1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn hệ thống thông tin kinh tế hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp cybersoft

53 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 679 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CYBERSOFT...14 2.1.. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trải qua bốn năm ngồi trên ghế giảng đường đại học để tiếp thu những kiếnthức cùng những kinh nghiệm quý báu mà thầy cô truyền đạt Giờ đây, kỳ học thứhai của năm thứ tư cũng là năm học cuối cùng khép lại chương trình học, chúng emđược đi thực tập tổng hợp, điều tra xã hội học và làm khóa luận tốt nghiệp Đây làmột cơ hội tốt để chúng em được cọ xát, tiếp xúc thực tế với môi trường làm việccũng như được vận dụng các kiến thức mình đã học tập, tích lũy trên giảng đường

để làm khóa luận tốt nghiệp, hoàn thành chương trình học của mình Vì vậy, đợtlàm khóa luận tốt nghiệp này có ý nghĩa hết sức to lớn đối với mỗi bản thân sinhviên chúng em

Và trong đợt làm khóa luận tốt nghiệp này, em đã được cô giáo – Giảng viên,ThS Đỗ Thị Thu Hiền hướng dẫn

Trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡchỉ bảo tận tình của cô cùng các thầy cô khác trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế

và Thương mại điện tử của trường Đại học Thương mại Em xin gửi lời cảm ơnchân thành nhất tới cô Hiền cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ

em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Và cũng trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, do thời gian có hạn mà kiếnthức cũng như kinh nghiệm của bản thân em còn hạn chế Vì vậy, bài khóa luận của

em không tránh khỏi các thiếu xót Em rất mong nhận được sự đóng góp chân thành

từ phía các thầy cô trong khoa và các bạn cho bài khóa luận tốt nghiệp của em, để

em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất, tạo tiền đề vững chắc để

em hoàn thành khóa học của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Tâm

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ NHÂN SỰ 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.2 Một số lý thuyết về hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự 4

1.2.1 Vài nét về CSDL và quản trị CSDL 4

1.2.2 Vài nét về hoạch định cơ sở dữ liệu 6

1.2.3 Vài nét về hệ thống thông tin quản lý nhân sự 8

1.2.4 Quy trình hoạch định CSDL 11

1.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 12

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 12

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CYBERSOFT 14

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft 14

2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 14

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 15

2.1.3 Tình hình kinh doanh trong 3 năm gần đây 17

Trang 3

2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần phần mềm quản

trị doanh nghiệp Cybersoft 17

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Cybersoft 19

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CYBERSOFT 24

3.1 Định hướng phát triển về hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự cho công ty Cybersoft 24

3.2 Đề xuất giải pháp hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý nahan sự cho công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft 24

3.2.1 Xác định các mục tiêu, dự báo nhu cầu: 24

3.2.2 Xác định phân tích cơ sở dữ liệu hiện tại: 26

3.2.3 Đánh giá hệ thống cơ sở dữ liệu hiện tại: 31

3.2.4 Xây dựng kế hoạch và đề ra các yêu cầu để hoạch định CSDL 32

3.2.5 Đánh giá tính khả thi 35

3.3 Một số kiến nghị và đề xuất 35

KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ BẢNG

Bảng 1: Thông tin chung về doanh nghiệp 14 Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 2015- 2017 17 Bảng 3 Bảng kê trang thiết bị phần cứng của Công ty 32

HÌNH

Hình 1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 15 Hình 2: Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý nhân sự hiện tại của doanh nghiệp 28 Hình 3 Mô hình quan hệ các thực thể hiện tại 30 Hình 4: Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý nhân sự sau khi hoạch định 33 Hình 5 Mô hình quan hệ các thực thể mới 34

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại kéo theo

đó là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đãtrở thành một ngành công nghiệp hàng đầu đối với những quốc gia phát triển trênthế giới, thông tin thực sự đã và đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trongquá trình hội nhập, phát triển Nó giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản

lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh vàphát triển Nhưng con người luôn là yếu tố trung tâm và sử dụng các tài nguyênkhác cho quá trình phát triển Có được nguồn nhân lực vững mạnh, tay nghề cao là

sự đảm bảo thành công cho tất cả mọi tổ chức Vì thế việc quản lý nguồn nhân lực

là việc làm rất cần thiết và tất yếu Quản lý nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng

và ngày càng được các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây làmột chức năng cốt lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản lý Quản lý nhân sự làmột bộ phận phức tạp, khó khăn nhất trong công tác quản lý, lãnh đạo, có quan hệlớn đến sự tồn tại và phát triển đối với các doanh nghiệp, các tổ chức đơn vị Công

ty Cổ phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft với chức năng chính là cung cấpphần mềm cho các doanh nghiệp khác Với hệ thống tổ chức của Công ty ngày càng

mở rộng, việc quản lý con người sẽ giúp cho ban quản lý dễ dàng hơn trong việcsắp xếp, phát triển nhân sự phù hợp Công ty còn có nhiều thiếu sót trong việc kiểmsoát cũng như nắm bắt nhân viên, việc quản lý vẫn ở dạng tin học hóa cục bộ đangdần thống nhất nhưng chưa hình thành rõ ràng một hệ thống quản lý nhân sự khoahọc.Trong việc quản lý nhân sự của doanh nghiệp, một số công việc quan trọng vàphức tạp thì doanh nghiệp lại chưa có giải pháp đồng bộ về thiết lập và khai thácCSDL phục vụ cho doanh nghiệp

Nhận thấy được điều đó, tôi đã lựa chọn đề tài để làm khóa luận tốt nghiệp cho

mình là: “Hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft” Đề tài nhằm mục đích đi sâu tìm hiểu quá trình

quản lý nhân sự, cũng như phân tích những mặt mạnh và điểm yếu còn tồn tại đểkhắc phục, bổ sung, giúp cho tài nguyên con người càng được nâng cao Quản lýnhân sự không chỉ đơn giản là đo đếm số lượng lao động, rồi tính toán những mứclương của họ Trái lại một hệ thống thông tin quản lý nhân sự phải giải quyết được

Trang 7

những điều cơ bản như: các yêu cầu thu thập, lưu trữ những thông tin về hồ sơ nhân

sự bao gồm như: lập mới hồ sơ, chuyển giao hồ sơ, cập nhật hồ sơ Bên cạnh đó làphục vụ cho quá trình tìm kiếm hồ sơ nhân sự một cách dễ dàng và nhanh chóng khicần thiết Đặc biệt là phải kết xuất ra được các báo cáo như báo cáo lương, báo cáotheo hồ sơ nhân viên, cung cấp cho quá trình quản lý nhân sự

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

 Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về CSDL, hệ CSDL, hệ thống thông tinquản lý nhân sự và đi sâu vào vấn đề hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự tạicông ty

 Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhân sự tại Công ty cổphần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft

 Đưa ra một số định hướng, giải pháp về quản lý nhân sự tại Công ty cổphần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

- Đối tượng nghiên cứu.

Cán bộ nhân viên trong Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệpCybersoft, phần mềm quản lý nhân sự mà công ty đang sử dụng, đồng thời nghiêncứu về CSDL quản lý nhân sự mà công ty đang sử dụng

- Phạm vi nghiên cứu.

Đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhân sự của Công ty cổ phần phầnmềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft từ năm 2015-1017, đồng thời phân tích hệCSDL quản lý nhân sự của công ty từ đó đưa ra các đề xuất về vấn đề quản lý nhân

sự của công ty

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu hệ thống: Nghiên cứu các tài liệu có liên quannhư một số giáo trình hệ thống thông tin quản lý, bài giảng hoạch định CSDL …

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Một dạng bảng hỏi là phiếu khảo sátđược in ra hoặc được gửi qua mail Phương pháp này có rất nhiều điểm mạnh: chiphí thực hiện không cao, chúng ta có thể gửi cùng một nội dung hỏi cho một sốlượng lớn người tham gia Phương pháp này cho phép người tham gia có thể hoànthành bảng hỏi khi có thời gian thuận tiện Tuy nhiên, phương pháp này cũng có

Trang 8

một số điểm yếu Tỷ lệ phản hồi thu thập từ phiếu khảo sát gửi qua email thườngthấp và phiếu khảo sát dạng này không phải là lựa chọn tối ưu cho những câu hỏiyêu cầu nhiều thông tin chi tiết dưới dạng viết.

Phỏng vấn là một hình thức nghiên cứu có tính chất cá nhân hơn nhiều so vớibảng hỏi Trong phỏng vấn cá nhân, người phỏng vấn làm việc trực tiếp với ngườiđược phỏng vấn Người phỏng vấn sẽ có cơ hội được đặt những câu hỏi tiếp theo

Và, phỏng vấn thường dễ thực hiện hơn cho người được phỏng vấn , đặc biệt trongtrường hợp thông tin cần thu thập là quan điểm hay nhận định Phỏng vấn có thể tốnnhiều thời gian và cần nhiều nguồn lực Người phỏng vấn được coi là một phần củacông cụ đo lường và phải được đào tạo về cách đối phó với những sự việc bất ngờ

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.

Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp: Phương pháp phân tích, tổng hợp,đánh giá: Các bộ phận của hệ thống quản lý nhân sự sẽ được phân tích thành các bộphận riêng biệt, vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa

để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, để đánh giá thực trạng của

hệ thống quản lý nhân sự trong thời điểm hiện tại và định hướng phát triển trongtương lai Phân tích các thông tin thu được để chọn lọc những thông tin cần thiếtphục vụ cho đề tài của mình Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp tổng hợp lýthuyết để liên kết những bộ phận thành một chỉnh thể hoàn chỉnh Phương pháp nàyđược sử dụng trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đềtài nghiên cứu Cụ thể là trong ba tuần đầu của thời gian nghiên cứu

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN.

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, khóa luận gồm có các chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định cơ sở dữ liệu

Chương 2: Kết quản phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công

ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất hoạch định cơ sở dữ liệu quản lýnhân sự của Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN

LÝ NHÂN SỰ.

1.1 Một số khái niệm cơ bản.

Khái niệm cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hệ thống các thông tin

có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị như băng từ, đĩa từ,… để có thể thoả mãnyêu cầu khai thác đồng thời của nhiều người sử dụng CSDL gắn liền với đại số,logic toán và một số lĩnh vực khác [1]

Khái niệm hệ quản trị CSDL: Hệ quản trị CSDL (Management System

Database) là một tập hợp các chương trình và dữ liệu cho phép người sử dụng tạolập và cập nhật các tập tin, tuyển chọn và lấy ra thông tin, dữ liệu cũng như lậpđược các báo dưới nhiều dạng thức khác nhau Hiện nay có nhiều hệ quản trị CSDLtrên thị trường như: Visual Foxpro, SQL Server, Microsoft Access, Oracle…

Khái niệm hoạch định (Planning): Hoạch định là nhắm đến tương lai, điều

phải hoàn thành và các thức để hoàn thành Nói cách khác, chức năng hoạch địnhbao gồm các mục tiêu đã được đề ra đối với một tổ chức và những phương tiệnthích hợp để đạt mục tiêu đó Kết quả của hoạch định là một bộ hồ sơ được ghi chép

rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện [3]

Khái niệm hoạch định CSDL: Hoạch định CSDL là việc xây dựng một bản

kế hoạch phát triển CSDL, chỉ rõ các cách thức để tạo lập và cách khai thác, sửdụng CSDL đó sau khi nó được cài đặt một cách hiệu quả [3]

1.2 Một số lý thuyết về hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự.

1.2.1 Vài nét về CSDL và quản trị CSDL.

Ưu điểm của CSDL.

- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất, đảm bảo được tính nhấtquán và toàn vẹn dữ liệu

- Đảm bảo dữ liệu có thể truy xuất theo nhiều cách khác nhau

- Chia sẻ thông tin cho nhiều người cùng sử dụng

Những vấn đề mà CSDL cần phải giải quyết.

Tính chủ quyền của dữ liệu: Tính chủ quyền của dữ liệu được thể hiện ởphương diện an toàn dữ liệu, khả năng biểu diễn các mối liên hệ ngữ nghĩa của dữliệu và tính chính xác của dữ liệu Điều này có nghĩa là người khai thác CSDL phải

có nhiệm vụ cặp nhật các thông tin mới nhất của CSDL [1]

Trang 10

Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng: Do có nhiềungười được phép khai thác dữ liệu một cách đồng thời, nên cần thiết phải có một cơchế bảo mật và phân quyền hạn khai thác CSDL Các hệ điều hành nhiều người sửdụng hay hệ điều hành mạng cục bộ đều có cung cấp cơ chế này [1]

Tranh chấp dữ liệu: Nhiều người được phép truy nhập cùng một lúc vào tàinguyên dữ liệu của CSDL với những mục đích khác nhau, do đó cần thiết phải cómột cơ chế ưu tiên khi truy nhập dữ liệu Cơ chế ưu tiên có thể được thực hiện bằngviệc cấp quyền ưu tiên cho từng người khai thác [1]

Đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cố Việc quản lý dữ liệu tập trung có thể làmtăng khả năng mất mát hoặc sai lệch thông tin khi có sự cố như mất điện đột xuất,hay một phần đĩa lưu trữ CSDL bị hư,… một số hệ điều hành mạng có cung cấpdịch vụ sao lưu ảnh đĩa cứng, tự động kiểm tra và khắc phục lỗi khi có sự cố Tuynhiên, bên cạnh dịch vụ của hệ điều hành, để đảm bảo CSDL luôn ổn định, mộtCSDL nhất thiết phải có một cơ chế khôi phục dữ liệu khi có các sự cố bất ngờ xảy

ra [1]

Các đối tượng sử dụng CSDL.

Những người sử dụng CSDL không chuyên về lĩnh vực tin học và CSDL.Các chuyên viên CSDL biết khai thác CSDL Những người này có thể xâydựng các ứng dụng khác nhau, phục vụ cho các mục đích khác nhau trên CSDL.Những người quản trị CSDL, đó là những người hiểu biết về tin học, về các hệquản trị CSDL và hệ thống máy tính Họ là người tổ chức CSDL, do đó họ phảinắm rõ các vấn đề kỹ thuật về CSDL để có thể phục hồi CSDL khi có sự cố Họ lànhững người cấp quyền hạn khai thác CSDL, do vậy họ có thể giải quyết được cácvấn đề tranh chấp dữ liệu nếu có

Để giải quyết tốt những vấn đề mà cách tổ chức CSDL đặt ra như đã nói ởtrên, cần thiết phải có những phần mềm chuyên dùng để khai thác chúng Nhữngphần mềm này được gọi là các hệ quản trị CSDL Các hệ quản trị CSDL có nhiệm

vụ hỗ trợ cho các nhà phân tích thiết kế CSDL cũng như những người khai thácCSDL Hiện nay trên thị trường phần mềm đã có những hệ quản trị CSDL hỗ trợđược nhiều tiện ích như: MS Access, Visual Foxpro, SQL Server Oracle,…Mỗi hệquản trị CSDL đều được cài đặt dựa trên một mô hình dữ liệu cụ thể Dù là dựa trên

mô hình dữ liệu nào, một hệ quản trị CSDL cũng phải hội đủ các yếu tố sau:

Trang 11

Ngôn ngữ giao tiếp giữa người sử dụng và CSDL bao gồm:

Ngôn ngữ mô tả dữ liệu: Để cho phép khai báo cấu trúc của CSDL, khai báocác mối liên hệ của dữ liệu và các quy tắc quản lý áp đặt lên các dữ liệu đó

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: Cho phép người sử dụng có thể cập nhật dữ liệu(thêm/sửa/xoá)

Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu: Cho phép người khai thác sử dụng để truy vấn cácthông tin cần thiết trong CSDL

Ngôn ngữ quản lý dữ liệu: Cho phép những người quản trị hệ thống thay đổicấu trúc của các bảng dữ liệu, khai báo bảo mật thông tin và cấp quyền hạn khaithác CSDL cho người sử dụng,…

Từ điển dữ liệu: Dùng để mô tả các ánh xạ liên kết, ghi nhận các thành phầncấu trúc của CSDL, các chương trình ứng dụng, mật mã, quyền hạn sử dụng,…

Cơ chế giải quyết vấn đề tranh chấp dữ liệu: Mỗi hệ quản trị CSDL cũng cóthể cài đặt một cơ chế riêng để giải quyết các vấn đề này Một số biện pháp sau đâythường được sử dụng: thứ nhất: cấp quyền ưu tiên cho từng người sử dụng; thứ hai:Đánh dấu yêu cầu truy xuất dữ liệu, phân chia thời gian, người nào có yêu cầu trướcthì có quyền truy xuất dữ liệu trước,…

Hệ quản trị CSDL cũng phải có cơ chế sao lưu (backup) và phục hồi (restore)

dữ liệu khi có sự cố xảy ra Điều này có thể thực hiện sau một thời gian nhất định hệquản trị CSDL sẽ tự động tạo ra một bản sao CSDL, cách này hơi tốn kém, nhất làđối với CSDL lớn

Hệ quản trị CSDL phải cung cấp một giao diện thân thiện, dễ sử dụng

1.2.2 Vài nét về hoạch định cơ sở dữ liệu.

Phân loại hoạch định: 3 loại.

Hoạch định chiến lược (Strategic Planning): là một quy trình xác định các

định hướng lớn cho phép doanh nghiệp thay đổi, cải thiện và củng cố vị thế cạnhtranh của mình

Hoạch định dài hạn (Long term strategy): là những hoạch định kéo dài từ 1

đến 5 năm.Những kế hoạch này nhằm đáp ứng các điều kiện thị trường và tàinguyên cần thiết để thi hành sứ mạng của tổ chức Hoạch định dài hạn mang tínhchiến thuật nhằm giải quyết những mục tiêu trên một địa bàn hoạt động nhưngmang tầm ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược

Trang 12

Hoạch định ngắn hạn (Operational strategy): là những kế hoạch cho từng ngày,

từng tháng hay từng năm Quản trị viên lập kế hoạch ngắn hạn để hoàn thành nhữngbước đầu hoặc những khâu việc trong tiến trình dài hạn đã được dự trù.nNói cách khác,

kế hoạch ngắn hạn nhắm đến việc giải quyết những vấn đề trước mắt trong một phạm

vi công tác giới hạn hoặc một khâu việc trong một guồng máy điều hành

Chức năng hoạch định đòi hỏi một nhà quản trị khi quyết định đề ra một

kế hoạch, thì kế hoạch đó phải chứa đựng bốn yếu tố cơ bản là mục tiêu, hành động,tài nguyên và thực hiện

Hành động:

Các nhà quản trị có thể thử nghiệm chiến thuật hay chiến lược của mìnhqua phương cách tiên đoán (forecasting) dựa trên những thành quả trong quá khứ vàhiện tại Các chương trình hành động phải được thiết lập ở mọi cấp bậc trong tổchức

Tài nguyên: Tài nguyên là mọi nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, tài chính, kể

cả nhân sự

Thực hiện kế hoạch: Nhà quản trị có trách nhiệm phân công cho từng thành

viên hay từng đội ngũ (team), động viên để họ đón nhận mục tiêu và đem ra thựchiện Do đó, quyền hạn, thuyết phục, và nguyên tắc là những phương tiện của mộtngười quản trị dùng để thực hiện một kế hoạch

Vai trò hoạch định.

Hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai

Hoạch định có thể có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của cá nhân và tổchức Nhờ có hoạch định, các nhà quản trị có thể biết tập trung chú ý vào việc thựchiện các mục tiêu trọng điểm trong những thời điểm khác nhau

Trang 13

Hoạch định là nền tảng cần thiết cho sự phối hợp các hoạt động của doanhnghiệp, phối hợp giữa các bộ phận và giữa các thành viên với nhau.

Hoạch định giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêuthuận lợi và dễ dàng Hướng dẫn các nhà quản trị cách thức để đạt mục tiêu và kếtquả mong đợi cuối cùng Mặt khác, nhờ có hoạch định, các nhà quản trị có thể biếttập trung chú ý vào việc thực hiện các mục tiêu trọng điểm trong những thời điểmkhác nhau

Hoạch định là nền tảng cần thiết cho sự phối hợp các hoạt động của doanhnghiệp, phối hợp giữa các bộ phận và giữa các thành viên với nhau

Hoạch định giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêuthuận lợi và dễ dàng

Vai trò hoạch định CSDL.

Lên kế hoạch phát triển CSDL

Là quá trình chiến lược để tìm xem những thông tin nào mà tổ chức sẽ cầnthiết cho thời gian tới

Lợi ích: Cho thấy rõ được tình trạng hiện tại của thông tin được lưu trong tổchức

Tìm và điều chỉnh lại các yêu cầu về tài nguyên cho tổ chức

Giúp cho việc lên kế hoạch hành động để đạt được các mục tiêu về hệ thốngthong tin của tổ chức

1.2.3 Vài nét về hệ thống thông tin quản lý nhân sự.

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự: Là một hệ thống thông tin dùng để thu

thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến nguồn nhânlực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết định Hệ thống thông tin quản lý nhân

sự có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, các thông tin do hệ thốngmang lại có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơquan, tổ chức, doanh nghiệp

Chức năng nhiệm vụ của hệ thống quản lý nhân sự :

Hệ thống quản lý nhân sự có chức năng thường xuyên thông báo cho ban lãnhđạo về các mặt công tác: tổ chức lao động, tiền lương… cho nhân viên, hệ thốngnày được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Với chức năng như vậy, hệthống quản lý nhân sự có nhiệm vụ luôn cập nhật hồ sơ cán bộ công nhân viên theo

Trang 14

quy định, thường xuyên bổ sung những thông tin thay đổi trong quá trình công táccủa cán bộ công nhân viên, việc theo dõi và quản lý lao động để thanh toán lươngcũng là nhiệm vụ quan trọng của hệ thống.

Ngoài ra, công tác thống kê báo cáo tình hình theo yêu cầu của ban giám đốccũng là nhiệm vụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý nhân sự Nếu ta ứng dụngtin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tin quản lí nhân sự tại

cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử,các chương trình quản lí nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìm kiếm cácthông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân sự.

Quản lý nguồn nhân lực là một trong những chức năng quan trọng nhất trongmột doanh nghiệp Tuy nhiên, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề quản lýnguồn nhân lực của các doanh nghiệp tại Việt Nam, dưới đây là một vài nhân tốchính Đầu tiên phải nói đến đó là nhân tố môi trường bên ngoài.Môi trường bênngoài đang thay đổi rất nhanh và thậm chí sẽ còn thay đổi nhanh hơn nữa Hiện đãtồn tại tình trạng cạnh tranh khốc liệt, quá trình toàn cầu hoá và tự do hoá thươngmại đang đe dọa tất cả các ngành kinh doanh Cụ thể các yếu tố bên ngoài có ảnhhưởng đến quản lý nhân sự như:

Kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản

trị nhân sự Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng

đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về nhân sự của doanhnghiệp

Dân số và lực lượng lao động: Tỷ lệ dân số phát triển nhanh lực lượng lao

động hàng năm cần việc làm cao thì tổ chức có nhiều cơ hội lựa chọn lao động cóchất lượng

Văn hóa và xã hội: ảnh hưởng đến văn hóa của công ty, đến thái độ của người

lao động của công ty

Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh về tất cả mọi

mặt chính vì vậy nhân sự cũng không thoát khỏi quy luật đó Để cơ cấu nhân sựvững mạnh tổ chức phải có chính sách nhân sự hợp lý

Trang 15

Khoa học và kỹ thuật: Phải đào tạo nhân viện theo kịp với sự phát triển của

khoa học kỹ thuật Khi khoa học kỹ thuật thay đổi một số công việc, một số kỹ năngđòi hỏi phải có sự đào tạo và phát triển

Khách hàng: Là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Doanh số là một yếu tố quan

trọng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp Do vậy, nhà quản trị phảilàm cho nhân viên hiểu là khách hành ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương, đến cơhội làm việc của họ

Nhân tố ảnh hưởng tiếp theo đó là các nhân tố từ môi trường bên trong như:

Mục tiêu của tổ chức: Suy cho cùng thì mọi sự quản lý đêu hướng tới mục

tiêu chung của tổ chức, Chính vì vậy mục tiêu của tổ chức ảnh hưởng trực tiếp đến

sự phát triển của nhân sự

Chính sách chiến lược của tổ chức: Chính sách về đãi ngộ, về lương… ảnh hưởng

trực tiếp đến công tác quản lý nhân sự của doanh nghiệp Chính sách và chiến lược củacông ty từ việc cung cấp cho nhân viên một môi trường làm việc tốt, trả lương khuyếnkhích nhân viên làm việc cao, chính sách thỏa đáng với năng lực làm việc của tất cảmọi người

Văn hóa của tổ chức: Là một hệ thống các giá trị niềm tin, Thống nhất các

thành viên trong tổ chức Các tổ chức thành công là các tổ chức nuôi dưỡng,Khuyến khích sự thích ứng năng động, sang tạo trong mỗi nhân viên

Công nhân viên công ty: bao gồm tất cả các nhân viên trong tổ chức.Trong

một tập thể nhân viên của tổ chức mỗi người khác nhau về năng lực quản lý, trình

độ chuyên môn, về nguyện vọng, sở thích… vì vậy họ có những nhu cầu mongmuốn khác nhau Quản lý nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để tìm ra các biệnpháp quản lý phù hợp nhất Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trình độcủa người lao động cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều nàyảnh hưởng đến cách nhìn nhận của họ với công việc làm thay đổi những đòi hỏi,thỏa mãn, hài long với công việc và phần thưởng của họ

Nhà quản lý: Nhà quản lý có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối,

phương hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ

sự tồn tại và phát triền của công ty Vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độchuyên môn phải có tầm nhìn xa để có thể đưa ra các định hướng phù hợp về cho tổchức

Trang 16

Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến nhân viên, tạo bầu không khíthân mật, cởi mở trong tổ chức giúp nhân viên ý thức được tinh thần trách nhiệmvới công việc được giao Nhà quản lý phải thu thập xử lý thông tin một cách kháchquan, tránh tình trạng có sự phân biệt trong tổ chức Nhà quản trị đóng vai trò làngười thỏa mãn như cầu và mong muốn của nhân viên Vì vậy nhà quản lý phảinghiên cứu nắm vững kiến thức về quản lý nhân sự.

Nói tóm lại chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải hiểu đầy đủ về tầm quan trọngcủa việc áp dụng các công nghệ tốt trong quản lý nguồn nhân lực để đạt được kếtquả kinh doanh Điều kiện tại nơi làm việc và quan hệ trong công việc có thể khôngkhuyến khích nhân viên cố gắng hết sức Để vượt qua những thách thức này các chủdoanh nghiệp nhỏ và vừa cần phải học hỏi nhiều hơn cách làm thế nào quản lýnguồn nhân lực hiệu quả hơn trong doanh nghiệp của mình Và để cho hoạt độngquản lý nhân sự đạt hiệu quả cao hơn cũng như để hệ CSDL của doanh nghiệp linhđộng hơn thì hoạch định CSDL là một công việc khá cần thiết đối với một số doanhnghiệp Việt Nam hiện nay

1.2.4 Quy trình hoạch định CSDL.

Bước 1: Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu

 Xác định mục tiêu

Xác định mục tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn, có định hướng rộng, làm

cơ sở triển khai tác nghiệp hàng năm

Đánh giá các yếu tố của môi trường vi mô, vĩ mô có tác động đến doanhnghiệp

Thực hiện bởi các nhà quản trị cấp cao, cấp trung gian (có tham gia),

Dự báo nhu cầu

Đưa ra các căn cứ cho việc dự báo: quy mô của doanh nghiệp; sự phát triểnngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp; các nguồn lực như nhân sự, tài chính,

Phương pháp thực hiện: nghiên cứu dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, nghiên cứu địnhlượng, định tính,

Xem xét đến dung lượng của kho dữ liệu, ước lượng số lượng dữ liệu màCSDL sẽ phải lưu trữ,

Bước 2: Xác định, phân tích CSDL hiện tại

Liệt kê mô hình CSDL hiện tại của doanh nghiệp

Trang 17

Phân tích ưu, nhược điểm của hệ thống CSDL về việc đáp ứng nhu cầu thôngtin của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại.

Bước 3: Đánh giá hệ thống CSDL hiện tại

Đánh giá tính phù hợp của hệ thống đối với các yêu cầu của HTTT

Bước 4: Xây dựng kế hoạch, phương án triển khai hệ thống CSDL

Xây dựng một bản kế hoạch và các phương án cụ thể để triển khai hệ thốngCSDL đó

Bước 5: Đánh giá tính khả thi

1.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu.

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước.

Hoạch định CSDL không còn là đề tài mới mẻ ở nước ta, có rất nhiều côngtrình nghiên cứu hoạch định CSDL trong đó có 3 đề tài tiêu biểu sau:

- “Hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý hàng hóa, vật tư tại Công ty cổ phần Quảng cáo & Nội thất Quang Vinh” của sinh viên Hoàng Thị Duyên – K47 Đại

Học Thương Mại

Ưu điểm: Đề tài có tính thiết thực đối với doanh nghiệp Thực hiện hoạch địnhCSDL quản lý hàng hóa, vật tư đúng theo quy trình hoạch định, bám sát tốt theo lýthuyết đã nêu ra

Nhược điểm: Bên cạnh những thứ đã đạt được, có một số hạn chế như phântích đánh giá thực trạng còn khá sơ sài, chưa có số liệu thực tế khiến cho người đọckhó hình dung về CSDL hiện tại, và khó thấy được mục đích của hoạch định

-“Hoạch định CSDL quản lý nhân sự tại công ty cổ phần iNet” của sinh viên

Nguyễn Thị Thúy – K45S3 Đại Học Thương Mại

Ưu điểm: Đề tài trình bày khá rõ ràng và chi tiết về thực trạng quản lý nhân sựtại công ty iNET, lý thuyết được đưa ra đầy đủ, giúp người đọc hiểu về hoạch định

và mục đích hoạch định

Nhược điểm: Bên cạnh ưu điểm có một vấn đề, chưa phân tích chỉ ra lợi íchcủa CSDL sau khi hoạch định, chưa có thiết kế giao diện mới Nếu có giao diệnmới, đề tài sẽ truyền tải được mục đích hoạch định tốt hơn

-“Hoạch định CSDL quản lý dự án tại công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft” của sinh viên Bùi Ngọc Dư – K49S3 Đại Học Thương

Mại

Trang 18

Ưu điểm: Đề tài trình bày khá được những thiếu sót nên khắc phục trongCSDL của doanh nghiệp.

Nhược điểm: Chưa nêu được ưu điểm của CSDL sau khi hoạch định và chưacung cấp đầy đủ số liệu thực tế để đề tài mang tính xác thực và dễ hiểu hơn

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước.

- Đề tài nghiên cứu “Enterprise resource planning (ERP) systems: a researchagenda” của Majed Al‐Mashari (Department of Information Systems, College ofComputer and Information Sciences, King Saud University, Riyadl, Saudi Arabia)

Ưu điểm: Bài nghiên cứu đã chỉ ra khá rõ lợi ích của việc áp dụng ứng dụngcủa công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nhược điểm: Bài nghiên cứu còn thiếu những dẫn chứng thực tiễn để làm sángtoe được vấn đề nghiên cứu

- Đề tài “The Communication Effectiveness of System Models Using theUML versus Structured Techniques” của Bruce C Hungerford (University ofWisconsin‐Oshkosh) (Bruce C Hungerford, Michael A Eierman, (2005) "TheCommunication Effectiveness of System Models Using the UML versus StructuredTechniques ", American Journal of Business, Vol 20 Issue: 2, pp.35-

44, <https://doi.org/10.1108/19355181200500010>)

Ưu điểm: Bài viết nói khá rõ cách thiết kế của hệ thống và giao tiếp với cácbên liên quan về hệ thống Nghiên cứu này xem xét hiệu quả so sánh của UML vàcác ngôn ngữ lập trình truyền thống trong việc truyền đạt thông tin về một hệ thốngthiết kế

Nhược điểm: Số liệu dẫn chứng khá mơ hồ và khó hiểu

- Đề tài “Organizational analysis and information systems design” của

James M Hulbert (R.C Kopf Professor of International Marketing, ColumbiaBusiness School, Columbia University in the City of New York, New York, USA),(James M Hulbert, (2003) "Organizational analysis and information systemsdesign: a road revisited", Journal of Business & Industrial Marketing, Vol 18 Issue:6/7, pp.509-513, <https://doi.org/10.1108/08858620310492383 >)

Ưu điểm: Bài luận nêu được các vấn đề xoay quanh một hệ thống thông tinmột cách cụ thể rõ ràng và khá dễ hiểu

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ

NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN TRỊ DOANH

NGHIỆP CYBERSOFT.

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft.

2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp.

Công ty được thành lập vào năm 2003, do các kỹ sư phần mềm, các chuyêngia tài chính kế toán, dựa trên kết hợp sự am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ kinh tế, cácquy trình quản lý của doanh nghiệp và khả năng của công nghệ nhằm tạo ra các sảnphẩm và dịch vụ có chất lượng theo yêu cầu đòi hỏi của thị trường nhằm ứng dụngcộng nghệ vào quản lý

Bảng 1: Thông tin chung về doanh nghiệp.

Tên công ty Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft

Tên tiếng anh Cyber software for business management joint stock company

Planning”, triển khai, bảo trì phần mềm kế toán và giải pháp quản trị

tổng thể doanh nghiệp

Mục tiêu Trở thành nhà cung cấp hàng đầu phần mềm kế toán và giải pháp quản

trị tổng thể doanh nghiệp tại Việt NamPhương châm Một nghề chín hơn chín nghề “Chuyên sâu trong lĩnh vực phần mềm

quản lý tài chính và giải pháp quản trị tổng thể doanh nghiệp”

Quan điểm phục vụ Cùng khách hàng đi đến thành công!

Thành tích Hàng năm sản phẩm và dịch vụ của Cybersoft luôn dành được giải

thưởng sao khuê của hiệp hội công nghệ phần mềm Việt Nam –VINASA

Sản phẩm của Cybersoft được hơn 2 000 khách hàng trên cả nước vớinhiều loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động cũng như hìnhthức sở hữu khác nhau sử dụng và tin dùng

Trang 20

Phòng quản trị hành chính

Phòng tài chính

kế toán

Phòng giải pháp doanh nghiệp

Phòng

tư vấn và hỗ trợ khách hàng

Phòng nghiên cứu

và phát triển sản phẩm

Hình 1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Chức năng các phòng ban nghiệp vụ:

Phòng kinh doanh và phát triển thị trường (Cyber sales development Department- CSD)

Thực hiện các hoạt động kinh doanh như: Khảo sát đánh giá tiềm năng và tìmhiểu nhu cầu khách hàng; Mở rộng thị trường sử dụng dịch vụ của công ty; Tạo lập

và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, chăm sóc khách hàng định kỳ, nâng cao

uy tín chất lượng dịch vụ của công ty

Phòng nghiệp vụ (Cyber Expert bureau Department- CEB)

Khảo sát các quy trình nghiệp vụ của khách hàng, tư vấn nghiệp vụ- quy trìnhquản lý cho khách hàng, tư vấn và triển khai các giải pháp ERP

Phòng quản trị hành chính (Cyber Administrative Department- CAD)

Tổ chức thực hiện các công tác văn phòng, các thủ tục hành chính, lưu trữ hồ sơ;Sắp xếp, tổ chức các hoạt động trong công ty; Giám sát việc thực hiện quy chế củanhân viên và thực hiện công tác BHXH, BHYT đối với cơ quan quản lý nhà nước

Phòng tài chính kế toán (Cyber Financial Account Department- CFAD)

Trang 21

Tổ chức theo dõi công tác kế toán của công ty, quản lý công nợ phải thu, phảitrả và thanh quyết toán với cơ quan quản lý.

Phòng giải pháp doanh nghiệp (Cyber Solution for Business CSB)

Department-Tư vấn triển khai các hệ thống thông tin quản lý tài chính và quản trị doanhnghiệp, cài đặt, đào tạo, hướng dẫn sử dụng hệ thống, thiết kế và phát triển sảnphẩm theo yêu cầu đặc thù của khach hàng

Phòng tư vấn và hỗ trợ khách hàng (Cyber Customers Support and Warranty Department- CSC)

Tư vấn hỗ trợ khách hàng qua điện thoại, E-mail, web hoặc trực tiếp tại trụ sởkhách hàng khi có yêu cầu

Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm (Cyber Reseach and production development Department- CRD)

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới dựa trên nền công nghệ mới và tiêntiến nhất đảm bảo sản phẩm của Cybersoft luôn được nâng cao tiện ích, mở rộngcác chức năng và phân hệ cũng như nâng cao hiệu quả phân tích dữ liệu

Lĩnh vực kinh doanh:

Trong quá trình hình thành và phát triển công ty đã không ngừng cho ra cácsản phẩm, các phiên bản công nghệ mới từ bản Cyber Accounting 2004 phát hànhtháng 12/2003 đến Cyber Accounting 2008, Cyber Accounting 10.S (01/209),Cyber Accounting 10.I (12/2009) Từ năm 2012 công ty đã cho ra đời bộ giải phápERP với nhiều phân hệ nghiệp vụ mới Cyber Enterprise 7.0 và gần đây nhất tháng8/2013 là Cyber Enterprise 8.0

Các sản phẩm của doanh nghiệp:

- Phần mềm kế toán- Cyber Accounting

- Phần mềm quản lý bán hàng- Cyber Sales Management

- Phần mềm quản lý mua hàng- Cyber Purchasing Management

- Phần mềm quản lý kho- Cyber Inventory Management

- Giải pháp ERP – Cyber Enterprise 8.0

- Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán, tư vấn ERP “Enterprise ResourcePlanning” triển khai, bảo trì phần mềm kế toán và giải pháp quản trị tổng thể doanhnghiệp

Trang 22

2.1.3 Tình hình kinh doanh trong 3 năm gần đây.

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 2015- 2017

5 Lợi nhuận trước thuế 5.999.977.456 8.419.653.970 10.467.426.763

6 Lợi nhuận sau thuế 4.799.981.965 7.468.845.743 9.108.956.525

(Nguồn: Thông tin nội bộ do công ty cung cấp)

Qua số liệu kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy công ty đang có xu hướngphát triển đều và bền vững Nhìn chung từ năm 2015 đến năm 2017 tổng doanh thu

và tổng chi phí kinh doanh của công ty tăng dần qua các năm Đặc biệt trong năm

2017 doanh thu, lợi nhuận tăng nhanh Qua đó cho thấy doanh nghiệp đang trên đàphát triển mạnh

2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft.

Cách thức tổ chức nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft.

Xây dựng lực lượng nhân sự bền vững là mục tiêu lâu dài của Công ty cổ phầnphần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft Trong quá trình phát triển Cybersoft

luôn đưa ra các “Chính sách mới về quản trị nhân sự” để tạo ra được cơ chế phát triển

cho các thành viên Công ty nhằm đạt được các mục đích sau:

- Xây dựng một tập thể với nhiều cá nhân giỏi về nghiệp vụ, mạnh và đoàn kếttrong công việc, hòa đồng trong sinh hoạt, cân bằng giữa sự nghiệp và cuộc sống

- Xây dựng phương pháp đánh giá và hệ thống báo cáo về mức độ hoàn thànhcông việc, quá trình làm việc và phát triển cá nhân của từng nhân viên trong công ty

- Xây dựng lộ trình rõ ràng cho nhân viên có định hướng phát triển cá nhân, trên

cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo cá nhân nhằm nâng cao trình độ, khả năng nghềnghiệp và đào tạo mới trước khi giao phó công việc chính thức trong công ty

Bên cạnh việc đầu tư và phát triển con người về chuyên môn – nghiệp vụ,Cybersoft chú trọng việc đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ sẵn sàng tiếp bước, duy trì và pháttriển Cybersoft đến tầm cao mới

Tình hình phát triển nhân sự qua các năm.

Trang 23

Tính đến cuối năm 2017 tổng số nhân viên trong hệ thống công ty là 45 người.Đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong việc triển khai, thiết kế, sửa đổiphần mềm theo những yêu cầu thực tiễn của khách hàng Những nhân viên này đều làcác kỹ sư tin học đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành về tin học kinh tế và công nghệthông tin: có hiểu biết rõ về kế toán, tài chính đồng thời có khả năng lập trình, tư duy tốt.

Vấn đề tin học hóa ở công ty trong việc quản lý nhân sự.

Hiện nay theo khảo sát thì công ty đã có phần mềm chuyên dụng phần mềm Misa

để quản lý nhân sự Tuy vậy việc quản lý vẫn chưa thống nhất và chưa thật sự hiệu quả.Thực tế hiện nay việc quản lý nhân sự tại công ty còn gặp một số khó khăn cho cán bộquản lý nhân sự như: nhân viên phòng Hành chính – Nhân sự không thể xuất báo cáo

về tình trạng học vấn, bằng cấp, báo cáo về quá trình công tác của nhân viên theo yêucầu của Ban giám đốc nếu được yêu cầu gấp

Vì vậy, yêu cầu cấp thiết hiện nay là hoạch định CSDL quản lý nhân sự một cáchkhoa học hợp lý và phù hợp với hoạt động cũng như đặc thù công việc của đồng thờiđáp ứng được nhu cầu quản lý, sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả của công tyCybersoft

Phân tích chung về hoạch định cơ sở dữ liệu nhân sự tại công ty.

Kế hoạch tổng thể về nguồn nhân lực sẽ tạo ra sự tiếp cận thống nhất đối vớicác hoạt động khác Một kế hoạch quản lý phác thảo một cách căn bản các nhu cầu

về nguồn nhân lực của công ty trong tương lai Kế hoạch này từ sự phân tích mụctiêu của công ty cũng như thực trạng CSDL quản lý nhân sự hiện tại của công tychuyển thành những nhu cầu về nguồn nhân lực và phù hợp với các nguồn nhân lựcbên trong tổ chức tạo thành kế hoạch trong tương lai Hoạch định này còn phân tíchcung lao động trên địa bàn hoạt động của công ty Tiến trình đánh giá các nhu cầunhân lực có thể đòi hỏi sự tham gia của nhiều bộ phận Những người lãnh đạo cácphòng ban cùng đưa ra những đánh giá về nhu cầu nhân lực của các phòng ban vànhững dự thảo riêng rẽ này sẽ được tập hợp trong kế hoạch cụ thể

Ở công ty Cybersoft việc hoạch định nhân sự luôn được coi trọng, khác vớiviệc lập kế hoạch cho một năm mới, việc hoạch định nguồn nhân sự được tiến hànhkhi công ty muốn phát triển mở rộng công ty…vv Kéo theo đó là việc phát triển vàhoạch định lại CSDL quản lý nhân sự Việc hoạch định này sẽ giúp cho công ty xácđịnh được số lượng nhân viên cần thiết, hợp lý để bố trí hợp lý cho công tác hoạt

Trang 24

động trong tương lai của công ty Công tác này sẽ giúp cho công ty có một cái nhìnkhái quát về vấn đề tăng giảm nhân sự, định ra được phương hướng kế hoạch nhân

sự, tạo điều kiện cho công tác bố trí nhân sự diễn ra trong điều kiện các hợp đồngluôn thay đổi về vị trí địa điểm Cũng thông qua công tác này công ty có sự chuẩn

bị và biện pháp giải quyết trong các sự cố nhân sự trong tương lai Giúp cho banlãnh đạo công ty nắm được tình hình biến động nhân sự trong giai đoạn tới từ đó cónhững biện pháp giải quyết khắc phục

Hoạch định nguồn nhân sự là công tác lập kế hoạch về nguồn nhân sự, Nhânlực cho công ty trong giai đoạn tương lai Việc hoạch định này sẽ giúp cho ban lãnhđạo công ty dự đoán và kiểm soát được tình hình về mặt nhân sự có thể xảy ra trướckhi thực hiện công viêc đã tiếp nhận Điều này tạo điều kiện cho ban giám đốc cóthể xử lý tốt các trường hợp tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của công ty Tuynhiên việc hoạch định nhân sự tại công ty phụ thuộc lớn vào các dự án, hợp đồng dovậy việc hoach định này có thể hoạch định trong thời gian ngắn hạn đồng thời cũngphải có những hoạch định trong dài hạn Điều này làm cho việc nhìn nhận của công

ty về nhu cầu lao động cũng như thị trường lao động cung cấp cho công ty gặpnhiều khó khăn

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Cybersoft.

Những thuận lợi của quá trình quản lý nhân sự tại công ty

Hạ tầng kỹ thuật CNTT trong công ty có mức độ triển khai và hiệu quả sử dụngtốt, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp sản phẩm dịch vụ của công tymột cách hiệu quả và nhanh chóng Công ty đã tạo ra môi trường làm việc tốt nhất chonhân viên của mình, tạo môi trường kinh doanh hiệu quả tăng năng suất lao động củadoanh nghiệp

Quá trình ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiếnhành rất tốt Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trẻ, ham học hỏi và dễ dàng thíchứng với những sự thay đổi như khi Công ty triển khai một ứng dụng hệ thống mới(hệ thống thông tin quản lý nhân sự), đội ngũ nhân viên trẻ trong công ty với tâm lýhướng ngoại sẽ dễ dàng thay đổi tâm lý thói quen làm việc thủ công quen thuộc nhưtrì trệ và chậm chạp để chuyển sang những ứng dụng CNTT thay thế, dễ dàng tiếpcận, áp dụng công nghệ máy móc kỹ thuật trong hoạt động của mình Công ty còntạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa học nâng cao trình độ của bản thân,

Trang 25

ngày càng tiếp cận hơn với kỹ thuật hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh củacông ty.

Những khó khăn của quá trình quản lý nhân sự tại công ty

Công ty cổ phần Cybersoft tuy đã có sự áp dụng hệ thống máy tính cùng vớinhững phần mềm rất hữu dụng vào trong quản lý nhưng hiện nay kết quả công ty thuđược vẫn chưa được như mong muốn, lưu trữ hồ sơ cán bộ trên máy tính nhưng sựtruyền tải thông tin giữa các phòng ban vẫn gặp nhiều khó khăn nên gặp nhiều bất cậptrong công tác quản lý và đánh giá về kỹ năng hay sở thích, trình độ của nhân viên để

có đánh giá sát thực, sắp xếp công việc hợp lý cho mỗi nhân viên

Quy trình và thu thập xử lý dữ liệu của công ty Cybersoft vẫn làm bằng thủ côngnên mất khá nhiều thời gian

+ Do làm bằng thủ công nên nhiều khi vào số liệu bị sai mà không phát hiện ralàm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty

+ Lượng báo cáo không đáp ứng được yêu cầu của lãnh đạo và các phòng ban.+ Do nhu cầu của ban lãnh đạo công ty Cybersoft và nhân viên trong công tymuốn công việc được nhanh chóng, khẩn trương và có hiệu quả, đáp ứng đầy đủ cácnhu cầu của lãnh đạo và các bộ phận khác của công ty

Trong giai đoạn hiện nay, số lượng nhân viên của công ty ngày càng tăng, dovậy yêu cầu đặt ra phải tiến hành quản lý nhân viên của công ty chuyên nghiệp hơn

Vì vậy, việc hoạch định CSDL quản lý nhân sự ở công ty để nâng cao vấn đề nắmbắt con người, tổ chức, nhân viên của công ty là vô cùng cần thiết

Hệ thống xây dựng sau khi đã hoạch định CSDL phải đáp ứng được các yêu cầusau:

- Quản lý cán bộ, công nhân (Quản lý nhân sự)

+ Hồ sơ nhân sự (Bao gồm các thông tin về bản thân như: Họ tên, ngày thángnăm sinh, quê quán, hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân, trình độ học vấn,quan hệ gia đình, Đảng, )

+ Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển công tác,

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ công nhân viên

+ Xếp lương, nâng lương, nâng bậc cán bộ, công nhân viên hàng năm

+ Theo dõi ký kết hợp đồng lao động mới, hợp đồng lao động hết hạn, chấm dứthợp đồng lao động

Trang 26

- Tiền lương: Theo dõi quá trình nâng bậc lương của cán bộ nhân viên.

- Hệ thống báo cáo:

+ Báo cáo lương của từng cán bộ nhân viên

+ Báo cáo theo dõi hợp đồng lao động ký kết với cán bộ, nhân viên

+ Báo cáo thông tin cá nhân, quá trình công tác của từng cán bộ, công nhân viên

- Hệ thống tra cứu:

+ Tra cứu theo lương

+ Tra cứu theo loại hợp đồng tuyển dụng

+ Tra cứu thông tin về nhân sự

Mặt khác một yếu tố gây khó khăn trong việc quản lý nhân sự tại Cybersoft nữa

là công ty không quản lý thời gian làm việc của nhân viên bên ngoài công ty Khôngkiểm soát được toàn bộ vị trí, lộ trình làm việc của nhân viên Không kiểm soátđược chất lượng chăm sóc khách hàng Khó khăn trong việc đánh giá phân tích thịtrường (có lên tăng hoặc giảm số lượng nhân viên làm việc trong công ty, phòngban hay không?) Khó khăn trong đánh giá kết quả làm việc của nhân viên một cáchchính xác Việc đưa các kết quá kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh không dễdàng, dẫn đến không hỗ trợ được nhiều cho cấp quản lý, lãnh đạo ra các quyết định.Việc kiểm soát hiệu quả kinh doanh cũng gặp nhiều khó khăn (trong mỗi phòngkinh doanh hoặc tuyến kinh doanh có nhiều khách hay ít, số lượng nhân viên trongphòng hoặc tuyến như thế đã phù hợp hay chưa) Khó khăn trong việc kiểm tra cácbáo cáo của nhân viên

Do đó công ty cần phải triển khai việc hoạc định CSDL quản lý nhân sự để xâydựng hệ thống quản lý nhân sự đáp ứng được các yêu cầu đã đặt ra giúp cho quá trìnhquản lý nguồn nhân lực trong công ty Cybersoft một cách hiệu quả

Đánh giá chung về quản lý nhân sự và công tác hoạch định nhân sự tại công ty.

Do mỗi đơn vị đều có những yêu cầu và đặc điểm riêng Cơ sở dữ liệu quản lýphải đáp ứng được các yêu cầu quản lý của đơn vị đó Như vậy một hệ thống quản

lý cần phải nắm được chiến lược phát triển chung của đơn vị quản lí, không đểnhững thay đổi nhỏ về tổ chức cũng như về quản lý làm sai lệch thông tin tập hợp.Trong quá trình sử dụng hệ thống quản lý nhân sự tại công ty đã kiểm chứngđược tính đúng đắn, tính khoa học, đồng thời hệ thống dần được hoàn thiện, điềuchỉnh sao cho phù hợp hơn với thực tế tại công ty Các thông tin đầu ra đảm bảo được

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w