Tầm quan trọng, ý nghĩa của HTTT quản lý nhân sự và tiền lương Trong một xã hội thông tin với ngành công nghệ thông tin luôn biến đổi, việcứng dụng HTTT trong quản lý nhân sự và tiền lươ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại công nghệ thông tin như ngày nay, vấn đề quản lý dựa vào máytính là nhu cầu cần thiết của mỗi doanh nghiệp Trong đó quản lý nhân sự là đề tàiđang thu hút được sự quan tâm nhất Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của mộtdoanh nghiệp là một hệ thống tài liệu phản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng
về trí lực, thể lực của từng lao động, bao gồm về số lượng, chất lượng trong mọi thờiđiểm: quá khứ, hiện tại và tương lại Vì vậy công tác quản lý nhân sự cần được tiếnhành thường xuyên, đòi hỏi chính xác tuyệt đối
Sau 4 năm học tại khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử trườngĐại Học Thương Mại và sau hơn một tháng thực tập, em quyết định thực hiện đề tàikhóa luận: ”Nghiên cứu, phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lươngcho Công ty Cổ phần Starn Việt Nam” Với đề tài này, cùng với quá trình học tập tíchlũy kinh nghiệm của bản thân, em sẽ tiến hành nghiên cứu và phát triển hệ thống quản
lý nhân sự với mục đích giảm bớt sức người sức của, nâng cao hiệu quả quản lý nhân
sự và tiền lương cho Công ty
Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhậnđược sự động viên giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè Lời cảm ơn đầu tiên, em xin gửi tớiGiảng viên ThS Nguyễn Hằng Giang đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiến đónggóp xác đáng trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp Sau đến em xin cảm ơnCông ty Cổ phần Starn Việt Nam đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu thậpthông tin, nắm bắt tình hình kinh doanh, ứng dụng HTTT để em có thể hoàn thành bàikhóa luận tốt nghiệp
Với sự hiểu biết có hạn, nội dung khóa luận không thể tránh khỏi những thiếusót Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô trong khoa, các anh chịtrong công ty Cổ phần Starn Việt Nam để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Hương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
Nguyễn Thị Hương i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG 1
1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của HTTT quản lý nhân sự và tiền lương 1
1.2 Tổng quan về phát triển HTTT quản lý nhân sự và tiền lương 2
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 4
1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 4
1.6 Kết cấu của khóa luận 5
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG 6
2.1 Một số khái niệm cơ bản & nghiệp vụ về quản lý nhân sự và tiền lương 6
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Tầm quan trọng của quản lý nhân sự và tiền lương 7
2.2 Lý thuyết về HTTT & phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý 8
2.2.1 Lý thuyết về hệ thống thông tin 8
2.2.2 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống HTTT 10
PHẦN 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN STARN VIỆT NAM 16
3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Starn Việt Nam 16
3.1.1 Quá trình thành lập công ty 16
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 16
3.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 17
3.2 Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương của công ty Cổ phần Starn Việt Nam 20
Trang 33.2.1Thực trạng HTTT quản lý nhân sự và tiền lương của công ty 20
3.2.2 Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự và tiền lương của công ty 21
3.3 Phân tích, thiết kế, phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty Cổ phần Starn Việt Nam 23
3.3.1 Mô tả bài toán hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty Cổ phần Starn Việt Nam 23
3.3.2 Phân tích hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương 26
3.3.3.Thiết kế hệ thống 34
3.4 Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống 49
3.4.1 Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống 49
3.4.2 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện HTTT quản lý nhân sự và tiền lương của công ty Cổ phần Starn Việt Nam 50
KẾT LUẬN 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NS&TL Nhân sự và tiền lương
NVQLNS Nhân viên quản lý nhân sự
HSKTKL Hồ sơ khen thưởng kỷ luật
Trang 5Biểu đồ 4: Phân rã Ussecase Quản lý lương cho NV 30
Biểu đồ 5: Phân rã Ussecase Quản lý chấm công 30
Biểu đồ 6: Phân rã Ussecase Quản lý BC-TK 31
Biểu đồ 7: Biểu đồ lớp tổng quát 32
Biểu đồ 8: Trạng thái đăng nhập 33
Biểu đồ 9: Trạng thái cập nhật HSNV 33
Biểu đồ 10: Trạng thái cập nhật HDLD 34
Biểu đồ 11: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 35
Biểu đồ 12: Biểu đồ tuần tự thêm hồ sơ nhân viên 35
Biểu đồ 13: Biểu đồ tuần tự sửa hồ sơ nhân viên 36
Biểu đồ 14: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm hồ sơ nhân viên 36
Biểu đồ 16: Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê Bảng lương 37
Biểu đồ 17: Biểu đồ lớp chi tiết Quản lý hợp đồng lao động 38
Biểu đồ 18: Biểu đồ lớp chi tiết Quản lý lương cho nhân viên 39
Biểu đồ 19: Biểu đồ lớp chi tiết Quản lý chấm công 40
Biểu đồ 20: Biểu đồ triển khai hệ thống 41
Bảng 1: Thiết kế cơ sở dữ liệu hồ sơ nhân viên 41
Bảng 2: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu nhân viên 42
Bảng 3: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Phòng ban 42
Bảng 4:Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Chức vụ 42
Bảng 5: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Công việc 43
Bảng 6: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu KTKL 43
Bảng 7:Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Lương cho nhân viên 43
Bảng 8: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Chi tiết bảng lương 44
Bảng 9: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Chấm công 44
Bảng 10:Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Dòng chấm công 44
Bảng 11: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Phụ cấp 44
Bảng 12: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu HDLD 45
Bảng 13: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Loại hợp đồng 45
Bảng 14: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Hệ số lương 45
Bảng 15:Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu BHYT 45
Bảng 16: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu BHXH 46
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 6Hình 1:Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Starn Việt Nam (Nguồn: Phòng tài chính
kế 17
Hình 2: Cơ cấu nhân sự công ty (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) 19
Hình 3: Giao diện chính hệ thống 47
Hình 4: Giao diện đăng nhập hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương 48 Hình 5: Giao diện đổi mật khẩu hệ thống PL Hình 6: Giao diện quản lý hồ sơ nhân viên – chức năng thêm hồ sơ nhân viên PL Hình 7: Giao diện cập nhật ngày công PL Hình 8: Giao diện quản lý KTKL PL Hình 9: Giao diện quản lý lương PL Hình 10: Giao diện tìm kiếm thông tin nhân viên PL
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG 1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của HTTT quản lý nhân sự và tiền lương
Trong một xã hội thông tin với ngành công nghệ thông tin luôn biến đổi, việcứng dụng HTTT trong quản lý nhân sự và tiền lương là hết sức cần thiết vì vấn đềnhân sự, tiền lương là yếu tố phát triển và sống còn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp nào không tự trang bị cho mình nhữngphần mềm quản lý tốt sẽ gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh
Xây dựng một hệ thống thông tin giúp cho việc tự động hóa công tác quản lý Rấtnhiều tổ chức và doanh nghiệp đã có ứng dụng hệ thống thông tin vào các công việckhác nhau như: quản lý công văn đi – đến; quản lý tài liệu – hồ sơ; quản lý tài chính –
kế toán; quản lý nhân lực; quản lý khách hàng; quản lý tài sản Trong đó, hệ thốngthông tin quản lý nhân sự và tiền lương được tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế quan tâm, chú ý đến
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương đem lại những lợi ích to lớncho doanh nghiệp, tiết kiệm thời gian, công sức so với việc quản lý bằng phương phápthủ công, đơn giản hóa nhưng chính xác và có tính tự động hóa cao trong việc quản lýgiờ làm việc của nhân viên trong đoàn thể đơn vị, quản lý tiền lương một cách côngbằng, phù hợp với công sức mà họ bỏ ra, dễ dàng bảo trì và phát triển ứng dụng, khônggiới hạn phạm vi, quy mô phát triển của đơn vị, chi phí triển khai và đào tạo sử dụngthấp
Nghiên cứu phát triển HTTT quản lý NS & TL giúp cho các nhà quản trị họcđược cách giao dịch với người khác, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung vớinhân viên, biết cách đánh giá nguồn nhân lực một cách tốt nhất, cũng như biết cách lôikéo nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầm trong việc tuyển chọn
và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả tổ chức
Để nghiên cứu, xây dựng và phát triển được một hệ thống thông tin quản lý nhân
sự và tiền lương khâu phân tích thiết kế HTTT có vai trò rất quan trọng
Phân tích hệ thống là bước đầu tiên rất quan trọng cho dự án phát triển hệ thốngthông tin nói chung và hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương nói riêng Là quá trìnhxem xét, đánh giá hệ thống thông tin hiện hành và xác định các khả năng cải tiến, pháttriển hệ thống mới từ hệ thống đã có
Giai đoạn phân tích là nhằm đi sâu vào bản chất và chi tiết của hệ thống, cho thấy
hệ thống quản lýNS & TLphải thực hiện những việc gì và dữ liệu mà nó đề cập lànhững dữ liệu nào, có cấu trúc ra sao
Trang 8Giai đoạn thiết kế hệ thốngquản lý NS & TLnhằm đưa ra các quyết định về càiđặt hệ thống, để sao cho hệ thống thỏa mãn được các yêu cầu mà giai đoạn phân tích
đã đưa ra, đồng thời lại thích ứng với các ràng buộc trong thực tế
Từ quá trình phân tích thiết kế hệ thống sẽ có được cái nhìn đầy đủ, đứng đắn,chính xác về hệ thống thông tin sẽ xây dựng trong tương lai, thuận lợi cho việc sửachữa, bổ sung và phát triển hệ thống khi có yêu cầu và tránh được những sai lầm trongkhâu thiết kế, cài đặt hệ thống
1.2 Tổng quan về phát triển HTTT quản lý nhân sự và tiền lương
Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương xuất hiện và mang đến hiệu quả rất lớngiúp nâng cao năng suất làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp Trong những năm qua
đã có rất nhiều hệ thống quản lý nhân sự, tiền lương mới hiệu quả hơn thay thế nhữngphầm mềm quản lý cũ, những phát sinh trong hệ thống nhân sự và tiền lương khôngngừng được nghiên cứu và cải tiến nhằm nâng cao tốc độ, tính bảo mật, hiệu quả trongviệc quản lý nhân sự và tiền lương cho công nhân
Phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới tuynhiên nó mới thực sự được áp dụng tại nước ta trong khoảng hơn chục năm trở lại đâycùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin Vì vậy, đến nay phần mềm quản lý nhân
sự, tiền lương đã trở nên phổ biến hơn và được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng baogồm cả những doanh nghiệp quy mô vừa và lớn
Sau đây là một số đề tài đã thực hiện:
Chuyên đề tốt nghiệp: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiềnlương cho Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân”, Lê Thị Thúy Quỳnh – lớp CNTTK1-Đại học công nghệ thông tin và truyền thông
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Quỳnh đã đưa ra những lý thuyết
về xây dựng hệ thống thông tin, từ đó, tiến hành các bước phân tích thiết kế hệ thống
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương được xây dựng về cơ bản đã đáp ứngđược một số yêu cầu của hệ thống nhưng chỉ dừng lại ở bước thiết kế giao diện cho hệthống
Luận văn thạc sĩ: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lươngtrong hệ thống ERP” của anh Nguyễn Chí Thành, Đại Học Thái Nguyên
Công trình đưa ra hiện trạng tổng quát ERP ở Việt Nam và những bất cập, lựachọn phương pháp lập trình chính là hướng đối tượng để phát triển hệ thống thông tinquản lý nhân sự và lương và đi sâu mô tả các hoạt động nghiệp vụ bằng biểu đồ Ucase,các biểu đồ lớp bằng sơ đồ tuần tự
Nhược điểm:
- Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương trong luận văn chủ yếu mô tả bằng lýthuyết và biểu đồ lớp
Trang 9- Công trình chỉ dừng lại ở việc thiết kế các bảng thực thể dữ liệu mà chưa đề cậpđến lý thuyết về các công cụ sử dụng lập trình, chưa thiết kế giao diện phần mềm, chưa
có các hình ảnh về các Form làm việc trong phần mềm
Luận văn tốt nghiệp: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty
cổ phần phần mềm BRAVO” của một bạn sinh viên, lớp Tin 49A, Khoa Tin Học Kinh
Tế, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Ưu điểm
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, gần gũi với hệ thống cũ
- Lưu trữ hoàn toàn dữ liệu
- Đưa ra dữ liệu được xử lý chính xác
- Đáp ứng được phần nào của hệ thống thực tế
- Trình bày được khái niệm về thông tin, hệ thống thông tin Qua đó phân tích chitiết hệ thống (biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh, biểu đồluồng dữ liệu mức dưới đỉnh), thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế phần mềm, thiết kế giaodiện phần mềm, cài đặt và đánh giá hệ thống
Nhược điểm:
- CSDL hệ thống được xây dựng trên cơ sở một hệ thống thông tin mạng, nhưngbước đầu chỉ demo mới được xây dựng trên máy cục bộ
- Các chức năng đầy đủ để quản lý một hệ thống là chưa hoàn chỉnh
- Chưa đề cập đến vấn đề phân loại hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực,chưa tuân thủ quy trình xây dựng hệ thống thông tin quản lý
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, hệ thống thông tinquản lý, hệ thống thông tin quản lý nhân sự và phân tích, thiết kế hệ thống
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhân sự và tiền lương củacông ty Cổ phần Starn Việt Nam( nhân sự làm việc theo giờ hành chính)
- Nghiên cứu, phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương choCông ty Cổ phần Starn Việt Nam thông qua Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản
lý nhân sự và tiền lương tại Công ty
- Đưa ra một số định hướng, giải pháp về quản lý nhân sự và tiền lương tại Công
ty Cổ phần Starn Việt Nam
Kết quả cần đạt được sau khi thực hiện đề tài:
- Nâng cao hiệu suất quản lí nhân sự trong công ty mà không tốn nhiều công sức
- Giúp người quản lí cập nhật, tìm kiếm, thống kê thông tin một cách nhanhchóng, chính xác và tiện lợi nhất
- Cung cấp đầy đủ thông tin về nhân sự, thống kê, tra cứu thông tin, tính lương,thưởng phạt của nhân viên trong công ty một cách chính xác và nhanh chóng giúp
Trang 10phần nào giảm bớt được những nhược điểm về công tác quản lý mà công ty đang gặpphải.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống quản lý NS &TL của Công ty Cổphần Starn Việt Nam bao gồm:
+ Quy trình quản lý nhân sự và tiền lương, những người làm việc trong giờ hànhchính và có ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhân sự tại công ty Cổ phần Starn ViệtNam: Phòng hành chính, phòng tài chính kế toán, ban giám đốc công ty
+Cơ sở hạ tầng CNTT liên quan đến hoạt động quản lý nhân sự tại công ty
+Các kiến thức về phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về không gian: Tìm hiểu mô hình quản lý nhân sự và tiền lương trong công ty
Cổ phần Starn Việt Nam
+ Về thời gian : Do điều kiện thời gian không cho phép nên em không thể thuthập được đầy đủ thông tin về tất cả hoạt động của doanh nghiệp, trong đề tài chỉ tậptrung nghiên cứu những vấn đề cần thiết đặt ra trong doanh nghiệp liên quan tới quản
lý nhân sự và tiền lương trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2017
- Giới hạn đề tài: Tìm hiểu nghiên cứu mô hình quản lý nhân sự và tiền lươngtrong công ty Cổ phần Starn Việt Nam với đối tượng là nhân viên làm việc trong giờhành chính có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của công ty
Đề tài “Nghiên cứu, phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lươngcho Công ty Cổ phần Starn Việt Nam” trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này sẽđược tiến hành PTTK hướng đối tượng và sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát
hệ thống hướng đối tượng – UML Do hệ thống được phân tích thiết kế và phát triểntheo hướng đối tượng nên sẽ có nhiều ưu điểm như:
+ Dễ nâng cấp hơn vì dữ liệu và các hàm có thể bổ sung vào các đối tượng dễ dàng khi hệ thống mở rộng
+ Phản ánh trung thực và đầy đủ hơn về quản lýNS & TLtrongthực tế
1.5 Phương pháp thực hiện đề tài
Khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiêncứu như thu thập tài liệu phân tích thống kê, so sánh tổng hợp, việc phân tích thiết kế
hệ thống thông tin tiến hành theo phương pháp hướng đối tượng
- Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp thu thập tài liệu này thu thập qua các tài liệu, hồ sơ về công ty, ởđây các tài liệu chủ yếu sử dụng là cấu trúc bộ máy công ty, thông tin các nhân viêntrong công ty, cách quản lý nhân viên của công ty…
- Phương pháp điều tra
Trang 11Phương pháp này được thực hiện chủ yếu nhờ việc thực hiện các bảng trắcnghiệm gửi cán bộ công ty, thông qua các bảng trắc nghiệm này phần nào nắm rõ hơn
về tình hình hệ thống thông tin của công ty
- Phương pháp phân tích thống kê:
Phương pháp này chúng ta sẽ chắt lọc các dữ liệu thu thập được để rút ra các suyluận logic Áp dụng phương pháp phân tích để làm rõ mối quan hệ giữa các đối tượng,
cụ thể ở đây quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý chấm công nhân viên, quản lý lươngnhân viên có quan hệ mật thiết đến nhau
- Phương pháp so sánh tổng hợp: Áp dụng phương pháp này ta chủ yêu so sánhviệc quản lý hệ thống thông tin nhân sự truyền thống với quản lý thông qua hỗ trợ củaphần mềm, so sánh hệ thống hiện tại với những định hướng của hệ thống mới để tạo ra
hệ thống hoàn chỉnh
1.6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài những phần như: Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Sơ đồ hình
vẽ, Danh mục từ viết tắt, Kết Luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luận baogồm ba phần:
- Phần 1: Tổng quan về phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiềnlương
- Phần 2: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương
- Phần 3: Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự
và tiền lương tại công ty Cổ phần Starn Việt Nam
Trang 12PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG 2.1 Một số khái niệm cơ bản & nghiệp vụ về quản lý nhân sự và tiền lương
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Quản lý nhân sự
Quản trị nhân sự hay Quản lý nguồn nhân lực là công tác quản lý các lực lượnglao động của một tổ chức, công ty, xã hội, nguồn nhân lực Chịu trách nhiệm thu hút,tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng thưởng người lao động, đồng thời giám sátlãnh đạo và văn hóa của tổ chức, và bảo đảm phù hợp với luật lao động và việc làm
Quản lý tiền lương
Quản lý tiền lương được hiểu là những biện pháp, công cụ mà chủ thể quản lý ápdụng để xây dựng, trích lập và sử dụng quỹ tiền lương của đơn vị để trả lương chongười lao động một cách công bằng, hiệu quả
Mục tiêu quản lý nhân sự, tiền lương
+ Có thể quản lý nhân viên, hồ sơ nhân viên, quản lý tuyển dụng một cách tốtnhất, hiệu quả nhất
+ Quản lý tiền lương, thưởng của nhân viên chính xác, công bằng
+ Củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng của người lao động phục vụviệc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp,
+ Tìm kiếm và phát triển các hình thức, phương pháp tốt nhất để mọi nhân viên
có thể đóng góp tối đa cho doanh nghiệp Tạo cơ hội để cá nhân phát triển và được trảmức lương phù hợp với công sức bỏ ra
Tác dụng quản lý nhân sự, tiền lương
Quản lý nhân sự, tiền lương góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hộicủa vấn đề lao động
Tổ chức quản lý nhân sự, tiền lương tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người laođộng nâng cao trình độ văn hoá , chuyên môn , sử dụng triệt để thời gian lao động nhờ
đó tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm Tổ chức và quản lý laođộng có tác dụng tốt hơn đối với việc sử dụng hiệu quả yếu tố vật chất cuả quá trìnhsản xuất đảm bảo cho quá trình tiến hành một cách hợp lý ăn khớp nhịp nhàng Đây cóthể coi là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của công ty
Mối quan hệ giữa nhân sự và tiền lương
Nhân sự và tiền lương có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như một thể thống nhấtkhông thể tách rời và mối quan hệ chặt chẽ này được biểu hiện như sau :
Trường hợp người lao động là người làm thuê thì người chủ có thể trực tiếp( hoặc thông qua những người giúp việc ) đánh giá lao động của người làm thuê vàthoả thuận về tiền công Khi tồn tại thị trường tự do cạnh tranh , cả chủ và thợ đềukhông thể gây áp lực cho nhau và tiền công sẽ hình thành ở mức cân bằng cung - cầu
Trang 13về lao động Một điểm quan trọng cần nhấn mạnh ở đây là sự kiểm soát chặt chẽ laođộng từ phía chủ thuê lao động Họ là người trả tiền và họ tìm cách kiểm soát lao độngthuê Người làm thuê cũng thấy cần có trách nhiệm làm tốt công việc được giao Họhiểu rằng nếu không làm tốt , họ sẽ bị mất việc làm , hoặc thay đổi công việc tồi hơn ,cắt giảm lương và nếu là tốt , họ có thể đánh giá tốt và có thể được trả công cao
Do đó, tiền lương là một yếu tố đầu vào của sản xuất , nếu doanh sử dụng khônghợp lý sẽ lãng phí lao động và làm giảm lợi nhuận Trong doanh nghiệp thì người quản
lý phải phân công lao động hợp lý, người nào việc ấy , đúng chuyên môn trình độ điềunày sẽ làm tăng năng suất lao động và tiết kiệm được quĩ lương Còn tiền lương đượctrả trên cơ sở người lao động làm được gì , chứ không phải người đó có bằng cấp gì
2.1.2 Tầm quan trọng của quản lý nhân sự và tiền lương
Nguồn lực con người luôn đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của tổchức hay doanh nghiệp Trả công cho người lao động là một hoạt động quản lý nhân
sự có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tácđộng một cách tích cực tới đạo đức lao động của mọi người Tuy nhiên tác dụng củatrả công còn tùy thuộc vào khả năng tri trả và ý muốn trả công cửa người lao độngtrong tương quan với sự đóng góp của họ Một cơ cấu quản lý nhân sự và tiền lươnghợp lý sẽ là cơ sở để xác định lượng tiền công công bằng nhất cho từng người laođộng, việc khai thác tốt nguồn lực sẽ phục vụ tốt cho việc phát triển doanh nghiệp và
xã hội
Cũng vì lẽ đó quản trị nhân sự và tiền lương đòi hỏi rất nhiều về sự hiều biết conngười ở nhiều khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự pháttriển Các kỹ thuật quản lý nhân lực sinh ra nhằm tạo điều kiện để con người phát huyhết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức
Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương là hệ thống hỗ trợ nhà quản trị tiến hànhcông tác quản lý nhân sự và tiền lương.Hệ thống này cung cấp thông tin cho lãnh đạo
ra các quyết định quản lý, cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch dài và ngắnhạn về nguồn nhân lực và công tác quản lý tiền lương Hơn thế nữa nó còn cung cấpthông tin về bồi dưỡng nguồn nhân lực, thông tin về tiềm năng nguồn nhân lực để có
cơ sở bổ nhiệm cán bộ, thông tin về biến động nguồn nhân lực, thông tin về phần thunhập của mỗi lao động sẽ là động lực làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn kỹthuật, gắn bó với doanh nghiệp nếu được đánh giá chính xác từ đó mang lại hiệu quảcho doanh nghiệp
Hoàn thiện công tác quản lý nhân sự và tiền lương sẽ giúp nâng cao năng suất,đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, từ đó nâng cao sức mua hàng hoádịch vụ trên thị trường Mặt khác khi tiền lương ổn định sẽ giảm được gánh nặng xã
Trang 14hội về các mặt: việc làm, tệ nạn xã hội, đói nghèo, bệnh tật…nâng cao chất lượng cuộcsống và chất lượng nguồn nhân lực
Bất cứ một doanh nghiệp nào được thành lập và đưa vào hoạt động cũng cần
có những “bộ máy” quản lý.Tuy nhiên, doanh nghiệp không chỉ tiêu tốn nhiều chi phícho nhân lực mà nhiều khi hoạt động đó còn không hiệu quả.Vì vậy, việc ứng dụngcác hệ thống thông tin vào quản lý nhân sự nhận và tiền lương được sự quan tâm củarất nhiều doanh nghiệp
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương sẽ mang đến một môi trườnglàm việc chuyên nghiệp, có sự phân công rõ ràng trên một quy trình liên tục và khônglặp lại, đảm bảo tính khoa học và giảm tải tối đa cho phòng nhân sự của doanh nghiệp,con người được trả lương xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra theo quy định phát luật
Hệ thống thông tin nhân sự và tiền lương nếu được tổ chức khoa học, đầy đủ sẽ tạo ramôi trường lưu trữ tốt, môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên cập nhật các tươngtác, sự đồng bộ thông tin và cập nhật liên tục các quá trình trong nghiệp vụ nhân sự,phát huy tối đa năng lực cá nhân Các nhà quản lý có thể khai thác thông tin để raquyết định mọi lúc mọi nơi
2.2 Lý thuyết về HTTT & phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
2.2.1 Lý thuyết về hệ thống thông tin
- Thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự
hiểu biết của con người Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp: một nguời cóthể nhận thông tin trực tiếp từ người khác thông qua các phương tiên thông tin đạichúng, từ các ngân hàng dữ liệu, hoặc từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môitrường xung quanh
- Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng
buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung Trong hoạt động cótrao đổi vào ra với môi trường ngoài
- Hệ thống thông tin là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và
các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phânphối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổchức (Nguyễn Văn Ba, 2003, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bảnĐại học Quốc Gia Hà Nội)
Các thành phần hệ thống thông tin
Phần cứng : là các bộ phận( vật lý) cụ thể của máy tính hoặc hệ thống máytính, hệ thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong hệ thốngthống thông tin Phần cứng là các thiết bị hữu hình,có thể nhìn thấy, cầm nắm được
Phần mềm : là một tập hợp những câu lệnh được việt bằng một hoặc nhiềungôn ngữ lập trình theo thứ tự nào đó để thực hiện chức năng hoặc giải quyết một bài
Trang 15toán nào đó Phần mềm có thể là những ý tưởng trừu tượng, các thuật toán, các chỉthị…
Hệ thống mạng : mạng máy tính là tập hợp những máy tính độc lập được kếtnối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thôngnào đó, hệ thống mạng là một phần của hệ thống thông tin, các thông tin giữa các máytính, các thông tin mà người dùng muốn chuyển từ nơi này qua nơi khác, từ người nàyđến người khác được thực hiện nhờ hệ thống mạng
Con người : là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin Gồm hai nhómchính là: những người sử dụng hệ thống thông tin trong công việc và những người xâydựng, bảo trì hệ thống thông tin
Cơ sở dữ liệu :CSDL là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữtrên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp( như băng đĩa, đĩa từ,…) để có thể thỏa mãnyêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trìnhứng dụng với nhiều mục đích khác nhau
Hệ quản trị CSDL : là một phần mềm chuyên dụng giải quyết tốt tất cả các vấn
đề đặt ra cho một CSDL: tính chủ quyền, cơ chế bảo mật hay phân quyền hạn khaithác CSDL, giải quyết tranh chấp trong quá trình truy nhập dữ liệu…
Các HTTT thường gặp trong DN
+ Hệ thống thông tin quản lýlà hệ thống cung cấp thông tin cho công tác
quản lý của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phântích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho nhữngngười soạn thảo các quyết định trong tổ chức
+ Hệ thống thông tin nhân sự là hệ thống thông tin bao gồm tất cả những
quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quảhoạt động, sa thải nhân viên trong doanh nghiệp, v.v ) có ảnh hưởng đến mối quan hệgiữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp
+ Hệ thống thông tin quản lý nhân sự: Là một hệ thống thông tin dùng để thu
thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến nguồn nhânlực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết định Hệ thống thông tin quản lý nhân sự
có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, các thông tin do hệ thống mang lại
có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan, tổchức, doanh nghiệp
+ Hệ thống thông tin kế toán: là hệ thống bao gồm con người, phần cứng,
phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thủ tục về kinh tế tài chính có chức năng thu thập, lưutrữ, xử lý, phân phối thông tin trong lĩnh vực kế toán, kinh tế, tài chính dựa vào công
cụ máy tính và các thiết bị tin học; cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình raquyết định để quản lý, điều hành hoạt động tác nghiệp của doanh nghiệp
Trang 162.2.2 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống HTTT
2.2.2.1 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng chức năng
Đây là lối tiếp cận truyền thống của ngành công nghệ phần mềm Theo lối tiếpcận này, chúng ta quan tâm chủ yếu tới những thông tin mà hệ thống sẽ giữ gìn Ngườidùng sẽ đưa ra những thông tin nào mà họ cần, rồi sẽ thiết kế ngân hàng dữ liệu đểchứa những thông tin đó, cung cấp Form để nhập thông tin và in báo cáo để trình bàycác thông tin Lối tiếp cận xoay quanh dữ liệu là phương pháp tốt cho việc thiết kếngân hàng dữ liệu và nắm bắt thông tin.Phân tích hệ thống hướng chức nănggiúpnghiên cứu, điều tra, xem xét các chức năng của hệ thống một cách tỉ mỉ, toàndiện
Ưu, nhược điểm của phương pháp
Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng lấy chức năng làm đơn vị phân
rã khi tiến hành phân tích hệ thống Phương pháp này dễ làm, dễ hiểu nhưng lại cónhược điểm rất lớn đó là: các hệ thống được xây dựng theo cách này khó sửa chữa,khó nâng cấp và ít có khả năng tái sử dụng vào các hoàn cảnh khác
Nhiệm vụ của phân tích HT hướng chức năng là cần xác định
- Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD): Là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần
dần các chức năng từ đại thể đến chi tiết Mỗi chức năng có thể gồm nhiều chức năngcon và thể hiện trong một khung sơ đồ
- Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): Là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một
quá trình xử lý thông tin được diễn tả ở mức logic, chỉ rõ các thông tin được chuyểngiao giữa các chức năng, và qua đó thấy được phần nào trình tự thực hiện của chúng.+ Chức năng xử lý: Một chức năng là một quá trình biến đổi dữ liệu (thay đổi giátrị, cấu trúc, vị trí của một dữ liệu, hoặc một số dữ liệu đã cho, tạo ra một dữ liệu mới).+ Luồng dữ liệu: Một luồng dữ liệu là một tuyến truyền dẫn thống tin vào hay racủa một chức năng nào đó
+ Kho dữ liệu: Là dữ liệu (đơn hay có cấu trúc) được lưu lại, để có thể được truynhập nhiều lần về sau
+ Tác nhân ngoài: Là những phần tử ngoài hệ thống và có mối quan hệ với hệthống
+ Tác nhân trong: Là một hệ thống con hay chức năng của hệ thống dùng để biểudiễn khi DFD được trình bày ở nhiều trang, nhưng có trao đổi thông tin với các phần
tử ở mô hình hiện tại
Biểu đồ luồng dữ liệu có 3 mức:
Sơ đồ mức ngữ cảnh: Là biểu đồ luồng dữ liệu chỉ có một chức năng duynhất là chức năng tổng quát của hệ thống trao đổi các luồng thông tin với các đối tác.Thể hiện khái quát nội dung chính của hệ thống thông tin Sơ đồ này không đi vào chi
Trang 17tiết mà mô tả sao cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nội dung chính của hệ thống Đểxây dựng được sơ đồ này cần xác định: chức năng xử lý của hệ thống, các tác nhânngoài và các luồng thông tin vào ra với hệ thống.
Để mô tả hệ thống chi tiết hơn người ta dùng kỹ thuật phân rã sơ đồ Bắt đầu từ
sơ đồ mức ngữ cảnh, người ta phân rã sơ đồ thành sơ đồ mức đỉnh, mức dưới đỉnh…
Biểu đồ mức đỉnh: Chức năng xử lý duy nhất ở mức ngữ cảnh giờ được táchthành các chức năng xử lý con và xuất hiện cá luồng thông tin nội bộ giữa các chứcnăng xử lý của HT
Các tác nhân ngoài và các luồng thông tin vào ra với HT đươc bảo toàn
Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh: Là biểu đồ được phân rã từ biểu đồ mứcđỉnh Các thành phần của biểu đồ được phát triển từ chức năng xử lý cấp trên phân rãthành chức năng xử lý mức dưới thấp hơn
Những luồng thông tin vào ra mức trên thì lặp lại ở mức dưới, có thêm các
đường nội bộ
Các tác nhân ngoài xuất hiện đầy đủ như ở mức đỉnh đối với mỗi chức năng xửlý
Xuất hiện các kho để chứa thông tin
- Mô hình dữ liệu thực thể ERD: là mô hình giúp xác định các thực thể và mối
liên hệ giữa chúng
+ Thực thể: Là đối tượng, nhiệm vụ, sự kiện trong thế giới thực hay tư duy đượcquan tâm trong quản lý Một thực thể tương đương với một dòng trong bảng nào đó.+ Kiểu thực thể: Là nhóm một số thực thể lại, mô tả cho một loại thông tin chứkhông phải là bản thân thông tin Các kiểu thực thể quan trọng nhất rơi vào ba phạmtrù:
* Thông tin liên quan tới một trong các giao dịch chủ yếu của hệ thống
* Thông tin liên quan đến các thuộc tính hoặc tài nguyên của hệ thống
* Thông tin đã khái quát, thường dưới dạng thống kê, liên quan tới vạch kếhoạch hoặc kiểm soát
+ Liên kết: Trong một tổ chức hoạt động thống nhất thì các thực thể không thểtồn tại độc lập với nhau mà các thực thể phải có mối quan hệ qua lại với nhau Vì vậykhái niệm liên kết được dùng để thể hiện những mối quan hệ qua lại giữa các thực thể.Kiểu liên kết: Là tập hợp các liên kết có cùng bản chất Các kiểu liên kết cho biết sốthể hiện lớn nhất của mỗi thực thể tham gia vào liên kết với một thể hiện của một thựcthể khác
+ Thuộc tính: Là giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của một thực thể hay mộtliên kết Người ta chia ra làm ba loại thuộc tính: thuộc tính định danh (thuộc tính
Trang 18khóa), thuộc tính quan hệ, thuộc tính mô tả Trong đó thuộc tính định danh là quantrọng nhất và bắt buộc thực thể nào cũng phải có thuộc tính này để xác định.
Thiết kế hệ thống hướng chức năng bao gồm:
- Thiết kế tổng thể : là việc đưa ra một kiến trúc tổng thể của hệ thống Kiến trúcnày thể hiện sự phân chia hệ thống thành nhiều hệ thống con và sự chia tách phần thựchiện bằng thủ công với phần thực hiện bằng máy tính trong mỗi hệ thống con đó
- Thiết kế chi tiết :
+ Thiết kế cơ sở dữ liệu: là thiết kế ra nơi lưu giữ lâu dài các dữ liệu của hệthống ở bộ nhớ ngoài, các dữ liệu này phải được tổ chức tốt theo hai tiêu chí hợp lýnghĩa là đủ dùng và không dư thừa; truy nhập thuận lợi, nghĩa là tìm kiếm, cập nhật,
bổ sung và loại bỏ các thông tin sao cho nhanh chóng và tiện dùng
+ Thiết kế chương trình: Các kết quả thu được qua các giai đoạn phân tích,thiết kế thổng thể, và thiết kế chi tiết (về các giao diện, các kiểm soát và cơ sở dữ liệu)
dù là khá phong phú, đa dạng nhưng vẫn còn thiếu các chức năng phụ trợ cần thiết làcác chuyển giao điều khiển, sự tương tác, chức năng đối thoại với người dùng, cácchuyển giao điều khiển Đây là một giai đoạn của thiết kế nhằm đưa ra các quyết định,miêu tả nội dung về cài đặt
+ Thiết kế giao diện: để thực hiện các cuộc đối thoại giữa người và máy là cácgiao lưu trên biên, các giao lưu này phải được thể hiện thành các loại giao diện, như làcác mẫu thông tin thu thập, các tài liệu in ra từ máy tính, các màn hình
+ Thiết kế kiểm soát: đề xuất các biện pháp làm cho hệ thống đảm bảo được :tính chính xác, tính an toàn, tính nghiêm mật, tính riêng tư Tạo ra các bảo mật cho hệthống dù ở mức tối giản nhất cho đến mức nâng cao
2.2.2.2 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng
- Khái niệm: Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ
các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này,một hệ thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗiđối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó.Các đốitượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựngbằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tươngtác giữa chúng
Trang 19+ Sức mạnh của việc phân tích hướng đối tượng là việc tách, chia, nhập đượcthực hiện nhờ tập phong phó các cơ chế tích hợp của chúng, khả năng thống nhất cao.Hơn nữa phân tích hướng đối tượng có khả năng thực hiện với các hệ thống phức tạp,
dễ mở rộng, phù hợp với yêu cầu của người dùng Chúng có khả năng hoàn thành phầnmềm đúng kì hạn và không vượt quá ngân sách dự kiến ban đầu đặt ra
- Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm:
+ Đối tượng (object): Một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thểkhái niệm hoặc một thực thể phần mềm Có thể định nghĩa một đối tượng là một kháiniệm, sự trừu tượng hoặc một vật với giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng dụng
cụ thể
+ Lớp (Class): Là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành
vi và các mối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp làmột định nghĩa trừu tượng của đối tượng
+ Thành phần (component): Là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữmột chức năng nhất định trong hệ thống
+ Gói (package): Là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thốngthành các nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thốngcon (subsystem)
Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể có sử dụng lại cácthuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác
Các pha cơ bản đặc trưng trong phát triển phần mềm hướng đối tượng bao gồm:pha phân tích, pha thiết kế và pha lập trình tích hợp
- Ưu điểm của mô hình hướng đối tượng
+ Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượng
không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác
+ Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thông điệplàm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảotrì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệthống được dễ dàng hơn
+ Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng làhướng tới lời giải của thế giới thực
+ Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng cho phépxác định các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ các chứcnăng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể đã có.+ Hệ thống dễ dàng được mở rộng thành các hệ thống lớn nhờ tương tác thôngqua việc nhận và gửi các thông báo
Trang 20+ Việc phát triển và bảo trì hệ thống đơn giản hơn rất nhiều do có sự phân hoạch
rõ ràng, là kết quả của việc bao gói thông tin và sự kết nối giữa các đối tượng thôngqua giao diện, việc sử dụng lại các thành phần đảm bảo độ tin cậy cao của hệ thống.+ Quá trình phát triển phần mềm đồng thời là quá trình cộng tác của khách hàngngười dùng nhà phân tích, nhà thiết kế, nhà phát triển, chuyên gia lĩnh vực, chuyên gia
kỹ thuật…nên lối tiếp cận này khiến cho việc giao tiếp giữa họ với nhau được dễ dànghơn
Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích vàthiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: bạn có thể tạo các thành phần (đối tượng)một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó Vì các đối tượng đã được thử nghiệm kỹ càngtrong lần dùng trước đó, nên khả năng tái sử dụng đối tượng có tác dụng giảm thiểu lỗi
và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm.Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử lý các vấn đề phức tạp trongphát triển phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có quy mô lớn, có khả năng thíchứng và bền chắc
Pha phân tích hướng đối tượng
- Phân tích kiến trúc hệ thống : Là quá trình xem xét nhìn nhận, đánh giá hệthống thông tin hiện hành và môi trường của nó để xác định các khả năng cải tiến, pháttriển hệ thống hay mô tả, xác định các chức năng của hệ thống đối với đối tượng
- Xây dựng biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích tiếnhành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại cácchức năng của hệ thống Một usecase là một lời miêu tả của một chức năng mà hệthống cung cấp Một thành phần quan trọng trong biểu đổ use case là các kịch bản mô
tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể
- Xây dựng biểu đồ lớp đối tượng : Biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớptrong hệ thống Các lớp là đại diện cho các vật được xử lý trong hệ thống Xác định têncác lớp, các thuộc tính của lớp, một số phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồlớp
- Xây dựng biểu đồ trạng thái : Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng tháitrong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó
Pha thiết kế hướng đối tượng:
- Xây dựng biểu đồ tương tác( gồm biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô tảchi tiết hoạt động của các use case dựa trên các scenario đã có và các lớp đã xác địnhtrong pha phân tích
- Xây dựng biểu đồ Tuần tự: mô tả chi tiết hoạt động của các use case dựa trêncác đã có và các lớp đã xác định trong pha phân tích Để xây dựng biểu đồ tuần tự cầnxác định các đối tượng được biểu diễn bằng các đường thẳng đứng Trục thời gian có
Trang 21hướng từ trên xuống, biểu đồ chỉ ra sự trao đổi thông điệp giữa các đối tượng khi theothời gian Các thông điệp được biểu diễn bằng các đường gạch ngang găn liền với mũitên Trục thời gian cùng những lời nhận xét khác thường được đưa vào phần lề củabiểu đồ.
- Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết : tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sungcác lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu
đồ tương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp
- Xây dựng biểu đồ hoạt động: mô tả hoạt động của các phương thức phức tạptrong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp Biểu đồ hoạtđộng là cơ sở để cài đặt các phương thức trong các lớp
- Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phầnmềm theo các thành phần đó
- Xây dựng biểu đồ triển khai: xác định các thành phần và các thiết bị cần thiết đểtriển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ
Trang 22PHẦN 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN STARN VIỆT NAM 3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Starn Việt Nam
3.1.1 Quá trình thành lập công ty
• Tên công ty: Công ty cổ phần STARN Việt Nam
• Tên giao dịch: STARN VIET NAM.,JSC
• Trụ sở chính: 177 Hồ Tùng Mậu Phường Cầu Diễn Quận Nam Từ Liêm
-TP Hà Nội
• Tel: 04.37.63.36.87 - 0462.941.675 - Fax: 04.3759.3007
• Hotline: 0948.864.269 - 0983.971.282
• Mã số doanh nghiệp công ty: 0105314250
• Đại diện pháp luật: Đặng Văn Ngọc
• Ngày hoạt động: 17/05/2011 (Đã hoạt động 7 năm)
Công ty cổ phần Starn Việt Nam được thành lập ngày 17/05/2011 Công tychuyên phân phối các thiết bị siêu thị, thiết bị an ninh như: giấy in mã vạch các loạinhư: giấy in mã vạch khổ 110x50m, giấy in mã vạch khổ 110x300m, giấy in mã vạchdùng cho ống nghiệm, bệnh viện, giấy in mã vạch cảm nhiệt trực tiếp, giấy in mã vạchtheo yêu cầu, giấy in mã vạch theo cuộn, giấy in nhiệt k80, giấy in nhiệt k57, máy tínhtiền casio, đầu đọc mã vạch, máy in mã vạch,
Công ty Starn Việt Nam luôn đem các sản phẩm chất lượng, an toàn đến chokhách hàng là các đơn vị doanh nghiệp Trải qua quá trình thành lập và hoạt động hơnsáu năm trên thị trường, nhờ việc thiết kế, marketing, có chiến lược rõ ràng công ty đãđạt nhiều thành tựu và có chỗ đứng nhất định Các thiết bị siêu thị và thiết bị an ninh
đã được người tiêu dùng bình chọn “Hàng chất lượng cao”
Starn Việt Nam trong suốt quá trình hình thành và phát triển luôn hoạt động theophương châm “chất lượng hàng đầu, lợi ích khách hàng là số 1” Starn Việt Namkhông ngừng đổi mới, đầu tư, khai thác và cập nhật những công nghệ sản xuất hiện đạinhất và sử dụng nguồn nguyên liệu cao cấp để sản xuất ra những sản phẩm chất lượngnhất, đảm bảo sự an toàn khách hàng
Thời điểm hiện tại Starn Việt Nam hoạt động trên các lĩnh vực theo định hướngban đầu và phát triển hơn nữa quá trình cung cấp các thiết bị siêu thi, an ninh, tiến tớimục tiêu trở thành đơn vị hàng đầu cung cấp các thiết bị này trên toàn quốc
Trang 23Phòng Tàichính kếtoán
Camera Quan Sát - Phân Phối Và Lắp Đặt Hệ Thống Camera
Ngăn Kéo Đựng Tiền
- Camera quan sát: Camera 800 TVL, Avtech, Questek, Vantech
Mục tiêu hoạt động
+ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Làm tốtnghĩa vụ với nhà nước, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đầy đủ, đúng thời gian
+ Mở rộng quan hệ thị trường đồng thời tìm kiếm thị trường mới
+ Đối với cán bộ và nhân viên: Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làmtốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để khôngngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ nhân viên của công ty
+ Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm bảođảm đúng tiến độ xây dựng, sản xuất
3.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Hình 1:Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Starn Việt Nam (Nguồn: Phòng tài chính
kế toán)
Ban giám đốc
Phònghành chínhnhân sự
Trang 24 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Cơ cấu tổ chức của công ty hiện tại được xây dựng theo cơ cấu chức năng baogồm 5 phòng ban và đứng đầu là giám đốc
- Ban giám đốc: người đại diện hợp pháp trước pháp luật, chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Người lập kế hoạch, điều hành các chiếnlược và xây dựng các chiến lược phát triển công ty
- Phòng kinh doanh/ marketing: là phòng đóng vai trò quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của công ty Phòng kinh doanh có chức năng hoạch định ra các chiến lượckinh doanh, lập kế hoạch và chịu trách nhiệm tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tìmkiếm các siêu thị, đại lý, các cửa hàng bán lẻ, xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài,bền vững, xây dựng chiến dịch quảng cáo, thúc đẩy bán hàng
- Phòng Tài chính kế toán: tính toán chi trả lương cho nhân viên, tổng kết doanhthu và chi phí, thực hiện chế độ báo cáo định kì và lập hóa đơn thanh toán, làm tất cảcác công việc hoạch toán, thu chi và theo dõi hoạt động tài chính của công ty Đưa racái nhìn tổng quan nhất về tình hình hoạt động của công ty
- Phòng hành chính nhân sự : có nhiệm vụ điều chỉnh cơ cấu nhân sự, giải quyếtcác vấn đề hành chính Bố trí, tuyển dụng lao động, theo dõi, sắp xếp lại đội ngũ cán
bộ công nhân viên trong công ty để phù hợp với trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật và nhucầu kinh doanh thương mại Đồng thời quản lý hồ sơ, văn thư lưu trữ, công văn đi,công văn đến
- Phòng kỹ thuật: xây dựng quản lý về mặt kỹ thuật, bảo hành, sửa chữa máy móccho khách hàng, quản lý và điều hành website, mạng máy tính trong công ty.Bảo đảmkết nối thồng suốt mạng máy tính của công ty
- Phòng cơ sở dữ liệu: Là đầu mối chủ trì phối hợp với các phòng, các đơn vịtrong ngành nghiên cứu, thử nghiệm, lựa chọn công nghệ, giải pháp kỹ thuật để pháttriển hệthống về cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế – xã hội Thiết kế, xây dựng cơ sở dữliệu, xử lý số liệu điều tra Lựa chọn giải pháp, xây dựng, phát triển các cơ sở dữ liệuthống kê.Lựa chọn các phần mềm chuẩn, phát triển các phần mềm ứng dụng trongngành, cung cấp và hướng dẫn các đơn vị sử dụng các phần mềm đó
Trang 25 Cơ cấu nhân sự công ty
(làm việc trực tiếp hoặc gián tiếp tại công ty)
3 Phòng tài chính kế toán
4
Bao gồm + Trưởng Phòng: Chị Phạm QuỳnhTrang
+ Phó phòng: Chị Trần Thu Hương+ 2 Nhân viên
4 Phòng hành chính nhân sự
3
+ Trưởng phòng: Chị Nguyễn NgọcÁnh
Hình 2: Cơ cấu nhân sự công ty (Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 263.2 Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương của công ty Cổ phần Starn Việt Nam.
3.2.1Thực trạng HTTT quản lý nhân sự và tiền lương của công ty
Công ty Cổ phần Starn Việt Nam với chức năng chính là chuyên phân phối cácthiết bị siêu thị, và thiết bị an ninh tại khắp cả tỉnh thành trên đất nước Với hệ thống tổchức của Công ty ngày càng mở rộng, việc quản lý nhân sự và tiền lương ngày càngphức tạp đòi hỏi công ty phải có một cơ chế quản lí hiệu quả, tiết kiệm chi và phù hợpvới thực tại phát triển của công ty trong hiện tại và tương lai Tuy nhiên theo khảo sátthì công ty vẫn chưa có phần mềm nào chuyên dụng để quản lý nhân sự, việc quản lývẫn ở dạng tin học hóa cục bộ và chưa thống, chưa hình thành rõ ràng một hệ thốngquản lý nhân sự Thực tế việc quản lý nhân sự tại công ty chỉ đuợc xây dựng và quản
lý trên Excel, các văn bản chủ yếu được lưu trữ bằng giấy, sổ sách; hay có sự nhầmlẫn, tốn thời gian hay việc số lượng nhân sự, đội ngũ nhân sự luôn luôn thay đổi màviệc cập nhật hồ sơ không rõ ràng sẽ khiến cho việc tìm kiếm thông tin bị cản trở,thiếu chính xác…, việc truyền tải dữ liệu chủ yếu bằng email và fax gây khó khăn rấtnhiều cho các hoạt động kinh doanh, khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu
Trách nhiệm quản lí nhân sự và tiền lương thuộc về 2 phòng ban : phòng hànhchính nhân sự (HC-NS) và phòng tài chính kế toán Việc quản lý nhân sự và quản lýtiền lương bao gồm hai công đoạn chính như sau:
- Nhân viên phòng hành chính nhân sự quản lý các vấn đề nhân sự như: tạo danhsách nhân viên cửa công ty và các phòng ban trực thuộc, các thông tin nhânviên( thông tin cá nhân, chức vụ…
- Nhân viên phòng tài chính kế toán sẽ quản lý tiền lương bằng cách tạo bảnglương đối với từng bộ phận và từng chức vụ Mức lương của nhân viên tùy thuộc vàotừng chức vụ
- Quản lý hồ sơ nhân sự
Khi nhân viên được tuyển vào công ty, hồ sơ nhân sự sẽ được lưu trữ tại tủ hồ sơcủa phòng nhân sự Khi ban lãnh đạo công ty có yêu cầu xem thông tin của một nhânviên, hồ sơ sẽ được nhân viên phòng nhân sự tìm kiếm trong tủ hồ sơ và mang lêntrình ban lãnh đạo Ngoài ra hồ sơ còn được lưu thành các file Word theo từng phòngban trên máy tính Ngoài các thông tin về sơ yếu lý lịch, còn có cả thông tin về quátrình công tác, sổ bảo hiểm của nhân viên, phụ cấp và chế độ chính sách, thông tinthuế thu nhập cá nhân (nếu có)
Khi có nhân viên nghỉ việc, hồ sơ nhân viên tiếp tục được lưu trữ tại tủ hồ sơ vàfile Word thêm 1 năm để phục vụ cho công tác tìm kiếm và kiểm tra nếu cần, sau đó
hồ sơ sẽ được hủy đi
- Quản lý tiền lương:
Trang 27Chấm công: Mỗi phòng ban của công ty có một bảng chấm công riêng được quản
lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010theo từng năm Mỗi file gồm 12 bảng tính,mỗi bảng tính là 1 bảng chấm công cho các tháng trong năm Việc chấm công của cácphòng sẽ do bộ phận nhân sự thực hiện Cuối tháng bảng chấm công sẽ được tổng hợp
và đưa sang phòng tài chính kế toán để lập bảng lương
+ Hình thức trả lương: Lương của nhân viên được trả hàng tháng, thường là vàomùng 2 hàng tháng Trả lương trực tiếp bằng tiền mặt
Lương của nhân viên trong công ty được tính theo mức lương cơ bản Hàngtháng, phòng Nhân sự tổng hợp các yếu tố lương như: Mức lương cơ bản, Hệ số lương
cơ bản, Phụ cấp chức vụ, Khen thưởng kỷ luật để chuyển cho phòng Kế toán tài chínhlàm cơ sở tính lương
- Quản lý công văn, giấy tờ: Bao gồm các loại biên bản, công văn, hợp đồng (hợpđồng lao động,…), các form mẫu của các loại giấy tờ sử dụng trong công ty (đơn xinnghỉ việc, đơn đề nghị tăng lương,…)
Các phần mềm ứng dụng phục vụ cho hoạt động quản lý nhân sự trong côngty
- Phần mềm hệ thống: Windows XP 2000
- Chương trình bảo vệ máy tính: Sử dụng antivirus (BKAV Pro)
- Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word: Sử dụng để soạn thảo thông tinnhân sự, soạn thảo các loại biên bản, công văn, giấy tờ
- Bảng tính Microsoft Excel: Sử dụng để chấm công, in báo cáo lương
3.2.2 Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự và tiền lương của công ty
Đánh giá hoạt động quản lý nhân sự và tiền lương hiện tại:
Thông qua quá trình thực tập trực tiếp tại công ty nhận thấy việc quản lý nhân tự
và tiền lương bằng phương pháp hiện tại không còn phù hợp Hoạt động kinh doanhcủa công ty ngày càng phát triển và đang có xu hướng mở rộng, vì vậy quy mô nhân
sự theo đó mà sẽ được mở rộng thêm Phương thức quản lý hiện tại ngày càng bộc lộnhững điểm yếu kém như: tốc độ xử lý thông tin chậm chạp, tính chính xác không cao
và khả năng an toàn bảo mật thông tin kém không thể đáp ứng nhu quản lý của lãnhđạo
Trang 28- Tiết kiệm chi phí thiết kế và mua phần mềm, tiết kiệm chi phí đào tạo nhânviên.
Nhược điểm:
- Tốc độ xử lý thông tin chậm: Việc xử lý thông tin trong công ty chủ yếu là hoạtđộng thủ công, việc lưu chuyển thông tin giữa các phòng ban mất rất nhiều thời gianchờ duyệt, chờ in báo cáo ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định của công ty
- Thiếu tính đồng bộ thông tin: Những thông tin khác nhau được xử lý tách biệt ởmỗi phòng ban tương ứng, vì vậy sẽ không tránh khỏi việc xảy ra những trường hợpkhông trùng khớp thông tin do quá trình nhập hoặc xử lý thông tin bị gây khó khăntrong việc chỉnh sửa thông tin
- Tính chính xác thấp: Do không có sự đồng bộ hóa thông tin giữa các phòngban, xử lý thông tin lại diễn ra một cách thủ công nên tính chính xác của thông tin bịgiảm đi rất nhiều
- Không hỗ trợ việc ra quyết định: thông tin trong được xử lý chậm chạp nên sẽ
để tuột mất nhiều thời gian ra quyết định quan trọng Hơn nữa việc xử lý thông tinbằng con người sẽ hạn chế việc tóm lược thông tin hàng ngày cho nhà quản trị khiếnviệc ra quyết định bị hạn chế
- An toàn bảo mật kém: Do thông tin được lưu trữ rải rác và chủ yếu ở dạng hồ
sơ, giấy tờ nên vấn đề an toàn bảo mật rất kém Thông tin dễ mất mát hoặc hư hại theothời gian
Đánh giá con người thực hiện quản lý nhân sự và tiền lương
Ưu điểm:
Nhân viên phòng nhân sự và tài chính kế toán làm việc rất chủ động trong côngviệc, là người có kinh nghiệm lâu năm và gắn bó lâu dài với công ty nên thực hiệncông tác quản lý nhân sự khá tốt Thao tác trên máy tính cũng khá nhanh, đặc biệt làthao tác trên word, excel
Nhược điểm:
- Hiểu biết về CNTT còn yếu,và chưa có kinh nghiệm sử dụng các phần mềmquản lý chuyên dụng, vì thế nếu công ty triển khai HTTT quản lý nhân sự và tiềnlương sẽ mất thời gian và chi phí đào tạo định để nhân viên thích ứng với công việctrên hệ thống mới
- Do làm bằng thủ công nên nhiều khi vào số liệu bị sai mà không phát hiện ralàm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
Trang 293.3 Phân tích, thiết kế, phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty Cổ phần Starn Việt Nam
3.3.1 Mô tả bài toán hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty Cổ phần Starn Việt Nam
3.3.1.1.Mô tả bài toán
Nhân viên khi muốn vào làm việc tại công ty cần nộp hồ sơ theo quy đinh tuyểndụng của công ty, trải qua phỏng vấn, đào tạo, nếu phù hợp sẽ được tuyển dụng vàolàm tại công ty chính thức Trong khi làm việc tại công ty nhân viên sẽ ký hợp đồngvới công ty, hợp đồng giữa nhân viên và công ty sẽ được phòng nhân sự lưu giữ vàquản lý.Hợp đồng của nhân viên sẽ được lưu cùng với hồ sơ nhân viên Nhân viênnhân sự cũng có thể bổ sung thêm, sửa hay xóa thông tin trong hồ sơ nhân viên mộtcách dễ dàng
Đồng thời, nhân viên nhân sự sẽ theo dõi và cập nhật( thêm mới, sửa, xóa) cácthông tin về quá trình công tác, đào tạo, hồ sơ khen thưởng kỷ luật của nhân viên trongthời gian làm việc tại công ty
Nhân viên kế toán sẽ lập bảng lương và tính lương cho nhân viên theo hệ sốlương, trợ cấp, bảo hiểm, thưởng, phạt cho nhân viên Được tính mức lương, phụ cấp,
và bảo hiểm như sau:
Mức lương = Hệ số lương * Lương cơ bản
Bảo hiểm: BHXH= 8% * lương, BHYT = 1,5 * lương, BHTN = 1% * lương.Các khoản bảo hiểm này sẽ được tính khấu trừ vào lương
Thực lĩnh = Mức lương + Phụ cấp + Thưởng – Phạt – Bảo hiểm
Ở đây, hệ thống chỉ tiến hành tính và quản lý lương cho bộ phận cán bộ côngnhân viên làm việc tại văn phòng
Để thuận tiện cho việc quản lý việc hồ sơ nhân viên hệ thống phải cho phép nhânviên phòng nhân sự và ban Ban lãnh đạo có thể tra cứu mọi thông tin về nhân viên mộtcách thuận tiện nhất
Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương hỗ trợ các chức năng lập báo cáo chonhân viên phòng nhân sự và nhân viên kế toán.Báo cáo sẽ gửi đến cho Ban lãnh đạocông ty xem và đưa ra cách quản lý phù hợp hơn
Hệ thống cho phép nhân viên đăng nhập vào tài khoản thông qua mã nhân viên
và chỉ được pheps xem thông ton, không có quyền sửa thông tin Nếu có kiến nghị gìthì nhân viên sẽ gửi tin nhắn vào email công ty Phó phòng nhân sự sẽ chuyển lên cấptrên để giải quyết
Trang 303.3.1.2.Phân tích các yêu cầu chức năng hệ thống
- Chức năng Quản lý hồ sơ nhân viên.
+ Khi công ty có nhân sự mới vào làm, phòng hành chính nhân sự sẽ thêm mớithông tin nhân viên đó vào phần quản lý hồ sơ nhân viên Nhân viên được phân côngvào các phòng ban khác nhau tùy và năng lực và vị trí yêu cầu khi phỏng vấn Nếu có
sự thay đổi sẽ cập nhật lại hồ sơ, Hồ sơ nhân viên sẽ bao gồm thông tin sơ yếu lý lịch,trình độ học vấn, chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương, bảo hiểm,…Sau khi hết thờigian thử việc nhân viên sẽ được ký hợp đồng lao động Hợp đồng lao động sẽ đượccập nhật vào hệ thống gồm: hợp đồng thử việc, hợp đồng chính thức có thời hạn, hợpđồng chính thức không thời hạn
+ Cập nhật phòng ban: nhân viên nhân sự có nhiệm vụ nhập dữ liệu liên quan tớiphòng ban khi có sự thay đổi về các phòng ban trong công ty: Khi công ty có quyếtđịnh thành lập thêm phòng ban mới thì nhân viên sẽ cập nhật vào hệ thống thêm phòngban Xóa bớt các phòng ban khi có sự sát nhập các phòng ban thu gọn bộ máy nhân sựcủa công ty
+ Cập nhật thông tin nhân viên: khi có sự thay đổi cơ cấu nhân sự thì hệ thốngcũng phải cập nhật cho phù hợp và có thể xem thông tin chi tiết về nhân viên, thôngtin nhân viên bao gồm các thông tin chi tiết về nhân viên : họ tên , ngày sinh, địa chỉ
số điện thoại , phòng ban , chức vụ hệ số lương … Hệ thống cũng hỗ trợ thêm :
• Thêm thông tin nhân viên khi có nhân viên mới được tuyển dụng
• Xóa thông tin nhân viên khi công ty có nhân viên thôi việc
• Sửa thông tin nhân viên khi có sự luân chuyển nhân sự hoặc bổ sung thêmthông tin trong hồ sơ
+ Cập nhật danh mục công việc: nhân viên nhân sự sẽ tiến hành cập nhật danhmục các công việc trong công ty
+ Cập nhật chức vụ: khi trong công ty có thay đổi về các chức vụ của nhân viên,nhân viên nhân sự cập nhật lại cho các nhân viên được biết.Việc cập nhật chức vụ làmột điều cần thiết Cập nhật thêm chức vụ vào danh sách chức vụ thể hiện sự côngbằng cho các nhân viên
- Chức năng quản lý khen thưởng, kỷ luật.
+ Quản lý nhân sự có thể thiết lập danh mục các loại khen thưởng, kỷ luật, cácmức độ khen thưởng, kỷ luật của công ty
+ Cho phép cập nhật các thông tin chi tiết về khen thưởng, kỷ luật nhân viên: loạikhen thưởng, kỷ luật; lý do; mức độ khen thưởng, kỷ luật
- Chức năngquản lý chấm công
+ Bảng chấm công được lập theo từng phòng ban để thuận tiện trong quản lý vàtheo dõi Bảng chấm công cho phép trích dữ liệu từ file Excel vào hệ thống, thực hiện