Cuộc sống ngày càng năng động, nhu cầu đi lại của con người ngày càng cao, vì vậy số lượng xe cộ lưu thông tăng đáng kể. Kéo theo đó là hệ thống bãi đỗ xe đang dần dần trở thành một nhu cầu cần thiết. Đối với các bãi giữ xe diện tích lớn, người lái xe phải mất rất nhiều thời gian để tìm chỗ đỗ và tìm ra xe của mình khi lấy xe. Vì vậy, bãi giữ xe cũng cần phải phát triển theo hướng tiện lợi hơn để đáp ứng cho nhu cầu của người sử dụng. Bên cạnh đó, lĩnh vực xử lý ảnh được phát triển và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ vào sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các hệ thống máy tính, các thuật toán và các công trình nghiên cứu: vi mạch, nhận dạng vân tay chấm công, bảo mật vân tay;... Với đề tài “Ứng dụng xử lý ảnh trong việc quản lý bãi đỗ xe” là mong muốn của người thực hiện để đáp ứng các nhu cầu xã hội.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
- -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC 2
Đề tài:
ỨNG DỤNG XỬ LÝ ẢNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE
SVTH: NGUYỄN LÊ DŨNG MSSV: 14119010
SVTH: NGUYỄN VĂN GIỎI MSSV: 14119013
GVHD: Ths HUỲNH HOÀNG HÀ
TP.Hồ Chí Minh – tháng 1 năm 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, nhóm nghiên cứu đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy Huỳnh Hoàng Hà vì sự tận tình hướng dẫn cũng như đã cùng đồng hành, động viên và
tạo những điều kiện tốt nhất để nhóm nghiên cứ có thể hoàn thành đề tài này
Cuối cùng, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cám ơn chân thành tới bạn bè, người thân đã động viên và giúp đỡ nhóm nghiên cứu trong thời gian qua cũng như quá trình thực hiện
đồ án môn học này
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, kiến thức còn hạn hẹp, dù nhóm nghiên cứu đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không tránh khỏi những sai sót, hạn chế Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được lời chỉ dẫn, góp ý quý báu của quý thầy cô và bạn bè
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cám ơn!
Người thực hiện đề tài
Nguyễn Lê Dũng Nguyễn Văn Giỏi
Trang 3TÓM TẮT
Cuộc sống ngày càng năng động, nhu cầu đi lại của con người ngày càng cao, vì vậy
số lượng xe cộ lưu thông tăng đáng kể Kéo theo đó là hệ thống bãi đỗ xe đang dần dần trở thành một nhu cầu cần thiết Đối với các bãi giữ xe diện tích lớn, người lái xe phải mất rất nhiều thời gian để tìm chỗ đỗ và tìm ra xe của mình khi lấy xe Vì vậy, bãi giữ
xe cũng cần phải phát triển theo hướng tiện lợi hơn để đáp ứng cho nhu cầu của người
sử dụng Bên cạnh đó, lĩnh vực xử lý ảnh được phát triển và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ vào sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các hệ thống máy tính, các thuật toán và các công trình nghiên cứu: vi mạch, nhận dạng vân tay chấm
công, bảo mật vân tay;… Với đề tài “Ứng dụng xử lý ảnh trong việc quản lý bãi đỗ xe”
là mong muốn của người thực hiện để đáp ứng các nhu cầu xã hội
Trong đề tài này người thực hiện đã tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết về các thiết bị thi công phần cứng và ngôn ngữ phần mềm như C+, Xây dựng một bãi giữ xe dưới dạng
mô hình Xây dựng hệ thống xác định chỗ trống dùng camera được gắn phía trên bãi đỗ
xe để phát hiện chỗ trống và hiển thị lên màn hình Desktop thông qua Internet
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Tình hình nghiên cứu hiện nay 1
1.2 Lý do chọn đề tài 1
1.3 Mục tiêu của đề tài 1
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Giới hạn đề tài 2
1.6 Bố cục của Đồ án môn học 2
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Wireless N Network Camera DCS-930L 4
2.1.1 Giới thiệu về D-Link 4
2.1.2 Các thành phần DCS-930L 5
2.2 Microsoft Visual Studio 6
2.2.1 Giới thiệu 6
2.2.2 Giao diện 7
2.3 Thư viện OpenCV 8
2.3.1 Giới thiệu 8
2.3.2 Cấu trúc thư viện OpenCV 2.4.13 9
CHƯƠNG 3 11
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHẦN CỨNG HỆ THỐNG 11
3.1 Yêu cầu hệ thống 11
3.2 Sơ đồ tổng quan hệ thống 11
3.3 Sơ đồ khối hệ thống 11
Trang 53.4.1 Khối Camera 12
3.4.2 Khối nguồn 17
3.4.3 Khối PC 17
3.4.4 Khối xử lý 17
CHƯƠNG 4 22
LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT TRONG HỆ THỐNG 22
4.1 Hàm chính 22
4.2 Hàm con 23
4.2.1 Lưu đồ hàm parse 23
CHƯƠNG 5 25
KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ 25
5.1 Sơ đồ kết nối hệ thống 25
5.2 Sản phẩm hoàn thiện 25
5.3 Đánh giá đề tài 27
5.3.1 Ưu điểm 27
5.3.2 Nhược điểm 27
CHƯƠNG 6 28
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28
6.1 Kết luận 28
6.1.1 Những vấn đề nghiên cứu 28
6.1.2 Những vấn đề hoàn thành 28
6.1.3 Những hạn chế của đề tài 28
6.2 Hướng phát triển của đề tài 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
PHỤ LỤC 30
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
OpenCV: Open Source Computer Vision
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1 Logo D-Link Corporation 4
Hình 2 2 Một số sản phẩm từ D-Link 4
Hình 2 3 Hình ảnh thực tế DCS - 930L 5
Hình 2 4 Icon Visual Studio 6
Hình 2 5 Giao diện Visual Studio 7
Hình 2 6 Thư viện OpenCV 8
Hình 2 7 Trang Web thư viện 9
Hình 2 8 Cấu trúc thư viện OpenCV 9
Hình 3 1 Sơ đồ tổng quan hệ thống 11
Hình 3 2 Sơ đồ khối hệ thống 12
Hình 3 3 Các nút chức năng trên Camera 13
Hình 3 4 Tải phần mềm cấu hình camera 14
Hình 3 5 Giao diện khi khởi động 14
Hình 3 6 Quét IP camera 15
Hình 3 7 Cấu hình kết nối 15
Hình 3 8 Đăng nhập Web 16
Hình 3 9 Giao diện Web 16
Hình 3 10 Tải thư viện OpenCV 18
Hình 3 11 Giải nén thư viện 18
Hình 3 12 Thư mục sau khi giải nén 18
Hình 3 13 Tạo project 19
Hình 3 14 Cấu hình file header 20
Hình 3 15 Cài đặt thư viện hỗ trợ 20
Hình 3 16 Cài đặt tên file hỗ trợ 21
Hình 4 1 Lưu đồ chương trình chính 22
Hình 4 2 Hàm parse 23
Trang 8Hình 5 1 Sơ đồ kết nối hệ thống 25 Hình 5 2 Mô hình sản phầm từ xa 26 Hình 5 3 Mô hình sản phẩm nhìn từ trên xuống 26
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Tình hình nghiên cứu hiện nay
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển và khoa học kỹ thuật ngày càng tiên tiến hơn thì nhu cầu về kỹ thuật càng được quan tâm và phát triển hơn Đặc biệt là những công trình nghiên cứu khoa học nhằm thiết kế ra những sản phẩm ứng dụng có ý nghĩa thiết thực vào cuộc sống Nó có thể thay thế con người, giảm lao động chân tay hoặc giúp con người quan sát, kiểm tra những nơi độc hại, nguy hiểm mà cơ thể con người không thể chịu đựng được
1.2 Lý do chọn đề tài
Thấy được tầm quan trọng và nhu cầu thiết yếu của xã hội, đồng thời trong quá trình học tập thì nhóm nghiên cứu được học về ngôn ngữ lập trình và xử lý ảnh Và bây giờ, thông qua đồ án môn học 2 này, nhóm nghiên cứu muốn tạo ra một sản phẩm có tính
ứng dụng cao trong thực tiễn Nên nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài: “Ứng dụng
xử lý ảnh trong việc quản lý bãi đỗ xe”
1.3 Mục tiêu của đề tài
Đề tài triển khai nghiên cứu hướng tới mục tiêu sau:
Camera được gắn ở bãi giữ xe có tầm nhìn toàn cảnh bãi giữ xe, thu nhận hình ảnh
từ bãi đỗ xe, gửi hình ảnh lên Internet được nhà sản xuất hỗ trợ
Viết chương trình lấy hình ảnh từ Internet sau đó xử lý ảnh và hiển thị
Xử lý ảnh: Vẽ khung vị trí đỗ xe thông qua pixel ảnh hàng x cột
Hiển thị:
Vị trí trống: khung hiển thị màu xanh
Vị trí có xe đỗ: khung hiển thị màu đỏ
Chương trình có giao diện cho người dùng giao tiếp dễ dàng
Trang 111.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng:
Wireless N Network Camera DCS-930L
Thư viện OpenCV
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu trong lĩnh vực xử lý ảnh
Nghiên cứu phần mềm hỗ trợ điều khiển: Visual Studio
Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của camera
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu về camera DCS-930L
Thiết kế mô hình giả lập bãi giữ xe như thực tế
Nghiên cứu viết code và kết nối Desktop với camera thông qua Internet
Xử lý hình ảnh thông qua thư viện OpenCV
Giao tiếp và hiển thị cho người dùng thông qua Desktop
1.5 Giới hạn đề tài
Đề tài chưa có giao diện giao tiếp với người dùng
Chưa tự động nhận diện được vị trí đỗ xe mà phải phụ thuộc vào vị trí vẽ của người lập trình
Hệ thống còn phụ thuộc vào ánh sáng bên ngoài tác động
1.6 Bố cục của Đồ án môn học
Nội dung chính của đề tài được trình bày với năm chương như sau:
Chương 1 Tổng quan đề tài:
Trong chương này nêu ra được tình hình nghiên cứu hiện nay, lý do và mục tiêu chọn đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, phương pháp nghiên cứu
và giới hạn của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết:
Trang 12Các lý thuyết chính liên quan đến các thành phần phần cứng và phần mềm cả hệ thống được trình bày như sau:
Wireless N Network Camera DCS-930L
Microsoft Visual Studio
Chương 3: Phân tích lựa chọn hệ thống phần cứng:
Trong chương này, mục đích là thiết kế phần cứng cho hệ thống với những yêu cầu đặt ra với hệ thống Từ sơ đồ khối tổng quát và sơ đồ khối chi tiết để tiến hành lựa chọn các linh kiện cho các khối
Phân tích các khối của phần cứng hệ thống:
Khối Camera
Khối hiển thị
Chương 4: Lưu đồ giải thuật trong hệ thống:
Chương này trình bày về lưu đồ giải thuật của chương trình chính và của tất cả các chương trình con trong hệ thống
Giải thích hoạt động
Chương 5: Kết quả và đánh giá:
Trình bày về kết quả thi công phần cứng, sản phẩm hoàn thiện
Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống
Chương 6: Kết luận và hướng phát triển:
Đưa ra các kết luận về những vấn đề mà trong quá trình nghiên cứu đã đạt được, chưa đạt được và những hạn chế của đề tài
Đưa ra hướng phát triển đề tài trong tương lai
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Wireless N Network Camera DCS-930L
2.1.1 Giới thiệu về D-Link
D-Link Corporation là một công ty cổ phần trụ sở tại Đài Loan chuyên về thiết bị
mạng Công ty đã được thành lập vào tháng 3/1986 ở Đài Bắc với tên là Datex Systems
Inc Công ty chuyên về cung cấp mạng và hiện tại trở thành một nhà cung cấp các giải
pháp mạng cho cả người tiêu dùng và công ty kinh doanh
Hình 2 1 Logo D-Link Corporation
Vào năm 1994, khi công ty trở thành công ty đại chúng và lên sàn chứng khoán Đài Loan, công ty đổi tên thành D-Link Công ty đã được thành lập từ bảy thành viên bao gồm cả Ken Kao - chủ tịch hiện tại của D-Link
D-Link có các sản phẩm chuyên các sản phẩm về mạng và thông tin liên lạc Bao gồm camera giám sát, switch,…
Hình 2 2 Một số sản phẩm từ D-Link
Trang 142.1.2 Các thành phần DCS-930L
Hình 2 3 Hình ảnh thực tế DCS - 930L
Chức năng:
Phát hiện chuyển động và âm thanh
Kết nối không dây 802.11.n/g/b cho phép đặt camera ở mọi nơi
Xem và quản lý máy ảnh thông qua Web mydlink
Hỗ trợ ứng dụng mydlink Lite để theo dõi qua Smartphone
Thông số kỹ thuật:
Khẩu độ F2.8: là đường kính của cửa điều sáng tại vị trí ống kính của máy ảnh làm nhiệm vụ điều chỉnh lượng sáng khi chùm tia sáng phản chiếu từ vật thể chiếu vào vào ống kính Khẩu độ càng lớn thì ống kinh càng đắt
Quản lý từ xa: Truy cập qua trình duyệt Web
Hỗ trợ di động: Ứng dụng mydlink Lite cho iPhone/iPad/iPod touch, Android
và Windows Phone
Trang 15Hỗ trợ Desktop: hệ thống D-ViewCam cho Onternet Explorer 7 trở lên ( Microsoft Windows các phiên bản)
Nguồn cung cấp:
5V – 1A, 50/60 Hz
2.2 Microsoft Visual Studio
2.2.1 Giới thiệu
Visual Studio là (IDE – Integrated Development Environment) một bộ công cụ phát
triển phần mềm do Microsoft phát triển Visual Studio cũng là một phần mềm được sử dụng bởi các lập trình viên để xây dựng nên các sản phẩm phần mềm
Hình 2 4 Icon Visual Studio
Phiên bản đầu tiên của Visual Studio được Microsoft phát hành vào năm 1997 với hai phiên bản là Professionalvà Enterprise Tính đến thời điểm hiện tại, Visual Studio đã trải qua nhiều thời kì phát triển và đã phát hành những bản Visual Studio như Visual Studio 2005, VS 2008, VS 2010, VS 2012, VS 2013, VS 2015 và VS 2017 Với mỗi phiên bản phát hình có nhiều công nghệ và tính năng mới mẽ được tích hợp
Visual Studio có những điểm mạnh sau đây:
Hỗ trợ lập trình trên nhiều ngôn ngữ như C/C++, C#, F#, Visual Basic, HTML, CSS, JavaScript, Python
Visual Studio là một công cụ hỗ trợ việc Debug một cách mạnh mẽ, dễ dàng nhất (Break Point, xem giá trị của biến trong quá trình chạy, hỗ trợ debug từng câu lệnh)
Giao diện Visual Studio rất dễ sử dụng đối với người mới bắt đầu
Visual Studio hỗ trợ phát triển ứng dụng desktop MFC, Windows Form, Universal App, ứng dụng mobile Windows Phone 8/8.1, Windows 10, Android (Xamarin), iOS và phát triển website Web Form, ASP.NET MVC và phát
Trang 16triển Microsoft Office
Visual Studio hỗ trợ kéo thả để xây dựng ứng dụng một cách chuyên nghiệp, giúp các bạn mới bắt đầu có thể tiếp cận nhanh hơn
Visual Studio cho phép chúng ta tích hợp những extension từ bên ngoài như Resharper (hổ trợ quản lý và viết mã nhanh cho các ngôn ngữ thuộc Net), hay việc cài đặt thư viện nhanh chóng thông qua Nuget
Visual Studio được sử dụng đông đảo bởi lập trình viên trên toàn thế giới
2.2.2 Giao diện
Hình 2 5 Giao diện Visual Studio
Màu cam: Solution Explorer - là cửa sổ hiển thị Solution, các Project và các tập tin trong project
Màu đỏ: đây là khu vực để lập trình viên viết mã nguồn cho chương trình Cửa sổ
lập trình cho một tập tin trong Project sẽ hiển thị khi người dùng nháy đúp chuột lên tập
Trang 17tin đó trong cửa sổ Solution Explorer
Màu vàng: Output - đây là cửa sổ hiển thị các thông tin, trạng thái của Solution khi
build hoặc của chương trình khi debug
Màu đen: Toolbar - với các công cụ hỗ trợ người dùng trong việc viết mã và debug Màu xanh lá cây: Thanh menu - với đầy đủ các danh mục chứa các chức năng của
Visual Studio
2.3 Thư viện OpenCV
2.3.1 Giới thiệu
Hình 2 6 Thư viện OpenCV
OpenCV (OpenSource Computer Vision) là một thư viện mã nguồn mở OpenCV được phát hành theo giấy phép BSD, do đó nó hoàn toàn miễn phí cho cả học thuật và thương mại Nó giao tiếp bằng C++, C, Python, Java và hỗ trợ Windows, Linux, Mac
OS, iOS và Android OpenCV được thiết kế để tính toán hiệu quả và với sự tập trung nhiều vào các ứng dụng thời gian thực Được viết bằng tối ưu hóa C/C++, thư viện có thể tận dụng lợi thế của xử lý đa lõi Được sử dụng trên khắp thế giới, OpenCV có cộng đồng hơn 47 nghìn người dùng và số lượng tải vượt quá 6 triệu lần Phạm vi sử dụng từ nghệ thuật tương tác, cho đến lĩnh vực khai thác mỏ, bản đồ trên web hoặc công nghệ robot
Trang 18Hình 2 7 Trang Web thư viện
Trang chủ chính thức của OpenCV: http://opencv.org/
Trang download các phiên bản của OpenCV: http://opencv.org/downloads.htmlPhiên bản mới nhất: 2.4.13.5
2.3.2 Cấu trúc thư viện OpenCV 2.4.13
Hình 2 8 Cấu trúc thư viện OpenCV
Trang 19Một số thư mục thường dùng:
Core: đây là module chứa các cấu trúc, class cơ bản mà OpenCV sẽ sử dụng trong việc lưu trữ và xử lý hình ảnh như Mat, Scale, Point, Vec… và các phương thức
cơ bản sử dụng cho các module khác
Imgproc: đây là một module xử lý hình ảnh của OpenCV bao gồm các bộ lọc (filter) linear và non-linear và các phép biến đổi hình học (tranformation) như resize hoặc các phép biến đổi affine, chuyển đổi hệ mày và các thuật toán liên quan đến histogram (biểu đồ) của hình ảnh
Highgui: đây là một module cho phép tương tác với người dùng trên UI (User Interface) như hiển thị hình ảnh, video capturing
Features2d: module tìm các đặc trưng (feature) của hình ảnh Trong module có implement các thuật toán rút trích đặc trưng như PCA…
Calib3d: hiệu chuẩn máy ảnh và xây dựng lại 3D
Objdetect: module cho việc phát hiện các đối tượng như khuôn mặt, đôi mắt, cốc, người, xe hơi,… trong hình ảnh Các thuật toán được sử dụng trong module này
là Haar‐like Features
Ml: module này chứa các thuật toán về Machine Learning phục vụ cho các bài toàn phân lớp (Classfitication) và bài toán gom cụm (Clustering) Ví dụ như thuật toán SVM (Support Vector Machine), ANN…
Video: module phân tích video gồm ước lượng chuyển động, trừ nền, và các thuật toán theo dõi đối tượng (object tracking)
Trang 20CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHẦN CỨNG HỆ THỐNG
3.1 Yêu cầu hệ thống
Thiết kế một mô hình giám sát vị trí trống trong bãi giữ xe vì vậy yêu cầu camera cần phải được đặt vị trí có thể quan sát hết bãi giữ xe Bên cạnh đó camera và máy tính cần kết nối chung một mạng LAN
Dữ liệu hình ảnh được gửi về máy tính thông qua Internet Sau đó nó được xử lý và hiển thị lên Desktop cho người sử dụng
3.2 Sơ đồ tổng quan hệ thống
Hình 3 1 Sơ đồ tổng quan hệ thống
Camera giám sát bãi giữ xe, tầm nhìn của camera phải bao quát toàn bộ khu vực giữ
xe
Camera giao tiếp với desktop thông qua một web do nhà sản xuất cung cấp
Desktop lấy dữ liệu hình ảnh từ địa chỉ web do nhà sản suất cung cấp về xử lý trong chương trình Chương trình dùng thư viện OpenCV để xử lý hình ảnh bằng ngôn ngữ C++ sau đó hiển thị ra desktop cho người dùng theo dõi
3.3 Sơ đồ khối hệ thống
Hệ thống bao gồm các khối sau:
Trang 21Máy tính: Cần nguồn cung cấp 19v – 4.74A thông qua Adapter HP
Camera: Cần nguồn 5v – 1A thông qua Adapter
Khối máy tính: sử dụng phần mềm Visual Studio để viết và chạy chương trình Khối xử lý: dùng thư viện OpenCV xử lý hình ảnh nhận được thông qua link web
camera do nhà sản xuất cung cấp
Khối hiển thị: hiển thị hình ảnh đã xử lý – chỗ đỗ xe còn trống và đã có người dùng Khối camera: theo dõi bãi giữ xe và gửi lên web do nhà sản xuất cung cấp
3.4 Phân tích và kết nối phần cứng
3.4.1 Khối Camera
Trang 22Wireless N Network Camera DCS-930L hỗ trợ khá tốt về việc theo dõi đối tượng
và dễ dàng sử dụng cho người dùng không có kiến thức tốt về kỹ thuật Bên cạnh đó sản phẩm có hỗ trợ phần mềm mydlink Lite cho các thiết bị Smartphone và Web Dlink cho máy tính
Giá trị trường tương đối, tầm khoảng 990.000VNĐ
Dễ dàng cung cấp nguồn 5v qua Adapter
Hình 3 3 Các nút chức năng trên Camera
Microphone: thu nhận tín hiệu âm thanh bên ngoài
Power Connector: Nguồn đầu vào 5v – 1A
Ethernet Port: Cổng Ethernet dùng để kết nối mạng LAN
Power and Link LED: Đèn led báo hiệu nguồn và báo hiệu kết nối
Reset Switch: Nút nhấn reset camera
WPS LED: Đèn LED báo hiệu kết nối WPS - Wi-Fi Protected Setup
WPS Button: Nút nhấn WPS
Camera Stand: giá đỡ camera
Cấu hình camera: