1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn hệ thống thông tin kinh tế đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di động whypay của công ty cổ phần truyền thông gmob việt nam

47 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 334,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, một trong những khó khăncủa các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay khi ứng dụng Marketing điện tử vào hoạtđộng kinh doanh đó là chưa xác định được công cụ phù hợp để có thể đẩy mạ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Ngày nay, khi Internet đã trở thành một phần quan trọng trong kế hoạch truyềnthông của các nhà Marketing Những nhà kinh doanh nhạy cảm đã nhận thấyInternet không chỉ là một mạng thông tin nữa mà nó còn là môi trường kinh doanh

lý tưởng cho các doanh nghiệp Internet phát triển kéo theo một loạt các hoạt độngmarketing điện tử của các nhà kinh doanh, tiếp thị phát phiển và hoạt động sôi nổi.Marketing trên mạng đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, nó đem lại nhiều lợiích cho cả người quảng cáo và bán quảng cáo Số lượng các nhà kinh doanh, cácdoanh nghiệp tham gia vào hoạt động Marketing điện tử cũng đang tăng lên nhanhchóng, trong đó có cả các doanh nghiệp Việt Nam

Marketing điện tử xuất hiện giúp các doanh nghiệp có thể đẩy nhanh việcmarketing, giúp quảng bá thương hiệu của mình một cách nhanh chóng và tiết kiệmchi phí hơn so với marketing truyền thống Tuy nhiên, một trong những khó khăncủa các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay khi ứng dụng Marketing điện tử vào hoạtđộng kinh doanh đó là chưa xác định được công cụ phù hợp để có thể đẩy mạnhhoạt động marketing của mình sao cho phù hợp nhất, tiết kiệm chi phí và mang lạihiệu quả cao Phần nữa là các doanh nghiệp chưa tìm được nguồn nhân lực phù hợp

để có thể giải quyết, đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử Nguồn nhân lực công

ty chưa nhận thức được các lợi ích hoặc chưa tìm được các giải pháp để ứng dụngMarketing điện tử vào các hoạt động kinh doanh của công ty mình Đây cũng chính

là tình trạng mà Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam đang gặp phải khitriển khai các hoạt động Marketing thương mại điện tử của mình Chính vì đó mà

tác giả chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di động Whypay của Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam”.

Qua đề tài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài việc bổ sung, củng cố kiến thức, kỹnăng cho bản thân, tác giả hy vọng với kết quả nghiên cứu của mình còn có thể làtài liệu tham khảo cho Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam nói riêng vàcác doanh nghiệp ứng dụng TMĐT nói chung có thể tìm ra ý tưởng, khai thác tốtcác lợi thế của Marketing điện tử để ngày càng phát triển lớn mạnh cũng như tăngkhả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có được những kiến thức như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chânthành tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, các thầy côgiáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử đã tận tình truyền đạtlại những kiến thức và trang bị cho em những hiểu biết để ngày hôm nay em cóđược những kiến thức tốt, nền tảng tốt sẵn sàng bước vào con đường phía trướcnhiều thử thách nhiều trông gai

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Nguyễn Minh Đức, người đã trựctiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận

Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể CBCNV Công ty Cổ phầntruyền thông Gmob Việt Nam đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và cho em một môitrường thực tập chuyên nghiệp Được tham gia thực tập, được đào tạo và hướng dẫnnhiệt tình từ các anh chị nhân viên trẻ trung, năng động; được hoạt động trong moitrường Thương mại điện tử chuyên nghiệp giúp em nắm bắt được tổng quan về tìnhhình hoạt động của công ty và từ đố có cái nhìn sâu hơn về hoạt động Marketingđiện tử của công ty

Vì thời gian thực tập và những kiến thức còn hạn chế nên em không tránh khỏinhững sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng như đưa ra các đề xuất giảipháp đẩy mạnh Marketing điện tử cho ứng dụng di động WhyPay của Công ty cổphần truyền thông Gmob Việt Nam Vì thế, em rất mong nhận được những lời góp

ý, hướng dẫn của quý thầy cô, ban lãnh đạo công ty và các bạn đọc để bài luận của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

SV Nguyễn Thị Hiến

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm

Hình 2.1 Logo Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam 16

Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần truyền thông Gmob

GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu

SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

B2B Business To Business Giao dịch của các công ty với nhau B2C Business to Customer Giao dịch của doanh nghiệp với

khách hàng

SEM Search Engine Marketing Marketing trên công cụ tìm kiếm OTT Over-The-Top Thuật ngữ để chỉ các ứng dụng và

các nội dung như âm thanh, video được cung cấp trên nền tảng Internet và không một nhà cung cấp hoặc bất kỳ cơ quan nào có thể can thiệp vào

SMS Short Message Services Giao thức viễn thông cho phép gửi

các thông điệp dạng text ngắn (không quá 160 chữ cái)

Trang 5

PR Public Relations Quan hệ công chúng

GA Google Adsense

CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Theo thống kê của “We are Social”, tính đến ngày 1/1/2015, Việt Nam có 44%dân số Việt Nam sử dụng Internet, 141% dân số sở hữu thuê bao di động và 31% có

sử dụng tài khoản mạng xã hội Đây là những con số cho thấy Việt Nam đang hòanhập với thế giới khi mà tỉ lệ phổ cập Internet đang tăng lên

Tính đến ngày 1/1/2015, Việt Nam có dân số là 90,7 triệu người, trong đó có39,8 triệu người sử dụng internet (tương đương với 44%), 28 triệu người sở hữu tàikhoản mạng xã hội (chiếm 31%), 128,3 triệu người có kết nối mạng di động (tươngđương với 141%) vậy tức là trung bình mỗi người Việt Nam sở hữu 1,4 thuê bao diđộng, và số người sử dụng tài khoản xã hội trên điện thoại là 24 triệu (tương đươngvới 26%)

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet và các ứng dụng trên điện thoạithông minh giúp cho các hoạt động marketing số ngày càng được phát triển mạnh

mẽ Tuy nhiên, đi kèm với các lợi ích thì không thể phủ nhận những nguy cơ tiềm

ẩn khi sử dụng các ứng dụng này Nhiều người dùng gặp khó khăn trong việc kiểmsoát số tiền trong tài khoản của mình, kể cả thuê bao trả trước và trả sau, đặc biệt làtài khoản 3G, 4G dẫn đến việc không ít trường hợp tiền cước hàng tháng lên đến cảtriệu đồng, gây nhiều bức xúc

Là người sử dụng các thiết bị di động, chắc chắn bạn đã từng hoặc có thể sẽgặp các tình huống gây khó chịu như đột nhiên bị mất phí tài khoản chính mà khôngbiết vì sao, hết tiền vào những thời điểm khẩn cấp nhưng chưa thể mua thẻ nạp bạn muốn theo dõi mọi chị tiêu trên tài khoản của mình một cách thuận tiện nhất…tất cả đều là những lý do mà Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam cho rađời sản phẩm có tên WhyPay

Được ra mắt vào tháng 10 năm 2015 đến nay không phải là quá dài nhưngcũng đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên vì đây là một ứng dụngmới nên sẽ phải quảng bá rộng rãi đến người dùng di động và khách hàng mục tiêucủa nó Đi liền với những thành công đạt được thì việc giới thiệu, quảng bá sảnphẩm đến khách hàng vẫn còn nhiều hạn chế cần nhanh chóng tìm hướng giảiquyết Điều hiển là việc đầu tư cho việc đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử cho

Trang 7

ứng dụng di động WhyPay còn hạn chế, hoạt động marketing chưa thực sự hiệuquả

Đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di động WhyPay đang làmột vấn đề cấp thiết, cần thực hiện ngay để tăng khả năng tiếp cận khách hàng mụctiêu, tăng doanh thu cho công ty

Xuất phát từ những yêu cầu trên nên tác giả đã chọn tên đề tài để viết luận văn

tốt nghiệp là “Đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di động Whypay của Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam” nhằm tìm ra

những nguyên nhân và có thể đề xuất những biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt độngMarketing điện tử giúp mở rộng hơn nữa thị trường hiện tại của doanh nghiệp

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu và hệ thống hóa những lý luận chung về marketing điện tử và marketing

di động

- Tìm hiểu cách thức, phương pháp tiếp cận khách hàng của doanh nghiệp, từ đó đưa

ra những phân tích và đánh giá thực trạng triển khai ứng dụng marketing điện tửcho ứng dụng di động WhyPay của công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam

- Dựa trên việc phân tích, đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp để đưa ra một số kiếnnghị, đề xuất một số giải pháp marketing điện tử cho Công ty cổ phần truyền thôngGmob Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ

Thu thập số liệu thống kê, tìm ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing choứng dụng di động WhyPay của doanh nghiệp

3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di động WhyPaycủa Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam

- Tập khách hàng: những người dùng điện thoại di động trên đất nước Việt Nam

- Không gian/Thị trường: Việt Nam

- Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 2/2017

10/2015-4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thông tin thu thập để làm nghiên cứu dựa trên những nguồn tài liệu sau:

- Nguồn tài liệu trong doanh nghiệp: bảng tổng kết hoạt động hoạt động kinh doanhcủa công ty Cổ phần truyền thong Gmob Việt Nam

- Nguồn tài liệu bên ngoài: Do những tổ chức quốc tế, tổ chức lớn nghiên cứu đưa racác ấn phẩm, sách báo, tạp chí thường kỳ, sách chuyên ngành và tài liệu của các tổchức thương mại…

Trang 8

- Qua internet: tìm hiểu thông tin trực tiếp trên website, trên ứng dụng di độngWhyPay của công ty.

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

Phương pháp này là hình thức người điều tra đưa ra danh sách những câu hỏi

và phương án trả lời, theo đó người trả lời chọn một hoặc nhiều phương án trả lờiliên quan đến tình hình chăm sóc khách hàng, dịch vụ marketing điện tử của ứngdụng di động WhyPay của công ty

- Phương pháp phỏng vấn

Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi để được phỏng vấn trả lời bằngmiệng nhằm thu được những thông tin nói nên nhận thức hoặc thái độ của cá nhân

đó đối với sự kiện hoặc vấn đề được hỏi

Việc phỏng vấn sẽ được tiếng hành với giám đốc công ty hoặc quản lý bộ phậnmarketing của công ty về hoạt động marketing để đi sâu vào khai thác những địnhhướng phát triển, và hướng giải quyết cho việc đẩy mạnh hoặt động marketing choứng dụng di động WhyPay của công ty

5 KẾT QUẢ KHÓA LUẬN

Với đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di độngWhyPay của Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam.” sẽ có kết cấu gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử.Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề đẩy mạnh hoạt độngmarketing điện tử cho ứng dụng di động WhyPay của Công ty cổ phần truyền thôngGmob Việt Nam

Chương 3: Các kết luận và đề xất với vấn đề đẩy mạnh hoạt động marketingđiện tử cho ứng dụng di động WhyPay của Công ty cổ phần truyền thông GmobViệt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐẨY MẠNH HOẠT

ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ

1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm chung

Khái niệm marketing điện tử

Theo Philip Kotler, “Marketing là những hoạt động của con người hướng vàoviệc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trìnhtrao đổi.”

Cũng theo Ông, “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá,phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của

tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”

Theo Judy Strauss: Marketing TMĐT là sự ứng dụng CNTT cho chuyển đổichiến lược Marketing nhằm tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, hoạch định đếnthực thi hiệu quả hoạt động Marketing mix, tạo lập những sự trao đổi nhằm thỏamãn nhu cầu của khách hàng, là kết quả của Marketing truyền thống dựa trên ứngdụng CNTT Marketing TMĐT tăng tính hiệu quả trong các chức năng củaMarketing truyền thống, làm thay đổi về cấu trúc chiến lược Marketing đã xuất hiệnnhững mô hình kinh doanh mới sẽ gia tăng giá trị cho khách hàng, lợi nhuận chodoanh nghiệp

Theo tập đoàn Embelix Software: “ Marketing là một hình thức marketingnhằm đạt được các mục tiêu thông qua sử dụng các công nghệ truyền thông điện tửnhư Internet, email (thư điện tử), ebook (sách điện tử), database (cơ sở dữ liệu) vàmobile phone (điện thoại di động)”

Theo Nguyễn Hoàng Việt (Marketing TMĐT, 2011): “Marketing TMĐT làviệc ứng dụng các công nghệ số trong các hoạt động marketing thương mại nhằmđạt được các mục tiêu thu hút và duy trì khách hàng thông qua việc tăng cườnghành vi mua của khách hàng, sau đó thỏa mãn nhu cầu đó”

1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu

Khái niệm Ứng dụng di động:

Theo Wikipedia:

Trang 10

“Một phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động, còn được gọi tắt là ứng dụng

di động, hoặc chỉ ứng dụng, (tiếng Anh: Mobile app hoặc app) là phần mềm ứngdụng được thiết kế để chạy trên điện thoại thông minh, máy tính bảng và các thiết bị

di động khác

Các ứng dụng thường có sẵn thông qua các nền tảng phân phối ứng dụng, bắtđầu xuất hiện vào năm 2008 và thường được điều hành bởi các chủ sở hữu của hệđiều hành di động, như Apple App Store, Google Play, Windows Phone Store, vàBlackBerry App World Một số ứng dụng miễn phí, trong khi một số ứng dụng phảiđược mua

Thuật ngữ "ứng dụng" là một rút ngắn của thuật ngữ "phần mềm ứng dụng".Trong tiếng Anh, thường được viết là app và đã trở thành rất phổ biến và trong năm

2010 đã được liệt kê như là " từ ngữ của năm" do Hiệp hội American DialectSociety chọn lọc

Ứng dụng di động ban đầu được cung cấp với mục đích thông tin tổng quát vàcác dịch vụ thông dụng trên mạng toàn cầu, bao gồm email, lịch, danh bạ, và thịtrường chứng khoán và thông tin thời tiết Tuy nhiên, nhu cầu chung của nhữngngười sử dụng thiết bị di động và khả năng phát triển của các nhà lập trình đã mởrộng thành các loại khác, chẳng hạn như trò chơi di động, tự động hóa nhà máy,GPS và các dịch vụ dựa trên địa điểm, định vị và ngân hàng, để theo dõi, mua vé vàcác ứng dụng y tế di động gần đây Sự bùng nổ về số lượng và sự đa dạng của cácứng dụng đã tạo ra 1 tiềm năng và thị trường lớn.”

Thị trường:

Thị trường là thuật ngữ xuất hiện cùng với sự phát triển của nền kinh tế hànghóa Nền sản xuất hàng hóa càng phát triển thì khái niệm về thị trường cũng rấtphong phú và đa dạng

Theo khái niệm cũ thì thị trường được hiểu là nơi diễn ra các quá trình trao đổi

và mua bán giữ bên cung và bên cầu Còn theo định nghĩa kinh tế hiện đại thì “Thịtrường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp nhau để tiến hành hoạt động mua bángiữa người mua và người bán.”

Còn theo wikipedia.org thì “Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sảnphẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về mộtloại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và

Trang 11

giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực chất, Thị trường là tổng thể các kháchhàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khảnăng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.”

Theo định nghĩa về thị trường của Philip Kotler: “Thị trường bao gồm tất cảnhững khách hàng hiện tại và tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể,sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốnđó.”

Như vậy, dù tiếp cận thị trường theo hướng nào đi nữa thì bao giờ thị trườngcũng có người bán (bên cung) và người mua (bên cầu) sản phẩm hoặc dịch vụ nhằmthỏa mãn nhu cầu cá nhân

Vậy có thể đưa ra khái niệm tổng quát về thị trường như sau: “Thị trường lànơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa người mua và ngườibán nhằm thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên”

Như vậy, theo khái niệm mở rộng thị trường ở trên thì việc mở rộng thị trườngkhông chỉ là việc phát triển thêm các thị trường mới mà cần tăng thị phần ở các thịtrường cũ mà doanh nghiệp đang hoạt động

1.2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ

1.2.1 Đặc điểm của Marketing điện tử

Một là, thời gian hoạt động liên tục không bị gián đoạn

Việc tiến hành hoạt động Marketing trên Internet có thể loại bỏ những trở ngạinhất định về sức người Chương trình marketing thông thường khi chưa có ứngdụng Internet, dù có hiệu quả đến đâu cũng không thể phát huy tác dụng 24/24 giờmỗi ngày Nhưng điều đó thì hoàn toàn có thể đối với hoạt động Marketing điện tử

Trang 12

Marketing Internet có khả năng hoạt động liên tục mọi thời điểm, khai tháctriệt để thời gian 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần, hoàn toàn không còn có kháiniệm thời gian chết

Đơn giản vì hệ thống máy tính trên Internet có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợkhách hàng mọi lúc, mọi nơi Các đơn đặt hàng sản phẩm hay dịch vụ có thể đượcthỏa mãn vào bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu, chỉ cần ở đó có thiết bị điện tử thôngminh và một mạng kết nối internet Do đó, marketing điện tử có một ưu điểm hơnhẳn so với Marketing truyền thống đó là đã khắc phục được trở ngại của yếu tố thờigian và tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp đang kinhdoanh online

Hai là, không gian phạm vi toàn cầu/ không phụ thuộc không gian

Marketing điện tử có khả năng thâm nhập đến khắp mọi nơi trên thế giới.Thông qua kết nối Internet, doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có khả năng quảng

bá sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng Mỹ, EU, Nhật, Úc… với chi phíthấp và thời gian nhanh nhất

Marketing điện tử đã hoàn toàn vượt qua mọi trở ngại về khoảng cách địa lý(Death of Distance), thị trường trong marketing điện tử không còn có giới hạn nữa,

nó cho phép doanh nghiệp bạn khai thác triệt để thị trường toàn cầu

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì luôn đi kèm những thách thức đối vớidoanh nghiệp Khi khoảng cách địa lý giữa các khu vực thì trường đã được rút ngắnthì việc đánh giá các yếu tố của môi trường cạnh tranh cũng trở nên khó khăn vàphức tạp hơn nhiều

Khoảng cách đã được rút ngắn, chính vì vậy mà môi trường sẽ càng trở nêngay gắt hơn khi marketing điện tử chưa được mở rộng Vậy nên đòi hỏi các doanhnghiệp phải luôn sáng suốt trong quá trình lập kế hoạch đẩy mạnh marketing củamình

Ba là, tốc độ giao dịch nhanh hơn

Tốc độ giao dịch trong marketing điện tử nhanh hơn rất nhiều so vớimarketing truyền thống, đặc biệt là với hoạt động liên quan đến các loại sản phẩm

số hóa, việc giao hàng được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm đượcnhiều khoản chi phí không đáng có khi có sự xuất hiện của Internet

Trang 13

Đặc biệt, với sự xuất hiện và phát triển mạnh của Internet, các thông tin về sảnphẩm dịch vụ, các thông tin, thông báo khuyến mại giảm giá của doanh nghiệpđược tung ra thị trường nhanh hơn Khách hàng sẽ tiếp cận với những thông tin nàynhanh hơn, doanh nghiệp dễ dàng quản lý và nhanh chóng nhận được thông tinphản hồi từ phía khách hàng

Năm là, hàng hóa và dịch vụ số hóa

Khác với marketing thông thường, sản phẩm trong marketing điện tử có thể làhàng hóa và dịch vụ số hóa Chúng thường được phân phối dưới các hình thức như:các tài liệu (sách báo, văn bản…), các dữ liệu (số liệu thống kê, bảng biểu…), cácthông tin tham khảo hay phần mềm máy tính…các phần mềm, báo, đĩa CD âm nhạcrồi sẽ không cần thiết nữa, tất cả chúng sẽ có thể được phân phối nhanh chóng vàtiện lợi qua mạng Internet dưới dạng sản phẩm số hóa (digital goods)

Dù chưa phát triển bằng các nước châu Âu, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc,…nhưng các ngành như dịch vụ tư vấn, giải trí, ngân hàn, giáo dục và ý tế… cũngđang sử dụng internet để làm thay đổi phương thức kinh doanh của họ Nhữngngười có nhu cầu đi du lịch, nghỉ ngơi có thể tìm thấy những thông tin về các thànhphố mà họ dự định đến thông qua hệ thống website hoặc các ứng dụng mà doanhnghiệp kinh doanh cung cấp, từ những thông tin hướng dẫn giao thông, thời tiết chođến những dịch vụ phòng ở, khách sạn… đều được mô tả và có hướng dẫn cụ thể

Sáu là, khả năng tương tác lớn và trở ngại của khâu giao dịch trung gian đã được loại bỏ

Trong marketing truyền thống, để đến được với người tiêu dùng cuối cùng,hàng hóa thường phải trải qua nhiều khâu trung gian khác nhau như nhà bán buôn,bán lẻ, đại lý, môi trường,… Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệpkhông có được mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng nên thông tin phản hồi

Trang 14

thường kém chính xác và không đầy đủ Bởi vậy nên phản ứng của doanh nghiệptrước những biến động của thị trường thường kém kịp thời Ngoài ra, việc phải giaodịch qua các bên trung gian thì doanh nghiệp còn phải chia sẻ lợi nhuận thu được…Nhưng nhờ có sự phát triển của Internet, những cản trở trên đã hoàn toàn được loại

bỏ Doanh nghiêp và khách hàng được giao dịch trực tiếp với nhau một cách dễdàng và nhanh chóng hơn thông qua các website, hệ thống chat trực tuyến, gửi mailtrực tiếp và các diễn đàn thảo luận…

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của Marketing điện tử

1.2.2.1 Lợi ích của Marketing điện tử

Lợi ích đối với doanh nghiệp

- Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyềnthống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp,khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp,khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán đượcnhiều sản phẩm hơn

- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia sẻ thông tin, chi phí

in ấn, gửi văn bản truyền thống

- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phốihàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệmđược chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho

- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web vàInternet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêmnhiều chi phí biến đổi

- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”, lôikéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng

Trang 15

- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trịmới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giánông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành côngnày.

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phốihợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sảnphẩm ra thị trường

- Giảm chi phí thông tin liên lạc

- Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);giảm giá mua hàng (5-15%)

- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan

hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệthóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng

- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượng dịch

vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trìnhgiao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin vàgiảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh.Lợi ích đối với người tiêu dùng

- Tùy từng nhóm khách hàng: Nhiều lựa chọn về sản phẩm, dịch vụ hơn

Trang 16

- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách hàngmua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới.

- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua

có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng

có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mứcgiá phù hợp nhất

- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa: Đối với các sản phẩm số hóa đượcnhư phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thôngqua Internet

- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàngtìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (searchengines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham giamua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàngmình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

- Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi ngườitham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanhchóng

- “Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàngkhác nhau từ mọi khách hàng

- Thuế: Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách miễnthuế đối với các giao dịch trên mạng

Lợi ích đối với xã hội

- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm,giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

Trang 17

- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do đókhả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người.

- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm,dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT Đồng thời cũng cóthể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng

- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáodục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấphơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví dụthành công điển hình

1.2.2.2 Hạn chế của Marketing điện tử

Hạn chế về kỹ thuật

- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy: Một vấn đề đặt ravới marketing điện tử là rất khó để xây dựng tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng,chính vì vậy khi các doanh nghiệp sử dụng marketing điện tử thường khó có được

sự tin cây tuyệt đối ở phía người sử dụng

- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng, nhất

là trong Thương mại điện tử

- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển

- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ

sở dữ liệu truyền thống

- Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêmchi phí đầu tư

- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

- Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi hỏi hệ thống khohàng tự động lớn

Hạn chế về thương mại

- An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT

- Thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trựctiếp

- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển

Trang 18

- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện.

- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian

- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp,giao dịch điện tử cần thời gian

- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi)

- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT

- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của các công tydot.com

1.2.3 Một số lý thuyết về các công cụ và ứng dụng của Marketing điện tử

- Facebook Marketing (Profile, Fanpage, Ads): giúp làm thương hiệu, bán hàng, chạyquảng cáo tiếp cận khách hàng và tìm kiếm đối tác

- Youtube Marketing (Video, Ads): làm video giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, thươnghiệu của doanh nghiệp Sử dụng dịch vụ quảng cáo hiển thị hoặc dịch vụ quảng cáovideo của Youtube

- Google for Business: cho phép khách hàng tìm kiếm trả tiền, hiển thị quảng cáo sảnphẩm, chương trình marketing và một số giải pháp quảng cáo trên di động hoặc choứng dụng di động

- Email Marketing: sử dụng email marketing cho hoạt động bán hàng, chăm sóckhách hàng sau mua, email công việc và giao tiếp với khách hàng…

- Web Marketing: Tập trung vào các mảng giải pháp công nghệ tối ưu cho việc hiểnthị trên các thiết bị di động, tính năng mua hàng, thanh toán đơn giản thuận tiện;làm video hình ảnh, video, nội dung, chat, hotline…

- SEM: Ngoài giải pháp tìm kiếm trả phí thì có giải pháp tối ưu công cụ tìm kiếm(tìm kiếm miễn phí) giúp cho những người bán hàng có cơ hội tiếp cận với kháchhàng thông qua công cụ tìm kiếm Google tại Việt Nam

- Mạng lưới quảng cáo hiển thị nội địa: Một số giải pháp của mạng lưới quảng cáohiển thị của Việt Nam dựa trên hệ sinh thái báo điện tử, trang tin tức phát triển khámạnh và có độ phủ tiếp cận khách hàng lớn

- Báo điện tử và PR: Sử dụng những bài báo quảng cáo, quan hệ công chúng để thuhút sự chú ý của khách hàng, chiếm được lòng tin và sự quan tâm của khách hàng…

- Trang mạng xã hội và diễn đàn nội địa: Đây cũng là những công cụ mà doanhnghiệp có thể sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả và tiếtkiệm chi phí

- Mobile Marketing: giúp xác nhận và thanh toán, SMS chăm sóc khách hàng, báotin…

Trang 19

- Chat và OTT: Các dịch vụ chat và ứng dụng OTT có thể giúp người bán kết nối vớikhách hàng một cách thuận lợi và tiện dụng Dùng để tư vấn bán hàng trực tuyếnhoặc giữ kết nối với khách hàng sau bán.

- Content Marketing: Doanh nghiệp có thể sử dụng marketing nội dung số thông quanblog/website, các tài khoản mạng xã hội phổ biến để tiếp cận khách hàng và kháchhàng tiềm năng thông qua các bài viết chia sẻ kinh nghiệm, hình ảnh, games,video…

- Affiliate Marketing: Marketing liên kết cho phép mọi người cùng tham gia bánhàng cho doanh nghiệp và hưởng hoa hồng bán hàng; hoặc doanh nghiệp có thể liênkết để chia sẻ khách hàng với đơn vị khác nhằm chia sẻ nguồn lực của nhau

- Một số công cụ và phần mêm hỗ trợ quảng cáo và đo lường cho các công cụ khác:criteo (adchoice); itarget; GA…

- Truyền hình: Truyền hình cũng là một công cụ marketing điện tử mà vừa mang tínhtruyền thống vừa mang tính công nghệ Truyền hình vẫn là một công cụ vô cùnghiệu quả đối với rất nhiều ngành hàng

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện tại, nước ta có khá nhiều công trình nghiên cứu các hoạt động vềMarketing điện tử Trong khuôn khổ nghiên cứu, tác giả xin giới thiệu một số côngtrình tiêu biểu sau đây:

Marketing thương mại điện tử - Nguyễn Hoàng Việt (chủ biên), Nguyễn

Hoàng Long, Nguyễn Bách Khoa (2011), Nxb Thống Kê Cuốn sách được biênsoạn, trình bày về những nội dung cơ bản nhất về marketing điện tử, từ việc nghiêncứu hành vi tiêu dùng của khách hàng cho đến việc lập kế hoạch triển khai và quảntrị chiến lược marketing điện tử…

Báo cáo Thương mại điện tử 2015 – Bộ công thương (2016) Nội dung của

báo cáo tập trung trình bày những thay đổi quan trọng của TMĐT trong năm 2015.Báo cáo TMĐT 2015 tập trung trình bày, tổng hợp và phân tích những chủ trương,chính sách thúc đẩy ứng dụng TMĐT; tổng hợp điều tra, phân tích về tình hình hoạtđộng của các doanh nghiệp TMĐT, hiện trạng ứng dụng TMĐT trong các doanhnghiệp

Quan tâm đặc biệt của báo cáo của năm là về mảng phân tích tình hình ứngdụng TMĐT trên nền tảng thiết bị di động (Mobile E-Commerce) Đây được coi là

Trang 20

xu hướng sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới và chắc chắn sẽ được sự quan tâmđặc biệt hơn nữa về mảng marketing này

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

E-marketing – Strass, El-Anssary & Frost (2003), Prentice Hall Publish, 3rd

edition Nội dung cuốn sách trình bày về sự ảnh hưởng mạnh mẽ của Internet với sựphát triển không ngừng của công nghệ tới sự thay đổi trong cách tiến hành kinhdoanh hiện nay

Electronic Commerce, B2C Strategies and Models (2007); Steve Elliot Nội

dung cuốn sách đưa ra các giải pháp và mô hình phát triển TMĐT thông qua phântích thị trường một số nước có nền TMĐT phát triển như: Mỹ, Anh, Úc, HồngKông, Hy Lạp, Đan Mạch

Damian Ryan & Calvil Jones (2009), Understanding Digital Marketing.

Cuốn sách giới thiệu về hoạt động Digital Marketing và cách mà Digital Marketing

đã làm thay đổi bộ mặt ngành tiếp thị, quảng cáo truyền thống

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ CHO ỨNG DỤNG DI ĐỘNG WHYPAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TRUYỀN THÔNG GMOB VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1 Quá trình hình thành và các lĩnh vực hoạt động của Công ty

2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG GMOB VIỆT NAM

- Địa chỉ: Số 5, ngách 155/126 đường Trường Chinh, Phường Phương Liệt, QuậnThanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

Ứng dụng cảnh báo cước điện thoại Whypay

“Whypay – xuất sắc đoạt giải Nhân Tài Đất Việt năm 2015”

Whypay là một trong ứng dụng tiên phong về tiền điện thoại, với cơ chế tínhcước theo thời gian thực giúp cảnh báo mỗi khi điện thoại bị trừ tiền Tính năng này

đã giúp đưa vượt lên top trong bảng xếp hạng chỉ sau chưa đầy 1 tuần

Các tính năng chính của WhyPay:

- WhyPay tính cước điện thoại ngay khi cuộc gọi vừa kết thúc

- WhyPay giúp bạn Quản lý cước: cho biết bạn đang dùng gói cước nào, mức phí khigọi nội ngoại mạng, tiền cước điện thoại dùng hàng tháng

- WhyPay Quản lý tiền điện thoại khi nạp vào sim: Hiển thị lịch sử nạp thẻ

Trang 22

- WhyPay kiểm tra các dịch vụ đang bị trừ tiền: chỉ một thao tác biết điện thoại đang

bị trừ tiền ở dịch vụ nào của nhà mạng (3G, subscripiton…)

- WhyPay giúp Gọi điện và gửi tin khi sim không còn tiền, hoặc nhờ bạn bè gọi lại

Hình 2.2 Giao diện ví điện tử Whypay

Nguồn: chụp ảnh màn hình điện thoại

Phân phối Game mobile

Gmob là sàn phân phối Game, cung cấp những nội dung chất lượng từ các nhàsản xuất Game hàng đầu Việt Nam tới người dùng thông qua các kênh phân phốicủa bạn

Dịch vụ Facebook

Website: http://goseeding.com/ (ngày trước là http://fbkool.com/ )

GoSeeding – Tăng like Facebook: Hỗ trợ tăng like, tăng tương tác facebookgiúp những người có nhu cầu làm dịch vụ, bán hàng trên kênh mạng xã hội này tiếpcận được đến nhiều khách hàng hơn, tăng độ trust cho khách hàng

- Quá trình hình thành và phát triển

Được thành lập từ ngày 03/04/2006, trải qua gần 11 năm hình thành và pháttriển, hoạt động trong những lĩnh vực nhiều cạnh tranh và thử thách, Công ty đãkhông ngừng nỗ lực, trở thành một trong những thương hiệu uy tín hàng đầu về chất

Trang 23

lượng, giá cả và chế độ chăm sóc khách hàng, đặc biệt là sản phẩm Ví điện tửWhyPay trong những năm gần đây

Năm 2015, một nhóm trong công ty đã nghiên cứu và đưa ra sản phẩmWhypay - Ứng dụng cảnh báo cước điện thoại di động, sản phẩm đã xuất sắc vượt

qua 200 sản phẩm dự thi và đoạt giải ba Nhân Tài Đất Việt 2015

Trải qua nhiều khó khăn vì thời gian đầu thành lập, về việc quảng bá, giớithiệu về sản phẩm, người tiêu dùng, khách hàng còn chưa hiểu biết về tính năng

“bảo vệ điện thoại” này của công ty cũng như tin tưởng những sản phẩm chưa có uytín, thương hiệu nên đã gặp rất nhiều khó khăn để tiếp cận được khách hàng Tuynhiên, nhờ sự nỗ lực của mình, Công ty đã gặt hái được nhiều thành công đáng kể.Chỉ trong thời gian hơn 1 năm hoạt động, sản phẩm Quản lý cước điện thoạiWhyPay đã có thể đứng ngang hàng, cạnh tranh với đối thủ lớn là Ví Momo và vượtqua một số sản phẩm cùng loại khác

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh

a Cơ cấu tổ chức

Tới tháng 12/2016, tổng số CBCNV tại công ty là 65 người Trong đó có 3thạc sĩ, số nhân viên khối thương mại điện tử chiếm 18 nhân viên

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w