1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Ứng Dụng Xử Lý Ảnh Trong Việc Quản Lý Bãi Đỗ Xe

44 898 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuộc sống ngày càng năng động, nhu cầu đi lại của con người ngày càng cao, vì vậy số lượng xe cộ lưu thông tăng đáng kể. Kéo theo đó là hệ thống bãi đỗ xe đang dần dần trở thành một nhu cầu cần thiết. Đối với các bãi giữ xe diện tích lớn, người lái xe phải mất rất nhiều thời gian để tìm chỗ đỗ và tìm ra xe của mình khi lấy xe. Vì vậy, bãi giữ xe cũng cần phải phát triển theo hướng tiện lợi hơn để đáp ứng cho nhu cầu của người sử dụng. Bên cạnh đó, lĩnh vực xử lý ảnh được phát triển và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ vào sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các hệ thống máy tính, các thuật toán và các công trình nghiên cứu: vi mạch, nhận dạng vân tay chấm công, bảo mật vân tay;... Với đề tài “Ứng dụng xử lý ảnh trong việc quản lý bãi đỗ xe” là mong muốn của người thực hiện để đáp ứng các nhu cầu xã hội.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

- -

ĐỒ ÁN MÔN HỌC 2

Đề tài:

ỨNG DỤNG XỬ LÝ ẢNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE

SVTH: NGUYỄN LÊ DŨNG MSSV: 14119010

SVTH: NGUYỄN VĂN GIỎI MSSV: 14119013

GVHD: Ths HUỲNH HOÀNG HÀ

TP.Hồ Chí Minh – tháng 1 năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp

đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, nhóm nghiên cứu đã nhận được rất nhiều

sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy Huỳnh Hoàng Hà vì sự tận tình hướng dẫn cũng như đã cùng đồng hành, động viên và

tạo những điều kiện tốt nhất để nhóm nghiên cứ có thể hoàn thành đề tài này

Cuối cùng, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cám ơn chân thành tới bạn bè, người thân đã động viên và giúp đỡ nhóm nghiên cứu trong thời gian qua cũng như quá trình thực hiện

đồ án môn học này

Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, kiến thức còn hạn hẹp, dù nhóm nghiên cứu đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không tránh khỏi những sai sót, hạn chế Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được lời chỉ dẫn, góp ý quý báu của quý thầy cô và bạn bè

Nhóm nghiên cứu xin chân thành cám ơn!

Người thực hiện đề tài

Nguyễn Lê Dũng Nguyễn Văn Giỏi

Trang 3

TÓM TẮT

Cuộc sống ngày càng năng động, nhu cầu đi lại của con người ngày càng cao, vì vậy

số lượng xe cộ lưu thông tăng đáng kể Kéo theo đó là hệ thống bãi đỗ xe đang dần dần trở thành một nhu cầu cần thiết Đối với các bãi giữ xe diện tích lớn, người lái xe phải mất rất nhiều thời gian để tìm chỗ đỗ và tìm ra xe của mình khi lấy xe Vì vậy, bãi giữ

xe cũng cần phải phát triển theo hướng tiện lợi hơn để đáp ứng cho nhu cầu của người

sử dụng Bên cạnh đó, lĩnh vực xử lý ảnh được phát triển và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ vào sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các hệ thống máy tính, các thuật toán và các công trình nghiên cứu: vi mạch, nhận dạng vân tay chấm

công, bảo mật vân tay;… Với đề tài “Ứng dụng xử lý ảnh trong việc quản lý bãi đỗ xe”

là mong muốn của người thực hiện để đáp ứng các nhu cầu xã hội

Trong đề tài này người thực hiện đã tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết về các thiết bị thi công phần cứng và ngôn ngữ phần mềm như C+, Xây dựng một bãi giữ xe dưới dạng

mô hình Xây dựng hệ thống xác định chỗ trống dùng camera được gắn phía trên bãi đỗ

xe để phát hiện chỗ trống và hiển thị lên màn hình Desktop thông qua Internet

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 Tình hình nghiên cứu hiện nay 1

1.2 Lý do chọn đề tài 1

1.3 Mục tiêu của đề tài 1

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Giới hạn đề tài 2

1.6 Bố cục của Đồ án môn học 2

CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 Wireless N Network Camera DCS-930L 4

2.1.1 Giới thiệu về D-Link 4

2.1.2 Các thành phần DCS-930L 5

2.2 Microsoft Visual Studio 6

2.2.1 Giới thiệu 6

2.2.2 Giao diện 7

2.3 Thư viện OpenCV 8

2.3.1 Giới thiệu 8

2.3.2 Cấu trúc thư viện OpenCV 2.4.13 9

CHƯƠNG 3 11

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHẦN CỨNG HỆ THỐNG 11

3.1 Yêu cầu hệ thống 11

3.2 Sơ đồ tổng quan hệ thống 11

3.3 Sơ đồ khối hệ thống 11

Trang 5

3.4.1 Khối Camera 12

3.4.2 Khối nguồn 17

3.4.3 Khối PC 17

3.4.4 Khối xử lý 17

CHƯƠNG 4 22

LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT TRONG HỆ THỐNG 22

4.1 Hàm chính 22

4.2 Hàm con 23

4.2.1 Lưu đồ hàm parse 23

CHƯƠNG 5 25

KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ 25

5.1 Sơ đồ kết nối hệ thống 25

5.2 Sản phẩm hoàn thiện 25

5.3 Đánh giá đề tài 27

5.3.1 Ưu điểm 27

5.3.2 Nhược điểm 27

CHƯƠNG 6 28

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28

6.1 Kết luận 28

6.1.1 Những vấn đề nghiên cứu 28

6.1.2 Những vấn đề hoàn thành 28

6.1.3 Những hạn chế của đề tài 28

6.2 Hướng phát triển của đề tài 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

PHỤ LỤC 30

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

OpenCV: Open Source Computer Vision

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1 Logo D-Link Corporation 4

Hình 2 2 Một số sản phẩm từ D-Link 4

Hình 2 3 Hình ảnh thực tế DCS - 930L 5

Hình 2 4 Icon Visual Studio 6

Hình 2 5 Giao diện Visual Studio 7

Hình 2 6 Thư viện OpenCV 8

Hình 2 7 Trang Web thư viện 9

Hình 2 8 Cấu trúc thư viện OpenCV 9

Hình 3 1 Sơ đồ tổng quan hệ thống 11

Hình 3 2 Sơ đồ khối hệ thống 12

Hình 3 3 Các nút chức năng trên Camera 13

Hình 3 4 Tải phần mềm cấu hình camera 14

Hình 3 5 Giao diện khi khởi động 14

Hình 3 6 Quét IP camera 15

Hình 3 7 Cấu hình kết nối 15

Hình 3 8 Đăng nhập Web 16

Hình 3 9 Giao diện Web 16

Hình 3 10 Tải thư viện OpenCV 18

Hình 3 11 Giải nén thư viện 18

Hình 3 12 Thư mục sau khi giải nén 18

Hình 3 13 Tạo project 19

Hình 3 14 Cấu hình file header 20

Hình 3 15 Cài đặt thư viện hỗ trợ 20

Hình 3 16 Cài đặt tên file hỗ trợ 21

Hình 4 1 Lưu đồ chương trình chính 22

Hình 4 2 Hàm parse 23

Trang 8

Hình 5 1 Sơ đồ kết nối hệ thống 25 Hình 5 2 Mô hình sản phầm từ xa 26 Hình 5 3 Mô hình sản phẩm nhìn từ trên xuống 26

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Tình hình nghiên cứu hiện nay

Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển và khoa học kỹ thuật ngày càng tiên tiến hơn thì nhu cầu về kỹ thuật càng được quan tâm và phát triển hơn Đặc biệt là những công trình nghiên cứu khoa học nhằm thiết kế ra những sản phẩm ứng dụng có ý nghĩa thiết thực vào cuộc sống Nó có thể thay thế con người, giảm lao động chân tay hoặc giúp con người quan sát, kiểm tra những nơi độc hại, nguy hiểm mà cơ thể con người không thể chịu đựng được

1.2 Lý do chọn đề tài

Thấy được tầm quan trọng và nhu cầu thiết yếu của xã hội, đồng thời trong quá trình học tập thì nhóm nghiên cứu được học về ngôn ngữ lập trình và xử lý ảnh Và bây giờ, thông qua đồ án môn học 2 này, nhóm nghiên cứu muốn tạo ra một sản phẩm có tính

ứng dụng cao trong thực tiễn Nên nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài: “Ứng dụng

xử lý ảnh trong việc quản lý bãi đỗ xe”

1.3 Mục tiêu của đề tài

Đề tài triển khai nghiên cứu hướng tới mục tiêu sau:

Camera được gắn ở bãi giữ xe có tầm nhìn toàn cảnh bãi giữ xe, thu nhận hình ảnh

từ bãi đỗ xe, gửi hình ảnh lên Internet được nhà sản xuất hỗ trợ

Viết chương trình lấy hình ảnh từ Internet sau đó xử lý ảnh và hiển thị

Xử lý ảnh: Vẽ khung vị trí đỗ xe thông qua pixel ảnh hàng x cột

Hiển thị:

Vị trí trống: khung hiển thị màu xanh

Vị trí có xe đỗ: khung hiển thị màu đỏ

Chương trình có giao diện cho người dùng giao tiếp dễ dàng

Trang 11

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng:

Wireless N Network Camera DCS-930L

Thư viện OpenCV

Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu trong lĩnh vực xử lý ảnh

Nghiên cứu phần mềm hỗ trợ điều khiển: Visual Studio

Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của camera

Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu về camera DCS-930L

Thiết kế mô hình giả lập bãi giữ xe như thực tế

Nghiên cứu viết code và kết nối Desktop với camera thông qua Internet

Xử lý hình ảnh thông qua thư viện OpenCV

Giao tiếp và hiển thị cho người dùng thông qua Desktop

1.5 Giới hạn đề tài

Đề tài chưa có giao diện giao tiếp với người dùng

Chưa tự động nhận diện được vị trí đỗ xe mà phải phụ thuộc vào vị trí vẽ của người lập trình

Hệ thống còn phụ thuộc vào ánh sáng bên ngoài tác động

1.6 Bố cục của Đồ án môn học

Nội dung chính của đề tài được trình bày với năm chương như sau:

Chương 1 Tổng quan đề tài:

Trong chương này nêu ra được tình hình nghiên cứu hiện nay, lý do và mục tiêu chọn đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, phương pháp nghiên cứu

và giới hạn của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết:

Trang 12

Các lý thuyết chính liên quan đến các thành phần phần cứng và phần mềm cả hệ thống được trình bày như sau:

 Wireless N Network Camera DCS-930L

 Microsoft Visual Studio

Chương 3: Phân tích lựa chọn hệ thống phần cứng:

Trong chương này, mục đích là thiết kế phần cứng cho hệ thống với những yêu cầu đặt ra với hệ thống Từ sơ đồ khối tổng quát và sơ đồ khối chi tiết để tiến hành lựa chọn các linh kiện cho các khối

Phân tích các khối của phần cứng hệ thống:

 Khối Camera

 Khối hiển thị

Chương 4: Lưu đồ giải thuật trong hệ thống:

Chương này trình bày về lưu đồ giải thuật của chương trình chính và của tất cả các chương trình con trong hệ thống

Giải thích hoạt động

Chương 5: Kết quả và đánh giá:

Trình bày về kết quả thi công phần cứng, sản phẩm hoàn thiện

Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển:

Đưa ra các kết luận về những vấn đề mà trong quá trình nghiên cứu đã đạt được, chưa đạt được và những hạn chế của đề tài

Đưa ra hướng phát triển đề tài trong tương lai

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Wireless N Network Camera DCS-930L

2.1.1 Giới thiệu về D-Link

D-Link Corporation là một công ty cổ phần trụ sở tại Đài Loan chuyên về thiết bị

mạng Công ty đã được thành lập vào tháng 3/1986 ở Đài Bắc với tên là Datex Systems

Inc Công ty chuyên về cung cấp mạng và hiện tại trở thành một nhà cung cấp các giải

pháp mạng cho cả người tiêu dùng và công ty kinh doanh

Hình 2 1 Logo D-Link Corporation

Vào năm 1994, khi công ty trở thành công ty đại chúng và lên sàn chứng khoán Đài Loan, công ty đổi tên thành D-Link Công ty đã được thành lập từ bảy thành viên bao gồm cả Ken Kao - chủ tịch hiện tại của D-Link

D-Link có các sản phẩm chuyên các sản phẩm về mạng và thông tin liên lạc Bao gồm camera giám sát, switch,…

Hình 2 2 Một số sản phẩm từ D-Link

Trang 14

2.1.2 Các thành phần DCS-930L

Hình 2 3 Hình ảnh thực tế DCS - 930L

Chức năng:

Phát hiện chuyển động và âm thanh

Kết nối không dây 802.11.n/g/b cho phép đặt camera ở mọi nơi

Xem và quản lý máy ảnh thông qua Web mydlink

Hỗ trợ ứng dụng mydlink Lite để theo dõi qua Smartphone

Thông số kỹ thuật:

Khẩu độ F2.8: là đường kính của cửa điều sáng tại vị trí ống kính của máy ảnh làm nhiệm vụ điều chỉnh lượng sáng khi chùm tia sáng phản chiếu từ vật thể chiếu vào vào ống kính Khẩu độ càng lớn thì ống kinh càng đắt

Quản lý từ xa: Truy cập qua trình duyệt Web

Hỗ trợ di động: Ứng dụng mydlink Lite cho iPhone/iPad/iPod touch, Android

và Windows Phone

Trang 15

Hỗ trợ Desktop: hệ thống D-ViewCam cho Onternet Explorer 7 trở lên ( Microsoft Windows các phiên bản)

Nguồn cung cấp:

5V – 1A, 50/60 Hz

2.2 Microsoft Visual Studio

2.2.1 Giới thiệu

Visual Studio là (IDE – Integrated Development Environment) một bộ công cụ phát

triển phần mềm do Microsoft phát triển Visual Studio cũng là một phần mềm được sử dụng bởi các lập trình viên để xây dựng nên các sản phẩm phần mềm

Hình 2 4 Icon Visual Studio

Phiên bản đầu tiên của Visual Studio được Microsoft phát hành vào năm 1997 với hai phiên bản là Professionalvà Enterprise Tính đến thời điểm hiện tại, Visual Studio đã trải qua nhiều thời kì phát triển và đã phát hành những bản Visual Studio như Visual Studio 2005, VS 2008, VS 2010, VS 2012, VS 2013, VS 2015 và VS 2017 Với mỗi phiên bản phát hình có nhiều công nghệ và tính năng mới mẽ được tích hợp

Visual Studio có những điểm mạnh sau đây:

Hỗ trợ lập trình trên nhiều ngôn ngữ như C/C++, C#, F#, Visual Basic, HTML, CSS, JavaScript, Python

Visual Studio là một công cụ hỗ trợ việc Debug một cách mạnh mẽ, dễ dàng nhất (Break Point, xem giá trị của biến trong quá trình chạy, hỗ trợ debug từng câu lệnh)

Giao diện Visual Studio rất dễ sử dụng đối với người mới bắt đầu

Visual Studio hỗ trợ phát triển ứng dụng desktop MFC, Windows Form, Universal App, ứng dụng mobile Windows Phone 8/8.1, Windows 10, Android (Xamarin), iOS và phát triển website Web Form, ASP.NET MVC và phát

Trang 16

triển Microsoft Office

Visual Studio hỗ trợ kéo thả để xây dựng ứng dụng một cách chuyên nghiệp, giúp các bạn mới bắt đầu có thể tiếp cận nhanh hơn

Visual Studio cho phép chúng ta tích hợp những extension từ bên ngoài như Resharper (hổ trợ quản lý và viết mã nhanh cho các ngôn ngữ thuộc Net), hay việc cài đặt thư viện nhanh chóng thông qua Nuget

Visual Studio được sử dụng đông đảo bởi lập trình viên trên toàn thế giới

2.2.2 Giao diện

Hình 2 5 Giao diện Visual Studio

Màu cam: Solution Explorer - là cửa sổ hiển thị Solution, các Project và các tập tin trong project

Màu đỏ: đây là khu vực để lập trình viên viết mã nguồn cho chương trình Cửa sổ

lập trình cho một tập tin trong Project sẽ hiển thị khi người dùng nháy đúp chuột lên tập

Trang 17

tin đó trong cửa sổ Solution Explorer

Màu vàng: Output - đây là cửa sổ hiển thị các thông tin, trạng thái của Solution khi

build hoặc của chương trình khi debug

Màu đen: Toolbar - với các công cụ hỗ trợ người dùng trong việc viết mã và debug Màu xanh lá cây: Thanh menu - với đầy đủ các danh mục chứa các chức năng của

Visual Studio

2.3 Thư viện OpenCV

2.3.1 Giới thiệu

Hình 2 6 Thư viện OpenCV

OpenCV (OpenSource Computer Vision) là một thư viện mã nguồn mở OpenCV được phát hành theo giấy phép BSD, do đó nó hoàn toàn miễn phí cho cả học thuật và thương mại Nó giao tiếp bằng C++, C, Python, Java và hỗ trợ Windows, Linux, Mac

OS, iOS và Android OpenCV được thiết kế để tính toán hiệu quả và với sự tập trung nhiều vào các ứng dụng thời gian thực Được viết bằng tối ưu hóa C/C++, thư viện có thể tận dụng lợi thế của xử lý đa lõi Được sử dụng trên khắp thế giới, OpenCV có cộng đồng hơn 47 nghìn người dùng và số lượng tải vượt quá 6 triệu lần Phạm vi sử dụng từ nghệ thuật tương tác, cho đến lĩnh vực khai thác mỏ, bản đồ trên web hoặc công nghệ robot

Trang 18

Hình 2 7 Trang Web thư viện

Trang chủ chính thức của OpenCV: http://opencv.org/

Trang download các phiên bản của OpenCV: http://opencv.org/downloads.htmlPhiên bản mới nhất: 2.4.13.5

2.3.2 Cấu trúc thư viện OpenCV 2.4.13

Hình 2 8 Cấu trúc thư viện OpenCV

Trang 19

Một số thư mục thường dùng:

Core: đây là module chứa các cấu trúc, class cơ bản mà OpenCV sẽ sử dụng trong việc lưu trữ và xử lý hình ảnh như Mat, Scale, Point, Vec… và các phương thức

cơ bản sử dụng cho các module khác

Imgproc: đây là một module xử lý hình ảnh của OpenCV bao gồm các bộ lọc (filter) linear và non-linear và các phép biến đổi hình học (tranformation) như resize hoặc các phép biến đổi affine, chuyển đổi hệ mày và các thuật toán liên quan đến histogram (biểu đồ) của hình ảnh

Highgui: đây là một module cho phép tương tác với người dùng trên UI (User Interface) như hiển thị hình ảnh, video capturing

Features2d: module tìm các đặc trưng (feature) của hình ảnh Trong module có implement các thuật toán rút trích đặc trưng như PCA…

Calib3d: hiệu chuẩn máy ảnh và xây dựng lại 3D

Objdetect: module cho việc phát hiện các đối tượng như khuôn mặt, đôi mắt, cốc, người, xe hơi,… trong hình ảnh Các thuật toán được sử dụng trong module này

là Haar‐like Features

Ml: module này chứa các thuật toán về Machine Learning phục vụ cho các bài toàn phân lớp (Classfitication) và bài toán gom cụm (Clustering) Ví dụ như thuật toán SVM (Support Vector Machine), ANN…

Video: module phân tích video gồm ước lượng chuyển động, trừ nền, và các thuật toán theo dõi đối tượng (object tracking)

Trang 20

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHẦN CỨNG HỆ THỐNG

3.1 Yêu cầu hệ thống

Thiết kế một mô hình giám sát vị trí trống trong bãi giữ xe vì vậy yêu cầu camera cần phải được đặt vị trí có thể quan sát hết bãi giữ xe Bên cạnh đó camera và máy tính cần kết nối chung một mạng LAN

Dữ liệu hình ảnh được gửi về máy tính thông qua Internet Sau đó nó được xử lý và hiển thị lên Desktop cho người sử dụng

3.2 Sơ đồ tổng quan hệ thống

Hình 3 1 Sơ đồ tổng quan hệ thống

Camera giám sát bãi giữ xe, tầm nhìn của camera phải bao quát toàn bộ khu vực giữ

xe

Camera giao tiếp với desktop thông qua một web do nhà sản xuất cung cấp

Desktop lấy dữ liệu hình ảnh từ địa chỉ web do nhà sản suất cung cấp về xử lý trong chương trình Chương trình dùng thư viện OpenCV để xử lý hình ảnh bằng ngôn ngữ C++ sau đó hiển thị ra desktop cho người dùng theo dõi

3.3 Sơ đồ khối hệ thống

Hệ thống bao gồm các khối sau:

Trang 21

Máy tính: Cần nguồn cung cấp 19v – 4.74A thông qua Adapter HP

Camera: Cần nguồn 5v – 1A thông qua Adapter

Khối máy tính: sử dụng phần mềm Visual Studio để viết và chạy chương trình Khối xử lý: dùng thư viện OpenCV xử lý hình ảnh nhận được thông qua link web

camera do nhà sản xuất cung cấp

Khối hiển thị: hiển thị hình ảnh đã xử lý – chỗ đỗ xe còn trống và đã có người dùng Khối camera: theo dõi bãi giữ xe và gửi lên web do nhà sản xuất cung cấp

3.4 Phân tích và kết nối phần cứng

3.4.1 Khối Camera

Trang 22

Wireless N Network Camera DCS-930L hỗ trợ khá tốt về việc theo dõi đối tượng

và dễ dàng sử dụng cho người dùng không có kiến thức tốt về kỹ thuật Bên cạnh đó sản phẩm có hỗ trợ phần mềm mydlink Lite cho các thiết bị Smartphone và Web Dlink cho máy tính

Giá trị trường tương đối, tầm khoảng 990.000VNĐ

Dễ dàng cung cấp nguồn 5v qua Adapter

Hình 3 3 Các nút chức năng trên Camera

Microphone: thu nhận tín hiệu âm thanh bên ngoài

Power Connector: Nguồn đầu vào 5v – 1A

Ethernet Port: Cổng Ethernet dùng để kết nối mạng LAN

Power and Link LED: Đèn led báo hiệu nguồn và báo hiệu kết nối

Reset Switch: Nút nhấn reset camera

WPS LED: Đèn LED báo hiệu kết nối WPS - Wi-Fi Protected Setup

WPS Button: Nút nhấn WPS

Camera Stand: giá đỡ camera

Cấu hình camera:

Ngày đăng: 04/02/2020, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w