1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế phát triển: Chương 4 - Lao động với phát triển kinh tế

33 85 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế phát triển: Chương 4 giúp người học hiểu về Lao động với phát triển kinh tế. Nội dung trình bày cụ thể gồm có: Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng, thị trường lao động ở các nước đang phát triển, vai trò của lao động với phát triển kinh tế, đặc điểm thị trường lao động ở các nước đang phát triển.

Trang 1

CHƯƠNG 4

LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 2

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4.1 Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng

4.2 Thị trường lao động ở các nước đang phát triển

4.3 Vai trò của lao động với phát triển kinh tế

4.4 Đặc điểm thị trường lao động ở các nước đang phát triển

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Slide bài giảng;

• PGS TS Ngô Thắng Lợi (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB ĐH Kinh tế quốc dân: Chương 7.

Trang 4

Lược sử về dân số và TTKT thế giới

Trang 5

Lược sử về dân số và TTKT thế giới

Trang 6

Lược sử về dân số và TTKT thế giới

Trang 7

Lược sử về dân số và TTKT thế giới

Trang 8

4.1 Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng

• Nguồn lao động (NLĐ): là một bộ phận của dân số, bao gồm những người trong độ tuổi lao động theo quy định, có khả năng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi

lao động hiện đang làm việc.

• Tuổi lao động: khác nhau giữa các quốc gia, thậm chí giữa các thời kỳ trong một quốc gia.

– Ở Việt Nam: độ tuổi lao động là 15-60 tuổi đối với nam; 15-55 tuổi đối với nữ (Luật Lao động)

Về mặt số lượng: NLĐ bao gồm (1) bộ phận dân số từ 15 tuổi trở lên có việc làm; (2) dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ gia đình, những người không có nhu cầu làm việc và những người thuộc tình trạng khác (kể cả nghỉ hưu trước tuổi quy định)

 Về mặt chất lượng: NLĐ được đánh giá về trình độ chuyên môn, trí lực và thể lực của người lao động.

Trang 9

4.1 Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng

• Lực lượng lao động (LLLĐ): là một bộ phận của nguồn

lao động, bao gồm những người đang đi làm và đang tìm việc (ILO – International Labor Organization).

Ở Việt Nam hiện nay, LLLĐ được xác định là bộ phận

dân số từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người

thất nghiệp Đại lượng này phản ánh khả năng cung ứng

lao động thực tế của xã hội.

• Lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế (hay dân

số hoạt động kinh tế): là những người trong LLLĐ đang

làm việc và trực tiếp tạo ra thu nhập cho xã hội.

Trang 10

4.1 Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng

(a) Dân số: tác động đến quy mô, cơ cấu LLLĐ

– Biến động dân số tự nhiên: xảy ra do tác động của việc sinh

đẻ và tử vong

– Biến động cơ học: xảy ra do tác động của quá trình di cư dânsố

Trang 11

 Biến động dân số tự nhiên:

Trường phái Cổ điển (Malthus): xã hội loài người chấp nhận

“một cách thụ động” quá trình gia tăng dân số: dân số tăng

lên theo cấp số nhân cho đến khi mức sống của con người đạt

đến mức vừa đủ VD: Ấn Độ, Trung Quốc

Trường phái Tân Cổ điển: lý thuyết hành vi người tiêu dùng:

“các bậc cha mẹ” luôn cố gắng tối đa hoá độ thoả dụng với

ngân sách có giới hạn và “sinh con” được xem như hành vitiêu dùng một loại hàng hoá thông thường Quyết định “sinh

con” chịu sự tác động của hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay

thế

Lý thuyết nhấn mạnh vai trò người phụ nữ: người phụ nữ là

chủ thể đưa ra quyết định “sinh con” Ngoài ra, có các yếu tố

tác động khác như: giáo dục cho phụ nữ, mức độ giàu có của

gia đình, văn hoá, tín ngưỡng

Trang 14

 Biến động dân số cơ học:

Trên phương diện vi mô: di dân do mục đích mưu cầu mộtcuộc sống tốt đẹp hơn (thường là kinh tế)

Trên phương diện vĩ mô: di dân là kết quả của quá trình toàncầu hoá và tự do hoá thương mại quốc tế ngày càng tăng

Theo quan niệm cũ, các nhân tố tác động di dân bao gồm:

• Nhân tố XH: thoát khỏi những rào cản XH lạc hậu

• Nhân tố tự nhiên: thoát khỏi các bất lợi (lụt lội, hạn hán…)

• Nhân tố nhân khẩu học

• Nhân tố văn hoá: sự hấp dẫn của “phồn hoa đô hội”

• Nhân tố truyền thông, điều kiện giao thông, cơ sở hạ tầng, hệ thống giáo dục và kết quả của quá trình hiện đại hoá nói chung

Trang 15

 Biến động dân số cơ học:

Theo quan niệm hiện đại: chú trọng nhân tố kinh tế:

• Tiền lương:

– Cơ hội kinh tế của “nơi đến” được cải thiện  di cư tăng – Cơ hội kinh tế của “nơi đi” được cải thiện  di cư giảm – Chi phí di dân tăng  hạn chế di cư

• Thu nhập kỳ vọng và mô hình của Todaro: người dân đưa ra quyết định di dân dựa trên sự khác biệt về thu nhập kỳ vọng (chứ không phải thu nhập thực tế) giữa “nơi đi” và “nơi đến”.

Ví dụ minh hoạ Mô hình Todaro trong quyết định di dân

Hiện tại Trung hạn Dài hạn

Trang 20

4.1 Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng

(b) Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động:

Công thức:

Tỷ lệ này khác nhau tuỳ theo tuổi tác, giới tính và chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội khác.

VD: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của phụ nữ có xu

hướng tăng lên từ LDCs sang DCs.

(c) Thời gian lao động: có xu hướng giảm cùng với tăng

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động =

Lực lượng lao động

*100%

Nguồn lao động

Trang 21

4.1 Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng

(a) Giáo dục đào tạo:

– Là cách thức tích luỹ vốn con người thông qua tích luỹ trithức, tiếp thu công nghệ và sáng tạo công nghệ mới…

– Nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc của người lao động cũngnhư năng suất và hiệu quả làm việc

– Người dân có thêm ý thức và kiến thức để tự chăm sóc bản

thân, tăng cường sức khoẻ

 Đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho tương lai

Trang 22

4.1 Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng

(b) Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ:

– Thứ nhất, tăng sức bền bỉ, dẻo dai, khả năng tập trung khi làmviệc, góp phần tăng năng suất lao động, đảm bảo phát huy trílực

– Thứ hai, kéo dài tuổi thọ, gia tăng sức khỏe, làm tăng sốlượng người có khả năng lao động, góp phần gia tăng lựclượng lao động

Trang 23

2/12/2017 23

Trang 24

2/12/2017 24

Trang 25

2/12/2017 25

Trang 26

4.1 Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hưởng

(c) Tác phong lao động:

– Tác phong lao động thể hiện ở tính kỷ cương, kỷ luật trong

lao động, tác phong công nghiệp, khả năng hợp tác, tính tự

chủ sáng tạo trong công việc…

Trang 27

4.2 Thị trường lao động ở các nước đang phát triển

* Các khái niệm về thị trường lao động

• Thị trường lao động: là tập hợp những sự trao đổi “hàng

hoá” sức lao động giữa một bên là những người sở hữu

sức lao động và một bên là những người cần thuê sức

• Cầu lao động: là lượng lao động mà người thuê có thể

thuê ở mỗi mức giá nhất định Cầu lao động phụ thuộc vào quy mô sản xuất, tiền lương…

• Việc làm: là mọi hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

Trang 28

4.2 Thị trường lao động ở các nước đang phát triển

* Thất nghiệp

• Thất nghiệp: là tình trạng một số người trong lực lượng

lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công nhất định (ILO);

• Nguyên nhân thất nghiệp:

– Thất nghiệp tạm thời

– Thất nghiệp cơ cấu

– Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển (Luật tiền lương tối thiểu)

Trang 29

4.2 Thị trường lao động ở các nước đang phát triển

* Thất nghiệp

• Các hình thức thất nghiệp:

– Thất nghiệp hữu hình: là những người trong độ tuổi lao động,

có khả năng tham gia lao động, sẵn sàng tham gia lao độngnhưng thực tế không có việc làm Hiện tượng này xảy ra chủyếu ở khu vực thành thị, tập trung ở những người lao độngtrẻ

– Thất nghiệp trá hình: là tình trạng người lao động có việc làmnhưng:

• Ở khu vực nông thôn: biểu hiện là thiếu việc làm hoặc làm việc không sử dụng hết phần thời gian, được gọi là bán thất nghiệp.

• Ở khu vực thành thị: biểu hiện là làm việc với năng suất rất thấp, thu nhập rất thấp, thậm chí không đủ nuôi sống bản thân: gọi là thất nghiệp vô hình.

Trang 30

4.2 Thị trường lao động ở các nước đang phát triển

Tổng số ngày có nhu cầu làm việc

Kinh tế kém phát triển → thu hút ít lao động

Vấn đề xã hội phức tạp ← thất nghiệp tăng

Trang 31

4.2 Thị trường lao động ở các nước đang phát triển

Thị trường lao

chủ yếu

nhiều lĩnh vực

W thực tế

Đặc điểm

chung

Lao động trình độ thấp, tiền công thấp, ít cạnh tranh, ít linh hoạt, khả năng thích ứng

của lao động rất hạn chế

Hoạt động không chịu sự điều tiết trực tiếp của Nhà nước Cơ sở

hạ tầng yếu kém, địa

thường di động Sản phẩm đa dạng, thường

Trang 32

2/12/2017 32

Trang 33

4.3 Vai trò của lao động với tăng trưởng và phát triển kinh tế

• Được thể hiện trong các học thuyết kinh tế từ trước đến

nay.

• Ngày nay, vai trò của lao động thể hiện trên 2 mặt:

– Một mặt lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá

trình sản xuất, là nhân tố quyết định trong lực lượng sản xuất,

đặc biệt trong xu thế phát triển kinh tế tri thức hiện nay

– Mặt khác, người lao động cũng là những người được hưởnglợi ích của sự phát triển Mục tiêu và động lực chính của sự

phát triển suy cho cùng là vì con người

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w