Tại công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải, song hành với việc pháttriển các kênh truyền thông trực tuyến, các công cụ hỗ trợ hoạt động E-Marketing rađời và hỗ trợ đắc lực cho doanh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp chính là kết quả của những kiến thức em tích lũy đượctrong bốn năm học tập tại trường Đại Học Thương Mại, và cả những kinh nghiệm
thực tế có được trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại
Hoàng Hải Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện hệ thống
E-Marketing để phát triển thị trường cho Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải” ngoài sự cố gắng của bản thân qua quá trình học tập, em còn nhận
được sự giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, thầy cô, cùng ban lãnh đạo cũng như cácnhân viên trong công ty
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Th.s Lê Thị Thu đã hướng dẫn nhiệt
tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thể hoàn thành tốt bàiKhóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Hệ thống thông tin kinh tế
& Thương mại điện tử cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại
đã tận tình giảng dạy vào tạo những điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gianhọc tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của ban lãnh đạo cùng toàn thểnhân viên trong Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải đã tạo điều kiệngiúp em tìm hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty để em có thểnắm bắt được những kiến thức thực tế và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả sự nỗ lực của bản thân,nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô tận tìnhchỉ bảo để khoá luận của em trở nên hoàn thiện hơn và có giá trị hơn về mặt lý luận
và thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Hồng Vân
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Nước ngoài 2
1.2.2 Trong nước 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết 4
1.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
1.5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 5
1.6 Kết cấu luận văn 5
II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH DV - TM HOÀNG HẢI 5
2.1 Cơ sở lý luận về E-Marketing 6
2.1.1 Những khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Một số lý thuyết có liên quan 7
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng E-Marketing để phát triển thị trường tại Công ty TNHH DV - TM Hoàng Hải 19
2.2.1 Thông tin chung của doanh nghiệp 19
2.2.2 Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH DV -TM Hoàng Hải 21
2.2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng E-Marketing tại Công ty TNHH DV - TM Hoàng Hải 23
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG E-MARKETING ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH DV - TM HOÀNG HẢI 39
Trang 33.1 Định hướng phát triển hoạt động E-Marketing để phát triển thị trường tại Công
ty TNHH DM - TM Hoàng Hải 39
3.2 Một số giải pháp EMarketing để phát triển thị trường tại Công ty TNHH DM -TM Hoàng Hải 39
3.2.1 Giải pháp chung 39
3.2.2 Giải pháp cụ thể 40
3.3 Kiến nghị đối với nhà nước 46
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼST
T
Sơ đồ, bảng
biểu, hình vẽ Tên sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ Trang
1 Bảng 2.1 Số lượng và trình độ nhân viên của công ty 21
2 Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của Hoàng Hải năm 2013 - 2015 22
8 Biểu đồ 2.2 Chi phí đầu tư cho hệ thống E-Markeitng 24
10 Biểu đồ 2.4 Trình độ hiểu biết của nhân viên về hoạt động
E-Marketing
25
13 Biều đồ 2.7 Các kênh tìm kiếm khách hàng chủ yếu 27
16 Biểu đồ 2.10 Mức độ sử dụng các công cụ E-Marketing 30
17 Biểu đồ 2.11 Tầm quan trọng của nhóm yếu tố ấn tượng 32
18 Biểu đồ 2.12 Tầm quan trọng của nhóm yếu tố tần suất 32
19 Biểu đồ 2.13 Tầm quan trọng của nhóm yếu tố sự tin tưởng 33
20 Biểu đồ 2.14 Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động
E-Marketing
33
21 Biểu đồ 2.15 Đánh giá mức độ hài lòng về hệ thống E-Marketing 34
22 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Công ty TNHH DV
23 Hình 3.1 Cộng tác viên sẽ chia sẻ những bài viết hữu ích 42
24 Hình 3.2 Email sản phẩm khuyến mãi gửi cho khách hàng 44
25 Hình 3.3 Đẩy mạnh hoạt động trên kênh facebook và youtube 45
Trang 55 SEO Search Engine Optimization
6 SMS Short Message Services
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, nó tác đông mạnh mẽ đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Sự phát triển của Internet đã tạo một xu hướng kinhdoanh mới rất khác so với hoạt động kinh doanh truyền thống trước kia và kéo theo
sự phát triển của rất nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động trên môi trườnginternet, trong sự phát triển đó không thể không kể đến vai trò của hoạt động e-marketing với nhiều hình thức ngày càng đa dạng Theo thống kê, dân số Việt Namnăm 2016 vào khoảng 93,4 triệu người, trong đó có hơn 52 triệu người sử dụnginternet Internet đã giúp chuyển biến nhiều khía cạnh cuộc sống hàng ngày tại ViệtNam, gồm cả cách thức người tiêu dùng tương tác với doanh nghiệp Đã có trên43% người tiêu dùng Việt Nam chia sẻ rằng, họ lần đầu biết đến sản phẩm họ mua
là thông qua quảng cáo trực tuyến
Trong hội thảo “Đón làn sóng công nghệ số: Doanh nghiệp nhỏ và vừa ViệtNam đã sẵn sàng?” Ts Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch VCCI đã khẳng định vai trò của côngnghệ số trong bối cảnh hội nhập: “Làn sóng công nghệ số đang phát triển nhanhchóng và có tác động mạnh mẽ tới tất cả doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanhnghiệp nhỏ và vừa Việc tiếp nhận và ứng dụng hiệu quả các công nghệ này là cáchthức đi tắt, đón đầu đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong quá trìnhnâng cao năng lực cạnh tranh Ngay như các cơ quan quản lý Nhà nước cũng cầntăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng một thể chế chính sách tốt,nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp”
Đó chính là những minh chứng rõ ràng về sự hấp dẫn của thị trường trực tuyếncũng như cơ hội rộng lớn về một thị trường có quy mô rộng lớn Trong khi nhữngkênh marketing truyền thống đang dần trở nên quá tải và chi phí ngày càng cao thìvới khả năng tương tác cao với người sử dụng internet, tính linh hoạt trong triểnkhai cũng như sự phong phú về hình thức, E-Marketing đã, đang và dần trở nên phổbiến ở các nước trên thế giới Tại Việt Nam, E-Marketing đã và đang trở thành sựlựa chọn hàng đầu của nhiều doanh nghiệp, thay thế dần vai trò của hoạt độngtruyền thông trực tuyến và tạo ra cơ hội bình đẳng hơn cho những doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay
Trang 7Tại công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải, song hành với việc pháttriển các kênh truyền thông trực tuyến, các công cụ hỗ trợ hoạt động E-Marketing rađời và hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc phát triển thị trường, giảm chiphí Tuy nhiên, việc đưa sản phẩm đến gần khách hàng hơn qua các công cụ e-marketing tại Hoàng Hải vẫn chưa được chú trọng do thiếu nhân lực và cơ sở hạ
tầng công nghệ thon tin còn yếu kém Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống E-Marketing để phát triển thị trường cho Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải” nhằm tìm hiểu thực trạng ứng dụng E-Marketing của công
ty cũng như đề xuất những biện pháp nhằm đẩy mạnh quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp để mở rộng thị trường
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Nước ngoài
TMĐT nói chung và E- Marketing nói riêng trên thế giới đã phát triển từnhững năm 1998, 1999 Chính vì vậy các nghiên cứu trên thế giới về E-Marketing
là rất chuyên sâu và khoa học Một số sách và tài liệu về E-Marketing như:
- Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman (2000) “Electronic Marketing - Intergrating Electronic Resources into the Marketing Process”: nói về
một số nguyên lý Marketing TMĐT và việc đưa tài nguyên điện tử vào các hoạtđộng Marketing hiện đại, các cách thức chuyên môn hóa hệ thống thông tin trongMarketing
- Ian Chaston, Plymouth Bussiness School (2001) “E-Marketing Strategy”:
nói về các chiến lược Marketing hiện đại và Marketing TMĐT hiện đại Đưa ra cácgiải pháp tình thế chiến lược cho doanh nghiệp kinh doanh trên mạng là chủ yếu
- J.Price & M.Starkov (2009), “Developing an Email marketing”, đề cập cách
thức xây dựng và phát triển chương trình marketing qua email cho các doanh nghiệp
- Marry low Robert (2002); McGraw- Hill Publishing “Internet Marketing: Intergrating online and offline strategy”: cuốn sách trình bày một cách tổng quan
về sự thay đổi nhanh chóng của thị trường kinh doanh trực tuyến, đồng thời cungcấp những thông tin cập nhật một cách nhanh chóng và chính xác về hoạt độngmarketing cũng như dự đoán xu hướng marketing trong tương lai Cuốn sách là sựkết hợp về lý thuyết tiếp thị truyền thống với các vấn đề marketing trực tuyến trongmôi trường internet hiện đại, qua đó chỉ ra việc sử dụng internet trong hoạt động
Trang 8marketing điện tử như một công cụ quan trọng và hữu hiệu trong môi trường kinhdoanh hiện đại cũng như việc kết hợp với các phương pháp truyền thông khác đểmang lại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp
1.2.2 Trong nước
Ở Việt Nam, hiện nay có rất nhiều tài liệu và công trình nghiên cứu khoa họctrực tiếp về E-Marketing và việc ứng dụng các giải pháp E-Marketing vào hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như:
- GS TS Nguyễn Bách Khoa (2003) Giáo trình Marketing thương mại điện
tử - NXB Thống kê – Hà Nội Sách trình bày về một số nguyên lý của yếu của
Marketing thương mại điện tử, quá trình phát triển Internet và các tiêu chuẩn đánhgiá, những vấn đề về đo lường Internet
- Bộ slide bài giảng “Marketing thương mại điện tử”, Bộ môn Quản trị chiến
lược, Đại học Thương mại, Hà Nội Đây là bộ slide khá đầy đủ và toàn diện về cáchthức quản trị chiến lược marketing TMĐT (E-Marketing) của một doanh nghiệp vớicách tiếp cận coi chiến lược marketing TMĐT là một chiến lược cấp chức năng của
doanh nghiệp Bài giảng đưa ra những công cụ xúc tiến TMĐT, phân tích ưu –
nhược điểm của từng công cụ, các xu hướng phát triển của các công cụ xúc tiếnnày, sự ảnh hưởng của các công cụ theo thứ bậc
- “Báo cáo TMĐT từ năm 2011 đến năm 2015” - Cục Thương mại điện tử và
Công nghệ thông tin Bản báo cáo tóm tắt những thay đổi quan trọng của thươngmại điện tử trong năm vừa qua, Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2015
do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ Công Thương biên soạntiếp tục cập nhật các văn bản chính sách pháp luật mới về thương mại điện tử, đồngthời tổng hợp số liệu liên quan đến tình hình ứng dụng, kinh doanh thương mại điện
tử của doanh nghiệp Việt Nam
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về E-Marketing
- Nghiên cứu thực trạng ứng dụng E-Marketing để phát triển thị trường chocông ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống E-Marketing cho phát triểnthị trường cho công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải
Trang 91.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống E-Marketing tại công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu về lĩnh vực E-Marketing, các công cụ triển khai hoạtđộng E-Marketing mà doanh nghiệp đang áp dụng và đề xuất giải pháp hoàn thiện
hệ thống E-Marketing nhằm phát triển thị trường cho doanh nghiệp
- Không gian: Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải và các công
cụ E-Marketing mà doanh nghiệp đang sử dụng
- Thời gian: Các dữ liệu, thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thuthập trong thời gian từ 2000 – 2015
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Đây là phương pháp phân tích lý thuyết thành những bộ phận cấu thành,những mối quan hệ để nhận thức, phát hiện và khai thác những khía cạnh khác nhaucủa lý thuyết về E-Marketing để từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụcho đề tài của mình Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp tổng hợp lý thuyết để liênkết những bộ phận, những mối quan hệ thành một chỉnh thể hoàn chỉnh Phươngpháp này được sử dụng trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu cơ sở lý luận liên quanđến đề tài nghiên cứu
1.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là công việc đầu tiên của quá trình nghiên cứu Đây là cáchthức thu thập dữ liệu và phân loại sơ bộ các tài liệu chứa đựng các thông tin về đốitượng nghiên cứu
Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm
Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm là phương pháp dùng hệ thống cáccâu hỏi theo trật tự nhất định được chính thức hóa trong cấu trúc chặt chẽ nhằm ghichép những thông tin xác đáng cho đề tài nghiên cứu Nội dung của phiếu điều trachủ yếu xoay quanh sự hiểu biết và quan điểm cá nhân của người được điều tra vềvấn đề ứng dụng E-Marketing vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện tại.Người được điều tra là cán bộ nhân viên trong công ty
Trang 10 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn chuyên sâu với những câu hỏi tập chungchủ yếu vào việc ứng dụng E-Marketing trong hoạt động kinh doanh của danhnghiệp Phương pháp này được thực hiện bằng cách hẹn gặp trực tiếp để đặt câu hỏi
đã chuẩn bị sẵn và ghi chép đầy đủ lại những câu trả lời Các câu hỏi tậ trung vàovấn đề ứng dụng E-Marketing vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện tại.Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin cần thiêt để làm khóa luận, ta tiến hànhphân loại sơ bộ các tài liệu đó Từ đó rút ra kết luận cần thêm những tài liệu nào và
bổ sung, nếu đủ rồi thì tiến hành các bước tiếp theo
1.5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau khi phân tích tài liệu để xác định độ tin cậy, tính khách quan, tính cậpnhật, ta tiến hành tổng hợp tài liệu
Xử lý thông tin định lượng
Thông tin định lượng được thể hiện qua các số liệu cụ thể Các số liệu này sẽđược phân tích, thống kê, mô tả, so sánh để bộc lộ rõ bản chất của vấn đề Thường
sử dụng các biểu đồ, đồ thị hoặc số liệu thống kê
Xử lý thông tin định tính
Sử dụng ngôn ngữ để tiến hành suy luận, phân tích, tổng hợp, Thường thiết lậpcác sơ đồ phản ánh các mối liên hệ của các thành tố nằm trong cấu trúc của đối tượng
1.6 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn gồm 3 phần:
Chương I: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận và thực trạng ứng dụng E-Marketing để phát triển
thị trường tại công ty tnhh dịch vụ - thương mại Hoàng Hải
Chương III: Giải pháp hoàn thiện hệ thống E-Marketing để phát triển thị
trường tại công ty tnhh dịch vụ - thương mại Hoàng Hải
Trang 11CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH DV - TM HOÀNG HẢI
2.1 Cơ sở lý luận về E-Marketing
2.1.1 Những khái niệm cơ bản
Những khái niệm chung
- Khái niệm về Marketing
Marketing là một môn khoa học về thị trường nên khái niệm này cũng pháttriển cùng các giai đoạn kinh tế khác nhau, với các dạng thị trường khác nhau, dovậy cho đến nay cũng có rất nhiều định nghĩa về Marketing
Nhưng theo Philip Kotler, một tác giả nổi tiếng thể giới về Marketing thì:
"Marketing là một hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng phương thức trao đổi" Hay nói cách khác, "Marketing là một quá trình
quản lý kinh tế và xã hội qua đó các tổ chức và cá nhân đạt được những cái họ cónhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phàm và giá trị vớingười khác"
- Khái niệm về E-Marketing
Cũng giống như Marketing, E-Marketing hiện nay chưa có một định nghĩathống nhất nào
Giáo sư Philip Kotler định nghĩa: "E- Marketing là quá trình lập kế hoạch vềsản phàm, giá, phân phối, và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tường để đápứng nhu cẩu của tổ chức và cá nhân- dựa trên các phương tiện điện tử và Internet".Theo Dave Chaffey - chuyên gia hàng đầu về E- Marketing và thương mạiđiện tử của Anh: "E- Marketing là việc ứng dụng mạng Internet và các phương tiệnđiện tử (web, e-mail, cơ sở dữ liệu, multimedia, PDA ) để tiến hành các hoạt độngMarketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàngthông qua việc nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi , giá trị, mức độtrung thành ) từ đó tiến hành các hoạt động xúc tiến hướng tới mục tiêu và cá dịch
vụ qua mạng hướng tới thỏa mãn nhu cầu khách hàng"
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về E- Marketing, đến nay khái niệm vềE- Marketing được coi là phổ biến rộng rãi là khái niệm do giáo sư người Mỹ JudyStrauss của trường đại học bang Nevada đưa ra: "E- Marketing được hiểu là quá
Trang 12trình lập kế hoạch, thực hiện ý tường, định giá, xúc tiến thương mại và phân phốihàng hóa dịch vụ có sử dụng các phương pháp và công cụ điện tử nhằm thỏa mãnnhu cầu của khách hàng và đạt được mục tiêu của tổ chức”
Như vậy, E-Marketing có thể được hiểu là các hoạt động marketing được tiếnhành qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông Trong đó, phương tiện điện
tử có thể là máy tính, điện thoại di động, phương tiện điện tử cầm tay (PDA) cònmạng viễn thông có thể là Internet, mạng thông tin di động
Những khái niệm có liên quan
- Thị trường
Theo Philip Kotler thì “Thị trường là tập hợp những người mua hàng hiện tại
và tương lai” Quan điểm này coi khách hàng là thị trường của nhà kinh doanh Với
quan điểm đó đã mở ra khả năng khai thác thị trường rộng lớn cho các doanhnghiệp Thị trường luôn ở trạng thái vận động và phát triển Khả năng phát triểnkhách hàng sẽ quyết định sự phát triển thị trường của các nhà kinh doanh
2.1.2 Một số lý thuyết có liên quan
Đặc điểm của E-Marketing
Trong E-Marketing thì khái niệm thị trường được mở rộng thành “Không gian thị trường” (Marketplace) thể hiện phạm vi thị trường được mở rộng hơn trong
thương mại điện tử Thị trường ở đây vẫn được hiểu là “tập hợp những người muahiện tại và tiềm năng” Tuy nhiên, người mua hiện tại và tiềm năng được mở rộnghơn nhờ Internet Điều này xuất phát từ chính bản chất toàn cầu của Internet, chophép thông tin về sản phẩm, dịch vụ có thể đến với mọi cá nhân, tổ chức trên khắpthế giới và giao dịch cũng có thể được thực hiện thông qua Internet, khiến phạm vikhách hàng hiện tại và tiềm năng mở rộng hơn Do đó, E-Marketing mang đặc điểmkhác so với marketing truyền thống đó là:
Trang 13- Tốc độ giao dịch nhanh hơn
+ Thông tin về sản phẩm dịch vụ được tung ra thị trường nhanh hơn
+ Khách hàng tiếp cận những thông tin này cũng nhanh hơn
+Giao dịch được tiến hành trong một số trường hợp cũng nhanh hơn (đốivới hàng hoá số hoá, việc giao hàng được thực hiện nhanh và thuận tiện hơn)
+ Thông tin phản hồi từ phía khách hàng cũng nhanh hơn
- Hoạt động liên tục 24/7, không gián đoạn
Hoạt đông E-Marketing loại bỏ các trở ngại nhất định về sức người Hơn nữa,hoạt động e-marketing có khả năng hoạt động liên tục 24/7, hoàn toàn không cókhái niệm thời gian chết (Death of Time)
Ví dụ: Hệ thống máy tính trên Internet có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ kháchhàng mọi lúc và mọi nơi Các đơn đặt hàng sản phẩm hay dịch vụ có thể được thoảmãn vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ nơi đâu Do đó, E-Marketing có một ưu điểm hơnhẳn so với Marketing thông thường là nó đã khắc phục được trở ngại của yếu tố thờigian và tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinh doanh
- Phạm vi toàn cầu/không phụ thuộc không gian
E-Marketing có khả năng thâm nhập đến tất cả mọi nơi trên toàn thế giới Nhờ
có internet mà các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp trên toànthế giới nói chung có thể quảng bá sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng ởkhắp mọi nơi một cách nhanh nhất và khong tón kém quá nhiều chi phí
Như vậy, E-Marketing đã hoàn toàn vượt qua mọi trở ngại về khoảng cách địa
lý Thị trường E-Marketing không có giới hạn, cho phép doanh nghiệp khai thácđược triệt để thị trường toàn cầu Đặc trưng này của e-marketing bên cạnh những lợiích đã thấy rõ còn ẩn chứa những thách thức đối với các doanh nghiệp Khi khoảngcách về địa lý giữa các khu vực thị trường đã trở nên ngày càng mờ nhạt thì việcđánh giá các yếu tố của môi trường cạnh tranh cũng trở nên khó khăn và phức tạphơn nhiều Môi trường cạnh tranh vốn đã gay gắt trong phạm vi một quốc gia, naycàng trở nên khốc liệt hơn khi nó mở rộng ra phạm vi quốc tế Chính điều này đòihỏi các doanh nghiệp phải luôn sáng suốt trong quá trình lập kế hoạch E-Marketingcủa mình
- Đa dạng hoá sản phẩm
Cửa hàng ảo (Virtual Stores) ngày càng trở nên phổ biến và hoàn hảo hơn vớinhiều sản phẩm và dịch vụ Nhờ có internet, bạn không cần phải đến trực tiếp các
Trang 14cửa hàng truyền thống mà chỉ cần ngồi nhà cũng có thể mua sắm được Các siêu thịmáy tính ảo, các phòng tranh ảo, các cửa hàng trực tuyến, các nhà sách ảo đangngày càng trở nên sống động và đầy thú vị Chúng ta có thể kể ra rất nhiều địa chỉ(trang Web bán hàng trên mạng) của các “cửa hàng ảo” hoạt động kinh doanh thànhcông trên mạng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau.
www.amazon.com: cửa hàng bán tất cả các cuốn sách cho mọi khách hàngtrên thế giới, hiện nay bán rất nhiều mặt hành với mục tiêu phấn đấu thành công tybán lẻ lớn nhất thế giới
www.dell.com: cung cấp giải pháp CNTT đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng
- Giảm sự khác biệt về văn hoá, luật pháp, kinh tế
Luật mẫu về Thương mại điện tử, chữ ký điện tử, giao dịch điện tử Môitrường Internet có tính toàn cầu, sự khác biệt về văn hoá của người sử dụng đượcgiảm đáng kể
- Trở ngại của khâu giao dịch trung gian đã được loại bỏ
Trong Marketing truyền thống, để đến được với người tiêu dùng cuối cùng,hàng hoá thường phải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn, bán lẻ,đại lý, môi giới Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệp không cóđược mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng nên thông tin phản hồi thường kémchính xác và không đầy đủ Bởi vậy, phản ứng của doanh nghiệp trước những biếnđộng của thị trường thường kém kịp thời Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chia sẻlợi nhuận thu được cho các bên trung gian Nhưng với E-Marketing, những cảntrở bởi khâu giao dịch trung gian (Death of Intermediaries) đã hoàn toàn được loại
bỏ Nhà doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng vànhanh chóng thông qua các website, gửi e-mail trực tiếp, các diễn đàn thảo luận
- Marketing trực tuyến
Bằng việc ứng dụng Internet trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đã tạo
ra được một kênh Marketing hoàn toàn mới mẻ, đó là kênh Marketing trực tuyến.Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có thể nắm bắt được số liệu thống kê trực tuyến,đánh giá ngay được hiệu quả chiến lược Marketing của doanh nghiệp mình - điềukhông thể nào làm được trong Marketing truyền thống
Ví dụ: Trang web của doanh nghiệp được lắp đặt hệ thống đếm số lần truycập Thông qua đó, doanh nghiệp có thể thống kê được một cách chính xác số ngườiquan tâm đến trang web của mình ở bất kỳ thời điểm nào
Trang 15- Hàng hoá và dịch vụ số hoá
Khác với Marketing truyền thống, khách thể trong E-Marketing có thể là hànghoá và dịch vụ số hoá Chúng thường được phân phối dưới các hình thức như: cáctài liệu (văn bản, sách báo ), các dữ liệu (số liệu thống kê ), các thông tin thamkhảo hay các phần mềm máy tính
Các phần mềm, báo và đĩa CD âm nhạc rồi sẽ không cần thiết phải đóng gói
và phân phối tới các kho hàng, các ki-ốt bán hàng hay đến nhà nữa, chúng có thểhoàn toàn được phân phối qua mạng Internet dưới dạng hàng hoá số hoá (digitalgoods) Và tuy còn hạn chế nhưng các ngành khác như dịch vụ tư vấn, giải trí, ngânhàng, bảo hiểm, giáo dục và y tế cũng đang sử dụng Internet để làm thay đổiphương thức kinh doanh của họ Những người đi nghỉ giờ đây có thể tìm thấy thôngtin về các thành phố mà họ dự định đến thăm trên các trang web, từ những thông tinhướng dẫn giao thông, thời tiết cho đến các số điện thoại, địa chỉ Những kháchsạn có thể mô tả về vị trí cùng với các bức ảnh về tiền sảnh, phòng khách và cácphòng ngủ của họ Các hãng kinh doanh bán vé máy bay có thể cung cấp các công
cụ đặt chỗ thông qua các trang web cho khách hàng sử dụng
Hệ thống E-Marketing
Các công cụ E-Marketing giúp chia sẻ cho khách hàng những thông tin giá trị
- SEO (Search Engine Optimization)
Là tối ưu cho máy tìm kiếm, hay ngầm hiểu là tối ưu hóa website cho Google
là bài toán làm thế nào để tối ưu khả năng người dùng tìm đến một website bằngviệc sử dụng công cụ tìm kiếm của Google Hay nói cách khác, SEO là tập hợpnhững phương pháp nhằm nâng hạng (ranking) của một website trong danh sách trả
về của Google, và nhờ đó người dùng sẽ dễ dàng tìm thấy website được SEO hơnkhi tìm kiếm trên Google
Đặc điểm: Thực chất SEO là phương pháp nâng hạng dựa trên những hiểu biếtsâu sắc về nguyên tắc đánh giá thứ hạng website của Google SEO là một trongnhững con đường chính cho kinh doanh trực tuyến để cố gắng lượng người truy cậptrang web SEO không giới hạn trong tìm kiếm dạng văn bản mà còn trong tìm kiếmảnh, sách, nhạc và các tìm kiếm ngành dọc khác để cải thiện vị trí một trang webtrên một công cụ tìm kiếm hoặc số truy cập Cho dù hiểu cách nào đi nữa thì SEO là
Trang 16công cụ hỗ trợ đắc lực cho marketing điện tử SEO tạo sự tin tưởng và làm SEO thểhiện sự chuyên nghiệp, đẳng cấp của website.
- Diễn đàn, blog và các trang rao vặt
Diễn đàn, blog và các trang giao vặt là những công cụ E-Marketing được cáccửa hàng, doanh nghiệp sử dụng từ rất lâu và chưa bao giờ giảm đi tính hiệu quả Việc quảng cáo sản phẩm tại đây không chỉ giúp doanh nghiệp, cửa hàng thu hútthêm khách hàng tiềm năng mà còn trợ giúp cả hoạt động SEO và tăng lượt truy cậpđến với website
Muốn thúc đẩy bán hàng trên các trang diễn đàn, blog hay rao vặt, người viếtcần dựa trên việc đưa ra các tiêu đề mới lạ, nổi bật cùng nội dung truyền tải khéoléo hướng đến sản phẩm, dịch vụ hoặc chia sẻ các thông tin, kinh nghiệm có ích vớingười dùng liên quan
- Mạng xã hội
Hiện nay, các mạng xã hội phổ biến được cửa hàng, doanh nghiệp khai thác sửdụng có thể kể đến như: Google+, Pinterest, Instagram, Youtube, Zalo, Linkin vàđặc biệt là quảng cáo Facebook với số lượng người dùng lên tới 30 triệu người.Công cụ này thích hợp với các dòng sản phẩm bán lẻ như thời trang, mỹ phẩm, đồchơi công nghệ, thực phẩm, du lịch và các khóa học
- Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo Google hay quảng cáo Facebook là hình thức quảng cáo trực tuyếnđang được nhiều cửa hàng, doanh nghiệp sử dụng Công cụ này giúp tiếp cận kháchhàng tiềm năng một các nhanh chóng và nâng cao quảng bá thương hiệu Nó thíchhợp với các chiến dịch khuyến mại, giảm giá hoặc sự kiện tuy nhiên các doanhnghiệp phải trả chi phí cho các lượt tương tác với quảng cáo
Để đạt được hiệu quả cao khi sử dụng quảng cáo trực tiếp, các cửa hàng,doanh nghiệp cần đưa ra thông điệp thu hút khách hàng, tăng lượng tương tác củakhách hàng với quảng cáo và hướng tới tỷ lệ chuyển đổi mua hàng Đồng thời cũngphải quảng cáo đúng đến đối tượng khách hàng đang tìm kiếm hoạc quan tâm đếnsản phẩm, dịch vụ của bạn
- SMS Marketing
SMS Marketing được đánh giá là công cụ E-Marketing đầy tiềm năng trongviệc tiếp cận và chăm sóc khách hàng Tuy nhiên, cần có chiến dịch Marketing hiệu
Trang 17quả bằng việc tập trung hướng tới các khách hàng tiềm năng hoặc tiếp thị lại cáckhách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tin gửi đi phải ngắn gọn, thu hút,đúng thời điểm, tránh gây cảm giác làm phiền.
- Email Marketing
Email Marketing là công cụ E-Marketing mà các cửa hàng, doanh nghiệp gửithư điện tử tiếp thị và quảng cáo sản phẩm, dịch vụ đến với người dùng Internet vàđối tượng khách hàng tiềm năng
Một chiến dịch Email Marketing hiệu quả phải được dựa trên nội dung emailchất lượng bởi nội dung chính là yếu tố quyết định đến thành công của chiến dịch.Nội dung email cần có thông điệp thu hút tới khách hàng thay vì spam, đồng thờinên kèm theo các liên kết trở về website của bạn Cần lựa chọn và lọc đúng tậpkhách hàng tiềm năng và đúng thời điểm, tần suất gửi mail
- Truyền thông trực tuyến và tiếp thị liên kết
Đây là hai công cụ giúp việc bán hàng trực tuyến hiệu quả hơn, tăng cường sựhiện diện thương hiệu đối với người dùng internet, đồng thời cũng nâng cao cơ hộibán hàng và gia tăng doanh số
Một số hình thức truyền thông trực tuyến hiệu quả hiện nay gồm có: Pr trêncác báo mạng uy tín, đặt baner quảng cáo trên các website lớn,
+ PR Online là việc viết và đăng bài viết về những tin tức thời sự đáng chú ýcủa công ty trên hệ thống Online (báo điện tử, website, diễn đàn …)
+ Banner quảng cáo là hình thức mua các vị trí trên trang web bên ngoài công
ty để đặt các mẫu quảng cáo Hình thức E-Marketing này phát triển lên từ phươngpháp quảng cáo truyền thống là đặt các mẫu quảng cáo trên báo hoặc tạp chí
Bên cạnh đó, hình thức tiếp thị liên kết giúp mở rộng thêm mạng lưới bánhàng trực tuyến dựa trên tỷ lệ hoa hồng dành cho các cộng tác viên hoặc đại lý bánhàng trực tuyến
Có thể nói, trong thời đại công nghệ và thông tin như hiện nay, MarketingOnline là công cụ quảng bá hiệu quả và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong sựphát triển của 1 cửa hàng, doanh nghiệp
Cặp webiste dẫn đường và webssite bán hàng
- Webssite dẫn đường
Là website cung cấp những tin tức, chia sẻ, chỉ dẫn những thông tin mà kháchhàng đang cần Bạn có thể tạo ra một trang web dẫn đường dưới một cái dạng là tintức, nhiều chuyên mục khác nhau, rồi có thể đặt banner quảng cáo ở trên trang dẫn
Trang 18đường đó hoặc tạo ra một trang web dẫn đường dưới một cái dạng là landingpage,mỗi khi các bạn gửi cho khách hàng thì chúng ta chỉ cung cấp cho khách hàng mộtbài viết thôi.
Tóm lại, web dẫn đường chỉ cần một bài viết thông tin sản phẩm hoặc dịch vụcủa khách hàng cần, khi họ đọc xong bài đó rồi họ thấy muốn tìm hiểu rõ ,họ sẽkích vào những đường link trong trang đó ,và từ đó họ sẽ được chúng ta đưa đếntrang bán hàng
Ngoài ra trang web dẫn đường có một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng đó là nó lấyđược Data khách hàng hay là lấy được các thông tin của khách hàng, khi đã có đượcthông tin của khách hàng thì doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ như: emailmarketing, SMS marketing, call centre, để chăm sóc tìm hiểu nhu cầu khách hàng
- Webstite bán hàng
Website bán hàng là nơi cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, hàng hóa,dịch vụ Website bán hàng được xem là xương sống của ngành thương mại điện tử,đồng thời đó cũng chính là nền tảng giúp doanh nghiệp bắt đầu hoạt động bán hàngtrên internet và thu hút khách Ưu điểm của công cụ này là việc giúp tiếp cận kháchhàng mọi lúc mọi nơi cùng với sự tạo dựng thương hiệu doanh nghiệp, tiết kiệm chiphí Nó phù hợp với mọi doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh trực tuyến hiện nay
Các công cụ chăm sóc khách hàng
- Chat trực tuyến hoặc vchat trực tuyến
Là công cụ trực tuyến, khi có nhu cầu, khách hàng có thể liên hệ với nhữngnick hỗ trợ đã mặc định trên website của doanh nghiệp Khách hàng có thể chat vớicác nhân viên và được hỗ trợ giải đáp thắc mắc ngay lúc đó (thường là chỉ onlinetrong giờ hành chính, ngoài giờ đó khách hàng có thể để lại tin nhắn) Nhân viên sẽthu thập được thông tin khách hàng và nhu cầu của họ
- Email-marketing
Là một hình thức mà doanh nghiệp sử dụng email, sách điện tử hay catalogueđiện tử để gửi đến cho khách hàng, thúc đẩy và đưa khách hàng đến quyết định thựchiện việc mua các sản phẩm của họ
Có 2 hình thức Email Marketing đó là: Opt in / opt out và Spam
- Call centre (Trung tâm cuộc gọi)
Là trung tâm sử dụng hình thức giao tiếp qua điện thoại là chủ yếu, sử dụngnhiều nhân viên ngồi bên điện thoại để trả lời các cuộc gọi của khách hàng
- SMS (Short Message Services)
Trang 19Gửi tin nhắn thương hiệu cho khách hàng, khi khách hàng đặt hàng trênwebsite Mặt khác, doanh nghiệp dùng phần mềm gửi tin nhắn hàng loạt gửi thôngtin khuyến mãi đến cho khách hàng và tin nhắn khảo sát ý kiến khách hàng về chấtlượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ của doanh nghiêp và trả lời những thắc mắc,kiến nghị của khách hàng Đặc biệt, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng SMS đểchúc sinh nhật khách hàng, chúc khách hàng nhân những dịp đặc biệt để thể hiện sựquan tâm của doanh nghiệp đối với khách hàng trung thành.
- Call now
Gọi điện ngay cho khách hàng khi khách hàng đặt hàng ở trên website, traođổi với khách hàng để hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng về địa chỉgiao hàng, thời gian giao hàng, Điều này giúp cho khách hàng tin tưởng doanhnghiệp hơn
Ngoài ra, còn có các công cụ khác như: GA (google analytics) cho phép tạo racác bảng thống kê chi tiết về khách đã viếng thăm một trang web, cổng thanh toántrực tuyến (nganluong.vn, baokim.vn, ) đảm bảo thanh toán an toàn cho kháchhàng, giải pháp giao hàng nhanh (nhanh.vn) giúp kiểm soát sản phẩm dang ở giaiđoạn nào, đã đến tay khách hàng hay chưa nếu gặp sự cố thì sẽ có phản hồi chodoanh nghiệp để doanh nghiệp xử lý kịp thời
Lợi ích của E-Marketing
Đối với doanh nghiệp
Thứ nhất, E-Marketing giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất, nhằm xây dựng được chiến lược Marketing
tối ưu, khai thác mọi cơ hội của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế
Thứ hai, E-Marketing giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán diễn ra dễ dàng hơn Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết nhất là làm
cho khách hàng hướng đến sản phẩm của mình Điều đó đồng nghĩa với việc quảngcáo và marketing sản phẩm, đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thuthập thông tin của khách hàng Trong quá trình này, khách hàng có được thông tin
về các doanh nghiệp và các sản phẩm, và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểuđược nhiều hơn về thị trường, tiếp cận khách hàng tốt hơn
Thứ ba, E-Marketing giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí mà trước hết là các chi phí văn phòng Với việc ứng dụng Internet, các văn phòng không giấy
Trang 20tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyểngiao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không in ấn Như vậy, các nhân viên
có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn giấy tờ, có thể tập trung vàokhâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợi ích to lớn lâu dài cho doanhnghiệp.Marketing Internet còn giảm thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch Thôngqua Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều kháchhàng Các catalog điện tử (electronic catalog) trên web phong phú hơn nhiều vàthường xuyên được cập nhật, trong khi các catalog in ấn có khuôn khổ bị giới hạn
và rất nhanh lỗi thời Theo thống kê, chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng5% chi phí qua giao dịch chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internetchỉ bằng khoảng 10% đến 2% chi phí thanh toán thông thường Ngoài ra, việc giaodịch nhanh chóng, sớm nắm bắt được nhu cầu còn giúp cắt giảm được chi phí lưukho, cũng như kịp thời thay đổi phương án sản phẩm, bám sát được với nhu cầu củathị trường Điều này đặc biệt có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanhcác mặt hàng tươi sống như rau quả, thủy hải sản E-Marketing còn giúp doanhnghiệp xây dựng một chiến lược Marketing toàn cầu với chi phí thấp vì giảm thiểuđược các phí quảng cáo, tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại, trưng bày giới thiệusản phẩm như thường thấy trong chiến lược Marketing Tiền Internet của cácdoanh nghiệp khi muốn bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài
Thứ tư, E-Marketing đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian,
do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác.Thông qua mạng Internet, cácthành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp (liên lạc “trực tuyến”) và liêntục với nhau như không có khoảng cách về mặt địa lý và thời gian nữa Nhờ đó, sựhợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanh chóng và liên tục Các bạnhàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toànquốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơ hội hơn cho doanh nghiệp lựa chọn
Thứ năm, nhờ giảm chi phí giao dịch, Internet tạo cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ nhiều cơ hội chưa từng có để tiến hành buôn bán với thị trường nước ngoài.
Chi phí giao dịch thấp cũng giúp tạo ra cơ hội cho các cộng đồng ở vùng sâu, nôngthôn cải thiện các cơ sở kinh tế Internet có thể giúp người nông dân, các doanhnghiệp nhỏ và các cộng đồng giới thiệu hình ảnh về mình ra toàn thế giới
Thứ sáu, cá biệt hóa sản phẩm đến từng khách hàng: Với công nghệ Internet,
doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn ;
Trang 21đồng thời vẫn có thể “cá nhân hoá” từng khách hàng theo hình thức Marketing mộttới một (Marketing One to One).Để thu hút đông đảo khách hàng hướng tới các sảnphẩm, các phòng chat, các cuộc thảo luận nhiều bên, các nhóm tin (Newsgroups) thường được doanh nghiệp áp dụng để khuyến khích sự quan tâm về doanh nghiệp vàsản phẩm Đương nhiên, các trang Web cũng được phát huy hiệu quả để tiếp xúc vớicộng đồng khách hàng Ngoài ra, E-Marketing còn giúp cho các doanh nghiệp xâydựng được các cơ sở dữ liệu thông tin rất phong phú, làm nền tảng cho loại hình giaodịch “một tới một” mà các hãng hàng không hiện nay đang áp dụng rất phổ biến.
Lợi ích đối với người tiêu dùng
Thứ nhất, vượt giới hạn về không gian và thời gian: E-Marketing cho phép
khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới màkhông cần phải đến trực tiếp địa điểm mua hàng Điều đó giúp cho người tiêu dùnggiảm đi rất nhiều chi phí đi lại, đồng thời tiết kiệm thời gian cho chính họ Ngay cảkhi họ đang trên văn phòng làm việc hay tại nhà thì họ đều có thể mua sản phẩm mà
họ muốn ở bất kì đâu
Thứ hai, nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: E-Marketing cho phép người
mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn Họ có thể sosánh giữa các sản phẩm với nhau cũng như giữa cùng một sản phẩm nhưng ở cácnhà cung cấp khác nhau
Thứ ba, thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng
có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụtìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hìnhảnh) giúp quảng bá, giới thiệu sản phẩm tốt hơn
Thứ tư, giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm
thông tin và các thông tin phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa cácnhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất với họ
Thứ năm, giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các
sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thựchiện dễ dàng thông qua Internet thông qua các tiện ích tải về do website cung cấphoặc qua địa chỉ email
Trang 22Thứ sáu, đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều
có thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầmnhững món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
Thứ bảy, đáp ứng mọi nhu cầu: Khả năng tự động hóa cho phép doanh nghiệp
có thể chấp nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng Chỉ cần khách hàngmong muốn và đưa ra yêu cầu về đơn hàng thì việc đáp ứng các yêu cầu đó khôngcòn là khó khăn của doanh nghiệp
Lợi ích đối với xã hội
Thứ nhất, nâng cao mức sống người dân Có nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung
cấp sẽ tạo áp lực giảm giá, do đó tăng khả năng mua sắm của khách hàng, nâng caomức sống
Thứ hai, lợi ích cho các nước nghèo: E-Marketing xuất hiện không chỉ mang
lại lợi ích cho những nước giàu mà kể cả các quốc gia nghèo điều đó cũng mang lạinhững lợi ích đáng kể, họ có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nướcphát triển hơn thông qua Internet và marketing điện tử Đồng thời cũng có thể họctập được kinh nghiệm, kỹ năng đào tạo qua mạng cũng nhanh chóng giúp cácnước này tiếp thu công nghệ mới
Thứ ba, dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng
như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng vớichi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép được cấp qua mạng, dịch
vụ tư vấn y tế là các ví dụ thành công điển hình
Hạn chế của E-Marketing
Hạn chế về kỹ thuật
Thứ nhất, chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy:
Một vấn đề đặt ra mới E-Marketing là rất khó để xây dựng được tiêu chuẩn quốc tế
về chất lượng chính vì vậy khi các doanh nghiệp sử dụng marketing điện tử thườngkhó có được sự tin cậy tuyệt đối ở phía người sử dụng
Thứ hai, tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng: Không chỉ trong E-Marketing mà kể cả trong các ứng dụng cần tới
Internet thì vấn đề tốc độ truy cập luôn được người dùng quan tâm Người tiêu dùngluôn mong muốn rút ngắn thời gian thì việc họ phải chờ để truy cấp vào một trangweb nào đó hay để tải về một thông tin nào đó sẽ khiến người tiêu dùng cảm thấykhó chịu
Trang 23Thứ ba, chi phí truy cập Internet vẫn còn cao: Hiện nay trên thế giới việc phổ
cập Internet đã không còn là vấn đề xa xôi, tuy nhiên ở mỗi quốc gia khác nhau thìmức phí mà người tiêu dùng phải trả cho việc truy cập Internet cũng khác nhau Đặcbiệt là với các nước chưa phát triển chi phí này là khá cao so với thu nhập của họ
Thứ tư, thực hiện các đơn đặt hàng trong E-Marketing đòi hỏi phải có hệ thống kho hàng tự động lớn: Để xây dựng được một hệ thống kho hàng tự động yêu
cầu doanh nghiệp phải có đầy đủ chi phí về vốn, kĩ thuật cũng như con người nhưngkhông phải doanh nghiệp nào cũng đáp ứng được các yêu cầu trên chính về thế điềunày làm cản trợ khả năng cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp đến người tiêu dùng.Khó khăn khi kết hợp các phần mềm marketing điện tử với các phần mềm ứngdụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống
Hạn chế về thương mại
Thứ nhất, an ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia marketing điện tử: Vấn đề bảo mật về thông tin luôn là vấn đề được các doanh
nghiệp cũng như người tiêu dùng quan tâm Đối với doanh nghiệp tham giamarketing điện tử thì vấn đề an ninh có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, một phần ảnh hưởng đến cạnh tranh một phần sẽ ảnh hưởng đếnthương hiệu của doanh nghiệp đó Còn đối với người tiêu dùng, họ luôn đặt ra yêucầu rằng thông tin của họ phải luôn được bảo mật, tránh những vấn đề bị bán thôngtin hay làm phiền
Thứ hai, thiếu lòng tin vào E-Marketing và người bán hàng: Lòng tin vào sản
phẩm luôn là cơ sở quan trọng giúp khách hàng đưa ra quyết định mua Nhưng môitrường internet hiện nay không tạo được niềm tin đủ lớn cho khách hàng để nhanhchóng đưa ra quyết định mua, đặc biệt đối với E-Marketing điều đó càng trở nên khókhăn hơn khi mà người tiêu dùng không gặp trực tiếp người bán mà họ chỉ nắm đượcthông tin sản phẩm thông qua website hoặc diễn đàn, họ sẽ đặt ra các nghi ngờ về sảnphẩm và về doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định mua cuối cùng của mình
Thứ ba, nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ: Hiện này thì
luật phát của các quốc gia về thương mại điện tử đã được đặt ra Nhưng để có thểkiểm soát được điều này còn là một vấn đề khó khăn đối với các nhà quản lí Chính
vì vậy các điều luật, chính sách được áp dụng vào E-Marketing khó để cụ thể được,ngoài ra thì việc người bán và người mua hàng không nắm được các điều luật vàchính sách cũng tạo ra nhiều khó khăn trong giao dịch điện tử
Trang 24Thứ tư, chuyển đổi thói quen tiêu dùng cần thời gian: Con người luôn có thói
quen mua sắm là khi họ tin tưởng chắc chắn vào sản phẩm rồi mới tiến hành muahàng, chính vì vậy việc chuyển đổi thói quen của người tiêu dùng từ mua sắmtruyền thống sang mua sắm trực tuyến là rất khó khăn và cần nhiều thời gian cũngnhư những nỗ lực để tạo ra lòng tin từ phía nhà kinh doanh
Thứ năm, số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của E-Marketing: Vấn
đề gian lận trong thương mại luôn là vấn đề nhức nhối, đặc biệt là trên môi trườngmạng internet và càng ngày càng nhiều hình thức tinh vi hơn Chính vì thế khi sốlượng gian lận trong marketing điện tử tăng lên nó tạo ra khó khăn cho doanhnghiệp trong việc tiếp cận và tạo niềm tin cho khách hàng của mình
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng E-Marketing để phát triển thị trường tại Công ty TNHH DV - TM Hoàng Hải
2.2.1 Thông tin chung của doanh nghiệp
Giới thiệu về doanh nghiệp
Đến nay, với các phòng thử âm thanh hiện đại vào bậc nhất, do chuyên giangười Mỹ thiết kế và thi công cùng với hệ thống thiết bị âm thanh của các hãng
Trang 25Dynaudio, Nordost, Rotel, Pioneer, Accuphase, Bladelius, Cambridge Audio,Clearaudio, REL Acoustics, Revel, T+A, Tannoy, Wilson Audio… Được nhập khẩutrực tiếp từ Nhật Bản, Mỹ, Đan Mạch, Anh… đã tạo dựng được một địa chỉ quáquen thuộc đối với khách hàng thủ đô cũng như các tỉnh thành trên toàn quốc.
Mục tiêu hoạt động
Giữ vững vị trí là công ty duy nhất, lớn nhất tại Việt Nam kinh doanh sảnphẩm Audio Hi-end, sản phẩm nghe nhìn Audio-Video của các hãng nổi tiếng thếgiới như: ACUPHASE, B&W, DENON,
Chiến lược phát triển
Chiến lược của Hoàng Hải là duy trì được tốc độ tăng trưởng các qua các năm,với mục tiêu trong giai đoạn 2017 - 2020 đạt mức lợi nhuận là 20 tỷ đồng Công tyHoàng Hải luôn hướng tới những sản phẩm công nghệ cao, giá cả thích hợp nhằm
tư vấn và cung cấp công nghệ có chất lượng cao tới khách hàng trong bối cảnh kinh
tế khó khăn Bên cạnh đó mở rộng kinh doanh các sản phẩm điện tử như: điện thoại,laptop, thiết bị điện tử để phục vụ cho nhu cầu mở rộng của khách hàng
Trong chiến lược con người, công ty Hoàng Hải luôn mong muốn mỗi thànhviên của công ty là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời Họ luôn có cơ hội đểphát triển và thành công vì Công ty Hoàng Hải luôn có những định hướng phát triểnphù hợp với họ những người làm nên sức mạnh của công ty ngày nay
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Công ty TNHH DV - TM Hoàng Hải
Khối văn phòng
BAN GIÁM ĐỐC
Hệ thống kinh doanh
Trang 26Trong đó:
1 Giám đốc công ty: quản lý và điều hành hoạt động hàng ngày của công ty.
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và Trưởng các bộ phận
2 Phòng kinh doanh và marketing: giúp việc cho giám đốc trong việc triển
khai phân phối bán hàng
3 Phòng kỹ thuật: giúp việc cho giám đốc trong công tác thi công, lắp đặt và
quản lý về kỹ thuật
4 Phòng bảo hành: giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý và thực hiện
công tác bảo hành
5 Phòng kế toán: giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý tài chính
của công ty
- Số lượng nhân viên và trình độ
ST
T Phòng ban, bộ phận
Số lượng nhân viên
Trình độ thạc sĩ
Trình độ đại học
Trình độ cao đẳng
Trình độ trung cấp
Trang 27- Cung cấp các sản phẩm kỹ thuật số như: máy quay camera, máy ảnh, máyghi âm, máy nghe nhạc … phục vụ cho gia đình, văn phòng, giải trí … của cáchãng: Sony, Canon, Nikon, Samsung…
Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH DVTM Hoàng Hải từ năm 2013
-2015 chưa được hiệu quả, mặc dù doanh thu và lợi nhuận đều tăng nhưng tỉ lệ lợinhuận tăng so với doanh thu còn rất thấp
Năm 2013, doanh thu đạt hơn 264 tỷ đồng, năm 2014 tăng hơn 38 tỷ đồng lêntới gần 303 tỷ đồng Trong khi đó lợi nhuận chỉ đạt gần 1,18 tỷ năm 2013 và đếnnăm 2014 tăng lên 3,26 tỷ đồng
Năm 2015, doanh thu tăng đột biến lên đến 383 tỷ đồng, lợi nhuận cũng chỉđạt ở mức 5,14 tỷ đồng Dưới đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công tyTNHH Dịch vụ - Thương mại Hoàng Hải trong giai đoạn năm 2013 đến năm 2015
(ĐVT: VNĐ)
1 Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ (chưa trừ các
5 Lợi nhuận gộp về bán hàngvà cung cấp dịch vụ 14.404.907.262 18.332.296.849 24.246.837.900
6 Doanh thu hoạt động tàichính 63.530.515 1.319.677.731 2.102.765.392
7 Chi phí tài chính
- trong đó: Chi phí lãi vay 1.525.468.093 1.525.468.093 1.708.592.648
8 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
8.1 Chi phí bán hàng 4.926.607.508 6.339.830.393 8.739.022.9888.2 Chi phí quản lý doanhnghiệp 6.531.866.542 7.252.289.550 9.302.011.167
9 Lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh 1.484.495.634 4.534.386.544 6.599.976.489
10 Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 1.484.495.634 4.534.386.544 6.599.976.489
11 Thuế thu nhập doanh nghiệp 457.072.467 1.269.628.232 1.456.302.987
12 Lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp 1.175.329.200 3.264.758.312 5.143.673.502
Bảng 2.2.Kết quả kinh doanh của Hoàng Hải năm 2013 - 2015
(Nguồn: Báo cáo tài chính)