Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu tác động của các yếu tố môi trường đầu tư (ĐT) tác động đến quyến định ĐT của doanh nghiệp (DN) trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Với dữ liệu điều tra thực tế 730 DN đang hoạt động tại tỉnh vào năm 2014 và sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy, kết quả hồi quy cho thấy các nhân tố tác động tích cực đến quyết định ĐT của DN tại tỉnh Gia Lai gồm: Các yếu tố công nghệ và nguyên vật liệu đầu vào; Môi trường pháp lý và hoạt động Thuế; Chính sách ưu đãi và thủ tục về đất đai; Cơ sở hạ tầng;
Trang 1MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU
TƯ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Nguyễn Minh Hà*, Ngô Thành Trung**,
Vũ Hữu Thành**, Lê Văn Hưởng**
vụ công; Cán bộ nhà nước và hỗ trợ của lãnh đạo địa phương; Môi trường tự nhiên và sinh thái.
Từ khóa: Doanh nghiệp, Đầu tư, Môi trường đầu tư.
INVESTMENT ENVIRONMENT AFFECTING THE INVESTMENT
DECISION NOW IN GIA LAI PROVINCE ABSTRACT
The objective of the study was to understand the impact of environmental factors on investment (DT) DT affect the enterprise’s location (DN) in the province of Gia Lai With actual survey data of 730 companies operating in the province in 2014 and used factor analysis to discover (EFA) and regression analysis, regression results show the positive impact factor to decide Investment by businesses in the province of Gia Lai, including: technological factors and input materials; Regulatory environment and tax operations; Preferential policies and procedures on land; The infrastructure; Transparency of information in the public service; State officials and the support of local leaders; Natural environment and ecology.
Keywords: Business, Investment, Investment Environment.
*PGS.TS Trường ĐH Mở Tp.HCM ĐT: 0913.968.311, Email: ha.nm@ou.edu.vn
** ThS GV Trường ĐH Mở Tp.HCM
Trang 21 Giới thiệu
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình kinh
tế thế giới có nhiều chuyển biến phức tạp, các
cuộc khủng hoảng tài chính liên tiếp xảy ra
tác động không nhỏ đến tình hình kinh tế của
từng nước nói chung và hoạt động sản xuất,
kinh doanh của các DN ở mỗi nước nói riêng
Số lượng DN phá sản ngày càng tăng, tuy
nhiên cũng có nhiều DN mới được thành lập
để khai thác các cơ hội ĐT mới Việc cải thiện
môi trường ĐT tốt sẽ những cơ sở quan trọng
để các DN quyết định ĐT hoặc ĐT mở rộng
Như vậy, việc ĐT của DN sẽ góp phần tạo
công ăn việc làm, tạo ra sản phẩm và dịch vụ,
đóng góp vào nguồn thuế, và góp phần vào
tăng trưởng GDP Bên cạnh đó, môi trường
ĐT tốt giúp nâng cao hình ảnh và uy tín của
địa phương đối với nhà ĐT, du khách và cư
dân, đồng thời tạo ra môi trường thân thiện
đối với cư dân sinh sống
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố
tác động đến môi trường ĐT của Tỉnh Gia Lai
để làm cơ sở đưa ra các giải pháp cải thiện
môi trường ĐT và thu hút ĐT vào tỉnh
2 Cơ sở lý thuyết
2.1 Môi trường ĐT
Khi đưa ra quyết định ĐT tại quốc gia hoặc
địa phương, DN cân nhắc lựa chọn cung cấp
nhiều điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của họ Môi trường ĐT
thông thoáng, cơ sở hạ tầng tốt, thủ tục hành
chính thuận lợi, đặc điểm tốt về lực lượng lao
động, trữ lượng tài nguyên dồi dào, là những
yếu tố tích cực ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn của các DN để ĐT Ngược lại, chi phí
không chính thức, quan liêu, tham nhũng, chi
phí cao là những yếu tố tiêu cực
Theo Nguyễn Thị Ái Liên (2011), môi
trường ĐT gồm các yếu tố: (i) môi trường
tự nhiên (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên), (ii) môi trường chính trị , (iii) môi trường pháp luật (sự đảm bảo pháp lý đối với quyền sở hữu tài sản tư nhân
và môi trường cạnh tranh lành mạnh; quy chế pháp lý về việc phân chia lợi nhuận và quyền chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài tại nước sở tại; quy định về thu thuế, mức thuế các loại, giá và thời hạn thuê đất; quản lý nhà nước đối với hoạt động ĐT), (iv) môi trường kinh tế (tăng trưởng kinh tế, quy
mô thị trường, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng (hệ thống cung cấp năng lượng và nước sạch, mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên lạc)), (v) môi trường văn hóa, xã hội (yếu tố
về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán; trình độ phát triển giáo dục đào tạo)
2.2 Môi trường ĐT tác động đến ĐT DN
Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2013), Chỉ số năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa VCCI và Dự án Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam thuộc Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa
Kỳ (USAID/VNCI) từ năm 2005 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ĐT của địa phương, chỉ số PCI được liệt kê gồm các nhân tố sau: (i) Chi phí gia nhập thị trường, bao gồm các yếu
tố như: số ngày đăng ký kinh doanh, thời gian đăng ký kinh doanh bổ sung, % DN cần thêm giấy phép kinh doanh khác, thời gian chờ đợi
để được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, thời gian để hoàn thành tất cả các thủ tục
để bắt đầu hoạt động, (ii) Tiếp cận đất đai bao gồm các chỉ tiêu đánh giá như: % DN có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất, DN không gặp cản trở về mặt bằng kinh doanh, sự thay đổi khung giá đất của tỉnh có phù hợp với sự thay đổi giá thị trường , (iii) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin bao gồm các chỉ tiêu như: tính minh
Trang 3bạch của các tài liệu, khả năng có thể dự đoán
được trong thực thi pháp luật của tỉnh, thương
lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong
hoạt động kinh doanh , (iv) Chi phí về thời
gian để thực hiện các quy định của nhà nước
bao gồm các chỉ tiêu đánh giá: phần trăm DN
sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện
các quy định của Nhà nước, số giờ làm việc
với thanh tra thuế, hiệu quả làm việc của cán
bộ nhà nước và giảm thủ tục giấy tờ sau khi
thực hiện cải cách hành chính công , (v) Chi
phí không chính thức bao gồm: phần trăm DN
cho rằng các DN cùng ngành trả chi phí không
chính thức, phần trăm DN phải chi hơn 10%
doanh thu cho các loại chi phí không chính
thức, DN chi trả chi phí không chính thức khi
đăng ký kinh doanh , (vi) Tính năng động
và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, đánh giá các
tiêu chí như: cán bộ tỉnh nắm vững các chính
sách, quy định hiện hành trong khuôn khổ
pháp luật để giải quyết khó khăn, vướng mắc
cho DN, tính sáng tạo và sáng suốt trong việc
giải quyết những trở ngại đối với cộng đồng
DNTN, cảm nhận của DN về thái độ của chính
quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân, (vii) Dịch
vụ hỗ trợ DN trên cơ sở đánh giá các tiêu chí
như: Số lượng các nhà cung cấp dịch vụ công
là tư nhân trong tỉnh, DN đã sử dụng dịch vụ
hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh,DN đã sử dụng
dịch vụ xúc tiến ĐT, thương mại , (viii) Đào
tạo lao động bao gồm các tiêu chí đánh giá
như: Chất lượng dịch vụ do các cơ quan Nhà
nước tại địa phương cung cấp, phần trăm tổng
chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động,
phần trăm DN hài lòng với chất lượng lao
động và (ix) Thiết chế pháp lý bao gồm các
chỉ tiêu đánh giá như: DN tin tưởng vào khả
năng bảo vệ của pháp luật, DN sử dụng tòa án
hoặc các thiết chế pháp lý khác để giải quyết
tranh chấp, số tháng để giải quyết vụ kiện tại
tòa Ngoài ra, nghiên cứu cũng xây dựng chỉ tiêu đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng cấp tỉnh, vốn được coi là một trong những rào cản lớn nhất đối với ĐT và tăng trưởng
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện tại tỉnh Gia Lai bằng phương pháp định lượng Thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức i) Quá trình nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu định tính giúp xác định các yếu tố quyết định đến quyết định ĐT của DN Quá trình nghiên cứu sơ bộ tiến hành điều tra xã hội học và có thể tiến hành khảo sát tại bàn
và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia liên quan trong lĩnh vực ii) Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng, gồm nghiên cứu khám phá (EFA) và phương pháp hồi quy (với mô hình hồi quy) để nghiên cứu môi trường ĐT tác động đến quyết định ĐT của DN được thực hiện bằng việc điều tra DN bằng bảng câu hỏi
3.1 Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước,
mô hình nghiên cứu đề xuất về quyết định ĐT
ở tỉnh Gia Lai như sau: Yi = f(Xi)
Trong đó: Biến phụ thuộc(Y): Quyết định
ĐT của DN, gồm các yếu tố: DN tiếp tục ĐT tại tỉnh, DN mở rộng quy mô ĐT, DN mở rộng ngành nghề ĐT
3.2 Biến độc lập
Gồm các yếu tố của môi trường ĐT (Xi) như: Chiến lược và quy hoạch của Tỉnh, Cơ sở hạ tầng, Môi trường pháp lý, Thuế và Thủ tục liên quan đến thuế, Dịch
vụ tài chính, ngân hàng, Ưu đãi về đất và thủ tục đất đai, Môi trường dịch vụ công và thủ tục hành chánh, Sự hỗ trợ của lãnh đạo địa phương, Tính minh bạch thông tin, khả năng tiếp cận thông tin, Cung ứng nguồn lực và đào tạo nguồn lực, Môi trường văn
Trang 4hóa – xã hội – y tế - an ninh, Khả năng tiếp
cận nguyên vật liệu, sản phẩm trung gian,
Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản
phẩm, Môi trường kinh tế của Tỉnh, Môi
trường tự nhiên và sinh thái, Các yếu tố
công nghệ
3.3 Thiết kế thang đo
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 1-5
để tiến hành điều tranh môi trường ĐT của
DN Các yếu tố của các biến độc lập được đo lường trên cơ sở nghiên cứu trước và nghiên cứu định tính như sau:
Ký hiệu BIẾN QUAN SÁT
A Chiến lược và quy hoạch của Tỉnh
A1 Chiến lược phát triển ngành nông nghiệp
A2 Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp
A3 Chiến lược phát triển ngành sản xuất lâm sản, khoáng sản
A4 Chiến lược phát triển ngành du lịch, dịch vụ
A5 Chiến lược phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng
A6 Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục - dạy nghề
A7 Chiến lược phát triển lĩnh vực văn hóa - thông tin
A8 Chiến lược phát triển hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
A9 Chiến lược phát triển khoa học - công nghệ
A10 Chiến lược phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội chung của tỉnh
A11 Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ
A12 Quy hoạch khu công nghiệp, khu chế xuất
A13 Quy hoạch xây dựng đô thị
A14 Quy hoạch phát triển ngành sản xuất kinh doanh chính của DN
A15 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
A16 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
A17 Quy hoạch sử dụng đất rừng
A18 Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên rừng
A19 Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
A20 Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
B Cơ sở hạ tầng
B1 Hệ thống cung cấp điện phục vụ sinh hoạt
B2 Hệ thống cung cấp điện phục vụ sản xuất
B3 Hệ thống cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất
B4 Dịch vụ điện thoại cố định
B5 Dịch vụ điện thoại di động
B6 Dịch vụ internet
B7 Hệ thống cửa hàng cung cấp nhiên liệu (xăng, dầu, chất đốt )
B8 Mạng lưới giao thông đường bộ
B9 Mạng lưới giao thông đường hàng không
B10 Hệ thống thoát nước thải công cộng
B11 Hệ thống xử lý rác thải
Trang 5C Môi trường pháp lý
C1 Các chế độ chính sách được ban hành là phù hợp thực tế
C2 Các chính sách của tỉnh được ban hành kịp thời
C3 Chính sách ưu đãi ĐT (nói chung) đang áp dụng hấp dẫn hơn các địa phương khác C4 Chính sách cấp đất, giao quyền sử dụng đất.
C5 Chính sách hỗ trợ DN tiếp cận vốn ngân hàng
C6 Chính sách hỗ trợ DN
C7 Chính sách hỗ trợ thuế.
D Thuế và các thủ tục liên quan đến Thuế
D1 Chính sách ưu đãi về thuế đối với DN
D2 Mức thuế (Thu nhập DN, Xuất nhập khẩu, ) hiện nay phù hợp
D3 Các thủ tục về kê khai thuế thuận lợi và nhanh chóng
D4 Thông tin về các chính sách thuế được phổ biến rộng rãi
D5 Cục Thuế cung cấp đầy đủ thông tin về các thủ tục thuế
D6 Cục thuế sẵn sàng giải thích, hướng dẫn DN các thủ tục về Thuế
D7 Các văn bản của cơ quan Thuế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về thuế của DN được ban
hành nhanh chóng, kịp thời
D8 Các văn bản của cơ quan Thuế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về Thuế của DN rõ ràng,
đúng luật
E Dịch vụ tài chính, ngân hàng
E1 Có nhiều quỹ/tổ chức tài chính tại Tỉnh
E2 DN dễ dàng tiếp cận thông tin về dịch vụ tài chính và ngân hàng
E3 Có những chính sách tín dụng ưu đãi
E4 Điều kiện vay vốn dễ dàng
E5 Thủ tục hành chính vay vốn đơn giản
E6 Lãi suất cho vay cạnh tranh như các địa phương khác
E7 Có thể vay vốn đáp ứng nhu cầu vay của DN
E8 Chi phí vay vốn (chi phí không chính thức) thấp hoặc không có
E9 Thời hạn trả vốn hợp lý
E10 Điều kiện hoàn trả vốn hợp lý
F Ưu đãi về đất và thủ tục đất đai
F1 Tỉnh có chính sách ưu đãi tốt về đất đai
F2 Các chính sách của tỉnh trong việc hỗ trợ giải phóng mặt bằng
F3 Các thủ tục hành chánh về đất đai được giải quyết nhanh chóng
F4 Quy trình và thủ tục giải quyết đất đai được quy định và công khai rõ ràng
F5 Quy trình và thủ tục giải quyết đất đai đúng như quy định
F6 Giá đất đúng với nội dung quy định
F7 Chi phí phát sinh (không chính thức) thấp hoặc không có
F8 Tỉnh sẵn sàng giới thiệu đất đai phù hợp cho DN.
G Môi trường dịch vụ công và thủ tục hành chính
G1 Cán bộ có thái độ giao tiếp thân thiện, nhiệt tình
G2 Cán bộ không quan liêu, hách dịch
G3 Cán bộ có tác phong làm việc nghiêm túc
Trang 6G4 Cán bộ có kĩ năng làm việc
G5 Cán bộ tuân thủ đúng giờ giấc làm việc quy định
G6 Cán bộ hiểu rõ, hiểu đúng các quy định pháp luật trong lĩnh vực phụ trách
G7 Bộ phận hành chính một cửa hướng dẫn các thủ tục cần thiết một cách rõ ràng
G8 Bộ phận hành chính một cửa thu trả hồ sơ chính xác
G9 Bộ phận hành chính một cửa chỉ nhận các giấy tờ cần thiết theo quy định
G10 Công việc được giải quyết đúng thời hạn quy định.
G11 Thủ tục hành chính đã được cải cách theo hướng gọn nhẹ hơn
G12 Nhìn chung, dịch vụ công và thủ tục hành chính của tỉnh là tốt.
H Sự hỗ trợ của lãnh đạo địa phương
H1 Lãnh đạo bám sát hoạt động của DN
H2 Lãnh đạo không nhũng nhiễu hoạt động của DN
H3 Lãnh đạo nhanh chóng xử lý những vấn đề nổi cộm liên quan tới quản lý kinh tế
H4 Lãnh đạo không bao che cho các hoạt động vi phạm cạnh tranh lành mạnh
H5 Lãnh đạo nhanh chóng đưa ra các chính sách quản lý kinh tế phù hợp
H6 Lãnh đạo nhanh chóng gỡ rối các nút thắt quản lý kinh tế
H7 Lãnh đạo thể hiện quyết tâm cải tiến môi trường ĐT
H8 Lãnh đạo là cầu nối hợp tác cho DN và các đối tác khác
H9 Lãnh đạo chú trọng giới thiệu hình ảnh địa phương
H10 Lãnh đạo chủ động địa phương đưa ra các hoạt động, chủ trương hỗ trợ DN
I Tính minh bạch thông tin, khả năng tiếp cận thông tin
I1 DN không bị bất ngờ đối với các quy định mới của địa phương
I2 DN được hướng dẫn các quy định mới một cách nhanh chóng
I3 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về năng lực hợp tác của đối tác
I4 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về hoạt động đấu thầu công của cơ quan công quyền I5 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về ngân sách của Tỉnh
I6 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về các dự án ĐT công
I7 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh
I8 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về thực trạng nền kinh tế Tỉnh
I9 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về những thay đổi có thể diễn ra trong tương lai của quy
định pháp luật có ảnh hưởng tới hoạt động của DN
I10 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về quy hoạch kinh tế - xã hội
I11 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về định hướng phát triển kinh tế của Tỉnh
I12 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về các ưu đãi kinh doanh hoặc ĐT của Tỉnh
I13 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về các rủi ro vĩ mô trong lĩnh vực kinh doanh của DN I14 Các mẫu biểu và thủ tục hành chính được niêm yết công khai
I15 Các vấn đề nổi cộm của Tỉnh đều được đăng tải chính xác qua báo chí
I16 DN dễ dàng nắm bắt các bản đồ và quy hoạch sử dụng đất
I17 DN dễ dàng nắm bắt quy hoạch mạng lưới giao thông
I18 DN dễ dàng nắm bắt quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên
I19 DN dễ dàng nắm bắt quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
I20 DN dễ dàng nắm bắt quy trình xử lý thủ tục hành chính của các cơ quan NN
I21 DN dễ dàng nắm bắt thông tin về chính sách ưu đãi của tỉnh
I22 DN dễ dàng nắm bắt chính sách phát triển các ngành trọng điểm của tỉnh
Trang 7J Cung ứng nguồn lực và đào tạo nguồn lực
J1 DN đã tốn nhiều chi phí để tái đào tạo nguồn lao động phổ thông
J2 DN đã tốn nhiều chi phí để tái đào tạo nguồn lao động cấp trung
J3 Phần lớn lao động phổ thông đáp ứng được nhu cầu SX KD ngay khi mới tuyển
J4 Phần lớn lao động cấp trung đáp ứng được nhu cầu về trình độ ngay khi mới tuyển J5 Phần lớn lao động cấp cao đáp ứng được năng lực điều hành hoặc năng lực chuyên môn
cao ngay khi mới tuyển
J6 DN dễ dàng để tuyển dụng nguồn LĐ phổ thông trong khung thời gian tuyển dụng J7 DN dễ dàng để tuyển dụng nguồn LĐ cấp trung trong khung thời gian tuyển dụng J8 DN dễ dàng để tuyển dụng nguồn lao động cấp cao trong khung thời gian tuyển dụng J9 DN quan tâm đáng kể tới bằng cấp của ứng viên trong quá trình tuyển dụng
J10 Phần lớn số lao động tuyển dụng được đã qua được thời gian thử việc
J11 Dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm của nhà nước đã hỗ trợ đặc lực cho quá trình
tìm kiếm ứng viên của DN
J12 Dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm của tư nhân đã hỗ trợ đặc lực cho quá trình
tìm kiếm ứng viên của DN
J13 Hệ thống đào tạo nghề của tỉnh đáp ứng được nhu cầu nhân lực của DN
J14 DN dễ dàng thuê được dịch vụ đào tạo như ý muốn
J15 Người LĐ nghiêm túc chấp hành nội quy và quy chế của DN
J16 Người LĐ có khả năng tiếp thu nhanh những kiến thức về sản xuất kinh doanh mới J17 Người lao động chủ động trong công việc
J18 Người lao động có sức bền cao và có khả năng làm việc với áp lực lớn
K Môi trường văn hóa - xã hội - y tế - an ninh
K1 Lối sống của người dân phù với tác phong công nghiệp
K2 Cư dân thành phố có lối sống thân thiện
K3 Chi phí sinh hoạt hợp lý
K4 Điểm vui chơi giải trí hấp dẫn
K5 DN nhìn nhận phong cách sống của cư dân ở tỉnh là cơ hội KD tốt mà DN cần khai thác K6 DN dễ dàng tham gia vào các hoạt động cộng đồng của tỉnh
K7 Môi trường làm việc xung quanh DN không bị ô nhiễm
K8 DN hoàn toàn yên tâm về chất lượng của các cơ sở y tế mà DN đăng ký sử dụng bảo
hiểm y tế
K9 DN hoàn toàn yên tâm tới môi trường an ninh trật tự xung quanh DN.
M Khả năng tiếp cận nguyên vật liệu, sản phẩm trung gian
M1 DN đặt gần vùng nguyên vật liệu
M2 DN sử dụng các sản phẩm trung gian của tỉnh để sản xuất sản phẩm
M3 DN có thể tiếp cận nguyên vật liệu dễ dàng và đầy đủ
M4 DN có khả năng mua nguyên vật liệu với giá cạnh tranh
M5 Nguồn nguyên vật liệu của tỉnh ổn định
M6 Nguồn nguyên vật liệu của tỉnh có chất lượng tốt
M7 DN chủ yếu khai thác vùng nguyên vật liệu của tỉnh
M8 Chi phí khai thác nguyên vật liệu ở tỉnh là rẻ hơn các địa phương khác
Trang 8N Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm
N1 Thị trường tỉnh là thị trường chính của DN
N2 Thị trường nội địa là thị trường chính của DN
N3 Thị trường nước ngoài là thị trường chính của DN
N4 DN xuất khẩu sản phẩm qua các nước lân cận
N5 DN có thể bán sản phẩm ở thị trường tỉnh Gia Lai dễ dàng
N6 DN có thể phân phối SP đến các thị trường trong nước một cách dễ dàng
N7 DN có thể phân phối sản phẩm đến thị trường trong nước với giá cạnh tranh
N8 Chi phí thấp để phân phối sản phẩm của DN đến thị trường trong nước
N9 Chi phí thấp để phân phối sản phẩm của DN đến thị trường nước ngoài
N10 Khách hàng ở tỉnh Gia Lai dễ tính
N11 Sức mua của thị trường tỉnh Gia Lai mạnh
O Môi trường kinh tế
O1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) hàng năm của tỉnh luôn cao
O2 Khu vực nông lâm nghiệp phát triển tốt
O3 Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao
O4 Hoạt động khai thác, chăm sóc và phát triển rừng được chú trọng thực hiện
O5 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh là nông sản (cà phê, mủ cao su, hồ tiêu, )
O6 Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh cao hơn mức trung bình của cả nước
O7 Giá cả các mặt hàng ở tỉnh ổn định
P Môi trường tự nhiên và sinh thái
P1 Dạng địa hình cao nguyên đặc trưng thuận lợi phát triển nông lâm nghiệp quy mô lớn
hình thành những vùng chuyên canh
P2 Các loại đất thích hợp cho phát triển cây công nghiệp có giá trị: cao su, cà phê, P3 Mùa khô nóng hạn, thiếu nước trầm trọng, gây khó khăn cho trồng trọt
P4 Mùa mưa dài ngày, độ ẩm cao, thuận lợi phát triển hệ sinh thái rừng và trồng trọt các
loại cây hoa màu.
P5 Lượng nước ngầm lớn nhưng nằm sâu, tốn kém nhiều chi phí để khai thác và sử dụng P6 Sông ngòi có độ dốc lớn, dòng chảy mạnh, thuận lợi phát triển thủy điện
P7 Tài nguyên khoáng sản là tiềm năng kinh tế quan trọng của tỉnh
P8 Nguồn khoáng sản phong phú, đặc biệt thuận lợi phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu
xây dựng như đá vôi, đá bazan, đá granit,
P9 Diện tích rừng trồng lớn, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho chế biến gỗ, bột giấy quy
mô lớn.
P10 Ô nhiễm môi trường ở mức thấp, chưa gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống P11 Diện tích đất thoái hóa và đất trống, đồi núi trọc tăng nhanh trong những năm qua
Q Các yếu tố công nghệ
Q1 DN có khả năng tiếp cận công nghệ tiên tiến trên thế giới
Q2 DN đang sử dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động sản xuất sản phẩm
Q3 Để khai thác nguyên vật liệu của tỉnh, DN sử dụng công nghệ tiên tiến
Q4 Để khai thác thị trường của tỉnh Gia Lai, DN phải sử dụng công nghệ tiên tiến
Q1 Chính quyền địa phương đòi hỏi công nghệ tiên tiến khi cấp phép
Q2 C/quyền địa phương đòi hỏi công nghệ không gây ô nhiễm môi trường khi cấp phép Q3 Công nghệ trong lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp thay đổi nhanh
Trang 9Q4 DN phải thay đổi công nghệ thường xuyên để đáp ứng yêu cầu thị trường
Quyết định ĐT của DN
QD1 DN tiếp tục ĐT tại tỉnh trong thời gian tới.
QD2 DN mở rộng quy mô ĐT tại tỉnh trong thời gian tới.
QD3 DN mở rộng ngành nghề ĐT tại tỉnh trong thời gian tới.
QD4 DN sẽ giới thiệu các DN khác ĐT vào tỉnh.
QD5 DN sẽ hoạt động lâu dài tại tỉnh.
4 Dữ liệu nghiên cứu
Tổng thể của khảo sát này là các DN
đang hoạt động kinh doanh tại tỉnh Gia Lai,
bao gồm tất cả các loại hình DN và các lĩnh
vực hoạt động tại tỉnh Gia Lai Nghiên cứu sử
dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với
hình thức chọn mẫu thuận tiện để tiến hành
thu thập dữ liệu Nghiên cứu điều tra 730 DN
5 Phân tích kết quả nghiên cứu
5.1 Phân tích độ tin cậy thang đo của
các nhân tố
Nghiên cứu thực hiện kiểm định độ tin cậy
thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và tiến
hành loại bỏ các thang đo và các biến quan sát
không đáp ứng điều kiện Cụ thể:
Đối với thang đo «Chiến lược và quy
hoạch của Tỉnh», kết quả thực hiện kiểm định
Cronbach’s Alpha lần cuối cùng là 0.766,
cao hơn mức yêu cầu là 0.6 Đồng thời, hệ
số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 Do đó, sau khi loại bỏ
08 biến quan sát: A4 - “Chiến lược phát triển ngành du lịch, dịch vụ”, A7 - “Chiến lược phát triển lĩnh vực văn hóa - thông tin”, A9
- “Chiến lược phát triển khoa học - công nghệ”, A10 - “Chiến lược phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội chung của tỉnh”, A11 - “Quy hoạch mang lưới giao thông đường bộ”, A12
- “Quy hoạch khu công nghiệp, khu chế xuất”, A13 - “Quy hoạch xây dựng đô thị”
và A14 - “Quy hoạch phát triển ngành sản xuất kinh doanh chính của DN” trong 3 lần phân tích trước vì hoặc có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 hoặc hệ số Cronbach’s Alpha tăng lên nếu xóa biến quan sát đó, 12 biến quan sát còn lại của thành phần này có
độ tin cậy và thang đo phù hợp sử dụng cho phân tích EFA tiếp theo
Bảng 1: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Chiến lược và quy hoạch của tỉnh” và “Cơ sở hạ tầng”
Cronbach's Alpha Variables Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Total Correlation Corrected Item- Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 10Bảng 2: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Môi trường pháp lý” và “Thuế
và các thủ tục liên quan đến Thuế”
Cronbach's Alpha Variables Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Total Correlation Corrected Item- Cronbach's Alpha if Item Deleted
Đối với thang đo «Cơ sở hạ tầng», kết
quả thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha
lần cuối cùng là 0.716, cao hơn mức yêu cầu
là 0.6 Hệ số tương quan biến tổng của các
biến quan sát đều lớn hơn 0.3 Trong 2 lần
phân tích trước đó, các biến B4 - “Dịch vụ
điện thoại cố định”, B7 - “Hệ thống cửa hàng
cung cấp nhiên liệu”, B10 - “Hệ thống thoát
nước thải công cộng” và B11 - ‘Hệ thống xử
lý rác thải” bị loại vì hệ số tương quan biến
tổng nhỏ hơn 0.3 07 biến quan sát còn lại của
thành phần này có độ tin cậy và thang đo phù
hợp để phân tích EFA
Đối với thang đo «Môi trường pháp lý»,
sau lần phân tích đầu tiên có 2 biến quan sát
bị loại là C6 - “Chính sách hỗ trợ DN” và C7-
“Chính sách hỗ trợ thuế” có hệ số tương quan
biến tổng nhở hơn 0.3 nên bị loại Sau lần
phân tích thứ 2, kết quả thực hiện kiểm định
Cronbach’s Alpha là 0.741, cao hơn mức yêu
cầu 0.6 Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến
tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 05
biến quan sát còn lại có độ tin cậy và thang đo phù hợp để phân tích EFA
Đối với thang đo «Thuế và các thủ tục liên quan đến Thuế», kết quả thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha là 0.749 (lớn hơn mức yêu cầu là 0.6) và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 nên tất cả 08 biến quan sát của thành phần này có độ tin cậy
và thang đo phù hợp để phân tích EFA.Đối với thang đo «Dịch vụ tài chính, ngân hàng», kết quả thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha lần 2 là 0.703, lớn hơn mức yêu cầu là 0.6, và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 Như vậy, thang đo này phù hợp để phân tích EFA và 05 biến quan sát thuộc thang đo có độ tin cậy là E3 - “Có những chính sách tín dụng ưu đãi”, E4 - “Điều kiện vay vốn dễ dàng”, E8 - “Chi phí vay vốn (chi phí không chính thức) thấp hoặc không có”, E9 - “Thời hạn trả vốn hợp lý” và E10 -
“Điều kiện hoàn trả vốn hợp lý”
Đối với thang đo «Ưu đãi về đất và thủ
Trang 11tục đất đai», với kết quả thực hiện kiểm định
Cronbach’s Alpha là 0.725 và hệ số tương
quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn
hơn 0.3, tất cả các biến quan sát của thành
phần này đều có độ tin cậy và thang đo phù
hợp để phân tích EFA
Đối với thang đo «Môi trường dịch vụ
công và thủ tục hành chính», ở lần phân tích
đầu tiên, 02 biến quan sát G10 - “Công việc
được giải quyết đúng thời hạn quy định”, G11
- “Thủ tục hành chính đã được cải cách theo
hướng gọn nhẹ hơn” bị loại bỏ vì hệ số tương
quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 và biến quan sát
G12 - “Nhìn chung, dịch vụ công và thủ tục
hành chính của tỉnh là tốt” bị loại bỏ vì sẽ
giúp hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể tăng
lên Ở lần phân tích thứ 2, kết quả thực hiện
kiểm định Cronbach’s Alpha là 0.706 và hệ số
tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3, 09 biến quan sát còn lại của thành phần này đều có độ tin cậy và thang đo phù hợp để phân tích EFA
Đối với thang đo «Sự hỗ trợ của lãnh đạo địa phương», hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát H4 - “Lãnh đạo không bao che cho các hoạt động vi phạm cạnh tranh lành mạnh”, H5 -”Lãnh đạo nhanh chóng đưa ra các chính sách quản lý kinh tế phù hợp” và H9 - “Lãnh đạo chú trọng giới thiệu hình ảnh địa phương” đều nhỏ hơn 0.3 nên 03 biến quan sát này bị loại bỏ Ở lần phân tích thứ
2, kết quả thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha là 0.769 và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3, 07 biến quan sát còn lại của thành phần này đều có độ tin cậy và thang đo phù hợp để phân tích EFA
Bảng 3: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Dịch vụ tài chính, ngân hàng”, “ưu đãi về đất
và thủ tục đất đai”,”Môi trường dịch vụ công và thủ tục hành chính”
Cronbach's Alpha Variables Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Total Correlation Corrected Item- Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 12Bảng 4: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Sự hỗ trợ của lãnh đạo địa phương”, “Tính minh bạch thông tin, khả năng tiếp cận thông tin” và “Cung ứng nguồn lực và đào tạo nguồn lực”
Cronbach's Alpha Variables Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Total Correlation Corrected Item- Cronbach's Alpha if Item Deleted
Đối với thang đo «Tính minh bạch thông
tin, khả năng tiếp cận thông tin», có 9 biến
quan sát bị loại ở 3 lần thực hiện kiểm định
Cronbach’s Alpha đầu Cụ thể, các biến quan
sát I4 - “DN dễ dàng nắm bắt thông tin về hoạt
động đấu thầu công của cơ quan công quyền”,
I5 - “DN dễ dàng nắm bắt thông tin về ngân
sách của Tỉnh”, I14 - “Các mẫu biểu và thủ
tục hành chính được niêm yết công khai”, I18
- “DN dễ dàng nắm bắt quy hoạch khai thác,
sử dụng tài nguyên khoáng sản”, I21 - “DN dễ
dàng nắm bắt thông tin về chính sách ưu đãi của tỉnh” và I22 - “DN dễ dàng nắm bắt chính sách phát triển các ngành trọng điểm” có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên bị loại Trong khi đó, việc loại bỏ 03 biến quan sát: I3 - “DN dễ dàng nắm bắt thông tin về năng lực hợp tác của đối tác”, I6 - “DN dễ dàng nắm bắt thông tin về các dự án ĐT công” và I16 - “DN dễ dàng nắm bắt các bản đồ và quy hoạch sử dụng đất” sẽ giúp hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể tăng lên Ở lần thực hiện kiểm