1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn hệ thống thông tin kinh tế phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề hoạch định csdl bán hàng tại công ty sunhouse

45 148 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành công ban đầu, công ty cũng gặp phải không ít khó khăn do sự bất cập trong quản lý bán hàng như: Danh mục mặt hàng quá nhiều nên khó tracứu, xác định giá bán; Lập hoá

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Thủy đãhướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thể hoànthành Khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Hệ thống thông tin kinh tế vàThương mại điện tử, trường Đại Học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập,nghiên cứu

Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse,Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho emtìm hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với tất cả sự nổ lực của bản thân, nhưngKhóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô tậntình chỉ bảo

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN I- MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN 4

PHẦN II- NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 5

1.1 Khái niệm chung 5

1.1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu (CSDL), hệ quản trị CSDL: 5

1.1.2 Quy trình phát triển CSDL 5

1.1.3 Ưu điểm của CSDL 5

1.2 Khái niệm về hoạch định CSDL 6

1.2.1 Khái niệm về hoạch định 6

1.2.2 Khái niệm chung về hoạch định CSDL 8

1.3 Các khái niệm liên quan về tác nghiệp bán hàng trong doanh nghiệp 10

1.3.1 Cấu trúc CSDL thị trường về hàng hóa và dịch vụ 10

1.3.2 CSDL bán hàng và tác nghiệp bán hàng trong doanh nghiệp 11

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HOẠCH ĐỊNH CSDL BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY SUNHOUSE 15

2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG/KINH DOANH CỦA CÔNG TY SUNHOUSE 15

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp 15

2.1.2 Loại hình doanh nghiệp 16

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 16

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp 17

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây 17

2.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CSDL BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY SUNHOUSE 18

Trang 3

2.2.1 Thực trạng vấn đề CSDL bán hàng tại công ty SUNHOUSE 18

2.2.2 Đánh giá thực trạng CSDL bán hàng tại công ty SUNHOUSE 21

CHƯƠNG III- HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY SUNHOUSE 24

3.1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ DỰ BÁO NHU CẦU 24

3.1.1 Xác định mục tiêu 24

3.1.2 Dự báo nhu cầu về CSDL của công ty 24

3.2 XÁC ĐỊNH, PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN TẠI 25

3.3 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CSDL HIỆN TẠI 26

3.4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 26

3.4.1 Bổ sung thực thể 26

3.4.2 Các yêu cầu về CSDL 26

3.4.3 Lựa chọn mô hình, tái cấu trúc và xây dựng CSDL 28

3.4.4 Demo truy vấn trên SQL 33

3.4.5 Thiết kế giao diện 34

3.5 ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI 36

3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 37 KẾT LUẬN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 4

Tên bảng Trang

Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 17

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.4: Lược đồ CSDL bán hàng của công ty Sunhouse sau khi tái cấu

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

PHẦN I- MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của CNTT thì tin học đang được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặttrong việc áp dụng tin học vào trong hệ thống quản lý, doanh nghiệp có thể thu thập,

xử lý, phổ biến thông tin, một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả

Được thành lập năm 2000, sau 17 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Tập đoànSunhouse đã vươn lên trở thành một trong những Công ty hàng đầu của Việt Nam vềcung cấp đồ gia dụng, sản phẩm của Công ty đã chiếm lĩnh đáng kể thị trường trongnước

Bên cạnh những thành công ban đầu, công ty cũng gặp phải không ít khó khăn

do sự bất cập trong quản lý bán hàng như: Danh mục mặt hàng quá nhiều nên khó tracứu, xác định giá bán; Lập hoá đơn bán, phiếu xuất hàng chậm và dễ sai sót; Mấtnhiều thời gian cho việc tính toán công nợ, tồn kho, doanh số bán hàng… Để hạn chếnhững hậu quả do thiếu sót trong hoạt động quản lý bán hàng, công ty đã đưa ra môhình quản lý bán hàng Tuy nhiên trong thời điểm hiện tại mô hình quản lý bán hàngmới chỉ tập trung ở một số công đoạn và mang tính thủ công mà chưa có giải phápđồng bộ về thiết lập và khai thác CSDL phục vụ cho mọi nghiệp vụ trong doanhnghiệp

Bài toán đặt ra cho công ty đó là làm sao để hoàn thiện và phát triển mô hìnhquản lý bán hàng, trên cơ sở đó xây dựng HTTT quản lý dự án mang lại hiệu quả côngviệc cho công ty Vì vậy khóa luận đề xuất việc hoạch định CSDL bán hàng cho công

ty Sunhouse sao cho phù hợp với hoạt động công ty, đem lại hiệu quả cao

2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hoạch định CSDL đang là một vấn đề cấp bách và cần thiết đối với việc quản lý bán hàng Quản lý bán hàng trong Công ty là một việc làm rất quan trọng, đòi hỏi bộphận quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ Quản lý thống nhất được hoạt động bánhàng không phải là việc đơn giản nếu chỉ chỉ sử dụng phương pháp thủ công, truyềnthống Thay vào đó, phải biết cách tổ chức, hoạch định CSDL để việc quản lý trở nên

dễ dàng và hiệu quả hơn Tuy vậy, qua thống kê, tìm hiểu về các tài liệu trong nướccũng như ngoài nước,vẫn chưa có nhiều các đề tài, công trình nghiên cứu về việchoạch định CSDL bán hàng Do đó, qua khóa luận tốt nghiệp này, em cũng mong

Trang 9

muốn đóng góp được một số các giải pháp, thông tin, cũng như các kiến thức về hoạchđịnh CSDL quảnlý hàng hóa, vật tư, góp một phần nào đó vào việc nâng cao hiệu quảhoạt động cho Công ty

Em có tham khảo các khóa luận và đề tài sau:

“ Hoạch định CSDL hàng hóa, vật tư tại công ty cổ phần quảng cáo và nội thấtQuang Vinh”- Hoàng Thị Duyên- Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế Trường đại họcThương mại

- Nội dung: Tổng quan một số khái niệm CSDL, CSDL quản lý hàng hóa, vậttư; hoạch định, phân loại hoạch định; hoạch định CSDL quản lý hàng hóa, vật tư vàvai trò cụ thể của hoạch định; Đánh giá thực trạng, đưa ra nhận xét về hoạch địnhCSDL quản lý hàng hóa, vật tư tại Công ty; Hoạch định CSDL quản lý hàng hóa, vật

tư tại Công ty; Thiết lập, phát triển hệ thống thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, đồng bộ

dữ liệu trong toàn hệ thống quản lý của Công ty; Định hướng phát triển và đề xuất vềhoạch định CSDL quản lý hàng hóa, vật tư tại Công ty

“ Hoạch định CSDL quản lý bán hàng của công ty cổ phần sữa Vinamilk”- LHP:1501eCIT1511- Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế Trường đại học Thương mại

 Nội dung: dự báo nhu cầu CSDL của công ty, xác định mục tiêu sau đó đánhgiá hệ thống hiện tại và đưa ra các yêu cầu về CSDL; Hoạch định CSDL của công ty

và đưa ra định hướng về kế hoạch và phương án cho CSDL mới

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu.

Tìm hiểu tổng quan một số khái niệm CSDL, CSDL quản lý bán hàng; hoạchđịnh, phân loại hoạch định; hoạch định CSDL quản lý bán hàng và vai trò cụ thể củahoạch định

3.2 Nhiệm vụ.

- Đánh giá thực trạng, đưa ra nhận xét về hoạch định CSDL quản lý bán hàng

- Hoạch định CSDL quản lý hàng hóa,bán hàng tại Công ty

- Thiết lập, phát triển hệ thống thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, đồng bộ dữ liệutrong toàn hệ thống quản lý của Công ty

- Định hướng phát triển và đề xuất về hoạch định CSDL quản lý bán hàng tạiCông ty

Trang 10

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- CSDL nói chung và CSDL quản lý bán hàng tại Công ty nói riêng

- Hàng hóa của Công ty bao gồm các thiết bị, đồ dùng gia dụng

- Các hệ thống cửa hàng, siêu thị, đại lý phân phối, bán hàng của công ty

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Với đề tài đã lựa chọn thì phạm vi nghiên cứu chính là trong Công ty Cổ phầnTập đoàn Sunhouse

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Những phương pháp nghiên cứu đã sử dụng trong quá trình hoàn thiện bản khóaluận:

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

5.1.1 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:

- Điều tra trắc nghiệm: sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát tại Công ty

- Phỏng vấn trực tiếp: qua quá trình thực tập tổng hợp và điều tra xã hội họctại Công ty, tiến hành phỏng vấn trực tiếp trưởng các phòng ban để thu thập thêmcác thông tin cần thiết

5.1.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:

- Phương tiện truyền thông: tìm kiếm thông tin qua internet, sách báo, tạp chí, tàiliệu liên quan

- Phương pháp nghiên cứu trước: trước khi tiến hành làm khóa luận, thu thập tất

cả thông tin liên quan đến Công ty, các thông tin định hướng về đề tài nghiên cứu

5.2 Phương pháp xử lý thông tin

5.2.1 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá:

Vận dụng phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá tổng hợp kết hợp với

hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, để đánh giáthực trạng của việc hoạch định CSDL quản lý bán hàng tại Công ty trong thờiđiểm hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai

5.2.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu:

Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó khăn tháchthức còn tồn tại bên trong Công ty Qua đó giúp ta đánh giá được hiệu quả của việctriển khai hoạch định CSDL quản lý bán hàng tại Công ty

Trang 11

6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

Ngoài các phần như: Lời cảm ơn; Mục lục; Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ; Danh mục từ viết tắt thì khóa luận tốt nghiệp bao gồm 2 phần chính:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Nội dung khóa luận tốt nghiệp

Phần 2 gồm các chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạch định CSDL

Nội dung chương trình bày về các khái niệm về hoạch định CSDL và các kháiniệm liên quan về tác nghiệp bán hàng trong doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạch định CSDL bán hàng tại Công

ty Sunhouse

Nội dung chương giới thiệu về Tổng quan về doanh nghiệp và tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty Sunhouse Phân tích đánh giá thực trạng về CSDL bánhàng tại công ty Sunhouse

Chương 3: Hoạch định CSDL bán hàng tại Công ty Sunhouse

Nội dung chương bàn về Mô tả bài toán hoạch định CSDL bán hàng tại công tySunhouse Hoạch định CSDL bán hàng tại công ty Sunhouse

Trang 12

PHẦN II- NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 1.1 Khái niệm chung

1.1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu (CSDL), hệ quản trị CSDL:

- Khái niệm cơ sở dữ liệu: CSDL (Database) là một hệ thống các dữ liệu có cấutrúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp (băng từ, đĩa từ ) nhằm thỏa mãnyêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trìnhứng dụng với nhiều mục đích khác nhau

Ví dụ: Một danh sách sinh viên của một trường với 5 trường dữ liệu là họ và tênsinh viên, năm sinh, mã số sinh viên, lớp học và khóa học được coi là một cơ sở dữliệu

- Khái niệm hệ quản trị CSDL: Hệ quản trị CSDL (ManagementSystem Database) là một tập hợp các chương trình và dữ liệu cho phép người sử dụngtạo lập và cập nhật các tập tin, tuyển chọn và lấy ra thông tin, dữ liệu cũng như lậpđược các báo dưới nhiều dạng thức khác nhau (Nguyễn Thế Hưng ,2006)

Hiện nay có nhiều hệ quản trị CSDL trên thị trường như: Visual Foxpro, SQLServer, Microsoft Access, Oracle,

1.1.2 Quy trình phát triển CSDL

Quy trình phát triển CSDL thông thường gồm 6 giai đoạn:

- Lên kế hoạch: thu thập thông tin về các ứng dụng đang sử dụng

- Nghiên cứu về tính khả thi: nghiên cứu tính khả thi của các kỹ thuật, cách thứcvận hành CSDL và tính khả thi về kinh tế của kế hoạch

- Xác định yêu cầu về CSDL: xác định tầm, vực của CSDL; các yêu cầu về thôngtin để quản lý; các yêu cầu về phần cứng, phần mềm,

- Thiết kế ở mức logic: thiết kế lược đồ CSDL ở mức logic

- Thiết kế ở mức vật lý: chuyển từ mức logic sang mức vật lý với hệ CSDL đượcchọn

- Đánh giá và bảo trì CSDL: sau khi thiết kế ở dạng vật lý CSDL sẽ được đưavào sử dụng; đánh giá lại hiệu quả của CSDL và bảo trì, nâng cấp CSDL thực tế

1.1.3 Ưu điểm của CSDL

- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó đảm bảo được tínhnhất quán và toàn vẹn dữ liệu

- Dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau

- Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khácnhau

Để đạt được những ưu điểm trên, CSDL đặt ra những vấn đề cần giải quyết đólà:

- Tính chủ quyền của dữ liệu: do sự chia sẻ của CSDL nên tính chủ quyền của dữliệu có thể bị lu mờ và làm mờ nhạt tinh thần trách nhiệm, được thể hiện trên vấn đề an

Trang 13

toàn dữ liệu, khả năng biểu diễn các mối liên hệ ngữ nghĩa của dữ liệu và tính chínhxác của dữ liệu Nghĩa là người khai thác CSDL phải có nghĩa vụ cập nhật các thôngtin mới nhất của CSDL

- Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng: do cónhiều người cùng khai thác CSDL một cách đồng thời nên cần phải có một cơ chế bảomật và phân quyền khai thác CSDL

- Tranh chấp dữ liệu: nhiều người được phép truy cập vào cùng một tàinguyên dữ liệu (Data source) của CSDL với những mục đích khác nhau như xem,thêm, xóa, sửa dữ liệu Như vậy cần phải có cơ chế ưu tiên truy nhập cũng như cơ chếgiải quyết tình trạng khóa chết (Deadlock) trong quá trình khai thác cạnh tranh Cơ chế

ưu tiên có thể được thực hiện dựa trên: Cấp quyền ưu tiên cho người khai thác CSDL,người nào có quyền ưu tiên cao hơn thì được ưu tiên cấp quyền truy nhập dữ liệutrước Hoặc dựa trên cơ chế lập lịch truy xuất hay cơ chế khóa

- Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố: việc quản lý tập trung có thể làm tăng khả năngmất mát hoặc sai lệch thông tin khi có sự cố như mất điện đột ngột, một phần hay toàn

bộ đĩa lưu trữ dữ liệu bị hỏng, Một số hệ điều hành mạng có cung cấp dịch vụ saolưu đĩa cứng (cơ chế sử dụng đĩa cứng dự phòng – RAID), tự động kiểm tra và khắcphục lỗi khi có sự cố Tuy nhiên bên cạnh dịch vụ của hệ điều hành, một CSDL nhấtthiết phải có một cơ chế khôi phục dữ liệu khi các sự cố bất ngờ xảy ra để đảm bảoCSDL luôn luôn ổn định

1.2 Khái niệm về hoạch định CSDL

1.2.1 Khái niệm về hoạch định

- Khái niệm hoạch định (Planning): Hoạch định là nhắm đến tương lai, điều phảihoàn thành và các thức để hoàn thành Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồmcác mục tiêu đã được đề ra đối với một tổ chức và những phương tiện thích hợp để đạtmục tiêu đó Kết quả của hoạch định là một bộ hồ sơ được ghi chép rõ ràng và xácđịnh những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện

Chức năng hoạch định đòi hỏi một nhà quản trị khi quyết định đề ra kế hoạch, thì

kế hoạch đó phải bao gồm các yếu tố cơ bản là mục tiêu, hành động, tài nguyên

và thực hiện

 Phân loại hoạch định: 3 loại

- Hoạch định chiến lược (Strategic Planning): là một quy trình xác định các địnhhướng lớn cho phép doanh nghiệp thay đổi, cải thiện và củng cố vị thế cạnh tranh củamình

- Hoạch định dài hạn (Long term strategy): là những hoạch định kéo dài từ 1 đến

5 năm Những kế hoạch này nhằm đáp ứng các điều kiện thị trường và tài nguyên cần

Trang 14

thiết để thi hành sứ mạng của tổ chức Hoạch định dài hạn mang tính chiến thuật nhằmgiải quyết những mục tiêu trên một địa bàn hoạt động nhưng mang tầm ảnh hưởng đếnhoạch định chiến lược

- Hoạch định ngắn hạn (Operational strategy): là những kế hoạch cho từng ngày,từng tháng hay từng năm Quản trị viên lập kế hoạch ngắn hạn để hoàn thành nhữngbước đầu hoặc những khâu việc trong tiến trình dài hạn đã được dự trù

Hàm chứa năng suất cao

Phù hợp với năng lực tài chính và nhân lực

Có ích lợi( lợi nhuận)

Phù hợp

 Hành động:

Quản trị viên có thể thử nghiệm chiến thuật hay chiến lược của mình quaphương cách tiên đoán dựa trên những thành quả trong quá khứ và hiện tại Cácchương trình hành động phải được thiết lập ở mọi cấp bậc trong tổ chức

- Tài nguyên: Tài nguyên là mọi nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, tài chính và kể cảnhân sự

- Thực hiện kế hoạch: quản trị viên có trách nhiệm phân công cho từng thànhviên hay từng đội ngũ, động viên để họ đón nhận mục tiêu và đem ra thực hiện Do đó,quyền hạn, thuyết phục và nguyên tắc là những phương tiện của một quản trị viêndùng để thực hiện kế hoạch

Vai trò của hoạch định:

- Hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai

- Hoạch định có thể có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của cá nhân và tổ chức

- Nhờ có hoạch định, các nhà quản trị có thể biết tập trung chú ý vào việcthực hiện các mục tiêu trọng điểm trong những thời điểm khác nhau

- Hoạch định là nền tảng cần thiết cho sự phối hợp các hoạt động củadoanh nghiệp, phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên với nhau

- Hoạch định giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện các mụctiêu thuận lợi và dễ dàng

- Hoạch định hướng dẫn các nhà quản trị cách thức để đạt mục tiêu và kếtquả mong đợi cuối cùng

1.2.2 Khái niệm chung về hoạch định CSDL

- Khái niệm hoạch định CSDL: Hoạch định CSDL là việc xây dựng một bản kế

hoạch phát triển CSDL, chỉ rõ các cách thức để tạo lập và cách khai thác, sử

Trang 15

dụng CSDL đó sau khi nó được cài đặt một cách hiệu quả

Độ lớn và sự phức tạp của CSDL tương ứng với các mục tiêu: Hàm chứathông tin; các đối tượng được sử dụng; mô hình sử dụng cho các đối tượng; kiểu thôngtin của các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng

- Quy trình hoạch định CSDL:

Bước 1: Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu

 Xác định mục tiêu:

Xác định mục tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn, có định hướng rộng, làm cơ

sở triển khai tác nghiệp hàng năm Đánh giá các yếu tố của môi trường vi mô, vĩ mô

có tác động đến doanh nghiệp Thực hiện bởi các nhà quản trị cấp cao, cấp trung gian(có tham gia),

 Đánh giá mục tiêu:

-Đánh giá các yếu tố của môi trường vĩ mô, vi mô có tác động tới doanh nghiệp Thực hiện bởi: Các quản trị viên cấp cao, cấp trung gian có tham gia, tổ chức tưvấn

- Đánh giá tình trạng nội bộ của doanh nghiệp để nhận diện rõ khả năng chủ yếucủa doanh nghiệp Thực hiện bởi: Các quản trị viên cấp cao, cấp trung gian có thamgia, tổ chức tư vấn

 Dự báo nhu cầu:

- Đưa ra các căn cứ cho việc dự báo: quy mô của doanh nghiệp; sự pháttriển ngắn hạn, dài hạn của của doanh nghiệp; các nguồn lực như nhân sự, tài chính,

- Phương pháp thực hiện: nghiên cứu dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, nghiên cứuđịnh lượng, định tính,

- Xem xét đến dung lượng của kho dữ liệu, ước lượng số lượng dữ liệu mà CSDL

sẽ phải lưu trữ, Xác định cấu hình của các CSDL sao cho các tập tin tăng trưởng mộtcách thứ tự

- Vậy công việc dự báo dựa trên:

Tổng hợp nhu cầu nhân lực của công ty nên được thực hiện trên cơ sở phân tích:Nhu cầu nhân lực tổng hợp từ các bộ phận, các nhóm chức danh Nhu cầu nhân lựcđược tính toán ở cấp toàn công ty và mối quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng công việc vànhân sự, các yếu tố ảnh hưởng…

Bước 2: Xác định, phân tích CSDL hiện tại

- Liệt kê mô hình CSDL hiện tại của doanh nghiệp

- Phân tích ưu, nhược điểm của hệ thống CSDL về việc đáp ứng nhu cầu

Trang 16

thông tin của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại

Bước 3: Đánh giá hệ thống CSDL hiện tại

- Đánh giá tính phù hợp của hệ thống đối với các yêu cầu của HTTT

Bước 4: Xây dựng kế hoạch, phương án triển khai hệ thống CSDL

- Xây dựng một bản kế hoạch và các phương án cụ thể để triển khai hệthống CSDL đó

Bước 5: Đánh giá tính khả thi

-Xem xét quá trình thực hiện có gì sai lệch với mục tiêu đề ra không

- Các vấn đề nảy sinh khi đưa công nghệ mới vào hệ thống Từ đó, tìm ra nguyênnhân và đưa ra cách giải quyết

Trang 17

- Vai trò của hoạch định CSDL:

Lên kế hoạch phát triển CSDL

Là quá trình chiến lược để tìm xem những thông tin nào mà nhà tổ chức sẽ cầntrong thời gian tới

Lợi ích: cho thấy rõ tình trạng hiện tại của thông tin đang được lưu trong tổ chức.Tìm hiểu và điều chỉnh lại các yêu cầu về tài nguyên cho tổ chức

Giúp cho việc lên kế hoạch hành động để đạt được các mục tiêu về hệ thốngthông tin của tổ chức

1.3 Các khái niệm liên quan về tác nghiệp bán hàng trong doanh nghiệp

1.3.1 Cấu trúc CSDL thị trường về hàng hóa và dịch vụ.

 Mô hình CSDL:

-Đặc trưng của CSDL: bao gồm các thông tin về hàng hóa, dịch vụ, người bán,người mua…

-Thông tin đa dạng về hàng hóa, dịch vụ

-Chủ thể: thương nhân- hoạt động độc lập, có đăng ký kinh doanh; phi thươngnhân- cá nhân

-Hình thức:

Lời nói, bằng văn bản hoặc bằng các hành vi cụ thể của các bên giao kết

Quốc tế: pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức vănbản, hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như điện báo, telex, faxhay thông điệp dữ liệu…

-Đối tượng: hàng hóa và dịch vụ

- Dịch vụ bưu chính viễn thông

- Dịch vụ phân phối, dịch vụ giáo dục, dịch vụ môi trường

- Dịch vụ tài chính, các dịch vụ xã hội và liên quan đến y tế; các dịch vụ du lịch

và dịch vụ liên quan đến lữ hành…

1.3.2 CSDL bán hàng và tác nghiệp bán hàng trong doanh nghiệp.

Trang 18

a, Khái niệm về CSDL quản lý bán hàng:

- CSDL quản lý bán hàng là một CSDL chuyên ngành về thị trường hàng hóa vàdịch vụ, nằm trong hệ thống các CSDL chuyên ngành quản lý Đặc trưng của CSDLbao gồm các thông tin về hàng hóa, dịch vụ, thông tin về người bán, người mua, thôngtin về nhà cung cấp, Thời gian cập nhật thông tin chậm hơn so với một số thị trườngkhác Xét về nội dung bao gồm hai nhóm người chính:

- Người mua hàng hóa, vật tư, sử dụng dịch vụ

- Người bán hàng, cung cấp dịch vụ

 Tầm quan trọng của CSDL trong quản lý bán hàng

- Theo dõi quá trình khách hàng đặt hàng, mua hàng hóa tại Công ty

- Kiểm tra tình trạng của hàng hóa tại Công ty

- Lưu giữ thông tin khách hàng, nhà cung cấp, chăm sóc khách hàng

- Lưu lại các hóa đơn thanh toán của khách hàng, nhà cung cấp

- Có thể lưu trữ và trích xuất dữ liệu để phục vụ cho việc kinh doanh và viết báocáo

 Ví dụ: cấu trúc CSDL bán hàng của một công ty

-Đối tượng:

Nhân viên: là người trực tiếp làm việc với hệ thống, đăng nhập vào hệ thống vàthực hiện bán hàng cho khách hàng và xuất hóa đơn ho khách

Giám đốc: quản lý các báo cáo thống kê

Nhà quản lý: cập nhật các thông tin về hàng hóa, loại hàng, nhân viên, nhà cungcấp…

-Sơ đồ CSDL siêu thị: giả sử trong một siêu thị có nhiều gian hàng Trong mỗigian hàng có bán một số mặt hàng và trong từng gian hàng có nhiều nhân viên bánhàng

Trong số nhân viên bán hàng có một phụ trách- gian hàng trưởng nhân viên vàcửa hàng trưởng chỉ làm việc trong một gian hàng Siêu thị có nhiều nhà cung cấphàng hóa và có các khách mua hàng

Trang 19

- Có mô hình CSDL quan hệ như sau:

Hình 1.1: Mô hình CSDL quan hệ

b, Tác nghiệp bán hàng trong doanh nghiệp

Bán hàng là hoạt động thực hiện việc trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của ngườibán chuyển cho người mua để nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm, hoặc giá trịtrao đổi đã thỏa thuận; Là quá trình người bán hàng tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kháchhàng phát triển và hoàn thành quá trình mua hàng của họ.( TS Trịnh Xuân Dũng,2005)

Quản lý bán hàng: Có thể được định nghĩa là hoạt động quản trị của nhữngngười hoặc những nhóm người thực sự thuộc lực lượng bán hàng hoặc gồm nhữngngười liên quan đến hoạt động liên quan như:

Trang 20

-Những công việc của quản lý bán hàng bao gồm:

Thiết lập chiến lược phân phối

Huấn luyện nâng cao kỹ năng

Đo lường, đánh giá hiệu quả bán hàng

-Tùy thuộc vào từng công ty và lĩnh vực kinh doanh, khu vực triển khai kinhdoanh tổ chức Bộ phận bán hàng sẽ rất khác nhau, tổ chức Sales sẽ bao gồm các chứcdanh:

Quản lý kinh doanh miền (RSM)

Quản lý bán hàng khu vực (ASM) có thể có rất nhiều chức danh theo quận, khuvực, giám sát viên hay giám sát viên bán hàng

-Công việc, nhiệm vụ:

Đạt doanh số, chỉ tiêu được giao

Quản lý khu vực kinh doanh

Quản lý khách hàng

Giám sát trực tiếp những người nhân viên kinh doanh, đại diện bán hàng

Huấn luyện nhân viên dưới quyền

Những người quản lý bán hàng theo khu vực , lĩnh vực sẽ phải báo cáo lại chonhững người quản lý bán hàng thuộc cấp cao hơn trong Công ty theo ngành dọc hoặcngành ngang theo quy định Số người quản lý bán hàng cấp cao trong tổ chức Saleskhác nhau giữa các công ty và những chức danh của họ có thể từ người quản lý bánhàng từng địa phương, khu vực hay toàn quốc cho đến chức giám đốc phụ trách bánhàng toàn quốc v.v

-Số lượng được xác định căn cứ vào:

Khu vực quản lý

Số lượng khách hàng

Doanh số được giao

Ngân sách lương cho Nhân viên

Trang 21

Ngoài ra sẽ có thêm các bộ phận cũng có thể trực thuộc lực lượng Sales:

Trade marketing

Customer service

Sales administration

-Nhiệm vụ của Quản lý bán hàng:

Phân phối hàng hóa đên những kênh phân phối theo mục tiêu đã định nhắm tối

ưu việc hiện diện của hàng hóa, dịch vụ với chi phí hợp lý và hiệu quả tối đa và đạtđược mục tiêu marketing của công ty về ngắn hạn cũng như dài hạn

-Mục tiêu của quản lý bán hàng là:

Hệ thống quản lý,

Quản lý hàng hóa,

Quản lý con người

Đạt lợi nhuận do công ty đề ra

-Chức năng: Quản lý bán hàng có những chức năng cơ bản như: quản lý sảnphẩm, quản lý khách hàng, quản lý nhân viên, quản lý nhà cung ứng… để đảm bảođược việc quản lý cho một doanh nghiệp

Cần phải quản lý được toàn bộ thông tin về những khách hàng đã mua hoặc sửdụng sản phẩm của công ty như: tên khách hàng, tên công ty, tên doanh nghiệp, địachỉ, số điện thoại, số fax, mã số thuế…

Có chức năng quản lý hàng hóa, sản phẩm Có thể quản lý hàng nhập – xuất –tồn theo thời gian và từng sản phẩm hàng hóa

Quản lý tình hình thu- chi của ngân sách doanh nghiệp, hoạch toán các khoảntiền mặt, chuyển khoản, công nợ, chi phí phát sinh

Quản lý được nhân viên: công việc của từng nhân viên và những việc nhân viênlàm hàng ngày

Quản lý doanh thu của công ty, doanh nghiệp

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HOẠCH

ĐỊNH CSDL BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY SUNHOUSE 2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG/KINH DOANH CỦA CÔNG TY SUNHOUSE

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tập đoàn SUNHOUSE tiền thân là Công ty TNHH Phú Thắngđược thành lập ngày 22/5/2000 Năm 2005, SUNHOUSE liên doanh với Công tyTNHH SUNHOUSE Hàn Quốc, thành lập Công ty TNHH SUNHOUSE Việt Nam vàxây dựng nhà máy liên doanh sản suất đồ gia dụng, ứng dụng công nghệ Anodizedlạnh tiên tiến tại khu vực ASEAN Năm 2010, SUNHOUSE chính thực được lấy tên làCông ty Cổng phần Tập đoàn SUNHOUSE, đầu tư vào nhiều lĩnh vực đa dạng (hànggia dụng, điện gia dụng, thiết bị nhà bếp, thiết bị điện công nghiệp, máy lọc nước, thiết

bị chiếu sáng…)

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Tập đoàn SUNHOUSE

- Tên giao dịch: SUNHOUSE GROUP.,JSC

- Mã số thuế: 0103652871

- Địa chỉ: Tầng 12 Tòa nhà Vinaconex 9, Lô HH2-2 Khu đô thị Mễ Trì Hạ,đường - Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội

- Điện thoại: 043.7366676/86 Fax: 04.37366696

- Website: http://sunhouse.com.vn/ Email: Email: info@sunhouse.com.vn

Hình 1.2: Logo của công ty

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w