1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 6 - ThS. Phạm thị Mộng Hằng

13 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 597,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thành chương 6 Mô hình IS - LM người học có thể: Hiểu được khái niệm và cách xây dựng đường ISLM, tác động của chính sách tài khóa đến đường IS (thay đổi độ dốc hay dịch chuyển), tác động của chính sách tiền tệ đến đường LM, phối hợp tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đến đường IS-LM, phân tích tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong các trường hợp cực đoan của mô hình IS-LM.

Trang 1

Chương 6

Mô hình IS - LM

NỘI DUNG CỐT LÕI

• Hiểu được khái niệm và cách xây dựng đường

IS-LM

• Tác động của chính sách tài khóa đến đường IS

(thay đổi độ dốc hay dịch chuyển)

• Tác động của chính sách tiền tệ đến đường LM

• Phối hợp tác động của chính sách tài khóa và chính

sách tiền tệ đến đường IS-LM

• Phân tích tác động của chính sách tài khóa và chính

sách tiền tệ trong các trường hợp cực đoan của mô

hình IS-LM

• Mô hình IS-LM khi giá thay đổi

• Định lượng cho các chính sách trong mô hình IS-LM

Mô hình IS – LM (Đồ thị Yi)

• Mô hình IS – LM còn được gọi là mô hình

Hicks – Hansen, do nhà kinh tế học John Hicks

(1904 – 1989) và nhà kinh tế học Hoa kỳ Alvin

Hasen( 1887 – 1975) đưa ra và phát triển trên

nền tảng lý thuyết tổng quát của keynes

• Mô hình IS – LM được sử dụng để kết hợp các

hoạt động khác nhau của nền kinh tế: Đó là kết

hợp thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ

Có nghĩa là mô hình này nghiên cứu sự cân

bằng của cả hai thị trường hàng hoá và tiền tệ

• Trong tiếng Anh: IS – LM :Investment/ Saving –

Liquidity Preference/ Money Supply

Trang 2

6.1.Mô hình IS- LM khi mức giá cố định( Đồ thị Yi)

6.1.1.Đường IS

• Đường IS là một đường biểu thị những tổ hợp

khác nhau giữa lãi suất và thu nhập thoả mãn

sự cân bằng trên thị trường hàng hoá

• Trong mô hình Keyness, thị trường hàng hoá

cân bằng khi đường AD cắt đường chéo( AD =

Y), tại đó I = S Khi lãi suất thay đổi, đầu tư tư

nhân thay đổi làm AD thay đổi, đường AD dịch

chuyển dẫn đến Y thay đổi, như vậy tương ứng

với mỗi mức lãi suất ta có một mức thu nhập

• Tập hợp những tổ hợp trên ta được một đường,

đó là đường IS

Đường IS

• Dựng đường IS

i

I

I 1

i2

I 1 I 2

Thị trường

đầu tư

Thị trường hàng hóa

Đường IS

AD

Y

Y

Y 1 Y 2

Y 1 Y 2

AD 1

AD 2

AD= Y

IS

E 1

E 2

(1)

(2)

(3)

(4)

6.1.Mô hình IS- LM khi mức giá cố định( Đồ thị Yi)

*Phương trình đường IS

AD = Y = C + I + G

Ta có:Y = m – m mi i

Hoặc:

i = - .Y

Trong đó: m: số nhân chi tiêu

mi :độ nhạy cảm của đầu tư và lãi suất

: nhu cầu chi tiêu tự định

)

i

m A

i

m m.

1

A

A

Trang 3

6.1.Mụ hỡnh IS- LM khi mức giỏ cố định( Đồ thị Y i )

*Xác định độ dốc của IS:

Từ Y = m - m mi i

i = - Y

Trong đó: ( - ) là hệ số góc của đờng IS

Dấu ( - ) phản ánh quan hệ tỷ lệ ngợc chiều giữa Y và i( tức là

đ-ờng IS dốc xuống dới về phía phải)

Độ dốc của IS phụ thuộc vào m và m i

m : MPC, MPI, t

m i : độ nhạy cảm của đầu t và lãi suất

Khi m và m i càng lớn, độ dốc của đờng IS càng nhỏ và ngợc lại

i

m A

i

m m.

1

i

m m.

1

A

6.1.Mụ hỡnh IS- LM khi mức giỏ cố định( Đồ thị Yi)

*Phương trỡnh đường IS

AD = Y = C + I + G

Ta cú:Y = m – m mi i

Hoặc:

i = - .Y

Trong đú: m: số nhõn chi tiờu

mi :độ nhạy cảm của đầu tư và lói suất

: nhu cầu chi tiờu tự định

)

i

m A

i

m m.

1

A

A

6.1.Mụ hỡnh IS- LM khi mức giỏ cố định( Đồ thị Yi)

• CSTK làm cho đường IS dịch chuyển hoặc thay đổi độ

dốc

i

Y

IS

IS ’

IS ’’

Khi CP thay đổi

G hoặc thay đổi

T thỡ đường IS

dịch chuyển, khi

CP thay đổi thuế

suất thỡ đường IS

thay đổi độ dốc

Trang 4

6.1.Mụ hỡnh IS- LM khi mức giỏ cố định( Đồ thị Yi)

*Các trường hợp cực đoan có thể xảy ra

 Khi đầu t hoàn toàn độc lập với lãi suất (mi

= 0), hệ số góc vô cùng lớn, đờng IS có

dạng thẳng đứng Hàm số của đờng IS đợc

xác định theo phơng trỡnh Y = m A

 Khi đầu t vô cùng nhạy cảm với lãi suất, mi

vô cùng lớn Mức độ thay đổi nhỏ của lãi

suất làm sản lợng biến đổi vô cùng lớn, hệ

số góc vô cùng nhỏ và đờng IS có dạng

nằm ngang

6.1.Mụ hỡnh IS- LM khi mức giỏ cố định( Đồ thị Y i )

i

i2

i1

i

Thị trường tiền tệ

Y 1 Y 2 Y

MD2

Mn/P Mr

Đường LM

6.1.2 Đường LM

Biểu thị mối quan hệ giữa lãi suất với thu nhập khi thị trờng tiền

tệ cân bằng( MD = MS )

MD1

E1

E2

(1) (2)

(3)

6.1.Mụ hỡnh IS- LM khi mức giỏ cố định( Đồ thị Y i )

• Phương trỡnh đường LM

Y = + .i

i = - + Y

h

k h MS

k

h k MS

Trang 5

6.1 Mễ HèNH IS – LM (ĐỒ THỊ Y VÀ i)

*CS tiền tệ làm dịch chuyển LM

i

i 1

i2

LM1 LM2

MD

MS1 MS2

M Y Y

Cung ứng tiền tệ thực tế tăng từ MS1 đến MS2, khi thu

nhập và cầu tiền thực tế khụng đổi, lói suất giảm từ i1

xuống i2để cho thị trường tiền tệ cõn bằng Đờng LM

dịch chuyển xuống dưới (sang phải), và ngược lại

i

6.1 Mễ HèNH IS – LM (ĐỒ THỊ Y VÀ i)

6.1.3.Cõn bằng thị trường hàng hoỏ và thị trường tiền tệ ( Mụ hỡnh

IS – LM)

i

Y

E

LM

IS

i 0

Y0

Thị trờng hàng hoá và thị

tr-ờng tiền tệ đều cân bằng tại

E Ta có mức lãi suất cân

bằng và mức thu nhập cân

bằng( i 0 và Y 0 ) Khi đờng IS

dịch chuyển hoặc đờng LM

dịch chuyển đều dẫn đến sự

thay đổi của lãi suất và thu

nhập cân bằng

Đồ thị Yi

6.1 Mễ HèNH IS – LM (ĐỒ THỊ Y VÀ i)

• Dịch chuyển đường IS và dịch chuyển đường LM

i

Y 1 Y 2 Y

i2

i 1

Y 1 Y 2 Y

i 1

i 2

LM

IS 1

IS2

IS

LM 1

LM 2

i

Đường IS dịch phải, i tăng,Y tăng Đường LM dịch phải, i giảm, Y tăng

Trang 6

6.1 MÔ HÌNH IS – LM (ĐỒ THỊ Y VÀ i) 6.1.4.Tác động của CSTK và CSTT trong mô hình IS-

LM

• Tác động của CSTK: CSTK làm cho đường IS dịch

chuyển hoặc thay đổi độ dốc

• Với CSTK nới lỏng: Khi CP tăng chi tiêu về hàng hóa

dịch vụ hoặc cắt giảm thuế, đường IS dịch chuyển sang

phải, thu nhập tăng và lãi suất tăng lên

• Với CSTK thắt chặt: Khi CP cắt giảm chi tiêu hoặc tăng

thuế thì đường IS dịch chuyển sang trái, Y giảm, i giảm

• Khi CP thay đổi thuế suất thì đường IS thay đổi độ dốc:

* Nếu giảm thuế suất, độ dốc của đường IS giảm, Y

tăng và i tăng

* Nếu tăng thuế suất, độ dốc của đường IS tăng lên,Y

giảm và i giảm

6.1 MÔ HÌNH IS – LM (ĐỒ THỊ Y VÀ i)

i

i 2

i 1

IS1

IS2

LM

Y1 Y2 Y

A

B

về hàng hóa dịch vụ hoặc

cắt giảm thuế tự định làm

tăng AD, đường IS dịch

Tác động của CSTK

6.1 MÔ HÌNH IS – LM (ĐỒ THỊ Y VÀ i)

• Tác động của CSTK: Trường hợp CP giảm thuế suất

i

Y

IS0

IS1

LM

i 1

i 0

Y0 Y1

Khi CP giảm thuế suất,đường IS giảm độ dốc( IS 0 → IS 1 ), thu nhập tăng(Y 0 →Y 1 ), lãi suất tăng( i 0 → i 1 )

Trang 7

6.1 Mễ HèNH IS – LM (ĐỒ THỊ Y VÀ i)

Tỏc động của CSTT: Chớnh sỏch tiền tệ làm cho đường LM dịch

chuyển:

CSTT nới lỏng, đường LM dịch chuyển sang phải, Y tăng, i giảm

CSTT thắt chặt, đường LM dịch chuyển sang trỏi, y giảm, i tăng

i

i1

i2

LM2

Y1 Y2 Y

A

B

Khi NHTW tăng mức cung

tiền, đường LM dịch chuyển

sang phải( LM 1 →LM 2 ), thu

nhập tăng( Y 1 →Y 2 ), lói suất

giảm( i 1 → i 2 )

6.1 Mễ HèNH IS – LM (ĐỒ THỊ Y VÀ i)

Kết hợp CSTK và CSTT:

Cỏc chớnh sỏch kinh tế khụng hoàn toàn độc lập với

nhau Tựy theo mục tiờu cụ thể trong từng giai đoạn sẽ cú

sự kết hợp khỏc nhau

i

i2

i1

Y1 Y2 Y

A

B

*Trờng hợp 1: Nếu NHTW

gi ữ cho mức cung tiền tệ

không thay đổi Khi chính

phủ t ă ng chi tiêu sẽ làm dịch

chuyển đờng IS sang phải,

dẫn đến thu nhập và lãi suất

t ă ng

6.1 Mễ HèNH IS – LM (ĐỒ THỊ Y VÀ i)

Phối hợp tác động của CS tài khoá và CS tiền tệ

*Trờng hợp 2: Nếu NHTW muốn gi ữ cho lãi suất không đổi

Khi chính phủ t ă ng chi tiêu, đờng IS dịch chuyển sang phải

NHTW phải tăng cung ứng tiền tệ để gi ữ cho lãi suất không đổi,

i

i

IS2

LM1

LM 2

Y1 Y2 Y

A

B

Đờng LM dịch chuyển sang

phải

Lãi suất không đổi và thu

nhập t ă ng,sự gia t ă ng này

nhanh hơn so với trờng hợp

NHTW gi ữ cho cung tiền tệ

không đổi

IS1

Trang 8

Phối hợp tác động của CS tài khoá và CS tiền tệ

*Trờng hợp 3: Mục tiêu của CS tiền tệ là gi ữ cho thu nhập

không đổi Việc t ă ng chi tiêu của chính phủ làm dịch chuyển

đ-ờng IS sang phải, thu nhập t ă ng và lãi suất cũng t ă ng

i

i2

i1

LM1

Y

A

B

Nền kinh tế hoạt động vợt

khỏi mức sản lợng tiềm

n ă ng, chính phủ muốn gi ữ

cho thu nhập không đổi,

NHTW phải giảm cung ứng

tiền tệ và làm cho lãi suất

t ă ng

IS 1

Y

Kết hợp CSTK và CSTT trong mụ hỡnh IS- LM

Túm lại: Thụng thường sự kết hợp CSTK và CSTT trong

mụ hỡnh IS – LM là nhằm thực hiện cỏc mục tiờu của

nền kinh tế vĩ mụ trong những điều kiện cụ thể:

phủ thường kết hợp CSTK nới lỏng và CSTT nới lỏng

trưởng quỏ núng thỡ Chớnh phủ thường kết hợp CSTK

thắt chặt với CSTT cũng thắt chặt

CP buộc phải thắt chặt CSTK thỡ chớnh phủ thường kết

hợp với CSTT nới lỏng để thực hiện mục tiờu ổn định

sản lượng

thuế thỡ CP sẽ kết hợp với CSTT thắt chặt để thực hiện

mục tiờu ổn định sản lượng

Phõn tớch tỏc động của CSTK và CSTT trong cỏc

trường hợp cực đoan của mụ hỡnh IS- LM

• Khi đường IS thẳng đứng

Đường IS thẳng đứng khi đầu tư độc lập với lói suất

( mi= 0)→ PT đường IS: Y = m.A

i

Y

LM

đường IS dịch chuyển

tăng, lói suất tăng, nhưng do đầu tư độc

cú thoỏi giảm đầu tư và

số nhõn phỏt huy hết tỏc dụng của nú

Trang 9

Phân tích tác động của CSTK và CSTT trong các

trường hợp cực đoan của mô hình IS- LM

• Tác động của CSTT khi đường IS thẳng đứng

i

i 1

i2

Y 1,2

IS

LM1

LM2

Y

CSTT nới lỏng làm dịch chuyển đường LM sang phải, xuống dưới→ lãi suất giảm xuống, sản lượng ko đổi do đầu tư ko phụ thuộc vào i

Phân tích tác động của CSTK và CSTT trong các

trường hợp cực đoan của mô hình IS- LM

• Đường IS nằm ngang: Khi đầu tư vô cùng nhạy cảm

với i( mi vô cùng lớn), đường IS gần như nằm ngang

i

i 0

IS

LM 1

LM 2

CSTT nới lỏng làm dịch chuyển đường LM sang phải, i ko đổi, sản lượng tăng từ Y 1 →Y 2 Trường hợp này cũng ko có tác động thoái giảm

Phân tích tác động của CSTK và CSTT trong các

trường hợp cực đoan của mô hình IS- LM

• Đường LM nằm ngang:

i

i o

LM

IS 1 IS 2

i

i 1

i 2

Y 1 Y 2

Y

LM 1

LM2

IS

CSTK nới lỏng làm dịch chuyển

đường IS sang phải → thu nhập

tăng( Y 1 →Y 2) , i ko đổi

CSTT nới lỏng làm dịch chuyển đường LM xuống dưới, lãi suất giảm( i 1 →i 2 ), thu nhập tăng ( Y 1

→ Y 2 )

Trang 10

Phân tích tác động của CSTK và CSTT trong các

trường hợp cực đoan của mô hình IS- LM

• Đường LM thẳng đứng:

i

Y

LM

IS 1

IS 2

Y 1,2

i 2

i 1

CSTK mở rộng làm dịch chuyển đường IS sang phải, lãi suất tăng, thu nhập ko đổi, xảy ra trường hợp thoái giảm hoàn toàn

6.2 Mô hình IS- LM khi giá thay đổi

• Hiệu ứng Pigou: Khi mức giá chung giảm xuống, của

cải của hộ gia đình tăng lên, tiêu dùng tăng làm tổng cầu

tăng, đường IS dịch chuyển sang phải, thu nhập tăng, lãi

suất tăng

i

Y

LM

IS 1

IS 2

i 1

i 2

Y1 Y 2

Khi P giảm → C tăng → AD tăng → đường IS dịch chuyển sang phải→ Y tăng, i tăng

6.2 Mô hình IS- LM khi giá thay đổi

• Hiệu ứng ổn định của giảm phát: Khi mức giá

chung giảm làm cho mức cung tiền thực tế tăng

lên, đường LM dịch chuyển sang phải, thu nhập

tăng lên và lãi suất giảm xuống

i

Y

i 1

i 2

Y 1 Y 2

IS

LM 1

LM2

P giảm → M n /P( MS) tăng

→ Đường LM dịch phải

→ Y tăng và i giảm

Trang 11

6.2 Mô hình IS- LM khi giá thay đổi

• Hiệu ứng gây mất ổn định của giảm phát: Hiệu ứng này giải thích

vấn đề giá giảm có thể gây ra giảm thu nhập

i

Y

Y 2 Y 1

i 1

i 2

IS 1

IS 2

LM

Lý thuyết giảm phát nợ

Lý thuyết này giải thích tác động

của thay đổi mức giá tới việc phân

phối lại tài sản giữa chủ nợ và con

nợ: Khi mức giá giảm làm tăng

mức nợ thực tế( lượng sức mua

người vay phải trả cho chủ nợ) Do

con nợ luôn có xu hướng chi tiêu

nhiều hơn chủ nợ nên mức chi tiêu

của con nợ giảm nhiều hơn mức

tăng của chủ nợ, tác động ròng là

làm giảm chi tiêu, AD giảm, đường

IS dịch trái, Y giảm, i giảm

6.2 Mô hình IS- LM khi giá thay đổi

• Lý thuyết về hiệu ứng của giảm phát dự kiến:

Xuất phát từ: ir = in – gp Do đầu tư phụ

người dự kiến trong tương lai mức giá

giảm, tức là tỷ lệ lạm phát nhỏ hơn dự

kiến Với mức lãi suất danh nghĩa cho

trước, điều này làm cho lãi suất thực tế

tăng lên, đầu tư giảm, AD giảm, đường IS

dịch trái và Y giảm, i giảm

6.3 Định lượng cho các chính sách trong mô hình IS- LM

• CSTK và CSTT với mục tiêu tăng trưởng kinh tế: Khi

CP cần tăng một mức sản lượng ∆Y = Y* - Y0 có thể sử

dụng CSTK hoặc CSTT

i

Y

Y *

IS 1

i 1

i2

2

Y 2

* CSTK: Khi cần tăng một mức sản

lượng ∆Y, CP cần thay đổi chi tiêu

hoặc thuế một mức là:

∆AD = ∆G = - MPC ∆T= ∆Y/k’

Trong đó: k’ là số nhân của CSTK

i m k m h

h m k

.

".

".

'

Trang 12

6.3 Định lượng cho các chính sách trong mô hình IS- LM

* Chính sách tiền tệ:

i

Y

i 1

i 2

Y 1 Y 2

Y*

IS

LM 1

LM 2

∆MS

Khi tăng sản lượng ∆Y , cần tăng

mức cung tiền thực tế một lượng:

∆MS = ∆Y/k ’’

Trong đó: k ’’ là số nhân của CSTT

i

i

m k m h

m m k

.

".

".

"

6.3 Định lượng cho các chính sách trong mô hình IS - LM

• CSTK và CSTT với mục tiêu ổn định sản lượng

i

Y

Y 1

LM 1

LM 2

IS 1

IS 2

i ’2

i 2

i 1

Y2

∆MS

∆G

Khi mục tiêu là ổn định sản lượng

thì sự kết hợp CSTK và CSTT thoả

mãn PT: k’ ∆AD + k ’’ ∆MS = 0:

* Nới lỏng CSTK + Thắt chặt CSTT

Khi CP tăng chi tiêu, đường IS dịch

chuyến sang phải, Y tăng, i tăng

Để ổn định sản lượng, NHTW giảm

mức cung tiền, đẩy đường LM dịch

chuyển sang trái, đưa Y về Y ban

đầu

* Thắt chặt CSTK + Nới lỏng

CSTT( cơ chế tác động ngược lại)

6.3 Định lượng cho các chính sách trong mô hình IS - LM

CSTK và CSTT với mục tiêu ổn định lãi suất

i

Y

i 1

i 0

Y 0 Y 1 Y’ 1

IS 0 IS 1 LM 0

LM 1

∆G

∆MS

Khi mục tiêu của CP là ổn

định lãi suất thì việc kết

hợp chính sách tài khóa

và chính sách tiền tệ được

thực hiện trong 2 trường

hợp:

* CSTK nới lỏng + CSTT

nới lỏng( khi nền kinh tế

rơi vào suy thoái kinh tế)

* CSTK thắt chặt + CSTT

thắt chặt( khi nền kinh tế

tăng trưởng quá nóng)

Trang 13

L/O/G/O

www.themegallery.com

Thank You!

Ngày đăng: 04/02/2020, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w