng nghĩa sẽcải thiện được thu nhập của người lao động, khi thu nhập tăng cao đời sống củangười dân cũng được nâng cao hơn và ý thức vấn đề môi trường sẽ được nâng cao;những quy định bắt buộc các nước phải áp dụng các biện pháp để bảo vê môitrường trong thương mại
Tiêu cực :
- Tự do hóa thương mại có những tác động tích cực đến xuất khẩu bền vữngcủa các quốc gia, tuy nhiên vẫn tồn tại những mặt trái khiến cho nhiều quốc giachưa phát triển không đạt được mốc xuất khẩu bền vững
- Tự do hóa thương mại sẽ thúc đẩy xuất khẩu Đối với các quốc gia có côngnghệ hiện đại thì đây là một lợi thế Nhưng đối với các quốc gia đang phát triển, họchủ yếu là xuất khẩu thô nên khi tự do hóa thương mại đòi hỏi họ phải khai thácnhiều hơn nguồn tài nguyên nên sẽ có tác động xấu đến môi trường và nguy cơ tàinguyên bị cạn kiệt
- Tự do hóa thúc đẩy xuất khẩu cũng đồng nghĩa với việc tăng xuất khẩu vàtăng ô nhiễm môi trường là điều khó tránh khỏi, mặt khác tự do hóa thương mạicũng tạo điều kiện ô nhiễm qua biên giới do việc nhập khẩu các chất phế thải, côngnghệ lạc hậu ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái khi sử dụng
- Tự do hóa thương mại cũng tác động đến các yếu tố văn hóa, chính trị, xãhội cũng như tệ nạn xã hội, bất công bằng trong xã hội
2.3.1.2.Các ràng buộc trách nhiệm mang tính toàn cầu.
- Công ước quốc tế về quyền con người, quyền trẻ em của Liên hợp quốc quyđịnh về sử dụng lao động trẻ em, lao động tù nhân trong việc sản xuất hàng xuất khẩu
- Các văn bản pháp lý quốc tế,các hợp đồng môi trường đã quy định tráchnhiệm các bên về bảo vệ môi trường
2.3.1.3 Đảm bảo an ninh tiêu dùng
- Nhân tố này không phải là yếu tố quyết định của mỗi quốc gia nhưng nó cóảnh hưởng nhất định đến tình hình phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia có hoạtđộng xuất khẩu Vừa phải đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước mới có thể mang
Trang 19đi xuất khẩu các vấn đề này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu
mà còn tác động đến ý chí chủ quan của chính phủ các nước trong việc điều hànhxây dựng các chiến lược xuất khẩu cho hợp lý
2.3.1.4 Khủng hoảng kinh tế
- Tự do hóa thương mại có thể làm tăng thêm khả năng gây khủng hoảng tàichính Việc mở cửa, tự do vốn, sự bùng nổ của hoạt động cho vay với tỷ giá và lãisuất được áp đặt; sự sụt giá tài sản, sự du nhập vốn một cách ồ ạt đã ngày càng trầmtrọng hơn khi có yếu tố tự do hóa
2.3.2 Các yếu tố trong nước
2.3.2.1.Chính sách quản lí và ổn định nền kinh tế vĩ mô.
Xuất khẩu mỗi năm đóng góp GDP không nhỏ đối với các nước xuất khẩu vàcũng có đóng góp đến hầu hết các quốc gia khác Chính vì thế để phát triển hoạtđộng kinh tế này, chính phủ cần có những chính sách quản lý như chính sách thuế,chính sách giá, chính sách phát triển ngành… xuất khẩu bền vững như đã nói, phảiđảm bảo sự phát triển hà hòa giữa ba yếu tố về mặt kinh tế, xã hội, môi trường Đểđạt được mục tiêu đó chính phủ cần có những chính sách quản lý phù hợp
2.3.2.2.Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ.
Để một quốc gia phát triển xuất khẩu thì cần có cơ sở hạ tầng phát triển Pháttriển của cơ sở hạ tầng và và khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển của xuấtkhẩu như đường xá giao thông phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hànghóa,khoa học công nghệ áp dụng trong sản xuất hiện đại đẩy mạnh tăng năng suấtcũng như chất lượng hàng hóa xuất khẩu Cơ sở hạ tầng phát triển,công nghệ ngànhcàng tiên tiến đảm bảo cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu phát triển lâu dài và ổnđịnh, ít tác động có hại đến con người và môi trường
2.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động xuất khẩu bền vững
2.4.1 Bền vững về mặt kinh tế
Phát triển kinh tế là ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng về mặt lượng củacác chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/ đầu người hay GDP, GDP/ đầu người…,còn phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những biến đổi về mặt chất của nềnkinh tế - xã hội, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kèm theo đó làviệc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình độ phát triển văn minh xã hội
Trang 20thể hiện ở các tiêu chí như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơsinh, trình độ dân trí, bảo vệ môi trường và khả năng áp dụng thành tựu khoa học –
kĩ thuật vào phát triển kinh tế xã hội…Về cơ bản khái niệm phát triển kinh tế đã đápứng được nhu cầu đặt ra cho sự phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xãhội Nhưng trong tình hình hiện nay thế giới phải đối mặt với nhiều vấn đề nan giảinhư ô nhiễm môi trường, thiên tai, dịch bệnh thì sự phát triển kinh tế của mỗi quốcgia hay cả thế giới phải được nâng cao lên một tầm mới về cả chiều rộng và chiềusâu của sự phát triển
Phát triển kinh tế bền vững được hiểu ngắn gọn là phát triển kinh tế nhanh và
an toàn, tức là tăng trưởng liên tục, ổn định, cơ cấu kinh tế hợp lý, chuyển dịch cơcấu theo hướng tiến bộ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và đồng thờikhông gây tổn hại suy thoái môi trường sinh thái
Tính bền vững về kinh tế của xuất khẩu bền vững được thể hiện xuất khẩu tăng trưởng ổn định và chất lượng xuất khẩu tăng:
+Tiêu chí đánh giá tăng trưởng về số lượng của hoạt động xuất khẩu thể hiệnqua quy mô và nhịp độ tăng trưởng bình quân kim ngạch xuất khẩu, có thể đo bằngkim ngạch xuất khẩu năm sau so với năm trước hoặc tỉ lệ phần trăm kim ngạch xuấtkhẩu tăng lên năm sau so với năm trước
+Chất lượng tăng trưởng xuất khẩu được tính toán một cách tương đối ở cơcấu xuất khẩu theo nhóm hàng, theo mức độ chế biến, cơ cấu thành phần kinh tếtham gia xuất khẩu, cơ cấu thị trường gia tăng Ngoài ra, chất lượng hoạt động xuấtkhẩu cũng được thể hiện qua chất lượng các hoạt động tài chính, ngân hàng, dịch vụ
hỗ trợ xuất khẩu, kết cấu hạ tầng cơ sở phục vụ hoạt động xuất khẩu, hệ thống phânphối hàng hóa…
Xuất khẩu bền vững về kinh tế ảnh hưởng đến tính ổn định của nền kinh tế:
+Mức độ đóng góp của xuất khẩu vào tăng trưởng kinh tế được đo bằng tỷ lệphần trăm của kim ngạch xuất khẩu trên GDP
+Phản ánh mức độ an toàn về tài chính của một quốc gia qua chỉ tiêu tỷ lệ nợnước ngoài trên giá trị xuất khẩu, đóng góp giá trị xuất khẩu vào dự trữ ngoại tệ.+Tỷ lệ tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu
Trang 212.4.2 Bền vững về mặt môi trường
Tình hình kinh tế thị trường phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của các quốcgia ngày càng sâu rộng, quan hệ thương mại ngày càng mở rộng có tác động hai mặttới môi trường Một mặt, thương mại phát triển các nước có nhiều cơ hội cũng nhưnhu cầu sử dụng các sản phẩm tốt hơn thân thiện với môi trường hơn, trao đổi họchỏi những công nghệ hiện đại để đối phó, cải thiện tình hình ô nhiễm môi trường.Song mặt khác thương mại lại thúc đẩy các nước sản xuất nhiều hơn, như vậy sẽkhai thác và sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên hơn nhất là các nước đang pháttriển, quá trình sản xuất còn thâm dụng tài nguyên thiên nhiên Đối với các nước cónền công nghiệp thải ra môi trường một lượng khổng lồ các chất thải độc hại và córất nhiều tác động khác của hoạt động kinh tế và con người ảnh hưởng đến môitrường sinh thái
Phát triển bền vững về môi trường sinh thái là khai thác và sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên, bảo vệ không ngừng cải thiện chất lượng môi trường sống, đảmbảo tính bền vững của hệ sinh thái Bảo vệ cải thiện chất lượng môi trường là việcđảm bảo cho con người được sống trong môi trường sạch, trong lành và an toàn,đảm bảo sự hài hòa trong mối quan hệ giữa con người, xã hội và tài nguyên Khaithác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm thỏa mãn những nhu cầu sốngcủa các thế hệ hiện tại nhưng không làm mất cơ hội thỏa mãn nhu cầu của các thế
hệ mai sau về tài nguyên môi trường
Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường trong khái niệm xuấtkhẩu bền vững có thể được hiểu như sau:
Thứ nhất, mở rộng xuất khẩu trên có sở khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên, bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm và tiết kiệm năng lượng.Thứ hai, hạn chế ô nhiễm, chất thải bằng việc áp dụng các quy trình vàphương pháp sản xuất thân thiện với môi trường, sử dụng công nghệ hiện đại để vừanâng cao giá trị gia tăng của hàng xuất khẩu vừa hạn chế ô nhiễm môi trường
Thứ ba, tạo lập các cơ chế để các chi phí ô nhiễm, thuế môi trường được chấpnhận từ phía nhà sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng hàng xuất khẩu
Căn cứ vào những nội dung trên, có thể đưa ra một số chỉ tiêu chủ yếu để đánhgiá tính bề vững môi trường của hoạt động xuất khẩu, cụ thể là:
Trang 22+ Mức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo và mức độ khai thác, sử dụngcác nguồn tài nguyên cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu.
+ Tình hình sử dụng hóa chất cũng như mức độ ô nhiễm môi trường, mức độcải thiện thành phần môi trường đất, nước, không khí…tại các cơ sở sản xuất hàngxuất khẩu
+ Tỷ lệ các doanh nghiệp có các chứng chỉ môi trường như ISO 14000, 18000…
OSH-+ Thông qua các chính sách thúc đẩy xuất khẩu và bảo vệ môi trường của từngnghành, từng cấp quản lý có thể đánh giá được khả năng kiểm soát đối với hoạtđộng xuất khẩu để hạn chế các tác động tiêu cực đối với môi trường và ý thức bảo
vệ môi trường của mỗi cán bộ, lao động
2.4.3 Bền vững về mặt xã hội
Xã hội bền vững là một xã hội có sự phát triển kinh tế, có công bằng xã hội,phát triển con người, chất lượng cuộc sống được nâng cao không ngừng, chất lượngmôi trường sống được đảm bảo Thông thường thì sự phát triển kinh tế kèm theonâng cao thu nhập, nâng cao mức sống cho người dân, song nó lại có nhiều tác độngtiêu cực như làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo vì có thể những người giàu sẽgiàu lên nhưng những người nghèo vẫn cứ nghèo đi Trong nền kinh tế thị trường,tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng gây ra sự mất cân đối trong dân cư Cùng với
đó là nhiều tác động nảy sinh những vấn đề xã hội như: tệ nạn xã hội, dịch bệnh,bạo loạn… Vì vậy, phát triển bền vững xã hội là cân bằng lại sự phát triển kinh tế
Để đo sự phát triển bền vững của xã hội, tiêu chí cao nhất là chỉ số phát triển conngười HDI Chỉ số phát triển con người gồm: thu nhập bình quân trên đầu người,trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ thành tự văn minh Đểxét tính bền vững về mặt xã hội, có những tiêu chí sau:
Thứ nhất, bền vững về mặt xã hội được đánh giá qua mức độ góp phần vàoxóa đói giảm nghèo Tiêu chí xóa đói giảm nghèo được đo bằng tỉ lệ người thiếu ăn
và người nghèo khổ Bởi vì xuất khẩu bền vững phải đảm bảo đủ lương thực trongnước mới được đưa đi xuất khẩu
Thứ hai, một quốc gia có khả năng xuất khẩu bền vững sẽ mở rộng thêm quy
mô sản xuất Vì thế đánh giá xuất khẩu bền vững qua vấn đề giải quyết việc làmbằng cách đánh giá tăng trưởng theo quy mô sản xuất
Trang 23Thứ ba, nâng cao thu nhập và đời sống của người dân Xuất khẩu tạo ra nguồnthu cho các doanh nghiệp trả lương cho lao động của họ, và sẽ khiến cho thu nhậpcao hơn và ổn định hơn thể hiện vào sự phát triển của doanh nghiệp Hiểu một cáchsâu sắc hơn thì hoạt động xuất khẩu đóng góp vào nguồn thu cho các địa phươngcũng như cả nước, sử dụng nguồn thu đó vào các việc như xây dựng cơ sở hạ tầng,nâng cấp các dịch vụ xã hội… hoạt động đó đã góp phần cải thiện, nâng cao mứcsống cho người dân.
Thứ tư, mức độ quan tâm đến bảo vệ sức khỏe con người Khi các doanhnghiệp sản xuất xuất khẩu thì phải đảm bảo được sức khỏe, sự an toàn cho người sửdụng cũng như người lao động liên quan đến hoạt động Hiện nay các doanh nghiệp
đã áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về các mặt hàng xuất khẩu để bảo vệ sức khỏecho người lao động Để xuất khẩu được những mặt hàng mà mình sản xuất thì cácdoanh nghiệp phải áp dụng biện pháp để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng(HACCP), bảo vệ an toàn cho người lao động (SA 8000) Vì thế có thể nói mộtquốc gia được đánh giá xuất khẩu bền vững về mặt xã hội phải được đo bằng cáctiêu chuẩn kĩ thuật này
Thứ năm, Một Chỉ tiêu quan trọng nữa để đánh giá xuất khẩu bền vững về mặt
xã hội là việc đảm bảo công bằng giữa các chủ thể tham gia hoạt động xuất khẩu.Mỗi loại hàng hóa xuất khẩu đều trải qua rất nhiều công đoạn, mỗi đối tượng laođộng sẽ được phân công làm một giai đoạn khác nhau tùy thuộc vào trình độ của họ,chính vì thế mà lợi ích mỗi thành phần này đạt được là khác nhau Nhìn vào thực tếthì hiện nay người sản xuất là người chịu thiệt thòi nhiều nhất Để trở thành mộtquốc gia xuất khẩu bền vững thì phải đảm bảo được sự hài hòa, cân bằng đối vớiviệc phân chia lợi ích giữa các chủ thể tham gia lao động, sản xuất
Trang 24CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẨU BỀN VỮNG CỦA CÔNG TY
o Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Phú Hưng
o Tên tiếng Anh: PHU HUNG INTERNATIONAL TRADECOMPANY LIMITED
o Tên giao dịch: PHU HUNG INTERNATIONAL TRADE COMPANYLIMITED
o Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Nhật Tiến 3 Huyện Yên Lạc Vĩnh Phúc
Sứ mệnh công ty: Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố thenchốt để công ty nỗ lực hết mình không ngừng cải tiến và nâng caochất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp nhằm mang lại giá trịgia tăng tối đa cho khách hàng
Trang 253.1.2 Quá trình phát triển của công ty qua các thời kỳ
Kể từ khi thành lập, công ty đã trải qua những mốc phát triển
cơ bản như sau:
- Giai đoạn năm 2010: Công ty được thành lập với tên gọi:
“Công Ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Phú Hưng” tại Thôn Nhật Tiến
3 - Huyện Yên Lạc - Vĩnh Phúc với lĩnh vực chính sản xuất giàygiép, ngoài ra buôn bán vải, hàng may sẵn, buôn bán nguyên liệurẳn, lỏng khí và các sản phẩm liên quan, xuất khẩu giày dép vàquần áo sang các nước trong khu vực Đông Nam Á, Châu Phi, …-Giai đoạn 2013: Trên đà phát triển của công ty, tiếp tục mởrộng lĩnh vực kinh doanh sang ngành vận tải hành khách và hànghóa bằng đường bộ, dịch vụ lưu trữ ngắn ngày
- Giai đoạn 2015 đến nay: Công ty tiếp tục mở rộng lĩnh vựchoạt động sang các ngành nghề mỹ nghệ thủ công như sản xuấtbao bì bằng gỗ, Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm
từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Theo giấy phép kinh doanh 2500391436 cấp ngày 24-03-2010,công ty TNHH thương mại quốc tế Phú Hưng được phép kinh doanhmột số ngành nghề như :
Bảng 3.1 Lĩnh vực kinh doanh của PhuHung
Mã
ngành
chính
25110 Sản xuất các cấu kiện kim loại N
4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép N
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng
máy khác
N
4661 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí N
81300 Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan N
Và một số ngành nghề phụ khác như dịch vụ ăn uống, chothuê xe cơ động, vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ…
Trang 26( nguồn các ngành công ty TNHH thương mại quốc tế Phú
quoc-te-phu-hung.html)
http://masocongty.vn/company/567494/cong-ty-tnhh-thuong-mai-3.1.4 Chức năng của của công ty
3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức hành chính.
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thương mại quốc tế đượcchia thành các phòng ban phụ trách những nhiệm vụ đảm bảohiệu quả cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty Baogồm :
Sơ đồ3.1 Cơ cấu tổ chức Công Ty TNHH Thương Mại Quốc Tế
Phú Hưng
(nguồn: phòng tổ chức hành chính)
o 3.1.4.2 Chức năng:
Ban kiểmsoát
Hội đồng quản
trị
Khovận
XNK6
XNK4
XNK2
XNK7
XNK5
XNK3
XNK1
Phó tổng giámđốc
Trang 27- Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông bầu ra ban kiểm soát đểkiểm soát hoạt động của công ty Tiếp đến là Hội đồng quản trị vàban giám đốc công ty.
- Hội đồng quản trị bao gồm 5 thành viên, 1 chủ tịch, 1 phóchủ tịch và 3 ủy viên Hội đồng quản trị giữ chức năng quyết địnhchiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhằng năm của công ty; kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phầnđược quyền chào bán của từng loại; quyết định chào bán cổ phầnmới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác; quyết định giáchào bán cổ phần và trái phiếu của công ty,…
- Ban giám đốc bao gồm 3 thành viên 1 tổng giám đốc và 2 phótổng giám đốc:
+ Tổng giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động của công
ty đến tất cả các phòng, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong công
ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
+ Giúp việc cho tổng giám đốc là hai phó tổng giám đốc.một chịu trách nhiệm điều hành các phòng ban quản lý Một được
ủy nhiệm duyệt các phương án kinh doanh của công ty, các chinhánh và các phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu
- Ban kiểm soát bao gồm 3 thành viên, 1 trưởng ban và 2thành viên chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các hoạtđộng chức năng của công ty
- Công ty có 3 phòng chức năng là: phòng kế toán, phòng tổchức hành chính, phòng tổng hợp Trước đây phòng tổ chức hànhchính được chia thành hai phòng là phòng tổ chức lao động vàphòng hành chính quản trị nhưng hiện nay đã hợp thành mộtphòng chức năng
+ Phòng kế toán: thực hiện chức năng giám đốc tiền rệ thôngqua việc kiểm soát và quản lý vốn, tài sản của công ty,…
+ Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho ban
Trang 28giám đốc về việc tổ chức bộ máy, tuyển dụng, sắp xếp bố trí laođộng vào những vị trí phù hợp; đồng thời điều hành toàn bộ hoạtđộng chung của công ty, các hoạt động của công đoàn và đoànthể; quản lý văn thư;…
+ Phòng tổng hợp: Xây dựng và lập kế hoạch định kỳ (hàngtuần, tháng, quý, năm) về các hoạt động của của công ty; theodõi, điều phối các hoạt động của công ty theo kế hoạch đượcduyệt;…
+ Các phòng kinh doanh: Hiện nay công ty có 7 phòng XNKtổng hợp và 1 kho vận Trước đây công ty có 6 phòng nghiệp vụgồm 3 phòng chuyên xuất và 3 phòng chuyên nhập Nhưng do tìnhhình tực tế có nhiều thay đổi nên công ty chuyển chức năng phòngnghiệp vụ thành phòng xuất nhập khẩu tổng hợp
Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty khá phức tạp Theo cáchphân chia cơ cấu tổ chức của mình ta có thể thấy công ty có thể gặpnhiều khó khăn trong công tác quản lý do công ty có khá nhiềuphòng XNK đảm nhận các chức năng tương tự nhau
3.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty
3.2.1 Số lượng, trình độ lao động của công ty
Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên có đủ về số lượng, tốt cả vềchất lượng cũng như các kĩ năng chuyên môn cần thiết đáp ứngđược nhu cầu hiện nay của công ty Trong thời kỳ kinh tế hết sứckhó khăn như hiện nay: khủng hoảng kinh tế, lạm phát tăng cao,thị trường bấ động sản bị đóng băng, hàng loạt các công ty đứng
bê bờ vực bị phá sản Để có thể duy trì cũng như phát triển bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng cần phải duy trì một đội ngũ cán bộnhân viên tốt đủ để giúp doanh nghiệp vượt qua được các khókhăn
Bảng 3.2 Thống kê số lượng, độ tuổi, giới tính của lao động
trong 3 năm 2015, 2016, 2017
(Đơn vị tính: người, %)
Trang 29Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tỷ lệ năm 2016/20 15 (%)
Tỷ lệ năm 2017/2 016 (%)
Tỷ lệSl/tổng(%)75,5624,44
Sốlượng(người)7229
Tỷ lệSl/tổng(%)71,328,7
Sốlượng(người)7332
Tỷ lệSl/tổng(%)69,530,5
105,88131,82
101.4110,34
Giới tính:
+ Nam
+ nữ
2664
28,8971,11
2774
26,773,3
2976
27,672,4
103,85115,6
107,4102,7
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Như vậy, ta thấy rằng lao động của công ty có thể đáp ứngđầy đủ nhu cầu về kinh nghiệm làm việc độ tuổi lao động luôn daođộng từ 26 đến 60 tuổi qua các năm Ngoài ra công ty cũng có sựcân đối giữa số lao động trẻ và số lao động sắp về hưu Số lượnglao động trong độ tuổi từ 26 đến 40 chiếm tỷ lệ cao trong công ty
và có sự biến động nhỏ qua các năm năm: năm 2016 tăng 5,88%,năm 2017 tăng thấp hơn chi có 1,4% Số lao động trong độ tuổi 40đến 60 chiếm tỷ lệ nhỏ hơn tuy nhiên đây là lực lượng nòng cốt cóthâm niên và kinh nghiệm mà công ty hiện có Trong một vài nămgần đây có sự tăng lên về số lượng lao động của doanh nghiệp.Lượng lao động doanh nghiệp tuyển hàng năm thường khoảng 5người nhằm thay thế cho lượng lao động đến và sắp đến thời kỳnghỉ hưu: năm 2016 tăng 12,2% năm 2017 tăng thấp hơn chỉ 4%.Lực lượng lao động hiện tại đã đủ để đáp ứng được nhu cầu pháttriển của công ty
Trang 30Một vấn đề hiện nay công ty đang gặp phải đó là cơ cấu về giớitính Hiện nay Hội đồng quản trị của công ty có 5 người trong đó chỉ
có 1 nữ, ban giám đốc hoàn toàn đều là nam giới, trong khi đó tạicác phòng ban của công ty đa phần toàn bộ đều là nữ có phòng cảphòng đều là nữ Theo số liệu tỷ lện nữ trong công ty qua các nămđều chiếm tỷ lệ cao gấp gần 2,5 lan so với nam giới Mặt khác, công
ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, một lĩnh vực đòi hỏinhân viên phải thường xuyên đi công tác vì thế việc số lượng nữchiếm tỷ lệ cao tại các phòng ban đặc biệt là các phòng xuất nhậpkhẩu ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty
3.2.2 Cơ cấu lao động
Trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay việccông ty có được một lực lượng lao động có chất lượng, có đủ về sốlượng sẽ giúp công ty vượt qua được các khó khăn hiện tại đồngthời có thể giúp cho công ty phát triển ngày càng mạnh mẽ hơntrong tương lai
Bảng 3.3 Trình độ lao động của công ty theo số liệu năm
Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng lực lượng lao động của công
ty chủ yếu có trình độ đại học Ngoài ra, toàn bộ thành viên bangiám đốc, các trưởng phòng ban đều có trình độ đại học và trênđại học Như vậy, xét về mặt trình độ lao động có thể thấy chấtlượng lao động của công ty là tốt, có trình độ cao, thỏa mãn yêucầu, đòi hỏi tính chuyên môn của công việc Mặc dù tỷ lệ lao động
có trình độ thạc sĩ chỉ chiếm tỷ lệ 4,5% nhưng đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ thì đây cũng là một con số khá cao Tỷ lệ lao
Trang 31động có trình độ đại học chiếm tới 80% đây là lực lượng có chấtlượng, có tiềm lực và là cơ sở để công ty có thể phát triển mạnh.Bên cạnh đó một bộ phận lao động có trình độ cao đẳng và trungcấp lực lượng này có ảnh hưởng nhất đinh đến quá trình hoạt độngcủa công ty.
Trang 323.2.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Trải qua 8 năm hoạt động trên thị trường trong nước và ngoàinước, công ty đã có một số tài sản cố định hữu hình như: nhà cửa,vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụquản lý Và một số tài sản cố định vô hình khác
3.2.4 Tài chính của đơn vị
Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm phần lớn trong tổng tàisản của công ty chiếm trên 95% tổng tài sản mà công ty hiện có,tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ khá nhỏ trong tổng tài sản Công tygặp nhiều khó khăn trong năm 2017, tài sản ngắn hạn có sự giatăng nhưng tài sản dài hạn bị giảm sút đáng kể Năm 2018 đượcđánh giá là năm kinh tế hết sức khó khăn vì vậy theo nhận định từphía ban lãnh đạo công ty năm 2018 tài sản ngắn hạn của công ty
sẽ tiếp tục tăng nhưng chỉ tăng rất nhẹ và tài sản dài hạn của công
hạn 294.735.218 319.236.327 325.379.929Tài sản dài
Tổng nguồn
vốn 301.940.819 327.050.342 332.055.926
Nợ phải trả 275.618.691 299.893.097 302.870.857Vốn chủ sở
hữu 26.322.128 27.157.245 29.185.069
(Nguồn phòng kế
toán)
Trang 333.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công
Trang 34Căn cứ phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế của Nhànước,của ngành,căn cứ nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.Phú Hưng đã xây dựng kế hoạch dài hạn về phương án kinhdoanh,phương án nguyên liệu,phương án sản phẩm Đồng thờicông ty cũng xây dựng kế hoạch sản xuất,kế hoạch kinh doanhhàng năm với chỉ tiêu tổng hợp bao gồm chỉ tiêu sản lượng,quycách,yêu cầu chất lượng,chỉ tiêu doanh thu,kế hoạch sản phẩmmẫu,các định mức sử dụng vật tư,nguyên vật liệu,năng lượng địnhmức hao phí lao động tổng hơp.
Bảng 3.5 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Phú Hưng trong 3 năm 2015-
Nguồn: phòng kế toán
Theo bảng số liệu trên thì ta thấy doanh nghiệp luôn có lợinhuận sau thuế là số dương Tổng doanh thu năm sau cao hơnnăm trước tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăngcủa tổng chi phí bên cạnh đó là một số chi phí khác tăng cao dẫnđến lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm dần qua mỗi năm cụ thể:Năm 2016 doanh thu tăng 27,1% trong khi chi phí tăng 27,5% so