Mục tiêu chung: Trên cơ sở tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu tổng quát được xác địnhlà: Phân tích hệ thống giới thiệu và bán khóa học của Bachkhoa-aptech dựa trên nềntảng ứn
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Các phương pháp áp dụng thực hiện đề tài 2
5 Kết cấu khóa luận 3
Chương 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIỚI THIỆU VÀ BÁN KHÓA HỌC CỦA BACHKHOA-APTECH 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG GIỚI THIỆU VÀ BÁN KHÓA HỌC CỦA BACHKHOA-APTECH 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin 4
1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý 4
1.2 Một số lý thuyết về phân tích hệ thống thông tin 4
1.2.1 Các giai đoạn trong qui trình xây dựng hệ thống thông tin 4
1.2.2 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin 7
1.2.3 Phân tích thiết kế thông tin bằng UML 8
Biểu đồ Use case (Use Case Diagram) 9
Biểu đồ lớp (Class Diagram) 11
2.2.3.Gói 14
1.2.4 Ngôn ngữ lập trình 16
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 17
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 17
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 19
Chương 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG GIỚI THIỆU VÀ BÁN KHÓA HỌC CỦA BACHKHOA-APTECH 21
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA 21
2.1.1 Khái quát chung về công ty 21
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22
2.1.3 Các nghiệp vụ chính của Công ty HTC 22
2.1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ TỪNG BỘ PHẬN CỦA CÔNG TNHH CÔNG NGHỆ IDO VIỆT NAM 23
Sơ đồ bộ máy công ty 23
Trang 22.1.5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ( Năm
2013,2014,2015) 24
2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 25
2.2 1 Một số chỉ tiêu chỉ tiêu chủ yếu của công ty HTC trong những năm gần đây 25
2.2.2 Giới thiệu về website của công ty 27
2.2.3 Đánh giá website http://bachkhoa-aptech.com/ 27
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 28
2.3.1 Những điểm mạnh của HTC 28
2.3.2 Những tồn tại của HTC 28
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIỚI THIỆU VÀ BÁN KHÓA HỌC CỦA BACHKHOA-APTECH 29
3.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG GIỚI THIỆU VÀ BÁN KHÓA HỌC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA 29
3.2 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 29
3.2.1.Chức năng xem thông tin khóa học 29
3.2.2 Chức năng đăng kí khóa học 29
3.2.2.Chức năng xem giới thiệu công ty 30
3.3 CÁC BIỂU ĐỒ 34
3.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống 34
3.3.2 Biểu đồ mức ngữ cảnh của hệ thống 35
3.3.3 Biểu đồ mức đỉnh của hệ thống 35
3.3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 37
3.3.1 Thực thể khóa học 37
3.3.2 Thực thể khách hàng 37
3.3.2 Thực thể đánh giá của học viên 38
3.3.3 Thực thể đơn đăng ký 38
3.4 CÁC BẢNG DỮ LIỆU 39
3.4.1 Bảng product 39
3.4.2 Bảng customer 40
3.4.3 Bảng reviewproduct 40
3.5 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 41
3.4.1 Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống 41
3.4.2 Đề xuất hướng phát triển 41
3.4.3 Kiến nghị 41
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa vấn đề nghiên cứu
Hiện nay với việc phát triển mạnh của công nghệ thông tin và các dịch vụ chămsóc khách hàng ngày càng nâng cao thì con người ta ngày càng mong muốn có đượcnhững sự phục vụ tốt hơn về tất cả các mặt đời sống và xã hội Trong đó đối với phíangười tiêu dùng: nhu cầu mua sắm, học tập, tìm kiếm thông tin đặc biệt là mua sắmtrực tuyến, học online thanh toán qua mạng ngày càng phổ biến rộng rãi để khách hàngluôn có được sự lựa chọn tốt nhất ngay tại nhà của mình mà không phải tốn quá nhiềuthời gian Theo đó về phía các doanh nghiệp: Trong thế kỷ mà công nghệ liên tục pháttriển, các doanh nghiệp cần những chiến lược nào, những phương pháp điều hành nào?Các câu hỏi cơ bản nhất này có thể được đặt ra, vì thị trường thế giới đang ở một thời
kỳ chuyển biến sôi động nhất của lịch sử.Kéo theo đó việc kinh doanh trực tuyến đãthay đổi, thế giới Internet đã tiến bộ đáng kể
Ngày nay, Internet đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Các doanh nghiệpmuốn phát triển và đưa sản phẩm của mình đến gần hơn với khách hàng thì việc xâydựng hệ thống thông tin giới thiệu và bán hàng là hết sức quan trọng Trong đó việcxây dựng Website - một sản phẩm công nghệ tuyệt vời của Internet - đã mang lại lợiích cho các công ty trên khắp thế giới bằng cách đem lại cơ hội cho họ bán mọi thứ ởbất kỳ đâu và cho bất kỳ ai, là điều cần thiết
Các doanh nghiệp tên tuổi đều có website và tạo dựng được uy tín của mìnhkhông chỉ trong đời sống mà còn ở trên cộng đồng ảo Nếu không có website, doanhnghiệp sẽ bỏ lỡ rất nhiều cơ hội tốt bởi những khách hàng tiềm năng trên thị trườngtrong và ngoài nước
Và việc phân tích thiết kế là giai đoạn đầu của quá trình phát triển hệ thống thôngtin Nó quyết định đến chất lượng và giá thành của hệ thống Nhờ phân tích tốt mà các
hệ thống thông tin được duy trì hoạt động tốt và phát triển Qui mô và độ phức tạp củacác hệ thống ngày càng tăng, nên phân tích và thiết kế trở thành một yêu cầu bắt buộc
để có được một hệ thống tốt Trong thực tế ta thấy: Những sai sót trong phân tích vàthiết kế làm cho chi phí bảo trì trung bình của các hệ thống chiếm tới gần 60% tổng chiphí Có hiện tượng này là vì mức độ chi phí sửa chữa một sai lầm bị bỏ sót qua cácgiai đoạn phát triển hệ thống tăng lên đáng kể
Từ nhu cầu thực tế này cùng với kiến thức em đã tiếp thu ở trường em đã chọn đềtài: Đề tài “Phân tích hệ thống giới thiệu và bán khóa học của Bachkhoa-Aptech” bằngngôn ngữ lập trình PHP và cơ sở dữ liệu Mysql
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung:
Trên cơ sở tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu tổng quát được xác địnhlà: Phân tích hệ thống giới thiệu và bán khóa học của Bachkhoa-aptech dựa trên nềntảng ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho việc quản lý giới thiệu, bán khóa học và nâng caohiệu quả hoạt động của công ty
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và phát triển những lý luận về phân tích hệ thống thông tin nóichung, phân tích hệ thống giới thiệu và bán khóa học của bachkhoa-aptech nói riêngtrong điều kiện ứng dụng CNTT theo định phướng giải pháp quản lý tổng thể công ty
- Nhận diện yêu cầu mới và phân tích, đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầumới vể nội dung thông tin cũng như phương thức xử lý thông tin của Phân tích hệthống giới thiệu và bán khóa học của Bachkhoa-aptech
- Xác định các nhân tố tác động đến sự thành công của hệ thống giới thiệu vàbán khóa học của bachkhoa-aptech
- Định hướng và đưa ra những vấn đề chưa hợp lý của hệ thống giới thiệu vàbán khóa học của bachkhoa-aptech
3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu:
+) Khách hàng có nhu cầu học thiết kế web, lập trình,
+) Admin( quản lý toàn bộ hệ thống)
+) Manager ( quản lý, cập nhật thông tin khóa học)
- Phạm vi nghiên cứu
+) Đề tài tập trung vào phân tích hệ thống giới thiệu và bán khóa học cảubachkhoa-aptech
4 Các phương pháp áp dụng thực hiện đề tài
4.1.Các phương pháp thu thập thông tin
-Phỏng vấn
Phỏng vấn là một trong hai công cụ thông tin đắc lực nhất dùng cho hầu hết các
dự án phát triển hệ thống thông tin Phỏng vấn cho phép thu thập những thông tin được
xử lý theo cách khác nhau với mô tả trong tài liệu
-Nghiên cứu tài liệu
Cho phép nghiên cứu kĩ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ chức như lịch sử hìnhthành sự phát triển của tổ chức, tình trạng tài chính, các tiêu chuẩn và định mức, cấutrúc thứ bậc, vai trò và nhiệm vụ của các thành viên, nội dung và hình trangj của các
Trang 5Phương pháp này sử dụng đối với các đối tượng cần điều tra thông tin với quy
mô lớn
-Quan sát
Việc thực hiện quan sát cho phép chúng ta thấy những gì không thể hiện trên tàiliệu hoặc qua phỏng vấn như tài liệu để ở đâu, đưa cho ai, ?Phương pháp quan sát cónhiều rủi ro vì nếu để đối tượng quan sát để ý thì họ sẽ thay đổi lịch trình làm việckhông như ngày thường
5 Kết cấu khóa luận
Nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG GIỚI
THIỆU VÀ BÁN KHÓA HỌC CỦA BACHKHOA-APTECH
Chương 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HỆTHỐNG GIỚI THIỆU VÀ BÁN KHÓA HỌC CỦA BACHKHOA-APTECH
Chương 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIỚI THIỆU VÀ BÁNKHÓA HỌC CỦA BACHKHOA-APTECH
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG GIỚI THIỆU
VÀ BÁN KHÓA HỌC CỦA BACHKHOA-APTECH
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin
Hệ thống là một tập hợp các tổ chức gồm nhiều phần tử có mối quan hệ ràngbuộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới mục tiêu chung Phần tử có thể là vật chấthoặc phi vật chất: Con người, máy móc, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý(Nguyễn Văn Ba, (2003), Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại họcquốc gia Hà Nội)
Mục tiêu của hệ thống là lý do tồn tại của hệ thống Để đạt được mục tiêu, hệthống cần tương tác với môi trường bên ngoài của nó
Hệ thống thông tin (HTTT) là tập hợp có tổ chức của con người, các thiết bị phầnmềm, dữ liệu, để thực hiện hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lý, truyền tin trong tậphợp các ràng buộc gọi là môi trường.( Nguyễn Văn Ba, (2003), Phân tích thiết kế hệthống thông tin, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội)
1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý là một hệ thống tích hợp “người-máy” tạo ra cácthông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định Hệ thống thông tinquản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mềm, CSDL, các thủ tục thủ công, các
mô hình để phân tích, lập kế hoạch quản lý và ra quyết định Hệ thống thông tin quản
lý bao gồm các hệ thống thông tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ và quản lý của cácdoanh nghiệp, các tổ chức Ví dụ các hệ thống quản lý bán hàng, hệ thống kế toán, hệthống tính cước chăm sóc khách hàng, hệ thống quản lý thư viện, hệ thống đào tạo trựctuyến, ( Nguyễn Văn Ba,(2003), Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bảnĐại học Quốc gia Hà Nội)
Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan đượclưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp để có thể thỏa mãn yêu cầu khi khai thác thôngtin đồng thời của nhiều người sử dụng, hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đíchkhác nhau.( Nguyễn Văn Ba,(2003), Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuấtbản Đại học Quốc gia Hà Nội)
1.2 Một số lý thuyết về phân tích hệ thống thông tin
1.2.1 Các giai đoạn trong qui trình xây dựng hệ thống thông tin
- Bao gồm 6 giai đoạn:
+)Giai đoạn 1: Khảo sát hệ thống
Trang 7+)Giai đoạn 4: Thực hiện
+)Giai đoạn 5: Kiểm thử
+)Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì
Giai đoạn 1: Khảo sát hệ thống
Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển một hệ thốngthông tin Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu thu thập thông tin cần thiết
để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án Giai đoạn khảo sátđược chia làm hai bước:
Bước 1:
Khảo sát sơ bộ: tìm hiểu các yếu tố cơ bản ( tổ chức, văn hóa, đặc trưng, conngười, ) tạo tiền đề để phát triển HTTT phù hợp với dự án và doanh nghiệp
Bước 2: Đặt ra các vấn đề trọng tâm cần phải giải quyết, như:
Thông tin đưa vào hệ thống phải như thế nào?
Dữ liệu hiển thị và xuất ra khác nhau ở những điểm nào?
Ràng buộc giữa các đối tượng trong hệ thống cần xây dựng ra sao?
Chức năng và qui trình xử lý của hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu nào? Cần sử dụng những giải pháp nào? Tính khả thi của từng giải pháp ra sao?
Từ những thông tin thu thập được và vấn đề đã đặt ra trong giai đoạn khảo sát,nhà quản trị và các chuyên gia sẽ chọn lọc những yếu tố cần thiết để cấu thành hệthống thông tin cho doanh nghiệp
Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống
Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ thống Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính-phụ, nghiệp cụ cần phải
xử lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản pháp luật và qui định hiệnhành, đảm bảo tốc độ hiện hành, đảm bảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trongtương lai
Phân tích và đặc tả mô hình phân cấp chức năng tổng thể thông qua sơ đồ BFD(Business Flow Diagram), từ mô hình BFD sẽ tiếp tục được xây dựng thành mô hìnhluồng dữ liệu DFD ( Data Flow Diagram) thông qua quá trình phân rã chức năng theocác mức 0,1,2 ở từng ô xử lý
Phân tích bảng dữ liệu: cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu gồm cáctrường dữ liệu nào? Xác định khóa chính, khóa ngoại, cũng như mối quan hệ giữa cácbảng dữ liệu và ràng buộc dữ liệu cần thiết
Ở giai đoạn này, các chuyên gia sẽ đặc tả sơ bộ các bảng dữ liệu trên giấy để cócái nhìn khách quan Qua đó, xác định các giải pháp tốt nhất cho hệ thống đảm bảođúng yêu cầu đã khảo sát trước khi thực hiện trên các phần mềm chuyên dụng
Trang 8Thông qua thông tin được thu nhập từ quá trình khảo sát và phân tích, các chuyêngia sẽ chuyển hóa vào phần mềm, công cụ chuyên dụng để đặc tả thiết kế hệ thống chitiết Giai đoạn này được chia làm hai bước sau:
Bước 1: Thiết kế tổng thể
Trên cơ sở các bảng dữ liệu đã phân tích và đặc tả trên giấy sẽ được thiết kế dướidạng mô hình mức ý niệm sẽ cho các chuyên gia có cái nhìn tổng quát nhất về mốiquan hệ giữa các đối tượng trước khi chuyển đổi thành mô hình mức vật lý
Bước 2: Thiết kế chi tiết
Thiết kế cơ sở dữ liệu ( Database): Với mô hình mức vật lý hoàn chỉnh ở giaiđoạn thiết kế đại thể sẽ được kết sinh mã thành file sql
Thiết kế truy vấn, thủ tục, hàm: thu thập, xử lý thông tin nhập và đưa ra thôngtin chuẩn xác theo đúng nghiệp vụ
Thiết kế giao diện chương trình đảm bảo phù hợp với môi trường, văn hóa vàyêu cầu của doanh nghiệp thực hiện dự án
Thiết kế chương trình đảm bảo tính logic trong quá trình nhập liệu và xử lý chongười dùng
Thiết kế báo cáo Dựa trên các yêu cầu của mỗi doanh nghiệp và qui định hiệnhành sẽ thiết kế các mẫu báo cáo phù hợp hoặc cho phép doanh nghiệp tự tạo mẫu báocáo ngay trên hệ thống
Thiết kế các kiểm soát bằng hình thức đưa ra các thông báo, cảnh báo hoặc lỗi
cụ thể tạo tiện lợi và kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập liệu với mục tiêu tăng độ chínhxác cho dữ liệu
Tóm lại, thiết kế là việc áp dụng các công cụ, phương pháp, thủ tục để tạo ra môhình hệ thống cần sử dụng Sản phẩm cuối cùng của giai đoạn thiết kế là đặc tả hệthống ở dạng nó tồn tại thực tế, sao cho nhà lập trình và kỹ sư phần cứng có thể dễdàng chương trình và cấu trúc hệ thống
Giai đoạn 4: Thực hiện
Đây là giai đoạn nhằm xấy dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định Giaiđoạn này bao gồm các công việc sau:
Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( SQL Server, Oracle, MySQL, ) và cài đặt
cơ sở dữ liệu cho hệ thống
Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modules chương trình của hệ thống( Microsoft Visual Studio, PHP Designer, )
Lựa chọn công cụ để xây dựng giao diện hệ thống ( DevExpress, Dot NetBar, )
Trang 9Kiểm chứng các modules chức năng của hệ thống thông tin, chuyển các thiết kếthành các chương trình (phần mềm).
Thử nghiệm hệ thống thông tin
Cuối cùng là khắc phục các lỗi ( nếu có)
Viết test case theo yêu cầu
Kết quả cuối cùng là một hệ thống thông tin đạt yêu cầu đặt ra
Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì
Lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống
Cài đặt phần mềm
Chuyển đổi hoạt động của hệ thống cũ sang hệ thống mới, gồm có: chuyển đổi dữliệu, bố trí, sắp xếp người làm việc trong hệ thống, tổ chức hệ thống quản lý và bảo trì Phát hiện các sai sót, khuyết điểm của hệ thống thông tin
Bảo hành
Nâng cấp chương trình khi có phiên bản mới
1.2.2 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin
1.2.2.1 Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chínhthành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một côngviệc xác định Cách thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết
kế từ trên xuống ( top-down) Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành cácbài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được các bàitoán có thể cài đặt được ngay sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúcĐặc điểm:
- Tập trung vào công việc cần thực hiện
- Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn
- Các hàm truyền thông tin cho nhau thông qua cơ chế truyền tham số
- Dữ liệu trong hệ thống được chuyển động từ hàm này sang hàm khác
- Đóng gói chức năng
- Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ trên xuống
Một số phương pháp phân tích có cấu trúc:
- Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ đượcdựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản Kỹthuật đơn giản của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu (DataDictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng Nhưng SADT chưaquan tâm một cách thích đáng đối với chức năng của hệ thống
- Phương pháp MERISE ( Method pour rassembler les idess sans effort) củaPháp dựa trên các mức trừu tượng hóa của hệ thống thông tin như mức quan niệm,
Trang 10- Phương pháp Case (Computer- Aided System Engineering) là phương phápphân tích và thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính Đây là một cách tiếp cậntheo hướng “top-down” và rất phù hợp với yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tintrong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại.
1.2.2.2 Phương pháp hướng đối tượng.
Phương pháp phân tích hướng đối tượng là phương pháp tập trung vào hai khíacạnh của hệ thống thông tin là dữ liệu và hành động Các đối tương trong một hệ thốngtương tác độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đốitượng đó với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng
Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng:
- Đối tượng: Một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể kháiniệm hoặc một thực thể phần mềm
- Lớp: là mô tả một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi và cácmối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một địnhnghĩa trừu tượng của đối tượng
- Thành phần: Là một thành phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ mộtchức năng nhất định trong hệ thống
- Gói: Là một các tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thành nhóm.Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau trở thành một hệ thống con
- Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tướng, một lớp có thể sử dụng lại cácthuộc tính và các phương thức của một hay nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi làquan hệ kế thừa, và được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thựctế
Các phương pháp hướng đối tượng:
- Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design) là một phươngpháp được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực Phương pháp này chỉ hỗtrợ cho việc thiết kế các đối tượng mà không hỗ trợ cá tính năng kế thừa, phân lớp
- Phương pháp RDD (Responsbility Driven Design) dựa trên việc mô hình hóa
hệ thống thành các lớp Phương pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm về lớp, đối tượng
và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng
- Phương pháp OMT (Object Modelling Technique) là một phương pháp đượcxem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng Phương pháp này đã khắc phụcđược một số nhược điểm của các phương pháp hướng đối tượng trước đã mắc phải
1.2.3 Phân tích thiết kế thông tin bằng UML.
UML ( Unifield Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất
Trang 11ngữ để đặc tả, trực quan hóa, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhaucủa một hệ thống UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng,nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm ( Đoàn Văn Ba, Giáo trìnhUML, Nhà xuất bản Hà Nội).
1.2.3.4 Một số biểu đồ UML
Biểu đồ Use case (Use Case Diagram)
Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kếtcủa chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tả củamột chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use case thường là một văn bản tàiliệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các Use case được miêu
tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theonhư sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạtđộng nội bộ bên trong hệ thống ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặtchức năng đối với hệ thống
Hệ thống: Với vai trò là thành phần của biểu đồ use case, hệ thống biểu diễnranh giới giữa bên trong và bên ngoài của một chủ thể trong phần mềm chúng ta xâydựng.Một hệ thống ở trong biểu đồ use case không nhất thiết là một hệ phần mềm; nó
có thể là một chiếc máy,hoặc là một hệ thống thực như một doanh nghiệp, một trườngđại học,…
Tác nhân(actor):là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một ngườidùng thực hoặc các hệ thống máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt động của hệthống Như vậy, tác nhân thực hiện các use case Một tác nhân có thể thực hiện nhiềuuse case và ngược lại một use case cũng có thể được thực hiện bởi nhiều tácnhân
Tác nhân được kí hiệu:
hoặc
Trang 12Các use case: Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ use case Các use case đượcbiểu diễn bởi các hình elip.Tên các use case thể hiện một chức năng xác định của hệthống.
Các Use case được kí hiệu bằng hình elips
Mối quan hệ giữa các use case:
o Association: thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case
và giữa các Use Case với nhau
Ví dụ quan hệ association:
o Include: là quan hệ giữa các Use Case với nhau, nó mô tả việc một Use Caselớn được chia ra thành các Use Case nhỏ để dễ cài đặt (module hóa) hoặc thể hiện sựdùng lại
Ví dụ quan hệinclude:
o Extent: Extend dùng để mô tả quan hệ giữa 2 Use Case Quan hệ Extend được
sử dụng khi có một Use Case được tạo ra để bổ sung chức năng cho một Use Case cósẵn và được sử dụng trong một điều kiện nhất định nào đó
Trang 13Ví dụ quan hệ extent:
o Generalization: được sử dụng để thể hiện quan hệ thừa kế giữa các Actor hoặcgiữa các Use Case với nhau
Ví dụ quan hệ Generalization:
Biểu đồ lớp (Class Diagram)
Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống Các lớp là đạidiện cho các “đối tượng” được xử lý trong hệ thống Các lớp có thể quan hệ với nhautrong nhiều dạng thức:
liên kết (associated - được nối kết với nhau),
phụ thuộc (dependent - một lớp này phụ thuộc vào lớp khác),
chuyên biệt hóa (specialized - một lớp này là một kết quả chuyên biệt hóa củalớp khác),
hay đóng gói ( packaged - hợp với nhau thành một đơn vị)
Tất cả các mối quan hệ đó đều được thể hiện trong biểu đồ lớp, đi kèm với cấutrúc bên trong của các lớp theo khái niệm thuộc tính (attribute) và thủ tục (operation).Biểu đồ được coi là biểu đồ tĩnh theo phương diện cấu trúc được miêu tả ở đây có hiệulực tại bất kỳ thời điểm nào trong toàn bộ vòng đời hệ thống
Trang 14Một hệ thống thường sẽ có một loạt các biểu đồ lớp – không phải bao giờ tất cảcác biểu đồ lớp này cũng được nhập vào một biểu đồ lớp tổng thể duy nhất – và mộtlớp có thể tham gia vào nhiều biểu đồ lớp.
Trang 15Biểu diễn bội số quan hệ:
Trang 16o Là một dạng đặc biệt của liên kết mô hình hóa mối quan hệ toàn thể-bộ phận part) giữa đối tượng toàn thể và các bộ phận của nó.
(whole-o Kết tập là mối quan hệ “là một phần” (“is a part-(whole-of”)
o Bội số quan hệ được biểu diễn giống như các liên kết khác
o Cấu thành (Composition) là :Một dạng của kết tập với quyền sở hữu mạnh và cácvòng đời trùng khớp giữa hai lớp
▫ Whole sở hữu Part, tạo và hủy Part
▫ Part bị bỏ đi khi Whole bị bỏ, Part không thể tồn tại nếu Whole không tồn tại
Sự khác nhau giữa Association, Aggregation và Composition
Tổng quát hóa (Generalization)
o Mối quan hệ giữa các lớp trong đó một lớp chia sẻ cấu trúc và/hoặc hành vi vớimột hoặc nhiều lớp khác
o Xác định sự phân cấp về mức độ trừu tượng hóa trong đó lớp con kế thừa từmột hoặc nhiều lớp cha
▫ Đơn kế thừa (Single inheritance)
▫ Đa kế thừa (Multiple inheritance)
o Là mối liên hệ “là một loại” (“is a kind of”)
Lớp trừu tượng và lớp cụ thể (Abstract and Concrete Class)
Trang 17Nếu bạn đang mô hình hóa một hệ thống lớn hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ lớn, thìkhông thể tránh khỏi, sẽ có nhiều phân loại khác nhau trong mô hình của bạn Việcquản lý tất cả các lớp có thể là một nhiệm vụ khó khăn, do vậy UML cung cấp mộtphần tử tổ chức được gọi là gói Các gói cho phép các nhà tạo mô hình tổ chức cácphân loại của mô hình thành các vùng tên, là một kiểu giống như các thư mục trongmột hệ thống tệp Việc phân chia một hệ thống thành nhiều gói làm cho hệ thống trởnên dễ hiểu, đặc biệt là nếu từng gói đại diện cho một phần cụ thể của hệ thống
Có hai cách để vẽ các gói trên sơ đồ Không có quy tắc để xác định xem ký phápnào sẽ được sử dụng, ngoại trừ việc tuân theo phán xét riêng của bạn về việc ký phápnào là dễ đọc các sơ đồ lớp mà bạn đang vẽ nhất Cả hai cách sẽ bắt đầu bằng một hìnhchữ nhật lớn với một hình chữ nhật nhỏ hơn (phiếu) nằm ở phía trên cùng bên trái nó,như trong Nhưng nhà tạo mô hình phải quyết định cách thể hiện các thành viên củagói như thế nào, ví dụ như sau:
Trang 18Nếu nhà tạo mô hình quyết định hiển thị các thành viên của gói bên trong hìnhchữ nhật lớn, thì tất cả các thành viên4 sẽ phải được đặt trong hình chữ nhật đó Cũngvậy, tên của gói cần được đặt trong hình chữ nhật nhỏ hơn của gói Nếu nhà tạo mô hìnhquyết định hiển thị các thành viên của gói bên ngoài hình chữ nhật lớn, thì tất cả cácthành viên sẽ được hiển thị trên sơ đồ cần phải được đặt ở bên ngoài hình chữ nhật ấy.
Để cho thấy phân loại nào thuộc về gói, thì một đường thẳng sẽ được vẽ từ từng phânloại đến một vòng tròn có dấu cộng (+) bên trong vòng tròn gắn liền với gói
Trang 19Ví dụ:
====> Như vậy trong phần này tôi đã giới thiệu với các bạn về biểu đồ UML và 2 dạngbiểu đồ cơ bản hay được sử dụng trong các tài liệu thiết kế hệ thống.Ở phần tiếp theo tôi
sẽ tiếp tục giới thiệu tới các bạn 3 dạng biểu đồ tiếp theo là:
Biểu đồ trạng thái (State Diagram)
Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram)
Biểu đồ hoạt động (Active Diagram)
1.2.4 Ngôn ngữ lập trình
1.2.4.1 PHP
PHP viết tắt của Hypertext Preprocessor, là một ngôn ngữ lập trình được kết nối
Trang 20quá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ (Windowns hoặc Unix) Khi mộttrang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tintrong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữ HTML Vì quá trình xử lýnày diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì
hệ điều hànhnào
Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trực tiếp vớiHTML Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khi một tài liệuđược đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở những điểm quantrọng, rồi sau đó đưa ra kết quả Nhưng PHP cũng có khả năng tách biệt mã hoàn toànvới HTML Nói rộng hơn, việc đưa ra sự kết hợp này rất chi là lý tưởng bởi vì nó chophép các nhà thiết kế có thể làm việc trên trang Web đã được bố trí theo kế hoạch màkhông bị cản trở bởi các mã
1.2.4.2 My sql
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) Và được sử dụng cho việc bổ trợPHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trangweb viết bằng PHP hay Per,
Mysql là hệ quản trị cơ sở dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung vớiapache, php Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên Mysql đã quarất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở MySQL cũng cócùng một cách truy suất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL Về bản chất thìMySQL chỉ đáp ứng việc truy suất đơn giản trong quá trình vận hành của websitenhưng hầu hết có thể giải quyết các bài toán trong PHP
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các hệ thống thông tin quản lý không còn xa lạ với các doanh nghiệp khi nhu cầuquản lý thông tin một cách có hệ thống trở nên vô cùng cấp thiết và ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả sản xuất- kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh và sự tồn tại củadoanh nghiệp Đã không ít đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài này nhằmtìm ra lối đi mới trong việc quản trị quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ trongdoanh nghiệp
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
- Đỗ Trọng Hoài (2007), Luận văn thạc sĩ kinh tế “ Phân tích hệ thống chấmđiểm tín dụng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàntỉnh Lâm Đồng”, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Đề tài được thựchiện nhằm phân tích và đánh giá những ưu điểm và hạn chế của hệ thống chấm điểm
Trang 21nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại quốcdoanh tỉnh Lâm Đồng Để thực hiện đề tài này, tác giả đã thu thập các số liệu sơ cấp vàthứ cấp từ các ngân hàng đồng thời cũng như từ các tài liệu, các tài chí có liên quan.Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương phá so sánh đối chiếu Dohiện nay các ngân hàng thương mại quốc doanh Lâm Đồng chưa áp dụng hệ thống nàythực tiễn mà chỉ đang trong giai đoạn chuẩn bị nên chưa có các số liệu thực tế để tiếnhành xây dựng các mô hình định tính định lượng mà chỉ sử dụng các phân tích địnhtính Về bố cục, đề tài được chia làm ba chương: Chương 1: Khái quát về quản trị rủi
ro của ngân hàng Thương mại Chương 2: Phân tích hệ thống chấm điểm tín dụngdoanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.Chương 3: Một số đề xuất góp phần hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng doanhnghiệp tại các ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014), Luận án tiến sĩ “ Phân tích và thiết kế hệ thốngthông tin kế toán trong các bệnh viện công”, Trường Đại học Đà Nẵng, mã số:62.34.30.01 Bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ y tế,thực hiện hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y học Tại Việt Nam,bệnh viện công được xem là xương sống của hệ thống y tế, với 910 bệnh viện, chiếmhơn 85% tổng số bệnh viện trên cả nước ( Tổng cục thống kê năm , 2012) Với chứcnăng thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu kế toán cũng như các dữ liệu liênquan khác để tạo ra những thông tin kế toán tài chính hữu ích phục vụ cho việc raquyết định, hệ thống thông tin kế toán( HTTTKT) có vai trò rất quan trọng đối vớicông tác quản lý tài chính của bất kỳ đơn vị nào Vai trò của HTTTKT không chỉ đơnthuần là việc hoạch toán thu chi và quyết toán kinh phí mà còn cung cấp được cácthông tin cần thiết cho các cấp quản lý trong công tác điều hành hoạt động của từngbệnh viện Song song với việc xử lý và cung cấp thông tin kế toán tài chính một cáchchính xác, kịp thời theo yêu cầu của các cấp quản lý, HTTTKT trong bệnh viện phảichú trọng công tác kế toán quản trị, đặc biệt là quản trị chi phí Vì vậy tác giả đã đề tàiphân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong các bệnh viện công Với mục tiêudựa trên nền tảng CNTT phân tích và thiết kế HTTTKT để hỗ trợ cho việc quản lý tàichính và nâng cao hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công trong cơ chế tự chủ tàichính hiện nay Đối tượng nghiên cứu “ HTTTKT tại các bệnh viện công có sử dụngCNTT” Kết cấu luận án gồm 3 chương: Chương 1 Tổng quan nghiên cứu về hệ thốngthông tin kế toán bệnh viện; Chương 2 Thiết kế nghiên cứu; Chương 3: Kết quả phântích và nhận diện yêu cầu mới đối với HTTTKT trong các bệnh viện công
- Trần Thị Thanh (2016), Luận văn thạc sĩ “ Phân tích thiết kế hệ thống quản lýnhà đất cấp Quận/Huyện theo cách tiếp cận hướng đối tượng”, Trường Đại học Thái
Trang 22đại là một nhiệm vụ cần thiết nhằm mang lại lợi ích thiết yếu cho phát triển kinh tếđất nước, tạo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Một hệ thống quản lí đất đai
có hiệu lực và hiệu quả sẽ bảo đảm quyền lợi hợp lí của nhà nước Vì vậy tác giả đãthực hiện đề tài phân tích yêu cầu quản lí nhà đất cấp quận/huyện theo cách tiếp cậnhướng đối tượng
- Đàm Thanh Tú, (2016), Luận án tiến sĩ kinh tế” Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêuphân tích tài chính trong các công ty kinh doanh bất động sản niêm yết trên sở giaodịch chứng khoán”, trường Học viện tài chính, mã số: 62.34.03.01 Các công trìnhnghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp hay phân tích tài chính CTCP với hệthống các chỉ tiêu tài chính của các tác giả mặc dù đã chỉ rõ phương pháp, nội dung,cách tính và ý nghĩa của các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các công ty nhất định.Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa thực sự đi sâu nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu phântích tài chính cho các công ty kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam cũng như các đặc điểm đặc thù của ngành này ảnh hưởng đến hệthống chỉ tiêu phân tích.Tác giả đã đi sâu nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêuphân tích tài chính trong các công ty kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
- “Documentation of an for an Automobile Dealership in Thailand”, libraryinformation System.uis.edu Đây là 1 tài liệu phân tích hệ thống quản lý ô tô tạiThái Lan, bao gồm quản lý việc cung cấp, các dịch vụ của công ty nhằm giúp chocông ty có thể quản lý dễ dàng hơn, tránh trùng khớp số liệu, thất thoát doanh thudịch vụ cung cấp
- Vicki A.Benge (2012), Article “ The advantages of using System analysis &design to improve business quality”, Chron online newspaper Đây là một bài báo viết
về những ưu điểm của việc sử dụng phân tích và thiết kế hệ thống để nâng cao chấtlượng kinh doanh, mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
- Ph.D Thesis (2010-2011), KEEPING INFORMATION SYSTEMS ALIVE Participation, work and maintenance-in-use in a welfare departmentQua những bài báo, những đề tài nghiên cứu trên có thể thấy được xu hướng đầu
tư, xây dựng HTTT quản lý doanh nghiệp rất phổ biến và được quan tâm cả trong vàngoài nước Việc nên xây dựng một HTTT quản lý cho doanh nghiệp thương mại đặcbiệt là để quản lý hàng hóa và dịch vụ - những đối tượng kinh doanh chính được đánhgiá là rất có ích cho việc quản lý, ra quyết định, tăng doanh thu và khả năng cạnhtranh Tuy nhiên, việc này cũng đặt ra câu hỏi, nên xây dựng HTTT quản lý hàng hóa