1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hãy trình bày sơ đồ qui trình triển khai sản xuất tại phân xưởng MAY và các thông số kỹ thuật của các quá trình công nghệ (RÁP NỐI CÓ CHỈ RÁP NỐI KHÔNG CHỈ)

20 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 100,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A..Ráp nối có chỉ 1.1.Bản chất mối liên kết may Mối liên kết may được tạo thành do quá trình phối hợp giữa kim may ,chỉ may và vật liệu may . Trong quá trình tạo mũi may cũng như trong quá trình sử dụng sản phẩm maqy ,các tác động cơ học lên đường may diễn ra rất phức tạp .Các lực có thể là rất lớn gây phá hủy tức thời đường may và mối liên kết giữa các vòng chỉ may.Mặt khác ,trong nhiều trường hợp ,lực tác dụng bị suy yếu dần và sẽ bị phá hủy sau một thời gian sử dụng .

Trang 1

BÀI TẬP QT 2.2 Hãy trình bày sơ đồ qui trình triển khai sản xuất tại phân xưởng MAY và các thông số kỹ thuật của các quá trình công nghệ (RÁP NỐI CÓ CHỈ & RÁP NỐI KHÔNG CHỈ)

1 Sơ đồ quy trình triển khai sản xuất tại phân xưởng May

2 Các thông số kỹ thuật của các quá trình công nghệ:

Đạt Kiểm hóa

Sửa chữa

Phổ biến yêu cầu kỹ thuật và bố trí lao động cho từng công đoạn

Tay nghề công nhân

Phân tích Quy trình lắp ráp

Bố trí thiết bị

Chuẩn bị

cư gá lắp

Đạt Không đạt

Thành phẩm

Cắt chỉ,vệ sinh sản phẩm Triển khai lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm (Điều hành sản xuất ,kiểm soát chất lượng)

Phân phối BTP

Áp dụng thiết

kế chuyền Kiểm tra mẫu ĐC

Triển khai may mẫu đầu chuyền

Nhận phụ kiệu từ kho NPL

Nhận BTP từ phân xưởng cắt

Xem xét điều kiện thiết bị

Nhận tài liệu

kĩ thuật

Nhận yêu cầu sản xuất từ phòng kế hoạch

Trang 2

A Ráp nối có chỉ

1.1.Bản chất mối liên kết may

Mối liên kết may được tạo thành do quá trình phối hợp giữa kim may ,chỉ may và vật liệu

may

Trong quá trình tạo mũi may cũng như trong quá trình sử dụng sản phẩm maqy ,các tác động cơ học lên đường may diễn ra rất phức tạp Các lực có thể là rất lớn gây phá hủy tức thời đường may và mối liên kết giữa các vòng chỉ may.Mặt khác ,trong nhiều trường hợp ,lực tác dụng bị suy yếu dần và sẽ bị phá hủy sau một thời gian sử dụng

Để đảm bảo mối liên kết,ghép nối các chi tiết của sản phẩm may ,các đường may sau kjhi tạo thành phải đạt được 1 độ bền nhất định và tạo ra ứng suất đồng đều giữa các lớp vải tham gia liên kết Ngoài ra,giữa độ bền đường may và độ bền của vải phải cần có 1 sự tương thích nhất định,phụ thuộc vào đặc trưng kỹ thuật và yêu cầu sử dụng của từng sản phẩm

Để đánh giá sự tương thích về độ bền giữa vải và đường may ,các nhà công nghệ thường

sử dụng “ hệ số hiệu dụng đường may” , hệ số này đặc trưng cho tính hiệu quả của các đường liên kết là Hs và được xác định theo công thức sau :

Hs = Pdm Pv

Trong đó ,Pdm : độ bền kéo đứt của đường may

Pv : độ bền kéo đứt của vật liệu may

Theo kết quả của một công trình nghiên cứu ,một đường may đạt yêu cầu về độ bền đường may có hệ số hiệu dụng đường may lớn hơn 0,8

Như vậy,với sản phẩm may mặc thông dụng ,để đường may đạt yêu cầu về đọ bền ,hệ số hiệu dụng đường may phải đạt giá trị xấp xỉ 1

1.2.Cấu trúc và tính chất chỉ may ,kim may

1.2.1.Chỉ may

Chỉ may là 1 bộ phận cấu thành đường may và được làm bằng nhiều chất liệu như bông,tơ tằm ,các vật liệu nhân tạo ,… gồm nhiều sơi xoắn lại Chỉ có 2 hướng xoắn là hướng xoắn phải và hướng xoắn trái

Thông số chỉ may được đặc trưng bằng nhiều yếu tố,trong đó quan tronhj là chi số chỉ ,đọ bền ,độ đồng đều của sợi chỉ Chỉ may được kí hiệu theo chỉ số bằng các phân số Ví dụ :

Trang 3

120/2 ,60/3 , Trong đó,tử số biểu diễn độ mảnh của sợi chỉ (số mét chỉ có trong 1 gam chỉ )

và mẫu số biễu diễn độ bền của chỉ ( số sợi chập xe)

1.1.2.Kim may

Kim may là dụng cụ được dùng xuyên qua vải để liên kết các lớp vải bằng cách mang theo sơi chỉ may Muốn thế,nó gồm có 1 lỗ kim ,qua đó có xỏ 1 sợi chỉ Đầu tiên ,mui kim được thiết kế để may những mũi liên tiếp Nhưng sau đó ,nó đã được sử dụng trong phạm vi của công nghiệp may

Cấu tạo của kim may công nghiệp :

- Mũi kim : được nhiên cứu phù hợp với các yêu cầu của vải Các loại thông thường được sử dụng là : mũi kim đầu tròn bình thường ,mũi kim đầu tròn trung bình mũi kim đầu tròn đặc biệt

- Lỗ kim : để xỏ chỉ qua Bề rộng lỗ kim bằng ½ đường kính thân kim Độ tinh chế của nó phụ thuộc vào các gia công : phay hoặc dập

- Chỗ phình : là nơi chủ yếu làm nguội cây kim

- Rãnh lớn : là rãnh khoét dài ,cho phép sợi chỉ trượt tự do khi kim xuyên qua vải

để may nối

- Rãnh nhỏ : bảo vệ sợi chỉ khi kim xuyên qua vải,có ảnh hưởng đến sự tạo vòng của sợi chỉ

- Chỗ khuyết : dùng để giữ lấy vòng sợi bằng móc

 Cách chọn kim : kim may được xác định theo loại máy may bợi kí hiệu ,chỉ rõ trên các hộp kim

- Hệ kim : do nhà chế tạo quy định

- Dạng mũi kim

- Độ lớn của kim

 Đặc tính quan tronhj của kim

- Đường kính thân kim : cần phải được chọn phù hợp với loại vải may

- Hình dạng mũi kim : có nhiều dạng mũi kim tròn bầu hoặc hơi tròn

 Trạng thái bề mặt : Thông thường ,kim được mạ niken hoặc crom ,bóng sáng.Có các loại kim với các bề mặt được gia công đặc biệt ,hạn chế sinh nhiệt và thoát nhiệt

 Kí hiệu kim : gồm 2 phần

- Loại kim : được kí hiệu bằng cũm chứ hoặc số

Trang 4

- Chỉ số kim : được kí hiệu bởi dấu # và 1 hoặc 2 con số Chi số kim là số để xác định đường hình của thân kim Có 2 hệ thông dụng ghi chi số kim là hệ quốc tế và hệ Anh + Hệ quốc tế (đơn vị mét ) : 1 đơn vị chi số kim = 1/100mm = 0,01mm Vậy để tình đường kính thân kim,ta lấy chi số nhân 0,01 mm

+ Hệ Anh :1 đơn vị chi số kim = 1/ 400 inch = 0,0635 mm Vậy,để tình đường kính thân kim ,ta lấy chỉ số kim nhân 0,0635mm

1.1.3 Mối quan hệ giữa kim – chỉ - vải

Để may các loại vải ,người ta sử dụng các loại kim có đầu tròn dạng thông thường nhất.Kim có đầu để cắt chỉ dùng để may các loại vải da,vải giả da và các loại tương tự

Kim có đầu tròn không xuyên thủng vải mà bị sợi vải đẩy vào khoảng trống giữa các sợi vải.Do vậy,đầu kim càng phải to tròn khi sợi vải càng thô.Hầu hết các loại vải đều được may

dễ dàng bằng kim có đầu tròn

Kim có đầu tròn nhọn chỉ được sử dụng trong trường hợp đặc biệt,chẳng hạn để may cá đường may kín Ở đây,kim đâm thửng sợi vải ở góc tiếp tuyến hoặc trong trường hợp đường may yêu cầu đặc biệt thẳng

Theo nguyên tắc chọn kim – chỉ -vải ,chỉ số vải phải phù hợp vơi chỉ số sợi tạo vải va fđường kính của kim Khả năng may của một loại chỉ đươc đánh giá theo mức độ đứt của chỉ khi may Vì vậy,khả năng may của một loại chỉ được xác định trong mỗi quan hệ trực tiếp với

số lần đứt của chỉ khi may,hoặc thời gian giữa 2 lần đứt liên tiếp nhau khi may với tốc độ lớn nhất của máy

1.3 Các dạng đường may

- Nhóm đường may can : là cách thức kết nối giữa hai hay nhiều lớp vật liệu lại với nhau bởi một dạng đường may.Đường may dạng này còn được gọi là đường kết cấu.Các đường may cần càng phẳng va càng khó nhìn thấy càng tốt,trừ trường hợp đường may được sử dụng cho mục đích trang trí hay chần diễu

- Nhóm đường may lộn : là dạng đường may không để đường chỉ lộ ra ngoài

- Nhóm đường may ép cuốn : là những đường may giúp các mép may của các lá vải được cuộn đan vào nhau ,tạo độ cứng cấp và tăng tình thẩm mĩ

- Nhóm đường may viền : là những đường may bẻ,cuộn,bọc xung quanh chi tiết sản phẩm,giúp mép chi tiết không bị bung,sút và mang tính thẩm mỹ cao

Trang 5

- Nhóm đường may tra : dùng khi lắp ráp cụm chi tiết vào thân sản phẩm

- Nhóm đường may trang trí : gồm những đường may nằm trên mặt phải của sản phẩm nhằm đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ ,thời trang trên sản phẩm

1.3.1.Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đường may

- Đường may phải êm phẳng : các lớp vải phải êm ,không đùn,không vặn,không căng,… đảm bảo độ mo,độ le cần thiết

- Đường may phải đúng quy cách : mỗi dạng đường may sẽ có những yêu cầu khác nhau ,phụ thuộc vào jeets cấu sản phẩm và tính chất nguyên phụ liệu.Do đó,đường may phải đảm bảo các quy cách ,độ rộng đường may ,thẳng,song song mép,

- Đường may phải đảm bảo tiêu chuẩn mũi may : đúng dạng,mật độ chỉ,chỉ trên và chỉ dưới liên kết tốt ,…

- Đường may phải đạt yêu cầu thẩm mĩ ,các đường may phải thẳng,cong hoặc vuông góc theo đúng kỹ ,các đường may phải sắc xảo,không cớ chỗ to,chỗ nhỏ,đứt chỉ,nối chỉ,sùi chỉ,…

1.3.2.Yêu cầu kĩ thuật của một số đường may căn bản

1.3.2.1.Nhóm đường may can

a Đường may can : lsf đường may được sử dụng nhiều nhất,tạo độ mềm dẻo nhất,thuộc nhím đường may không nhìn thấy được trên mặt của sản phẩm

Yêu cầu : đường may can thẳng,êm phẳng,mũi chỉ đều ,đường may cách mép đúng thông

số

b.Đường may can rẽ : là đường may can 2 lớp vải vào nhau Khi may xong 2 lớp vải được ủi rẽ sang 2 bên

Yêu cầu : Đường may can thẳng ,êm phẳng,2 mép vải bằng nhau

c.Đường may can kê mí : là dạng đường may cho phép gấp một mép vải về mặt trái ,được kê lên mặt phải của 1 lớp khác Đường may mí cần được đạt gần sát với mép của lá vải trên

Yêu cầu: đường may phải thẳng,hoặc lượn đều mép,êm phẳng,không tuột mép,đảm bảo

độ bền chắc

d.Đường may kê mí tạo khe : là một dạng biến thể của may kê mí ,được đặt ở giữa thân trước,thân sau váy,,áo khoắc ,áo đầm .Chúng để trang trí hoặc tạo các khe màu khác nhau,giữa 2 đường may kê mí

Trang 6

Yêu cầu :đường may phải thẳng,lượn đều mép,êm phẳng,không tuột mép và dảm bảo độ bền chắc

1.3.2.2.Nhóm đường may lộn

a.Đường may lôn xỏa : là dạng đường may lộn, được thực hiên trên 1 lá vài

Yêu cầu : đường may phải may thẳng, đều, êm phẳng ,dây vải lộn ra đều và đảm bảo thông số ,mí vải lé đều,…

b,Đường may lộn kín : là dạng đường may lộn

Yêu cầu : Đường may phải thẳng ,đều ,êm phẳng,gọn và sạch xơ vài ở mặt phải của sp c.Đường may lộn viền : là đường may mà ở giữa 2 lớp có 1 miếng vải nhỏ gấp đôi Yêu cầu : đường may phải đều ,êm ,phẳng,bền chắc ,vải viền le đều,không bị vặn

1 3.2.3.Những đường may cuốn ép

a.Đường may ép 4 lớp : là dạng đường may 2 mặt trái được cuốn kín mép ,mặt phải có 2 đường may song song và cách đều nhau

Yêu cầu : đường may thẳng đều ,không co rút,không vặn,các đường may song song,đúng thông số yêu cầu

b.Đường may ép 3 lớp : cũng là dạng đường may ép nhưng được áp dụng đối với những vật liệu dày ,để may trang phục nam hoặc trag phục 2 mặt

Yêu cầu : đường may phải thẳng đều ,không co rút,không vặn ,các đường may đúng thông ssố yêu cầu

1.3.2.4.Nhóm đường may viền

a.Đường may viên gấp xỏa : là đường may bẻ gấp về mặt trái của bản thân lớp vải đó,rồi may 1 đường giữ mép vừa bẻ gấp

Yêu cầu : đường bẻ gấp và đường may phải thẳng ,êm hoặc may lượn theo hình dáng của mép chi tiết sản phẩm,không vặn

b.Đường may viền cuốn mí : là đường may bẻ gấp kín 2 mép về mặt trái của bản thân lớp vải đó rồi may 1 đường sát mép bẻ nó

Yêu cầu : đường bẻ gấp và đường may phải thẳng ,êm hoặc may lượn theo hình dáng của mép chi tiết sản phẩm,không vặn

c.Đường may viền bọc xỏa : là đường may giúp giữ chắc và bọc kín mép vải bởi 1 miếng vải viền chỉ gấp 1 mép

Yêu cầu : đường viền phải thẳng,êm sát ,đều ,không vặn

Trang 7

d.Đường may viền bọc kín : là đường may viền tương tự như bọc xỏa ,chỉ khác là mép vải được gấp cả 2 bên

Yêu cầu : đường viền phải thẳng,êm ,sát đều ,mép viền dưới không bị bung súc tuột mép

1.3.2.5.Nhóm đường may tra

a.Đường may tra lật mí lọt khe:là đường may dùng để kiên kết các bộ phận rời lên thân chính của sản phẩm

Yêu cầu : đường may êm ,phẳng,không đùn ,không vặn, đường mí đều trên 1 mặt của sản phẩm ,mặt kia lọt khe

b.Đường may tra cặp mí : là đường may tường tự như tra lật mí lọt khe,nhưng trước khi may,gấp mép lớp ngoài và lớp trong vào mặt trái may 1 đường may trên cả 5 lớp vải

Yêu cầu :đường may êm ,phẳng ,không đùn ,không vặn,đường mí đều trên 2 mặt của chi tiết

1.3.2.6.Nhóm đường may trang trí : nhóm này gồm nhiều đường may chần,diễu,may tự

do ,… có tác dụng gia tăng độ bền tạo thẩm mĩ cho sản phẩm

1.4.Nghiên cứ về kỹ thuật lắp ráp sản phẩm may

Lắp ráp sản phẩm may là 1 công đoạn có tầm quan trọng lớn nhất trong quá trình sản xuất may để có được những san rphaamr đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và mang tính thẩm mỹ cao

1.4.1.Các nguyên tắc lắp ráp sản phẩm may

- Cần hiều rõ bản chất các loại đường may của từng loại maý ,để có cơ sở chọn đường may cho phù hợp

- Cần hiều rõ về vật liệu may được làm từ nguyên liệu gì ,dày hay mỏng,1 chiều hay 2 chiều,kiểu dệt ra sao,… của chúng ra sao

-Cần hiểu rõ về quy trình lắp ráp sản phẩm

- Cần nắm kỹ các yêu cầu lắp ráp ,quy cách lắp ráp sản phẩm trenen từng đường may,mật

độ chỉ ,màu sắc,…

- Cần hợp lý hóa các thao tác may dữa trên việc phân tích các quy trình may

- Cần lựa chọn các dụng cụ thiết bị công nghiệp phù hợp với mô hình sản xuất của doanh nghiệp

- Vận dụng kinh nghiệm ,trình độ trong quá trình may để tìm ra những thao tác may tiên tiến hơn mưnahwmf tiết kiệm thời gian,công sức,nguyên phụ liệu ,

Trang 8

- Với quá trình sản xuất hàng loại ,việc lắp ráp sản phẩm cần càn được chuẩn hóa về thao tác ,thời gian,định muwcs nguyen phụ liệu

- Tromg quá trình lắp ráp ,có thể kết hợp các phương pháp may đã biết nhằm tạo ra những hiệu ứng mỹ thuật,kỹ thuật ,góp phần định hình sản phẩm cao hơn

* Các công đoạn ủi trong quá trình may

1 Khái niệm về ủi

Ủi là một quá trình tác động lên vải dồng thời 4 yếu tố :nhiệt độ ,áp suất ,độ ẩm ,thời gian.Đây là một khâu qun trọng trong sản xuất sản phẩm may.Sản phẩm may không đẹp cũng

có thể do ủi không tốt mà bị giảm giá trị ,hay một sản phẩm có một khuyết tật nhỏ trong khi may,cũng có thể dùng phương pháp ủi để sửa chữa ,làm đẹp thêm lên

1 Giới thiệu các loại hình ủi trong may công nghiệp may

1.1 Phân loại theo nhiệm vụ và mục đích công nghệ

- Ủi thiết kế : tạo hình dạng mới quan uốn ,gập ,kéo giãn hay nén ép và nén phồng những vùng nhất định trên sản phẩm

- Ủi làm phẳng : hồi phục hình dạng ,làm phẳng xơ hay sợi,loại bỏ hình dạng không mong muốn hay sự tahy đổi bề mặt vải không đúng theo yêu cầu

1.2 Phân loại theo tiến độ ủi

- Phương pháp ủi sơ bộ : tiền xử lý chi tiết cắt

- Phương pháp ủi trung gian : dùng trong quá trình may hoàn thành sản phẩm hay liên kết các chi tiết quần áo

- Phương pháp ủi sau cùng /ủi kết thúc : để tổ chức tạo dựng và định hình hình dạng bên ngoài sau cùng của sản phẩm quần áo

1.3 Phân loại theo tính chất và công dụng của kỹ thuật ủi

- Ủi lật ,ủi rẽ đường may : là cách ủi để làm các đường may can thêm phẳng ,êm và không bị dày

- Ủi định hình : để ủi các chi tiết rời hoặc bộ phận rời cần định hình theo khuôn mẫu như nẹp ,cầu vai ,cổ,manchette,túi ,…Để tạo điều kiện cho khâu may được thực hiện một cách dễ dàng đảm bảo chất lượng và năng suất

Trang 9

- Ủi tạo hình : kỹ thuật ủi này đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao.Khi ủi tạo hình ,ta ủi tấm vải phẳng thành những hình dáng cong theo hình dáng của cơ thể hay theo mốt hiện hành Đôi khi ,ta cũng tạo hình dáng cong cho ôm sát cơ thể ở phần mông và ngực bằng cách sử dụng các chiết ly thân sau quần và chiết ngực Phương pháp ủi tạo hình đạt kết quả tốt hay không ,phụ thuộc rất nhiều vào loại nguyên liệu Loại nguyên liệu mềm mại ,mỏng thì chỉ tạo hình theo hình dáng cong mà sản phẩm cần có Những nguyên liệu sau khi đã ủi tạo hình ,khi tiến hành ủi hoàn tất cần cẩn thận ,tránh làm hỏng hình dáng đã tạo Khi ủi tạo hình ,ta ủi trực tiếp vào mặt trái của vải ,không qua vải lót đệm ,nên nhiệt độ của bàn ủi không được quá cao để khỏi làm cháy hoặc ố vàng vải Những chỗ cần ủi tạo hình ,ta thấm nước sạch vào và ủi sao cho có chỗ bị giãn ra (ủi bai ) ,có chỗ lại co lại (ủi thu ) tùy theo hình dáng

ta cần Trong công nghiệp ,nếu dùng bàn ủi hơi,ta sẽ loại bỏ được động tác thấm nước vào vải

và tránh được nguy hiểm bị cháy hoặc bẩn vải

- Ủi hoàn chỉnh sản phẩm : có tác dụng làm phẳng mặt vải ,loại trừ những vết bóng

và những dấu vết khác có thể để lại sau khi may,đồng thời tạo dáng hoàn chỉnh cho sản phẩm Nếu ủi tốt ,ta có thể làm đẹp thêm dnags sản phẩm và làm tăng giá trị của nó Ngược lại ,nếu ủi không đạt yêu cầu ,có thể làm hỏng cả dáng của sản phẩm ,mặc dù nó được may rất khéo léo và vừa vặn Trong khi ủi hoàn chỉnh ,ta không những phải giữ được hình dáng trong khi ủi tạo hình mà còn phải chỉnh hình dáng sản phẩm lên mức cao hơn.Đó là : phải giữ được

độ mo ở ngực ,ở bả vai,ở mông, ở vòng eo và dáng đứng của vải Những chỗ cần phẳng thì ta

ủi trên nệm phẳng ,những chỗ cần độ mo ,ta ủi cao cấp ,ta nên ủi trên máy ủi phom Máy ủi phom có nhiều loại được chế tạo theo hình dáng của các sản phẩm khác nhau Những chi tiết nhỏ còn lại ,ta ủi lại bằng bàn ủi tay

2 Giới thiệu các thiết bị ,dụng cụ ủi

2.1 Bàn ủi điều chỉnh bằng điện : bàn ủi được cấu tạo như sau :

- Đế ủi : bằng nhôm hoặc gang được đánh bóng và nhẵn để tránh làm hư vải.Bề mặt (diện tích ) ủi ,tùy theo loại công việc ủi ,thường trong khoảng 100 -400 cm2 Mũi nhọn của

đế giúp ủi phẳng đường may và các hình dạng khác của chi tiết sản phẩm Bên trong đế có đút

bộ phận ống đốt để làm nóng bàn ủi đến nhiệt độ cần thiết

- Trọng lượng của vật ép hỗ trợ tác dụng ủi : tùy theo vật liệu ủi nặng hay nhẹ ,trọng lượng của vật ép có thể từ 1- 10 kg

Trang 10

- Tay cầm bằng nhựa : có tác dụng cách nhiệt

- Điều chỉnh nhiệt độ bằng băng lưỡng kim (hai băng làm bằng kim loại ).Băng lưỡng kim thường được làm từ băng thứ nhất là các kim loại như : Fe,Ni ,Mn và băng thứ 2 là băng dẫn nhiệt kém gồm : Fe + Ni (35 -36 %)

- Thông thường có 5 bậc điều chỉnh nhiệt độ ,cụ thể là :

+ 100 C ( ±20 C) : vải từ xơ poliamid ,acetat ⁰C ( ±20⁰C) : vải từ xơ poliamid ,acetat ⁰C ( ±20⁰C) : vải từ xơ poliamid ,acetat

+150 C ( ±20 C ) : vải từ xơ polyester ⁰C ( ±20⁰C) : vải từ xơ poliamid ,acetat ⁰C ( ±20⁰C) : vải từ xơ poliamid ,acetat

+160 C ( ±20 C ) : vải từ xơ len ⁰C ( ±20⁰C) : vải từ xơ poliamid ,acetat ⁰C ( ±20⁰C) : vải từ xơ poliamid ,acetat

+ 220 C( ±20 C ) : vải từ xơ lanh ⁰C ( ±20⁰C) : vải từ xơ poliamid ,acetat ⁰C ( ±20⁰C) : vải từ xơ poliamid ,acetat

2.2 Bàn ủi hơi

Bàn ủi hơi là loại bàn ủi điện được hỗ trợ tác dụng bằng hơi Trong khi ủi , hơi nước sẽ tuôn qua các lỗ khoan của đế ủi để tỏa vào vật liệu Tác dụng của hơi : chống làm bóng vải , không phải làm ẩm vật liệu trước khi ủi

- Đế ủi : thường làm bằng các hợp kim Al+Si, có tuổi thọ cao Ngoài ra người ta còn dùng loại đế ủi làm bằng nhụa Teflon còn gọi là đế ủi chống làm bóng

- Ưu điểm của loại đế ủi chống làm bóng :

+ Nhiệt độ tiếp xúc giảm , làm tăng nhiệt độ ban đầu , tăng chất lượng hơi

+ Giảm thiểu nguy cơ tạo bóng hay làm nám cháy vải từ xơ , sợi tổng hợp

+ Xơ không bám dính vào đế , làm khả năng trượt tốt

- Trong công nghệ may , tùy khả năng nối mạch thực tế , ,có thể dùng bàn ỉu hơi cao áp hay thấp áp :

- + Bàn ủi hơi thấp áp : cấu tạo như thùng nước dễ di chuyển , cấp nước qua đường dẩn cho bàn ủi , để tạo hơi trong đế ủi

- + Bàn ủi hơi cao áp : có hệ thống rãnh nằm trong đế ủi đươc nối với đường dẫn hơi từ thiết bị sản xuất hơi đến Mỗi khi nhấn vào nút điều khiển ở tay càm bàn ủi , hơi nước

sẽ được tuôn ra qua các lỗ khoan của đế ủi tỏa vào vật liệu ủi

2.3 Bàn ủi điều khiển bằng điện tử : dùng bộ điều khiển điện tử thích hợp thay thế

cho các bộ phận điều hòa nhiệt từ trước đến nay trong ủi công nghiệp

- Các loại bàn ủi khô , cao áp hay thấp áp được nối với một điều khiển điện tử qua

1 đầu cắm chuyên dùng Sản phẩm nổi tiếng trên thế giới là bộ điều khiển VEITRONIC của hãng VEIT

Ngày đăng: 04/02/2020, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w