1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn hệ thống thông tin kinh tế giải pháp phát triển marketing di động cho website www bibomart com v

73 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương 2, ngoài việc khái quát về quá trình hình thành, phát triển, lĩnhvực hoạt động của công ty thì tác giả cũng đã tiến hành phân tích thực trạng triểnkhai ứng dụng marketing di

Trang 1

TÓM LƯỢC

Thương mại điện tử (TMĐT) đang là xu hướng phát triển của thế giới Vì vậy,

để đón bắt được cơ hội kinh doanh, tăng lợi nhuận và phục vụ tốt hơn nhu cầu củakhách hàng thì việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh đã, đang và sẽ làchiến lược tất yếu và quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp Nhưng không chỉdừng lại ở TMĐT, thương mại di động (TMDĐ) - một lĩnh vực khá mới mẻ nhưngtràn đầy tiềm năng và chưa được khai thác cũng đang là xu hướng được các doanhnghiệp Việt Nam đang dần sử dụng vào hoạt động marketing trong doanh nghiệpmình, nhằm mục đích tăng thêm lợi nhuận và phát triển thương hiệu

Marketing di động đang được Công ty Cổ phần (CTCP) Bibo Mart triển khai

và phát triển Vì vậy mà tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển Marketing di động cho website www.bibomart.com.vn” Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là

tìm hiểu và hệ thống hóa một số lý luận về marketing di động; từ đó khảo sát, phântích, đánh giá thực trạng triển khai ứng dụng marketing di động của CTCP BiboMart và đề xuất một số giải pháp phát triển marketing di động cho websitebibomart.com.vn

Chương 1 của đề tài là những vấn đề tổng quan khi nghiên cứu đề tài, lý luận

về Marketing di động, đặc điểm, vai trò của Marketing di động

Trong chương 2, ngoài việc khái quát về quá trình hình thành, phát triển, lĩnhvực hoạt động của công ty thì tác giả cũng đã tiến hành phân tích thực trạng triểnkhai ứng dụng marketing di động tại CTCP Bibo Mart thông qua những dữ liệu màtác giả thu thập được để từ đó làm tiền đề cho các giải pháp trong chương 3

Trong chương 3, ở phần đầu của chương, tác giả đã tổng hợp lại các vấn đề vàđưa ra kết luận của mình về những thành công, hạn chế và nguyên nhân các hạn chếcủa hoạt động marketing di động của Công ty Từ đó, tác giả đã đề xuất các giảipháp phát triển Marketing di động cho công ty

Qua khóa luận tốt nghiệp này, ngoài việc nâng cao nhận thức, bổ sung thêmkiến thức cho bản thân, em hy vọng những nghiên cứu của mình còn có thể đónggóp cho CTCP Bibo Mart về vấn đề giải pháp marketing di động của mình để có thểngày càng hoàn thiện, phát triển, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thitrường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và rèn luyện tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế vàThương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, tác giả luôn nhận được sự quantâm và sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa, được nghiên cứu, họchỏi và được trang bi kiến thức lý luận kỹ năng nghiệp vụ thương mại điện tử và cáckiến thức xã hội khác, đó chính là tiền đề, niềm tin và là cơ sở vững chắc để tác giảvững bước trên con đường sự nghiệp của mình

Qua đây, tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Khoa Thương mạiđiện tử, Trường Đại học Thương mại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giảtrong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành đề tài này

Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Chử Bá Quyết, ngườithầy tận tâm đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợicho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

Đồng thời, tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Công ty cổphần Bibo Mart, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên trong khối Marketing -TMĐT của Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong thời gian thực tập, tạo điềukiện cho tác giả nắm bắt tổng quát về tình hình hoạt động cũng như hiểu sâu hơn vềviệc hoạt động marketing thương mại di động của Công ty

Đây là đề tài khá mới và các nghiên cứu về vấn đề này còn rất hạn chế Mặtkhác, thời gian nghiên cứu khóa luận khá hạn hẹp, trình độ và khả năng của bảnthân tác giả còn hạn chế Vì vậy, bài khóa luận này chắc chắn sẽ gặp phải nhiều saisót Tác giả kính mong các thầy cô giáo, các anh chi trong phòng Marketing củaBibo Mart góp ý, chỉ bảo để bài khóa luận có giá tri về cả mặt lý luận và thực tiễn

Sinh viên thực hiện,

Triệu Thu Hà

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2

2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 3

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 5

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 6

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 6

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 6

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 6

5.2.1 Các phương pháp đinh lượng 6

5.2.2 Các phương pháp đinh tính 7

6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7

Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING DI ĐỘNG 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING DI ĐỘNG 8

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của marketing di động 8

1.1.2 Vai trò của marketing di động 13

1.1.3 Cơ sở hạ tầng của Marketing di động 15

1.2 BẢN CHẤT CỦA PHÁT TRIỂN MARKETING DI ĐỘNG 16

Trang 4

1.2.1 Khái niệm phát triển Marketing di động 16

1.2.2 Nội dung phát triển marketing di động 17

1.2.3 Các điều kiện để phát triển marketing di động 20

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN MARKETING DI ĐỘNG 20

1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 20

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 21

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBO MART 24

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CTCP BIBO MART VÀ WEBSITE WWW.BIBOMART.COM.VN 24

2.1.1 Giới thiệu chung về CTCP Bibo Mart và website bibomart.com.vn 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của CTCP Bibo Mart 26

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 - 2016 28

2.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG MARKETING DI ĐỘNG CHO WEBSITE BIBOMART.COM.VN 29

2.2.1 Thực trạng triển khai ứng dụng Marketing di động tại CTCP Bibo Mart 29

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai các hoạt động Marketing di động tại website 32

2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA CÔNG TY 34

2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong 34

2.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài 35

Chương 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MARKETING DI ĐỘNG CHO WEBSITE BIBOMART.COM.VN 42

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CTCP BIBO MART 42

3.1.1 Đinh hướng phát triển theo chiều rộng 42

3.1.2 Đinh hướng phát triển theo chiều sâu 42

3.2 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 43

3.2.1 Những kết quả đạt được 43

3.2.2 Những tồn tại chưa giải quyết 44

3.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại 45

Trang 5

3.2.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 46

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MARKETING DI ĐỘNG TẠI CTCP BIBO MART VÀ WEBSITE BIBOMART.COM.VN 46

3.3.1 Đẩy mạnh các hoạt động marketing truyền thống và hoạt động hỗ trợ marketing di động 46

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện xác đinh dấu ấn thành viên tham gia kênh 47

3.3.3 Xây dựng chiến lược Marketing di động rõ ràng hơn 48

3.3.4 Tối ưu hóa các công cụ marketing di động đang sử dụng 50

3.3.5 Triển khai ứng dụng thêm các công cụ Marketing di động mới 51

3.3.6 Xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực chuyên biệt dành cho từng công cụ marketing di động 53

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÔNG TY VÀ CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 54

3.4.1 Kiến nghi với Công ty 54

3.4.2 Kiến nghi với cơ quan Nhà nước 56

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG 60

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

không dây thứ tư

2 AMA American Marketing Association Hiệp hội Marketing Mỹ

7 ERP Enterprise Resource Planning Hoạch đinh nguồn lực doanh

nghiệp

8 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

10 GPS Global Positioning System Hệ thống đinh vi toàn cầu

12 MMS Multimedia Message Services Dich vụ tin nhắn đa phương

tiện

16 SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

17 SMS Short Message Services Dich vụ tin nhắn ngắn

20 TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp đinh Đối tác xuyên

Thái Bình Dương

21 WLAN Wireless Local Area Network Mạng cục bộ không dây

22 WMAN Wireless Metropolitan Area Network Mạng khu vực không dây

23 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế

giới

24 WWAN Wireless Wide Area Network Mạng diện rộng không dây

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Bibo Mart

Bảng 3.1 Giải pháp nhân sự cho hoạt động Marketing di động

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Vai trò của các nhà cung cấp dich vụ marketing di động 11

Hình 2.2 Lợi ích khi triển khai marketing di động tại

Hình 2.3 Khách hàng đánh giá mức độ hài lòng với những ưu điểm

Hình 2.4 Chỉ số mua hàng từ các công cụ marketing di động 33Hình 2.5 Các phương tiện truy cập Internet của người dân 39Hình 2.6 Tỷ lệ đặt hàng thông qua thiết bi di động 41Hình 3.1 Ước tính giá tri trung bình của đơn hàng mua sắm qua

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của các hệ thống truyền thông

di động toàn cầu đã khiến cho các hoạt động ứng dụng trên thiết bi di động trở nênphổ biến và cần thiết hơn trong cuộc sống cũng như trong công việc kinh doanh.Điều đó đã dẫn đến sự phát triển nhảy vọt của hoạt động thương mại trên nền tảng

di động, với tên gọi TMDĐ Và quả thực, hiện nay, ta có thể thấy các ứng dụng củaTMDĐ đã được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực thiết yếu của đời sống và kinhdoanh như: ngân hàng, bưu chính viễn thông, dich vụ thông tin, giải trí, bán lẻ,marketing,…

Tại Việt Nam, trong khi dân số đạt hơn 90 triệu dân thì có đến 128,3 triệu thuêbao di động và 39,8 triệu người sử dụng Internet (chiếm 44%) Cũng theo thống kêtính đến tháng 1/2015, trang web We are social đã ước tính rằng trong thương mạiđiện tử, có 27% dân số sử dụng máy tính bàn để tìm kiếm sản phẩm cần mua và18% sử dụng di động cho mục đích này 24% dân số mua hàng trực tuyến thông quamáy tính bàn và 15% thông qua điện thoại Điều này đã cho thấy sự phát triển củaTMDĐ đã kéo theo một mảnh đất màu mỡ cho các doanh nghiệp kinh doanh Và đểkhai phá được sự màu mỡ của mảnh đất ấy, doanh nghiệp đòi hỏi phải nghĩ đến việcmarketing TMDĐ

Doanh nghiệp nào cũng có thể nhận ra sự màu mỡ của thi trường di động song

để khai thác nó thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt Để có thể đứng vữngtrên thi trường, để có thể có khả năng cạnh tranh cao và chiếm ưu thế lớn, mỗidoanh nghiệp sẽ phải xây dựng và phát triển các giải pháp marketing di động mộtcách thông minh và hiệu quả Trong tương lai, marketing TMDĐ sẽ là một trongnhững lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp của Việt Nam để đưa sản phẩm củamình đến gần hơn với người tiêu dùng

Không nằm ngoài xu hướng của thi trường, khi đã nhận biết được sự cần thiếtcủa marketing TMDĐ trong doanh nghiệp, website www.bibomart.com.vn CTCPBibo Mart cũng đã có những bước đầu ứng dụng marketing TMDĐ cho các hoạtđộng marketing của mình Bằng chứng là trong vài năm trở lại đây, website bán lẻcác sản phẩm mẹ và bé bibomart.com.vn đã và đang từng bước chiếm được ưu thế

và lòng tin của khách hàng hơn, không chỉ bởi sự đa dạng và phong phú các chủng

Trang 9

loại sản phẩm với chất lượng đảm bảo mà còn bởi việc ra mắt website trên phiênbản di động, giúp hoàn thiện hơn và hiệu quả hơn chiến lược marketing của công ty.Bên cạnh những kết quả mà bibomart.com.vn đã đạt được thì vẫn tồn tại một

số khó khăn mà bibomart.com.vn cần phải khắc phục Một trong số đó là việc pháttriển các giải pháp marketing TMDĐ sao cho hiểu quả nhất Hiện tại, websitebibomart.com.vn đối với các giải pháp và việc sử dụng các công cụ marketingTMDĐ còn dè dặt, chưa chủ động, nắm rõ và đinh hướng được hướng đi của cáccông cụ marketing TMDĐ trong tương lai Đó là vấn đề cấp thiết hiện nay mà Công

ty cần giải quyết để làm cho doanh nghiệp mình phát triển hơn nữa

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Marketing di động đầu tiên ra đời tại Mỹ năm 2004 Các hình thức marketing

di động thông dụng đang được triển khai trên thế giới hiện nay bao gồm thông tin

cơ bản, chương trình bình chọn, tham gia chương trình khuyến mãi, xem video trênđiện thoại di động… Công cụ này đang được xem là một khuynh hướng mới trongtiếp thi hiện nay Trên thế giới, việc áp dụng marketing di động diễn ra cách đâykhoảng 10 năm, chủ yếu ở Châu Mỹ, Châu Âu và một số nước Châu Á Chươngtrình Marketing di động đầu tiên được thực hiện bởi hãng sản xuất nước giải khátLabatt Brewing (Canada) Theo tìm hiểu thì ban đầu marketing di động diễn ra từcác máy tính cá nhân tới điện thoại di động dưới dạng SMS và đến nay thì SMSmarketing trở thành phổ biến

Nhìn nhận lại một cách tổng quan về marketing di động trên thế giới đó là:

- Thi trường Marketing di động đã và đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới

- Sự phản hồi tích cực từ thi trường

- Hiệu quả của quảng cáo trên Mobile tăng lên đáng kể

- Giới trẻ trở thành đối tượng chính cho các chương trình marketing di động

- Hầu hết được các công ty trên thế giới chú trọng và coi hoạt động marketing

di động là một công cụ quan trọng giúp cho khách hàng nhận biết một cách nhanhnhất về thương hiệu cũng như các thông tin mới nhất về sản phẩm, dich vụ, thôngtin khuyến mại công ty

Kể từ khi ra đời, cho đến nay, đã có khá nhiều sách, tạp chí cũng như các côngtrình nghiên cứu về marketing di động trên thế giới Một số công trình nghiên cứu,sách hay tài liệu công bố có thể nhắc đến như:

Trang 10

- Alex Genadinik (2014), Mobile App Marketing and Monetization giải thích

cách tối ưu hóa các ứng dụng di động như một chuyên gia và đào sâu hơn nữa vềviệc quảng bá và kiếm tiền từ ứng dụng Android hoặc iPhone Cuốn sách cũng chia

sẻ bí quyết của việc nhận hàng trăm lượt tải xuống và phát triển kinh doanh ứngdụng của bạn

- Christopher Kelly (2015), Mobile Marketing for Business: How To Increase Sales On Your Slowest Days, Agape Development Services Cuốn sách tập trung

vào các cách thiết thực và thực tế để tìm kiếm khách hàng thay vì chỉ là phần lýthuyết Cuốn sách sẽ giúp bạn hiểu cách triển khai một chiến lược quảng cáo toàndiện và tiếp thi trên điện thoại di động, sử dụng hai giải pháp phần mềm tiên tiến đểtiếp thi doanh nghiệp của bạn, thu hút thêm khách hàng tiềm năng và chuyển đổichúng thành khách hàng trung thành

- Daniel Rowles (2013), Mobile Marketing: How Mobile Technology is Revolutionizing Marketing, Communications, and Advertising Cuốn sách về tiếp thi

trên điện thoại di động này cung cấp một hướng dẫn thiết thực để thiết kế, triển khai

và đo lường chiến lược di động hiệu quả Cuốn sách bắt đầu bằng việc đánh giá sâu

về môi trường và công nghệ di động (cả phần cứng và phần mềm), nhằm nhấnmạnh tầm quan trọng của việc thấu hiểu khách hàng toàn diện

- Nghiên cứu của Joel Latto (2014), “Mobile marketing and its implementations” đưa ra thực trạng ứng dụng Marketing di động và các công cụ

Marketing di động phổ biến hiện nay

2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Marketing di động hiện không còn là một khái niệm mới của nền kinh tế thếgiới Tại Việt Nam, thi trường marketing di động mới thực sự được biết đến từ vàinăm trở lại đây song hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ bởi những lợi ích mà dich vụnày mang lại Với việc ra đời tại Mỹ năm 2004 và phải đến năm 2006 marketing diđộng mới được các doanh nghiệp Việt Nam biết đến dưới hình thức triển khai cănbản nhất là gửi thông tin cho khách hàng Đầu tiên là chiến dich sơ khai mà cácngân hàng trong nước áp dụng như Vietcombanks, Agribanks,…thông báo về lãisuất tiền gửi, dich vụ cho vay trả góp hay việc gửi tin nhắn quảng cáo kèm theo cáctin nhắn miễn phí đưọc gửi từ website của các nhà cung cấp mạng thông tin di động

Trang 11

như Viettel, MobiFone, VinaPhone…thì đến nay marketing di động đã được ứngdụng vào hầu hết tất cả các lĩnh vực của cuộc sống

Trong khoảng những năm 2008 trở lại đây các ứng dụng của marketing diđộng không chỉ đơn thuần là việc gửi tin nhắn quảng cáo mà kênh truyền thông hiệnvẫn còn mới ở Việt Nam này đã được ứng dụng trong rất nhiều hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp như cung cấp thông tin về sản phẩm, dich vụ mới củacông ty, các chương trình khuyến mại…theo yêu cầu của khách hàng; tổ chứcchương trình bình chọn trên truyền hình thông qua các chương trình giải trí, các tròchơi…; tổ chức các chương trình khuyến mãi khi doanh nghiệp, công ty đưa ra cácsản phẩm mới hoặc là trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; hình thức gửitin nhắn thông báo tới các khách hàng mục tiêu cũng như khách hàng tiềm năng vềcác thông tin mới nhất của công ty và các chương trình khuyến mãi sắp diễn ra;nhắn tin để tham gia chương trình trúng thưởng; bưu điện ảo hay tải những ứngdụng giải trí trên di động thông qua wap

Theo đánh giá từ những nhà Marketer thì ưu điểm nổi bật và cũng là đặc thùcủa marketing di động là tính tương tác hai chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp

Do vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng marketing di động như một phương tiện hữuhiệu cho công tác tiếp thi, chăm sóc khách hàng, làm nghiên cứu thi trường, thậmchí là đánh giá hiệu quả của các chiến dich marketing mà doanh nghiệp đang sửdụng Và bằng chứng là ngày càng nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam quan tâm tớiphương thức truyền thông này

Tuy nhiên, những hình thức triển khai trên chỉ dưới dạng thông tin thông báo

và khách hàng tiếp nhận thông tin một cách thụ động

Hiện nay ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu liên quan đếnmarketing di động như sau:

- Sách “Giáo trình marketing thương mại điện tử” 2011, Nhà xuất bản (NXB)

Thống kê, chủ biên TS Nguyễn Hoàng Việt - Đại học Thương Mại Cuốn sách nàynói về những thông tin cơ bản, các khái niệm, đặc điểm đầy đủ và chi tiết củamarketing TMĐT, trong đó có TMDĐ

- Sách “Giáo trình thương mại di động” 2014, NXB Thống kê, chủ biên

PGS.TS Nguyễn Văn Minh - Đại học Thương mại Đây là cuốn sách mới nhất đềcập khá chi tiết và cụ thể về TMDĐ

Trang 12

- Nguyễn Hải Ninh (2012), Luận án tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân,

“Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng đối với hoạt động Marketing

di động tại khu vực nội thành Hà Nội”.

- Cao Tuấn Khanh (2012), Đề tài nghiên cứu cấp sở, trường Đại học Thương

mại, “Phát triển Marketing di động trong quảng cáo của các doanh nghiệp”.

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là dựa trên các điều kiện trong và ngoài doanh nghiệp đưa

ra các giải pháp, hoạt động tác nghiệp để có thể đẩy mạnh marketing di động chowebsite: www.bibomart.com.vn tại CTCP Bibo Mart

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu này thì một số nhiệm vụ cụ thể được đặt ra như sau:

- Tìm hiểu và hệ thống hóa một số lý luận về marketing điện tử, marketing diđộng và phát triển marketing di động

- Phân tích và đánh giá thực trạng, từ đó tìm ra những ưu điểm - hạn chế còntồn tại trong triển khai ứng dụng marketing di động của CTCP Bibo Mart

- Dựa trên việc đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp đưa ra một số kiến nghi,

đề xuất một số giải pháp phát triển marketing di động cho CTCP Bibo Mart

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Bài khóa luận tập trung nghiên cứu các công cụ marketing TMDĐ và các kếhoạch triển khai marketing di động cho website bibomart.com.vn của CTCP Bibo Mart

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về một số hoạt động

marketing di động của CTCP Bibo Mart

- Thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian thực tập tại công ty Do

điều kiện hạn chế bên phía Công ty nên những dữ liệu của Công ty phục vụ cho đề tàiđược thu thập trong vòng 3 năm gần đây, từ đầu năm 2014 tới cuối năm 2016

Trang 13

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Cách thức tiến hành:

- Chủ yếu sử dụng công cụ SE (Search engine) như: Google.com, yahoo.com

- Ngoài ra còn thu thập thông tin trên các báo điện tử, báo cáo TMĐT, mạng

xã hội và một số website khác

Mục đích:

Bổ sung có chọn lọc vào cơ sở dữ liệu những thông tin, đánh giá, phản hồi của cácđối tượng ngoài công ty như Khách hàng, Doanh nghiệp, Báo chí…, những đánhgiá tổng quan về tình hình marketing di động, thống kê số liệu và kết quả kinhdoanh…

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra và bảng câu hỏi

- Đối tượng điều tra: các nhân viên phòng marketing, nhân viên bán hàng vàcộng tác viên tại Công ty, một số khách hàng khi họ tới mua hàng

- Nội dung: Tình hình marketing trực tuyến và triển khai ứng dụng marketing

di động tại công ty

- Cách thức tiến hành: Sau khi lập, các phiếu điều tra được gửi cho bộ phậnlãnh đạo, các nhân viên phòng marketing, bộ phận bán hàng Sau khi trả lời, cácphiếu câu hỏi điều tra được thu lại làm cơ sở cho việc xử lý và phân tích dữ liệu củaphần mềm Excel

- Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cao

- Nhược điểm: Câu trả lời có thể không hoàn toàn chính xác hoặc bi bỏ qua

- Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệm

và xử lý một cách chính xác để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác

- Số lượng phiếu điều tra phát ra: 20 phiếu

- Số lượng phiếu điều tra thu về: 20 phiếu

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

5.2.1 Các phương pháp định lượng

- Sử dụng phần mềm Excel là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấpthông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn

Trang 14

- Ưu điểm: Đa năng và dễ dàng trong việc lập các bảng phân tích, bảng tổnghợp, sử dụng các mô hình phân tích.

- Nhược điểm: Sử dụng các hàm tính toán không thuận tiện, dễ nhầm lẫn, saixót, không nhớ cú pháp hàm

- Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường khôngtổng quát và khách quan

6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nội dung khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về marketing di động

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing di động của websitebibomart.com.vn

Chương 3: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp phát triển marketing diđộng cho website bibomart.com.vn

Trang 15

Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING DI ĐỘNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING DI ĐỘNG

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của marketing di động

1.1.1.1 Khái niệm về Marketing di động

 Các khái niệm về marketing di động :

Ra đời vào năm 2004 tại Mỹ, cũng như nhiều ngành mới phát triển khác, chođến nay vẫn chưa có một đinh nghĩa thống nhất về marketing di động Trên thế giớitồn tại hai quan điểm, hai cách hiểu khác nhau về vấn đề này Quan điểm thứ nhấtcho rằng marketing di động là các hoạt động marketing có liên quan đến các kênhthông tin di động hoặc các hoạt động có sự di chuyển như bảng điện tử di động, ápphích quảng cáo được gắn trên xe bus, các cột đèn tín hiệu… Quan điểm thứ hai làmột cách tiếp cận mới và phổ biến hơn, marketing di động bao gồm các hoạt độngmarketing thông qua điện thoại di động

Trong phạm vi của khóa luận này, marketing di động sẽ được hiểu và phântích theo quan điểm thứ hai

Theo Hiệp hội Marketing: “Marketing di động (Mobile Marketing) là một tậphợp các hoạt động cho phép các tổ chức giao tiếp giao tiếp và thu hút khách hàngcủa mình một cách tương tác và có liên quan, thông qua bất kỳ thiết bi di động hoặcmạng viễn thông.”

Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA): “Marketing di động là việc sử dụng cácphương tiện không dây làm công cụ truyền tải nội dung và nhận lại các phản hồitrực tiếp trong các chương trình truyền thông hỗn hợp” Hiểu một cách đơn giản, đó

là sử dụng các kênh thông tin di động làm phương tiện phục vụ cho hoạt độngmarketing

Theo hãng nghiên cứu First Partner của Anh: “Marketing di động bao gồmmột loạt các phương thức trong đó khách hàng mục tiêu tương tác với chiến dichMarketing bằng điện thoại di động của họ”

Theo một số nghiên cứu khác trong những năm gần đây - khi mà marketing diđộng đã trở thành chủ đề nghiên cứu đầy hấp dẫn và thú vi, các nhà nghiên cứucũng đã đưa ra một số đinh nghĩa về marketing di động, như sau:

Trang 16

- Theo Huang và Symonds (2009): “Marketing di động là một quá trìnhchuyển tải thông điệp từ nhà kinh doanh đến người tiêu dùng bằng cách sử dụng cácdich vụ truyền thông tương tác dựa trên quyền và thông tin liên lạc di động”.

- Shan-kar và Balasubramanian (2009) đã đưa ra một mô tả tổng quát hơn

về Marketing di động – “truyền thông hai chiều hoặc đa chiều và quảng cáo một

đề nghi giữa công ty và khách hàng sử dụng phương tiện, thiết bi hoặc công nghệ

di động”

- Kaplan (2012) đã đơn giản hoá khái niệm này bằng cách chỉ ra rằngMarketing di động chỉ là “bất kỳ hoạt động Marketing nào được thực hiện thôngqua mạng lưới rộng khắp mà người tiêu dùng thường xuyên kết nối với thiết bi diđộng cá nhân”

Như vậy, tựu trung lại marketing di động có thể được hiểu là việc thực hiệncác chiến dich marketing thông qua việc tận dụng những lợi ích từ kênh truyềnthông là điện thoại di động

Trong marketing di động, điện thoại di động là công cụ mấu chốt để có thểtiếp cận được khách hàng mục tiêu Nếu như các phương tiện truyền thông khácluôn bi giới hạn bởi các yếu tố khách quan như: tivi không phải ai cũng có và có thểxem đúng thời gian có quảng cáo, không phải ai cũng mở máy tính cá nhân lên mọilúc mọi nơi để xem quảng cáo, báo chí chỉ được đọc lúc rảnh rỗi…thì điện thoại diđộng được nhiều người coi là vật bất ly thân Bạn có thể không mở email ra đọc màxóa đi ngay nhưng chắc chắn mở tin nhắn ra đọc khi điện thoại báo có tin nhắn mới.Thêm vào đó, điện thoại di động là một thiết bi cho phép cá nhân hóa các thôngđiệp marketing từ doanh nghiệp gửi đến người tiêu dùng cũng như dễ dàng theo dõi

và đo lường phản ứng của họ

 Marketing đẩy và Marketing kéo (Push- and Pull-marketing) :

Sự phụ thuộc vào công nghệ chính xác là những gì làm cho marketing di độnghiện đại trở nên linh hoạt và có thể biến đổi độc đáo Và có thể nói rằng các đinhnghĩa về marketing di động được hình thành dựa trên các công nghệ liên quan chứkhông phải các mục đích tiếp thi Bằng cách nghiên cứu dựa trên công nghệ này vàcách các nhà marketing sử dụng chúng, Dickinger, Haghirian, Murphy và Scharl(2004) đã phát hiện ra rằng marketing di động, giống như hầu hết các kênh thươngmại, có thể được chia thành hai loại riêng biệt: đẩy và kéo Tuy nhiên, đẩy và kéo

Trang 17

các chiến lược truyền thông trong marketing di động khác với các phương phápmarketing đại chúng chung chung

Marketing đẩy là cách truyền thống hơn, trong đó nội dung được "đẩy" vàocác thiết bi di động của người tiêu dùng bởi nhà quảng cáo hoặc đại diện thay mặtnhà quảng cáo mà không được yêu cầu bởi người dùng cuối

Marketing kéo bao gồm các phương pháp marketing trên điện thoại di độngcòn lại, nơi người tiêu dùng sẵn sàng "kéo" thông tin tiếp thi hoặc các nội dung liênquan đến thương hiệu khác cho mình bằng cách tham gia vào một số "phương tiệnkích hoạt" được cài đặt sẵn qua điện thoại di động.[7]

Không phải ngẫu nhiên trong hai loại truyền thông tiếp thi di động mà mộtdoanh nghiệp chọn sử dụng được người tiêu dùng chấp nhận nếu họ không nhậnđược lợi ích khi tiếp nhận quảng cáo Marketing đẩy, mặc dù vẫn còn được sử dụngnhưng được xem là không hiệu quả như marketing kéo Vấn đề lớn nhất củamarketing đẩy là sự nhận thức của người tiêu dùng có thể gây ảnh hưởng tiêu cựcđến thái độ của người tiêu dùng đối với việc marketing trên điện thoại di động.Trong khi đó, lợi ích thu được từ việc tiếp thi kéo bằng cách sử dụng nguồn dữ liệukhách hàng dồi dào là tổ chức có thể cung cấp tiếp thi cá nhân và phù hợp hơn, từ

đó mang lại lợi ích cho cả hai Thường thì việc tiếp thi kéo được gọi là quảng cáotrên điện thoại di động dựa trên sự cho phép, đề cập đến thực tế là người tiêu dùngphải đồng ý và cho phép nhận thông tin từ công ty, cũng như cung cấp dữ liệu cánhân cho họ trong trao đổi Điều này cho phép các doanh nghiệp cải tiến các dich

vụ riêng lẻ, từ đó xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ hơn với khách hàng và tạo ranhững lợi ích chung

1.1.1.2 Đặc điểm của Marketing di động

 Thành phần tham gia:

Chiến lược marketing di động không thể thực hiện một cách đơn lẻ mà đòi hỏi

có rất nhiều đơn vi tham gia, vì đây là một lĩnh vực cần có cả sự tương tác của kỹthuật Tuy nhiên, có thể chia làm bốn thành phần chính là:

- Sản phẩm và dich vụ: Bao gồm các doanh nghiệp, các đại lý quảng cáo, cácnhà cung cấp nội dung Marketing di động là phương tiện đang phát triển, nó tạo ranhững cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp trong việc thiết lập các mối quan hệ vớicác khách hàng, thông qua cách tiếp cận đặc biệt, các chiến dich với mục đích rất

Trang 18

cao và có chiều sâu trong sự thân thiết khách hàng Tuy nhiên, các kênh di động đặt

ra những thách thức đáng kể, bao gồm những rủi ro về luật pháp nhưng có khả năngmang lại những rủi ro có giá tri

- Các nhà cung cấp dich vụ marketing di động: Là các đơn vi cung cấp ứngdụng và công nghệ để thực hiện được một chương trình marketing di động Họ thựchiện các chiến dich di động riêng lẻ hoặc hợp tác với các công ty marketing khác.Các chuyên gia di động hỗ trợ các ý tưởng sáng tạo của các công ty với các phươngpháp tiếp cận thích hợp Họ thường bao gồm: Các nhà cung cấp truy cập (nhữngngười điều hành cổng truy cập); các nhà cung cấp thiết bi (những người cung cấpcổng thiết bi và cơ sở phần mềm); các nhà phát triển nội dung và ứng dụng (nhữngngười phát triển nội dung và các chương trình); các nhà tổng hợp và phát hành(những người bán nội dung và chương trình cho người sử dụng)

- Các nhà điều hành mạng di động (những người chuyển đi các tin nhắn vàgửi hóa đơn tới khách hàng, và cũng có thể sở hữu mạng lưới) Họ là người đưadich vụ di động tới từng thuê bao cụ thể - đóng một vai trò trung tâm Các thiết bi diđộng không thể sử dụng hết tiềm năng của mình nếu các nhà điều hành mạng khôngcung cấp đủ băng thông Do đó, các nhà điều hành mạng và những khoản đầu tư của

họ vào hệ thống cũng đóng vai trò quan trọng đối với khả năng sử dụng thiết bi diđộng của Marketers

Hình 1.1: Vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ marketing di động

- Các nhà khai thác trong chuỗi giá tri marketing di động: các nhà khai thácđưa ra thi trường các dich vụ của riêng họ cho người tiêu dùng và thi trường doanh

Trang 19

nghiệp Họ cũng cung cấp truy cập mạng cho các chiến dich di động, và có thể xemnhư cơ hội tăng doanh thu trung bình tính trên người sử dụng.

 Mang tính cá nhân hóa cao:

Thay vì quảng cáo trên các poster, áp phích lớn… ở đâu đó và hy vọng một vàitrong số những khách hàng tiềm năng đi qua có thể nhìn thấy chúng, thì vớimarketing di động, doanh nghiệp có thể gây sự chú ý đối với từng khách hàng một.Hơn thế nữa, doanh nghiệp còn có thể biết được thông điệp mà họ cần truyền tải cóđến được với những khách hàng tiềm năng của họ hay không Một khi những thôngđiệp được gửi tới từng khách hàng, doanh nghiệp có thể an tâm rằng hầu hết kháchhàng sẽ đọc nó Đây có thể nói là một trong những đặc điểm nổi bật nhất củamarketing di động

 Tiếp cận đến từng khách hàng ở mọi lúc mọi nơi:

Trong một chiến dich marketing, một trong những việc khó khăn nhất đó làlàm thế nào để truyền đạt được thông tin cần thiết đến cho khách hàng mục tiêu.Đối với các hình thức marketing khác như Email Marketing, quảng cáo trên truyềnhình, radio …, đây thực sự không phải là một việc dễ dàng Tuy nhiên, đây lại chính

là ưu thế của Marketing di động so với hình thức đó Khái niệm “di động” có thểhiểu là sự di chuyển, không ở một nơi cố đinh Điện thoại di động là phương tiện cóthể ở bên cạnh khách hàng suốt 24h trong ngày và 7 ngày trong tuần Theo mộtnghiên cứu Frank Powell thì người dùng mang theo chiếc điện thoại di động củamình trong 90% thời gian hoạt động ban ngày của họ Vì vậy mà khả năng kháchhàng nhận được thông tin qua điện thoại di động từ phía doanh nghiệp là rất lớn Từmột cơ sở dữ liệu được lập trước đó, thông tin về sản phẩm, dich vụ sẽ được chuyểnđến trực tiếp cho khách hàng mục tiêu mọi lúc, mọi nơi

 Có sự tương tác hai chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp:

Đây là ưu điểm nổi bật và cũng là đặc thù của marketing di động Thông quamarketing di động, doanh nghiệp có thể truyền tải thông tin cần thiết một cách đơngiản giúp khách hàng có đủ thông tin cho những lựa chọn đúng nhất Đồng thời,marketing di động cũng là một công cụ đặc biệt cho phép người nhận có thể phảnhồi ngay lập tức nếu họ sẵn sàng mua một sản phẩm hoặc dich vụ

Mặt khác, dựa trên số điện thoại của khách hàng trong cở sở dữ liệu thu thậpđược doanh nghiệp có thể giao tiếp với khách hàng thông qua các cuộc gọi trực tiếp

Trang 20

Bằng việc này, doanh nghiệp không những có thể thúc đẩy việc bán hàng mà còn cóthể lắng nghe những phản hồi trực tiếp từ phía người tiêu dùng.

Do vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng marketing di động như một phương tiệnhữu hiệu cho việc quảng cáo sản phẩm, dich vụ và chăm sóc khách hàng, làmnghiên cứu thi trường, thực hiện các chiến dich marketing lan tỏa hay thậm chí làđánh giá hiệu quả các chiến dich marketing

 Phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển công nghệ - kỹ thuật:

Marketing di động là hoạt động marketing trực tiếp thông qua các công cụ diđộng, chính vì vậy, việc phát triển của các công nghệ di động là điều cần cho sựphát triển của hoạt động marketing di động Hiện nay, không phải điện thoại nàocũng có màn hình lớn, chuột hoặc bàn phím QWERTY – kiểu trình bày bàn phímphổ biến nhất trên các bàn phím máy tính Điều này khiến cho người dùng khó khăntrong việc chuyển tiếp các trang trong website di động Khi vào các website nghenhạc, có hình ảnh flash, đòi hỏi phải có phần mềm flash player mới có thể ngheđược nhạc

1.1.2 Vai trò của marketing di động

1.1.2.1 Thu thập cơ sở dữ liệu cần thiết về khách hàng

Khi khách hàng đồng ý nhận thông tin từ phía doanh nghiệp tức là họ có mộtmối quan tâm nhất đinh về sản phẩm, dich vụ Và khi một tin nhắn từ phía kháchhàng được gửi đến tổng đài của doanh nghiệp thực hiện chiến dich marketing diđộng thì đồng thời số điện thoại đó cũng sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu khách hàng.Mặt khác, khi khách hàng gửi ý kiến phản hồi, đi cùng với việc có được thông tin

về số điện thoại di động mà doanh nghiệp còn thu thập được thông tin về những nhucầu, mối quan của họ Đây là lợi ích mà không phải một hình thức marketing truyềnthống nào cũng có thể có được

1.1.2.2 Là công cụ truyền tải thông tin đến khách hàng mục tiêu hiệu quả

Khi một tin nhắn được gửi đi, những thông tin đó trong cùng một lúc sẽ đượcgửi trực tiếp đến cho khách hàng một cách nhanh chóng Điện thoại di động vốn làmột công cụ cho phép doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi

Do vậy, những chương trình khuyến mãi, thông tin về sản phẩm/dich vụ…cần sựchú ý ngay của khách hàng, hoặc đối với những khách hàng quá bận rộn không có

Trang 21

thời gian đọc email quảng cáo, xem chương trình TV thì marketing di động sẽ làmột công cụ rất hiệu quả trong việc chuyển thông tin nhanh chóng, trực tiếp đến họ.Không những vậy, marketing di động tỏ ra hiệu quả bởi mức độ tiếp cận kháchhàng và khả năng lưu lại trong trí nhớ khách hàng cao hơn so với các hình thứcmarketing khác.

Có được điều đó bởi hầu hết người sử dụng đều đọc tin nhắn khi chúng đượcgửi đến cho dù đó là những tin nhắn quảng cáo hay spam Một khi đó là nhữngthông điệp hữu ích đối với họ thì những tin nhắn này có thể được lưu lại trong máyhoặc gửi cho người thân, bạn bè… – những khách hàng tiềm năng khác

1.1.2.3 Tiết kiệm chi phí, thời gian

Mỗi một tin nhắn được gửi đi cùng một lúc sẽ được chuyển tới cho nhiều đốitượng khách hàng tiềm năng Như vậy, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nguồn lực vàchi phí, thời gian khi thiết kế, khởi tạo nội dung tin nhắn

Mặt khác, so với các hình thức marketing truyền thống như ấn phẩm, truyềnhình… thì marketing di động còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm các khoản chi phímarketing khác như thiết kế, in ấn, tổ chức… có khả năng tạo ra một chiến dich xúctiến sản phẩm hiệu quả chỉ trong một thời gian ngắn

Bên cạnh đó, thông qua những khách hàng trung thành, một chiến dichmarketing lan tỏa cho phép doanh nghiệp có thể tiếp cận đến một lượng khách hàngtiềm năng rộng lớn mà không tốn thêm một chi phí nào

Chính lợi ích này sẽ đóng vai trò góp phần mở ra khuynh hướng mới chonhững doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc những cá nhân có thể thực hiện việc quảngcáo với chi phí không quá lớn, tiết kiệm được thời gian và nguồn lực

1.1.2.4 Xây dựng, củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng

Khi những thông tin hữu ích, kip thời về các hoạt động khuyến mãi, quà tặng, sảnphẩm mới giúp khách hàng có cơ hội tiêu dùng tốt, từ đó sẽ làm gia tăng sự trung thànhcủa khách hàng với sản phẩm, dich vụ Ví dụ chiến dich khuyến khích những lần muasắm tiếp theo của khách hàng (tích điểm sau mỗi lần mua hàng), các khách hàng có thểđơn giản chỉ việc nhắn tin và công ty sẽ ghi lại số lần mua sắm của họ

Như vậy, các chương trình chăm sóc khách hàng thường xuyên, bài bản vàchuyên nghiệp sẽ không chỉ làm tăng thêm mức độ hài lòng và thiện chí của người

Trang 22

tiêu dùng với công ty và sản phẩm của công ty mà qua đó còn làm gia tăng sự trungthành của họ đối với công ty và sản phẩm.

1.1.2.5 Mở ra thị trường tiềm năng rộng lớn

Ngày nay, đối với người dùng trên toàn thế giới, điện thoại di động đã trởthành công cụ giao tiếp không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của họ Theothống kê của tổ chức We are social thì tính đến tháng 1 năm 2016, số người sử dụngđiện thoại di động vào khoảng 3,79 tỷ người, chiếm 51% số người sử dụng cácphương tiện kỹ thuật số trên toàn cầu Con số này, so với cùng kỳ năm 2015 đã tănglên khoảng 4%, tương đương 141 triệu người dùng, và đương nhiên nó sẽ tiếp tụctăng lên trong tương lai Ở Việt Nam, theo thông tin của Cục Viễn thông trực thuộc

Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến hết tháng 6/2016, tổng số thuê bao điệnthoại trên toàn mạng của Việt Nam đạt khoảng 133 triệu Trong đó, thuê bao diđộng là khoảng 125,7 triệu, chiếm tới 94,51% và so với thời điểm cuối năm 2015thì đã tăng thêm hơn 7,7 triệu thuê bao

Có thể nói, thi trường tiềm năng cho marketing di động là rất lớn Hơn nữa,marketing di động vẫn còn là một hình thức mới mẻ, người dùng vẫn sẵn sàng đónnhận hình thức quảng cáo này Một nghiên cứu của Neielsen đã chỉ ra rằng hơn mộtnửa (51%) người dùng di động khi nhìn thấy một quảng cáo di động đã phản hồibằng cách gửi tin nhắn SMS, nhấp chuột vào đó, hoặc gọi đến tổng đài thông qua

số điện thoại cho trước 14% chủ thuê bao di động nói rằng họ sẵn lòng nhậnnhững tin nhắn quảng cáo miễn là những tin nhắn này có nội dung thuộc mốiquan tâm của họ

Như vậy, tận dụng lợi thế của một thi trường rộng lớn, marketing di động giúpcho doanh nghiệp tiếp cận với một số lượng lớn khách hàng tiềm năng, điều màkhông phải hình thức marketing nào cũng làm được

1.1.2.6 Đánh giá hiệu quả chiến lược Marketing của doanh nghiệp

Tính tương tác của marketing di động có thể tạo ra luồng thông tin hai chiềugiữa khách hàng và doanh nghiệp Song song với việc thực hiện các chiến dichmarketing của mình, doanh nghiệp có thể theo dõi sự tham gia của từng khách hàngnhận theo thời gian, đia điểm Trên cơ sở đó, căn cứ vào mức độ phản hồi, mức độtham gia vào các chương trình của khách hàng, doanh nghiệp có thể đánh giá đượcthành công của chiến dich marketing và điều chỉnh chiến lược sao cho hợp lý

1.1.3 Cơ sở hạ tầng của Marketing di động

Trang 23

Cơ sở hạ tầng của Marketing di động cơ bản dựa trên cơ sở hạn tầng củaTMDĐ, bao gồm 4 yếu tố:

1.1.3.1 Các mạng truyền thông không dây

Bao gồm: Mạng chuẩn WLAN và các cấu hình, mạng khu vực không dâyWMAN (Wireless Metropolitan Area Network) và cách cấu hình, mạng không dâydiện rộng WWAN (Wireless Wide Area Network) và các giao thức của mạngWWAN

1.1.3.2 Các phần mềm điều khiển của TMDĐ

Bao gồm: Hệ điều hành di động, giao diện người dùng, trình duyệt micro vàngôn ngữ đánh dấu

vụ hỗ trợ giọng nói, dich vụ GPRS, dich vụ thư tín điện tử, dich vụ đinh vi toàn cầu

và dich vụ vi thanh toán

1.2 BẢN CHẤT CỦA PHÁT TRIỂN MARKETING DI ĐỘNG

1.2.1 Khái niệm phát triển Marketing di động

Marketing di động cũng như các hình thức marketing khác, vẫn giữ được bảnchất của marketing truyền thống là nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, từ đótiến hành các hình thức nhằm cung cấp thông tin thu hút sự quan tâm của họ vớidich vụ sản phẩm Nét đặc trưng khác biệt của marketing di động so với các hìnhthức truyền thống đó là sự tương tác hai chiều giữa những người làm marketing vàkhách hàng Bất cứ một người làm marketing nào cũng mong muốn có một sựtương tác, một cuộc đối thoại trực tiếp với những khách hàng – những người màthực sự quan tâm đến sản phẩm dich vụ của họ để có cơ hội tiếp cận khách hàng, đểhiểu nhu cầu, để hiểu con người của khách hàng và đáp ứng khách hàng bằng sảnphẩm dich vụ của mình Và marketing di động là một gợi ý tuyệt vời Những thôngtin thu thập được sẽ làm cơ sở cho các doanh nghiệp lập kế hoạch marketing mộtcách cụ thể, linh hoạt và phù hợp hơn với từng đối tượng khách hàng Về phía

Trang 24

khách hàng, họ sẽ nhận được các thông tin cần thiết và kip thời, phù hợp với mụcđích và nhu cầu của mình.

Như vậy, có thể nói việc phát triển marketing di động là việc tận dụng được tối

đa và tối ưu nguồn lực trong doanh nghiệp kết hợp cùng những công nghệ kỹthuật tiến tiến, phù hợp để làm cho việc tương tác giữa doanh nghiệp và kháchhàng thông qua kênh truyền thông di động ngày càng tốt hơn và đạt được hiệuquả cao nhất

1.2.2 Nội dung phát triển marketing di động

1.2.2.1 Phát triển thị trường marketing di động

Về bản chất, marketing di động thực hiện các hoạt động tương tự marketingtruyền thồng, do đó, có thể đề cập đến nội dung phát triển thi trường (phát triểnkhách hàng) của marketing di động như sau:

 Phát triển thi trường theo chiều rộng:

Tìm kiếm thi trường trên các đia bàn mới bao gồm vùng lãnh thổ, quốc giakhác Đây là giải pháp được nhiều công ty của các quốc gia phát triển trên thế giớithực hiện để gia tăng doanh số và lợi nhuận Tuy nhiên, khi quyết đinh phát triển thitrường mới phải chú ý cân nhắc các điều kiện về cơ hội, đe doạ cũng như điểmmạnh, điểm yếu của công ty so với các đối thủ cạnh tranh, cân nhắc đến yếu tố chiphí thu nhập và đánh giá các khả năng phát triển thi trường Mặt khác, để phát triểnthi trường mới thành công, công ty phải chú trọng đến chiến lược marketing

 Phát triển thi trường theo chiều sâu:

- Tìm kiếm khách hàng mục tiêu mới: Giải pháp này bao hàm cả việc tìm kiếmcác nhóm khách hàng mục tiêu mới ngay đia bàn thi trường hiện tại Khi thiết kếsản phẩm ban đầu, nhiều công ty chỉ hường đến một hoặc một vài đối tượng làkhách hàng mục tiêu Trong quá trình phát triển, các nhà quản tri marketing, ngườibán hàng phát hiện ra những đối tượng khác cũng có nhu cầu đoói với các sản phẩmnày thông qua các cuộc khảo sát thi trường có chủ đinh hoặc tình cờ Ví dụ, khi thiết

kế chiếc quần jeans, khách hàng mục tiêu mà Levi’s hướng đến là phái nam, nhưngkhi phát hiện phái nữ cũng sử dụng sản phẩm này, Levi’s đã phát triển các chươngtrình quảng cáo sản phẩm hướng đến cả phái nữ

- Tìm ra các giá tri sử dụng mới sản phẩm: Một sản phẩm có nhiều công dụngtiềm tàng nhưng lúc đầu các nhà nghiên cứu cũng như các công ty sản xuất chưaphát hiện ra hết Theo thời gian, thông tin về công dụng mới có thể phát hiện từ các

Trang 25

nhà thiết kế sản phẩm, người sử dụng mới có thể được phát hiện từ các nhà thiết kếsản phẩm, người sử dụng, người bán hàng, các nhà quản tri… Mỗi công dụng mới

có thể vừa tạo ra một thi trường mới hoàn toàn cho công ty, vừa giúp công ty kéodài chu kì đời sống sản phẩm Ví dụ, sản phẩm nylon của công ty Dupont, nhữngcông dụng của sản phẩm nylon theo thời gian: làm dù cho phi công, may vớ dài chophụ nữ, may áo blouse và áo sơ mi, sử dụng trong công nghệ sản xuất vỏ xe, làmthảm, vỏ bọc nệm…

1.2.2.2 Phát triển nội dung marketing di động

Một chiến lược phát triển nội dung marketing di động sẽ đi theo các bướccủa phát triển nội dung marketing thông thường, gồm các bước sau:

- Xây dựng chiến lược

- Sản xuất nội dung

- Xuất bản nội dung

- Thống kê và đo lường

Trước khi bắt đầu xây dựng chiến lược, cần tìm hiểu những điều sau: đốitượng và hành vi của các khách hàng mục tiêu, xu hướng nội dung hiện tại, đối thủ.Sau đó, tiếp tục xác đinh rõ vai trò và mục tiêu của chiến lược nội dung Xây dựngchiến lược Marketing hướng đến mục tiêu và tập khách hàng đã xác đinh, bao gồm:

- Phân loại nội dung cần phát triển thành 3 loại: nội dung cốt lõi, nội dung liênquan nhỏ hơn và nội dung quảng bá

+ Nội dung cốt lõi: Gồm những thông tin giá tri nhất, các nghiên cứu, quanđiểm sâu sắc, kinh nghiệm kết tinh Những nội dung này sẽ là nguồn tài liệu cho cácnội dung thấp hơn, đòng vai trò cốt lõi

+ Nội dung liên quan nhỏ hơn: Đây là những tài sản có nguồn gốc từ nội dungcốt lõi, những nội dung này được tách ra 1 khía cạnh nào đó giúp người tiếp cận dễhiểu và tập trung hơn

+ Nội dung quảng bá: Đây là loại nội dung lôi kéo độc giả tham gia vào cácnội dung khác giúp họ nâng cao nhận thức, tham gia bàn luận vào các nội dung sâuhơn

- Xác đinh các hình thức nội dung sẽ làm

- Xác đinh phương thức xuất bản

- Kênh truyền tải

Trang 26

1.2.2.3 Công việc cụ thể trong phát triển marketing di động

Song hành với sự phát triển của ngành di động và các công nghệ di động, cóthể nói thi trường phát triển của marketing di động diễn ra trên tất cả các lĩnh vực,trong đó đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực mà TMDĐ có nhiều ứng dụng bao gồm:lĩnh vực ngân hàng, dich vụ bưu chính viễn thông, dich vụ cung cấp thông tin, lĩnhvực giải trí và đặc biệt là ngành bán lẻ

Nếu xét trên phương diện đia lý, phát triển marketing di động chỉ có thể thựchiện hiệu quả khi được đáp ứng đầy đủ cơ sở hạ tầng – các điều kiện về viễn thông,công nghệ như ở các thành phố lớn Hơn hết, trình độ dân trí, số lượng người sửdụng di động và thói quen sử dụng di động cho các hoạt động thương mại ở cácthành phố lớn cũng nhiều hơn rất nhiều so với những nơi khác

Để thực hiện được các nội dung của phát triển marketing di động, doanhnghiệp cần triển khai một số công việc sau:

- Nhìn nhận lại những kế hoạch, những chương trình marketing di động đãtriển khai để đánh giá, tìm ra những điểm đã làm được và những điểm hạn chế, cầnkhắc phục

- Cần thiết phải sàng lọc những công cụ đã không còn phù hợp hoặc khôngmang lại hiệu quả cho doanh nghiệp để tập trung phát triển những công cụ mang lạihiệu quả cao hay tích hợp những công cụ, giải pháp mới Bên cạnh đó, cũng cần tìm

ra giải pháp để có thể kết hợp, phối hợp nhuần nhuyễn hơn các công cụ Marketing

di động với các nguồn lực khác của doanh nghiệp

- Tập hợp và đánh giá nguồn lực hiện đang có của doanh nghiệp – những nguồnlực có thể tận dụng để phục vụ việc tối ưu hóa các hoạt động marketing di động

- Đẩy mạnh việc nghiên cứu thi trường, bao gồm:

+ Thi trường khách hàng: Các nhu cầu và thói quen của các tập khách hàng+ Môi trường bên ngoài: Luôn theo dõi sự biến động của tình hình kinh tế,pháp luật, văn hóa, xã hội,…cùng các hoạt động của đối thủ cạnh tranh

+ Thi trường công nghệ: Cập nhật liên tục tình hình khoa học - công nghệ đểtìm ra giải pháp áp dụng kip thời và phù hợp hơn các công cụ, các giải pháp cho cácchương trình marketing di động cụ thể

- Đẩy mạnh công tác truyền thông thương hiệu

Trang 27

- Chú trọng việc phát triển nguồn nhân lực thực hiện phát triển marketing diđộng Không chỉ bởi đây là một mảng khá mới mẻ, chưa được chú trọng nhiều ở cácdoanh nghiệp Việt Nam mà còn bởi tính chất của việc phát triển, đòi hỏi người làmvừa cần chuyên môn vừa cần sự nhanh nhạy, nhạy bén, linh hoạt, luôn sẵn sàng đổimới và thích ứng với sự biến động từ môi trường bên ngoài.

- Tạo lập, phát triển các chương trình, các kế hoạch marketing di động phùhợp với từng hoàn cảnh, từng giai đoạn và phù hợp với tình hình, mục tiêu cụ thểcủa doanh nghiệp Tối ưu hóa các công cụ marketing di động

- Quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng, tìm kiếm và nâng cao các giải pháp phântích, đo lường, hệ thống hóa số liệu nhằm mục đích phục vụ tốt nhất cho việc raquyết đinh, đưa ra các chiến lược hành động

1.2.3 Các điều kiện để phát triển marketing di động

- Đáp ứng đầy đủ cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động marketing di động

- Đáp ứng nguồn tài chính cần thiết cho việc triển khai các hoạt động pháttriển và vận hành

- Đáp ứng nhu cầu nhân lực cho việc phát triển marketing di động

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN MARKETING DI ĐỘNG

1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

1.3.1.1 Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Với đặc thù và tính chất của các hoạt động marketing di động, có thể nói chấtlượng nguồn nhân lực ảnh hưởng sâu sắc tới hiệu quả triển khai và phát triển của

nó Không chỉ đòi hỏi kiến thức và kỹ năng chuyên môn về marketing, người làmMarketing di động đặc biệt cần phải có sự linh hoạt, nhạy bén, dám chấp nhận thayđổi và thách thức Bởi nói đến phát triển là đang nói tới sự tiếp thu những cái mới,

sự nhanh nhạy trong việc hòa nhập với thời cuộc và sự ứng phó hợp lý với nhữngbiến động liên tục xảy ra Nếu nhân lực phụ trách phát triển marketing di độngkhông dám thử những cái mới, không liên tục cập nhật khoa học – công nghệ,không linh hoạt để ý và vận dụng những chính sách mới ra hay những biến độngtrên thi trường thì mãi mãi sẽ không có những sự sáng tạo, những bước đột phátrong lĩnh vực không ngừng thay đổi này

1.3.1.2 Nguồn lực tài chính

Trang 28

Nguồn lực về tài chính là một yếu tố quan trọng cho việc thực hiện các hoạtđộng marketing di động Tiềm lực tài chính đảm bảo sẽ giúp công ty thực hiện được

kế hoạch đề ra, đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất cần thiết cũng như có các chế

độ đãi ngộ phù hợp cho nhân viên trong công ty Nguồn lực tài chính đảm bảo còngiúp công ty đinh hướng được dài hạn cho tương lai của công ty Một doanh nghiệp,nếu đã có đội ngũ nhân lực phù hợp cho việc phát triển mà không đảm bảo đượcnguồn nhân sách thì không những không đảm bảo được hiệu quả của từng hoạtđộng mà khả năng của nhân lực cũng không được phát huy tối đa Thông thường,ngân sách cho Marketing di động trong các doanh nghiệp thường được phân bổcùng ngân sách cho quảng cáo Google Adwords, Facebook Ads, SEO, bài PR,…Nếu được phân bổ một cách hợp lý, các hoạt động này sẽ tạo ra sự tương hỗ lẫnnhau, đảm bảo thực hiện mục tiêu chung của việc marketing điện tử

1.3.1.3 Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT)

Hạ tầng cơ sở vật chất là điều quan trọng với một công ty, đây là nền tảng đểdoanh nghiệp thực hiện các hoạt động Marketing di động, bởi hầu hết các chươngtrình, các hoạt động marketing di động đều được thực hiện trên các phần mềm vàdựa vào hạ tầng viễn thông Việc các doanh nghiệp luôn đầu tư nâng cấp cả hệthống phần cứng lẫn phần mềm, cải thiện các dich vụ bằng các phiên bản mới cậpnhật nhiều tính năng hơn sẽ vừa giúp ích trực tiếp cho hoạt động kinh doanh củacông ty vừa bổ trợ cho các hoạt động Marketing di động một cách hiệu quả

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2.1 Yếu tố kinh tế

Môi trường kinh tế có một vai trò vô cùng quan trọng khi nó có khả năng tácđộng tới mọi thi trường Sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, tỷ lệ thấtnghiệp, giá cả, lạm phát, lãi suất tín dụng, tỷ giá hối đoái đều có khả năng ảnhhưởng đến sức mua của người tiêu dùng

Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển Những năm qua tuy rằng

tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam còn cao nhưng đã có những dấu hiệu giảm dần Các chínhsách mở cửa nền kinh tế và chiến lược phát triển nền kinh tế của Chính phủ đã tạođiều kiện phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệpThương mại điện tử nói riêng Nền kinh tế ngày càng phát triển, lượng người sửdụng các thiết bi di động ngày càng nhiều Đây là một trong những yếu tố làm ảnh

Trang 29

hưởng không nhỏ tới thi trường và các hoạt động marketing di động của các doanhnghiệp.

1.3.2.2 Yếu tố chính trị - pháp luật

Trong vòng xoáy của xu thế toàn cầu hoá không một quốc gia nào nằm ngoài

xu thế chung của TMĐT Các quốc gia không ngừng đầu tư, tạo điều kiện và xâydựng hành lang pháp lý nhằm phục vụ cho các hoạt động TMĐT được diễn ra thuậnlợi Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, cuối năm 2008, khung pháp lý choTMĐT tại Việt Nam đã tương đối hoàn thiện, với nền tảng chính là những văn bảnquy phạm pháp luật thuộc hệ thống luật Giao dich điện tử Bên cạnh đó, luật CNTT

và các văn bản hướng dẫn thi hành cũng tạo nên một hành lang pháp lý khá thuậnlợi cho việc triển khai các khía cạnh liên quan đến hạ tầng CNTT của hoạt động ứngdụng TMĐT

Khung pháp lý và các điều luật về TMĐT có ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạtđộng marketing di động Bất kỳ một sự biến động nào từ khung pháp lý hay sự thayđổi điều luật đều có thể tạo ra các cơ hội hay thách thức đối với mỗi doanh nghiệptrong việc phát triển marketing di động

1.3.2.3 Yếu tố công nghệ

Công nghệ là nhân tố vô cùng quan trọng quyết đinh sự thành công của doanhnghiệp Yếu tố công nghệ ảnh hưởng trực tiếp và rất nhiều tới cơ sở hạ tầng CNTTcủa lĩnh vực di động, viễn thông Nếu như ở trên, ta đã đề cập tới tầm quan trọngcủa việc đảm bảo cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT đối với các hoạt động marketing diđộng thì tới đây, ta cũng không thể phủ nhận sự cần thiết của công nghệ tới việcphát triển marketing di động Doanh nghiệp biết ứng dụng phù hợp và linh hoạt yếu

tố công nghệ vào các hoạt động, không riêng gì marketing di động sẽ tạo ra tínhthuận tiện, nhanh chóng và an toàn - là các yếu tố quan trọng để quyết đinh thànhbại của doanh nghiệp

Trang 30

1.3.2.4 Yếu tố văn hóa – xã hội

Mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ đều có những giá tri văn hoá và các yếu tố xãhội đặc trưng Để thực hiện được các chiến lược marketing đòi hỏi các doanhnghiệp phải hiểu rõ được văn hóa của từng vùng, từng miền khác nhau Trình độvăn hóa ngày càng cao, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện thì việc sở hữunhững chiếc điện thoại di động hay các thiết bi di động không còn là điều quá khó.Nhưng trình độ học vấn, hiểu biết hay nhận thức của mỗi con người về TMDĐ nóiriêng và TMĐT nói chung lại là điều khác nhau Nếu nắm bắt được các yếu tố về xãhội – văn hóa, doanh nghiệp có thể xác đinh được các tập khách hàng khác nhau, từ

đó xây dựng được các chương trình marketing di động cụ thể tương ứng với từngtập khách hàng đó, đảm bảo khai thác tối ưu thông tin để mang đến hiệu quả cao

1.3.2.5 Đối thủ cạnh tranh

Để đưa ra các chiến lược marketing di động hiệu quả thì công ty cần phải xemxét, phân tích các hoạt động marketing di động của các đối thủ cạnh tranh Từ cácchiến lược, sự thành công hay ngay cả thất bại của đối thủ cạnh tranh sẽ đều trởthành bài học quý giá cho các hoạt động marketing của doanh nghiệp Bởi đó sẽ là

cơ sở để doanh nghiệp rút kinh nghiệm, học hỏi, tránh mắc phải những sai lầmtương tự, rồi từ đó, phát triển lên các hoạt động marketing sao cho phù hợp nhất vàtối ưu nhất đối với tiềm lực của công ty

1.3.2.6 Khách hàng

Khách hàng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp Sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường đã và đang đặt ra chodoanh nghiệp nhiều thách thức Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn đối vớicùng một loại hàng hóa hay dich vụ Thực tế đã chứng minh rằng các doanh nghiệp

có chiến lược và kế hoạc đầu tư hiệu quả nguồn lực cho việc nâng cao giá tri kháchhàng thì thường là các doanh nghiệp giành được thi phần lớn trong thương trường.Đối với marketing di động, các thói quen và hành vi sử dụng di động củakhách hàng có ảnh hưởng vô cùng lớn tới hiệu quả của các chương trình, kế hoạchtriển khai Nếu doanh nghiệp có sự đầu tư nghiên cứu đặc điểm cũng như nhu cầucủa từng tập khách hàng và có phương pháp phân tích đặc điểm, nhu cầu đó hợp lýthì việc phát triển marketing di động sẽ đem lại hiệu quả tối ưu hơn rất nhiều

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN BIBO MART2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CTCP BIBO MART

VÀ WEBSITE WWW.BIBOMART.COM.VN

2.1.1 Giới thiệu chung về CTCP Bibo Mart và website bibomart.com.vn

CTCP Bibo Mart là đơn vi chủ quản của chuỗi siêu thi - hệ thống cửa hàng

Mẹ & Bé Bibo Mart uy tín nhất Việt Nam hiện nay

Ra đời vào cuối năm 2006, trải qua quãng thời gian 10 năm tạo lập và pháttriển, tính đến nay, CTCP Bibo Mart đã sở hữu hệ thống bao gồm gần 100 cửa hàngtrải khắp nhiều tỉnh thành trên khắp đất nước, tập trung nhiều nhất ở khu vực miềnBắc là thành phố Hà Nội và khu vực miền Nam là thành phố Hồ Chí Minh Đồngthời cũng không thể nào không nhắc đến sự tồn tại của website bán lẻ điện tử củaCông ty: https://bibomart.com.vn/ - ra đời vào năm 2010, chính thức đánh dấu sựđặt chân của Công ty vào thi trường thương mại điện tử

- Trụ sở chính: Tầng 10 Tòa nhà Handico – khu đô thi mới Mễ Trì Hạ, Đ.Phạm Hùng, P Mễ Trì, Q Nam Từ Liêm, TP Hà Nội

- Chi nhánh phía Nam: 456/29E Cao Thắng kéo dài, P.12, Q 10, TP Hồ ChíMinh

- Kho miền Bắc: Xuân Phương, Nam Từ Liêm, Hà Nội – Kho miền Nam:quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

từ bỉm, sữa, đồ ăn dặm dinh dưỡng cho đến các mặt hàng quần áo sơ sinh, quần áothời trang, giày dép,… đến ngay cả các dụng cụ phục vụ bữa ăn – sinh hoạt của bénhư bình sữa, bát, thìa, đũa,…chậu tắm, sữa tắm,…và cả các loại đồ chơi thôngminh, đồ chơi vận động cho bé Các sản phẩm này hầu hết đến từ các thương hiệu

uy tín trên thế giới như: Combi, Chicco, Fisher-price, Farlin, Hipp, DrBrown’s

Trang 32

đều được kiểm tra và chứng nhận an toàn cho sức khỏe của Mẹ & Bé Ngoài ra làcác dòng sản phẩm cao cấp cho bé khác được nhập khẩu và phân phối trực tiếp từThái Lan, Hồng Kông, Pháp, Tây Ban Nha Và đặc biệt là việc kinh doanh độcquyền thêm cả mặt hàng quần áo sơ sinh mang thương hiệu Bibo’s, tã – bỉm nhãnhiệu Miki của riêng Công ty.

Ngay từ khi những cửa hàng đầu tiên ở miền Bắc ra đời, Bibo Mart đã nhanhchóng thu hút được sự quan tâm và ủng hộ của các mẹ bầu cũng như các bậc cha mẹ

có con nhỏ Trải qua quãng thời gian phát triển ở khu vực miền Bắc với liên tiếp cáccửa hàng được mở ra ở các quận/huyện, các con đường thuộc trung tâm thành phố,tháng 09/2013, Bibo Mart khai trương cửa hàng đầu tiên tại Cộng Hòa, Thành phố

Hồ Chí Minh - đánh dấu cột mốc trọng đại Nam tiến của Công ty Trước đó, năm

2010, Bibo Mart cũng đã có cột mốc trọng đại đầu tiên: chính thức ra đời giao diệntrang bán hàng trực tuyến bibomart.com.vn mở đường để Công ty đặt những bướcchân đầu tiên vào thi trường thương mại điện tử Và đầu năm 2016, bắt đầu bằngviệc cho ra đời Bibo Mart Vũng Tàu, CTCP Bibo Mart đã tiếp tục mở rộng hệ thốngcửa hàng của mình đến ngay cả các thành phố lớn khác trên toàn quốc Đến nay,Bibo Mart đã sở hữu cho mình gần 100 cửa hàng đặt tại 14 tỉnh thành trên cả nước,chiếm được lòng tin của hơn 150.000 khách hàng thường xuyên và là đia chỉ cungcấp đồ sơ sinh số 1 tại Việt Nam

Về website www.bibomart.com.vn: Ra đời vào năm 2006 nhưng phải mãi tới

2010, Bibo Mart mới cho ra mắt website bán lẻ chính thức, đánh dấu bước chuyểnmình trọng đại trong hoạt động kinh doanh của toàn bộ công ty

- Đia chỉ website: https://bibomart.com.vn

- Hotline: 1800 6886

- Email: info@bibomart.com.vn

- Lĩnh vực kinh doanh của website https://bibomart.com.vn: Bán lẻ điện tửWebsite bibomart.com.vn cung cấp thông tin, bán lẻ các sản phẩm mà công tyđang kinh doanh; đưa thông tin về công ty cùng các chính sách, chương trình đếnvới khách hàng Website còn là nơi đăng ký các khóa học do chính công ty tổ chứcmiễn phí: lớp học tiền sản, lớp học dinh dưỡng,…

Website của Bibo Mart ra đời vào năm 2010 đã hỗ trợ đắc lực cho hoạt độngkinh doanh ở các cửa hàng offline, tăng thêm một nguồn doanh thu khổng lồ cho

Trang 33

công ty với việc ứng dụng TMĐT gần như tuyệt đối vào trong hoạt động kinh doanhcủa mình như: thiết lập đơn hàng, thực hiện đơn hàng, các dich vụ chăm sóc kháchhàng, dich vụ sau bán,… Các hoạt động này đều được thực hiện thông qua website

và hệ thống quản tri trực tuyến giúp khách hàng thuận tiện trong giao dich, tiết kiệmthời gian, chi phí đồng thời nâng cao giá tri cho khách hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của CTCP Bibo Mart

2.1.2.1 Cơ cấu nhân sự

Tới tháng 12/2016, tổng số nhân sự làm việc tại Bibo Mart là khoảng 1442người, số nhân sự và trình độ tại các bộ phận cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại CTCP Bibo Mart

1 Ban kiểm soát 10 Đại học 60% và sau Đại học 40% (Tốt

nghiệp chuyên ngành Kinh tế)

3 Phát triển hệ

4 Kinh doanh 1000 Đại học 25%, Cao đẳng 15% và Tốt nghiệp

(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Bibo Mart)

Nếu cơ cấu một cách cơ bản thì nhân sự Bibo Mart phân ra làm hai khối chính,

đó là khối Văn phòng và khối Cửa hàng Có thể thấy, ở khối Văn phòng Bibo Martbao gồm những bộ phận quản lý và chức vụ chuyên môn thì nhân sự chủ yếu cótrình độ tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành tương ứng với chuyên môncông việc

Trang 34

Còn ở khối Cửa hàng, với hệ thống bao gồm gần 100 cửa hàng Offline, nhân

sự cho bộ phận bán hàng (nằm trong bộ phận Kinh doanh) là nhiều nhất, trong đó

có tới 50% là tốt nghiệp Phổ thông trung học, 15% tốt nghiệp Cao đẳng Nhu cầunhân sự của bộ phận này là vô cùng lớn và luôn có chiều hướng tăng lên theo thờigian nên đòi hỏi tiêu tốn một phần không nhỏ nguồn lực chi phí đầu tư và đào tạocủa công ty Nhưng Bibo Mart vẫn đi theo một chiến lược nhân sự lâu dài, đó chính

là việc chú trọng đào tạo bài bản cho ngay cả những nhân viên bán hàng để họ có kỹnăng, kiến thức trong công việc, giúp ích cho việc kinh doanh của công ty; đồngthời mang lại những mầm ươm tài năng để họ có thể thăng tiến, cống hiến nhiềuhơn và gắn bó với công ty Bằng chứng là đã có rất nhiều nhân viên kinh doanh,quản lý, cửa hàng trưởng,…tài giỏi của Bibo Mart đi lên từ nhân viên bán hàng

2.1.2.2 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Bibo Mart

Để có thể vận hành nhip nhàng và trơn tru, bộ máy Bibo Mart hiện có 11 bộ

phận chính được thể hiện rõ trong sơ đồ cấu trúc tổ chức như hình dưới đây:

Ban lãnh đạo

Khối Hành chính – Nhân sự

Khối Tài chính –

Cung ứng (Kho)

Khối TMĐT

Khối vận hành

Khối CNTT Mặt bằng

Phòng thu mua nội địa Nhóm

Product

Kế toán

Tuyển dụng

Hệ thống

Xây dựng

Sản xuất và nhập khẩu

Nhóm Digital

Tài chính – Kế hoạch trình Lập

An ninh

đối ngoại

Phòng quản lý

cán bộ

Ứng dụng

CSKH &

MKT

Nhóm vận hành

Cấp phát

và tài sản Mua sắm

Bán hàng

Phòng hành chính

Trang 35

Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức tại Bibo Mart 2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 - 2016

Để khái quát tình hình hoạt động của Bibo Mart, dưới đây là một số chỉ tiêutài chính cơ bản của Công ty trong 3 năm 2014, 2015 và 2016:

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Bibo Mart giai đoạn 2014 – 2016

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty Cổ phần Bibo Mart)

Doanh thu bán hàng của Bibo Mart năm 2014 là xấp xỉ 290,38 tỉ đồng; tớinăm 2015 xấp xỉ 570,11 tỉ; và theo thống kê đến tháng 12/2016 thì doanh số củacông ty ở năm này đã tăng lên xấp xỉ 1000 tỉ Như vậy, có thể thấy được rằng tốc độtăng trưởng bình quân của Bibo Mart lên đến 200% mỗi năm

Kéo theo sự tăng trưởng vượt trội của doanh thu, ta có thể thấy các chỉ tiêu khácnhư giá vốn hàng hóa, lợi nhuận thuần hàng hóa, chi phí marketing và chi phí cửa hàngđều có sự tăng lên gần gấp đôi từ năm 2014 đến năm 2015 và từ 2015 đến 2016

Nếu nhìn theo chiều dọc, xét trong tổng thể 1 năm kinh doanh thì có vẻ nhưcác hoạt động marketing và quản lý kinh doanh cửa hàng đã mang lại những hiệuquả xứng đáng Song nếu xét theo chiều ngang từ năm này sang năm khác thì ta có

Trang 36

thể thấy, các chi phí cũng như lợi nhuận vẫn chiếm 1 tỷ lệ y nguyên so với doanhthu, không có sự tăng lên Ví dụ như chi phí Marketing, cả ba năm 2014, 2015 và

2016 đều bằng khoảng 5% so với tổng doanh thu Như vậy, nếu xét sâu về quá trìnhphát triển thì các hoạt động này vẫn chỉ được duy trì ở mức bình thường, chưa có sựbứt phá để giảm chi phí, tăng doanh thu cũng như lợi nhuận đáng kể cho công ty

2.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG MARKETING DI ĐỘNG CHO WEBSITE BIBOMART.COM.VN

2.2.1 Thực trạng triển khai ứng dụng Marketing di động tại CTCP Bibo Mart

2.2.1.1 Lợi ích của việc triển khai ứng dụng Marketing di động đối với các hoạt động của Công ty

Hình 2.2: Lợi ích khi triển khai marketing di động tại bibomart.com.vn

(Nguồn: Thống kê từ kết quả thu thập dữ liệu)

Qua biểu đồ ta thấy được rằng, những lợi ích lớn mà Bibo Mart có thể đạtđược khi thực thi các hoạt động marketing di động hiện tại là cơ hội tiếp cận hàngtriệu khách hàng mọi lúc mọi nơi thông qua di động (50%) cũng như rút ngắn thờigian ra quyết đinh thanh toán của khác hàng (20%) Đơn giản là khi khách hàngnhận được tin nhắn thông báo về sản phẩm mới, các chương trình khuyến mại củaBibo Mart, họ dễ dàng kết nối với tài khoản ngân hàng thông qua di động để tiếnhành mua hàng và thanh toán ngay lập tức

2.2.1.2 Các điều kiện để triển khai ứng dụng marketing di động tại Công ty

 Nhân lực

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Công Thương (2014), Báo cáo Thương mại điện tử 2014, Bộ Công Thương, truy cập ngày 25 tháng 03 năm 2017, <http://www.moit.gov.vn/Images/editor/files/Bao%20cao%20TMDT%202014_final.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Thương mại điện tử 2014
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2014
[2] Bộ Công Thương (2016), Báo cáo Thương mại điện tử 2015, Bộ Công Thương, truy cập ngày 25 tháng 03 năm 2017, <http://www.moit.gov.vn/Images/editor/files/BCTMDT_2015.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Thương mại điện tử 2015
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2016
[3] Cao Tuấn Khanh (2012), Phát triển Marketing di động trong quảng cáo của các doanh nghiệp, Đề tài nghiên cứu cấp sở, trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Marketing di động trong quảng cáo của cácdoanh nghiệp
Tác giả: Cao Tuấn Khanh
Năm: 2012
[6] ITC News, ‘Việt Nam hiện có hơn 128,3 triệu thuê bao điện thoại di động’, Báo điện tử ITC News, truy cập ngày 20 tháng 03 năm 2017, < http://ictnews.vn/vien- thong/viet-nam-hien-co-hon-128-3-trieu-thue-bao-dien-thoai-di-dong-142931.ict&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo điện tử ITC News
[7] Joel Latto (2014), Mobile marketing and its implementations, truy cập ngày 02 tháng 04 năm 2017, <https://jyx.jyu.fi/dspace/bitstream/handle/123456789/43482/Joel%20Latto.pdf?sequence=1&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mobile marketing and its implementations
Tác giả: Joel Latto
Năm: 2014
[8] Nguyễn Cường (2016), ‘Báo cáo Digital 2016’, Nguyễn Cường, truy cập ngày 20 tháng 03 năm 2017, < http://nguyencuong.org/bao-cao-digital-2016/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Cường
Tác giả: Nguyễn Cường
Năm: 2016
[9] Nguyễn Hải Ninh (2012), Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng đối với hoạt động Marketing di động tại khu vực nội thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng đối với hoạt động Marketing di động tại khu vực nội thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Hải Ninh
Năm: 2012
[10] Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing thương mại điện tử, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Hoàng Việt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
[11] Nguyễn Văn Minh (2014), Giáo trình Thương mại di động, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thương mại di động
Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
[12] Trang Nguyen (2016), ‘Những Con Số Về Xu Hướng Sử Dụng Smart Phone Mà Các Doanh Nghiệp Không Thể Bỏ Qua’, NAU Digital Creative, truy cập ngày 21 tháng 03 năm 2017, < https://www.naustud.io/ideas/2016/09/nhung-con-so-ve-xu-huong-su-dung-smart/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: NAU Digital Creative
Tác giả: Trang Nguyen
Năm: 2016
[13] We Are Social Singapore (2015), ‘Digital, Social & Mobile in 2015’, Slide Share, truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2017, <https://www.slideshare.net/wearesocialsg/digital-social-mobile-in-2015/6-We_Are_Social_wearesocialsg_6GLOBAL&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide Share
Tác giả: We Are Social Singapore
Năm: 2015
[14] We Are Social Singapore (2016), ‘Digital in 2016’, Slide Share, truy cập ngày 20 tháng 03 năm 2017, <https://www.slideshare.net/wearesocialsg/digital-in- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide Share
Tác giả: We Are Social Singapore
Năm: 2016
[4] Christopher Kelly (2015), Mobile Marketing for Business: How To Increase Sales On Your Slowest Days Khác
[5] Daniel Rowles (2013), Mobile Marketing: How Mobile Technology is Revolutionizing Marketing, Communications, and Advertising Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w