Chương 6 tìm hiểu về hiện tượng phương sai thay đổi. Sau khi học xong chương này người học có thể: Nắm bắt được bản chất hiện tượng phương sai sai số thay đổi, biết được hậu quả của phương sai thay đổi, biết cách phát hiện và khắc phục phương sai sai số thay đổi. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1HIỆN TƯỢNG PHƯƠNG SAI
(HETEROSCEDASTICITY)
CHƯƠNG 6
HIỆN TƯỢNG PHƯ
THAY ĐỔI
(HETEROSCEDAS
Phương sai thay đổi
Hi ể u b ả n ch ấ t
v à h ậ u 1
quả c ủ a ph ư ơ ng sai sai
số thay đổi MỤC
ph ư ơ ng sai sai s ố thay
khắ c
đổ i v à bi ệ n phá p phục
2
NỘI DUNG
Bản chất hiện tượng phương sai sai số thay đổi
1
Hậu quả
2
3 Cách phát hiện phương sai sai số thay đổi
Cách khắc phục phương sai sai số thay đổi
4
3
6.1 Bản chất
�Xét ví dụ mô hình hồi qui 2 biến trong đó biến phụ thuộcYlà tiết kiệm của hộ gia
khả đình và biến giải thíchXlà thu nhập dụng của hộ gia đình
4
6.1 Bản chất
X 1 X 2 X n X 1 X 2 X n
6.1 Bản chất
�Hình 6.1a cho thấy tiết kiệm trung bình có khuynh hướng tăng theo thu nhập Tuy nhiên mức độ dao động giữa tiết kiệm của từng hộ gia đình so với mức tiết kiệm trung bình không thay đổi tại mọi mức thu nhập
�Đây là trường hợp của phương sai sai số (nhiễu)
nhau
không đổi, hay phương sai bằng
Trang 26.1 Bản chất
�Trong hình 6.1b, mức độ dao động giữa
tiết kiệm của từng hộ gia đình so với mức
ti ế t ki ệ m trung b ì nh thay đ ổ i theo thu
của nhập Đây là trường
thay đổi
hợp phương sai sai số
= σi
E(ui 2) 2
7
6.1 Nguyên nhân của phương sai thay đổi
�Do tích lũy kinh nghiệm mà sai số theo thời gian ngày càng giảm
�Do bản chất của hiện tượng kinh tế
�Công cụ về thu thập xử lý số liệu cải thiện dẫn đến sai số đo lường và tính toán giảm
8
6.1 Nguyên nhân của phương sai thay đổi
�Trong mẫu có các outlier (giá trị rất nhỏ
hoặc rất lớn so với các giá trị quan sát
khác)
�Mô hình hồi quy không đúng
sai, thiếu biến quan trọng)
�Hiện tượng phương sai thay
gặp khi thu thập số liệu chéo
gian)
(dạng hàm
đổi thường (theo không
9
6.1 Hậu quả của phương sai thay đổi
1 Ước lượng OLS vẫn tuyến chệch nhưng không phải là
tính, không ước lượng
hi ệ u qu ả nhất)
(v ì ph ư ơ ng sai kh ô ng nh ỏ
2 Ước lượng phương sai của ước lượng OLS, nhìn chung, sẽ bị chệch
10
6.1 Hậu quả của phương sai thay đổi
3 C á c kho ả ng tin c ậ y v à ki ể m đ ị nh gi ả
thuyết thông thường dựa trên phân phối
tvàFsẽ không còn đáng tin cậy nữa
Chẳng hạn thống kê t
βˆ2 2 β*
t =
βˆ
6.1 Hậu quả của phương sai thay đổi
SE ( βˆ ) i
( βi)
nên không đảm bảo t tuân theo quy luật phân phối t-student =>kết quả kiểm định không còn tin cậy
Kết quả dự báo không còn hiệu quả nữa 4
khi s ử d ụ ng c á c ư ớ c l ư ợ ng OLS c ó phương sai không nhỏ nhất
Trang 36.2 Phương pháp phát hiện phương sai thay đổi
Phương pháp định tính
1
2
Dựa vào bản chất vấn đề nghiên
Xem xét đồ thị của phần dư
cứu Phương pháp định lượng
1
2
3
4
Kiểm
Kiểm
Kiểm
Kiểm
định
định
định
định
Park
Glejser
Goldfeld
White
– Quandt
13
1 Dựa vào bản chất vấn đề nghiên cứu
VD: nghiên cứu quan hệ giữa chi tiêu tiêu dùng so với thu nhập, phương sai phần
dư của chi tiêu tiêu dùng có xu hướng tăng theo thu nhập Do đó đối với các mẫu điều tra tương tự, người ta có
sai khuynh hướng
nhiễu thay đổi
giả định phương của
14
2 Xem xét đồ thị của phần dư
• Biến
phụ
thuộc
• • •
•
• •
• •
Đường
•
•
hồi qui ước lượng
• • • • • • •
• • • • •
• • • •
• • •
•
Biến độc lập 15
2 Xem xét đồ thị của phần
u dư u
Hình a cho thấy biến đổi của
Hình b,c,d cho
•
• •
• • • • • • • • • •
•• •
•
• •
••
•
•
•
•
•
• •
• các e i2
• • • • •
• • • • • • •
•
• • thay
đổi khi
Y tăng
•
• •
không
có tính
hệ thống
•
(a)
u
•
• •
• • •
•
• • •
• •
• • •
16
• • • •
• • • • •• •
• • • • • • • •
• • • •
•
• •
• • • • ••
• • • • •
• • • • • •
• • • • • •
• • • •
• • • •
• • •
• •
• • • •
• • •
• • • • • • • • • • • • • ••• •
• • • • • • • • • • •
• • • • • • •
3 Kiểm định Park
�Park cho rằngσi 2là một hàm số nào đó
của biến giải thíchX
σi 2=B 1+B 2ln|X i|+v i trong đóv i
là phần sai số ngẫu nhiên
chưa biết, Park đề nghị sử dụng lnei
thay choσi 2và chạy mô hình hồi qui sau
lnei 2=B 1+ B2ln|Xi|+v i(*)
ei2được thu thập từ mô hình hồi qui gốc
3 Kiểm định Park
�Các bước của kiểm định Park:
1)Chạy hàm hồi qui gốc Yi= β1+ β2Xi+ Ui
ˆ
Yi
2) Từ hàm hồi qui, tính lnei
, phần dư eiv à
2
3 Chạy hàm hồi qui (*), sử dụng biến giải thích của hàm hồ i qui ban đầu N ếu c ó nhi ề u bi ế n gi ả i th í ch, ch ạ y h ồ i qui cho từng biến giải thích đó Hay, chạy hồi qui
ˆ
mô hình với biến giải thíchYilà
Trang 43 Kiểm định Park
4) Kiểm định giả thuyết H0: β2= 0,tức, không
có phương sai của sai số thay đổi Nếu
giả thuyết H0bị bác bỏ, mô hình gốc có
phương sai của sai số thay đổi
5) Nếu giả thuyết H0 được chấp nhận,B 1
trong mô hình (*) có thể
trị chung của phương sai
đổi,σ2
được xem là giá của sai số không
19
4 Kiểm định Glejser
�Tương tự như kiểm định Park: Sau khi thu thập được phần dư từ mô hình hồi qui gốc, Glejser đề nghị chạy hồi qui | ei| theo biến X nào mà có quan
với σi2
hệ chặt chẽ
�Glejser sau:
đề xuất một số dạng hàm hồi qui
|e i| =B 1 + B 2 X i +v i
e i
e i
=B1+B2
X i +v i
1 +v i X
20 i
4 Kiểm định Glejser
1
2
�Nếu giả thuyết H0:β2= 0 bị bác bỏ thì có
thể có hiện tượng phương sai sai số thay
đổi
21
4 Kiểm định Glejser
�Kiểm định Glejser có một số vấn đề như kiểm định Park như sai sốv itrong các mô hình hồi qui có giá trị kỳ vọng khác không,
nó có tương quan chuỗi
� 4 mô h ình đầ u cho k ết quả tố t khi s ử dụng OLS
� 2 mô hình sau (phi tuyến tính tham s
ố) không sử dụng OLS được
�Do vậy, kiểm định Glejser được dùng để chẩn đoán đối với những mẫu lớn.22
5 Kiểm định Goldfeld - Quandt
Xét mô hình hồi qui sau:
Yi= β1+ β2Xi+ ui
�
Giả sử σi có quan hệ dương
sau:
với biến X
2
theo cách
σi 2= σ X2 i 2 trong đó σ là hằng số.2
� Các bước thực hiện kiểm định Goldfeld
-Quandt như sau:
Sắp xếp các quan sát theo thứ tự tăng
dần về giá trị của biến X
1
5 Kiểm định Goldfeld - Quandt
2 Bỏ qua Đối với
quan sát ở giữa theo cách sau:
mô hình 2 biến:
c = 4 nếu cỡ mẫu khoảng n = 30;
c = 10 nếu cỡ mẫu khoảng n = 60
và chia số quan sát còn lại thành 2 nhóm, trong
quan sát
đó mỗi nhóm có (n – c)/2
Trang 55 Kiểm định Goldfeld - Quandt
3 Sử dụng phương pháp OLS để ước lượng
tham số của các hàm
c)/2 quan sát đầu và
RSS2tương ứng
hồi qui đối với (n – cuối; tính RSS1 và
n c k
Bậc tự do tương ứng là 2 (k là các
tham số
chặn)
đư ợc ước lư ợng kể cả hệ số
25
5 Kiểm định Goldfeld - Quandt
4 Tính tỷ số
λ=
λtuân theo phân phốiFvới bậc tự do ở tử
số và mẫu số là nc 2 k
2
Nếu λ > F ở mức ý nghĩa α thì bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là phương sai của sai số thay đổi
26
6 Kiểm định White
� White đã đề nghị một phương pháp không
cần đòi hỏiucó phân phối chuẩn
Xét mô hình hồi qui sau:
�
Yi= β1+ β2X2i+β3X3i+ ui
OLS, thu được các phần dư ei
sau
lượng một trong các mô hình
= α1+ α2X2i α3X3i α4X2i α5X3i
27
6 Kiểm định White hay
= α1 + α2X2i α3X3i α4X2i α5X3i
α6X2iX3i+ V2i (2)
số mũ cao hơn và nhất
số chặn bất kể mô hình
(1) và (2) có thể có thiết phải có hệ gốc có hay không
là hệ số xác định bội, thu được từ (1) với
mô hình không có số hạng chéo hay (2) với mô hình có số hạng chéo
R2
28
6 Kiểm định White
Đặt GT Ho: α2= α3= α4= α5= 0 (1)
α2= α3
đ ư ơ ng
= α4= α5= α6= 0 (2)
T ư ơ ng H0: ph ư ơ ng sai c ủ a sai s ố
không đổi
� nR2có phân phối xấp xỉ χ2(df), với df bằng
số hệ số của mô hình (1) và (2) không kể
hệ số chặn
6 Kiểm định White
< χ2(df): chấp nhận Ho
> χ2(df): bác bỏ Ho, hay
�nR2
phương sai sai số thay đổi
Trang 66.4 Biện pháp khắc phục
1 Trường hợp đã biết σi2
Có mô hình hồi qui tổng thể 2 biến:
Yi= α1+ α2Xi+ ui
rằng phương sai sai số σi đã biết;
nghĩa là phương sai sai số của mỗi quan
cho σi
sát đã biết, chia hai vế của mô
đã biết
hình
Y i
σi
σi
1
⎟ ⎟ +α
⎟ ⎟
⎟σ
⎟
i
⎟ σ
⎟
i
31
σi
Khi đó
σ 2
⎛ ⎞u Var u
i = ( )i Var
⎟
∀i
⎟σ
⎝
i⎠ i i
Trong thực tế, chia mỗi quan sát Yivà Xicho
σiđã biết và chạy hồi qui OLS cho dữ liệu
đã được chuyển đổi này
Ư ớ c l ư ợ ng OLS c ủ a α
1
α2 đ ư ợ c t í nh
v à theo cách này được gọi là ước lượng bình phương bé nhất có trọng số (WLS); mỗi quan sát Y và X được chia cho trọng số (độ lệch chuẩn) của riêng nó, σi
32
σi
Trườnghợp1:Phươngsaisaisốtỷlệvới
Var(ui) = E(ui 2) = σ X2 i
Chia hai vế của mô hình cho căn bậc hai
của Xi, với
Y i
X i>0
1
1
= α 1 + α 2 X i+v i
33
σi
�Khi đó
Var⎟ u i
⎟
= Var(u i)
X i
=σ 2 ,∀i
X i
phảisửdụngmôhìnhhồiquiquagốc.
34
σi
Trườnghợp2: Phương saisaisố tỷ lệvới
bìnhphươngcủabiếngiảithích
Var(ui) =E(ui 2) = σ Xi
hình
2 2
Chia hai vế của mô cho Xivới Xi≠0
⎠
⎝ i
⎠
u i
Var
⎟
⎟
⎝ ⎠
σi
Trườnghợp3: Phương saisaisố tỷ lệvới bìnhphươngcủagiátrịkỳvọngcủaY
E(ui ) = σ [E(Yi)]
Chia hai vế của mô hình cho E(Yi) với
Y i) =Y i= α +α
Trang 7phương pháp OLS:
hình hồi qui bằng
α1 α2Xi
ˆ
và tính Y i
Biến đổi mô hình gốc về dạng như sau:
Y i
ˆ
X i ˆ
1 ˆ
37
σi
ˆ
Y i
chính xác là E(Yi\X i), nhưng chúng là ước lượng vững, nghĩa là khi cỡ mẫu tăng lên
vô hạn thì chúng hội tụ về E(Yi|Xi) Do vậy, phép biến đổi trên có
cỡ mẫu tương đối lớn
thể dùng được khi Khi đó
2 2
i
Y
38
σi
Trườnghợp4:Định dạng lại mô hình.
Thay vì ước lượng mô hình hồi qui gốc, ước
lượng mô hình hồi qui:
lnYi= α1+ α2lnXi+ ui
Tì nh tr ạ ng ph ư ơ ng sai sai s ố khô ng đ ồ ng
nhất sẽ bớt nghiêm trọng hơn so với mô
lớn hình gốc bởi vì khi được
các biến bị ‘nén lại’
logarit hóa, độ
39
Lưu ý Khi nghiên cứu mô hình có nhiều thích thì việc chọn biến nào để cần phải được xem xét cẩn thận
�Phép biến đổi logarit không dùng các giá trị của các biến âm
biến giải biến đổi được khi
�Khiσi 2chưa biết, nó sẽ được ước lượng
từ một trong các cách biến đổi kiểm địnht Fmà chúng ta sử đáng tin cậy khi cỡ mẫu lớn, do
trên Các dụng chỉ
đó chúng
ta phải cẩn thận khi giải thích các kết quả
d ự a tr ên c ác phé p bi ế n đ ổ i kh á c nhau trong các mẫu nhỏ
40