1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Đại cương quản trị kinh doanh trong công nghiệp chế biến thực phẩm: Chương 3 - Các nguyên lý kinh tế cơ bản trong quản trị kinh doanh

36 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đại cương quản trị kinh doanh trong công nghiệp chế biến thực phẩm: Chương 3 - Các nguyên lý kinh tế cơ bản trong quản trị kinh doanh cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm kinh tế, sự khan hiếm, sự lựa chọn, chi phí cơ hội và một số nội dung khác.

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG QUẢN TRỊ KINH DOANH TRONG CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

TS Nguyễn Minh Đức

Chương 1 Giới thiệu

TS Nguyễn Minh Đức 2012 © 1

CHƯƠNG 3

CÁC NGUYÊN LÝ KINH TẾ CƠ BẢN TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH

TS Nguyễn Minh Đức 2012 © 2

Trang 2

Các khái niệm về kinh tế

Kinh tế là gì?

Sự lưu thông tiền tệ thông qua các hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ?

Sự tạo nên giá trị gia tăng

=> lợi nhuận cao nhất?

Là tạo nên sản phẩm có giá rẻ nhất?

Theo O Lange (1963): Kinh tế Chính trị hay Kinh tế

Xã hội là môn nghiên cứu các quy luật xã hội quyđịnh các hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩmnhằm thoả mãn nhu cầu của con người

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

4

Trang 3

Theo E Malinvaud (1972): Kinh tế là môn khoa học nghiên cứu việc sử dụng các tài nguyên hữu hạn nhằm thoả mãn nhu cầu vô hạn của con người

Một mặt, kinh tế học quan tâm đến các hoạt động sảnxuất, sử dụng và phân phối sản phẩm

Mặt khác, kinh tế quan tâm đến hệ thống tổ chức và hoạtđộng của hệ thống này nhằm hỗ trợ các hoạt động sảnxuất và phân phối sản phẩm

để sản xuất/kinh doanh và thoả mãn nhu cầu vô hạn

Nếu không khan hiếm, không có nhu cầu sử dụng nguồn lựcmột cách hợp lý

Nếu không khan hiếm, tất cả tài nguyên/nguồn lực đều được

sử dụng tự do

“Something is said to be scarce when at a zero price, more

is wanted than is available” (Steven Hackett, 1998)

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

6

Trang 4

Các ví dụ về sự khan hiếm Bạn chỉ còn dư 2 viên kẹo để cho, nhưng trong nhóm

có đến 5 bạn Bạn chỉ có 2 ngày nghỉ cuối tuần nhưng bạn phải sử dụng khoảng thời gian này để đi học, tập thể thao, thăm viếng người thân, “bù khú” với bạn bè, dọn dẹp nhà cửa, hay đi làm thêm,…

Mức lương tháng của bạn chỉ là 15 triệu đồng nhưng phải chi trả cho tiền thuê nhà, tiền ăn uống, mua sắm vật dụng quần áo và đi du lịch,…

Một ban giám đốc chỉ có 3 người nhưng phải phụ trách 1000 nhân viên ở 12 phòng ban và 27 phân xưởng sản xuất ở 27 tỉnh thành khác nhau

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

8

Trang 5

Sự lựa chọn

Sự hạn chế và khan hiếm được hình thành do các nhu cầu, đòi hỏi của con người là không thể thoả mãn, do vậy cần phải có sự chọn lựa

Nếu tất cả các hoạt động của con người là hoàn hảo thì trước tiên tất cả mọi người sẽ đáp ứng nhu cầu của chính bản thân họ

Những vật chất và sản phẩm có đòi hỏi cao sẽ được lựa trọn trước

Việc lựa chọn là nội dung cơ bản của kinh tế

Các nhà kinh doanh thường đặt câu hỏi “Tôi nên đầu tư bao nhiêu,

và tôi có thể tiết kiệm bao nhiêu”

Hoặc trong cuộc sống chúng ta thường đặt câu hỏi nên chi baonhiêu cho việc mua thực phẩm, quần áo, các hoạt động giải trí

Con người thường cho rằng, ta không thể mua một vài thứ này nếunhư ta vẫn còn mong muốn mua những thứ khác hơn

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

10

Trang 6

Sự lựa chọn Phân tích kinh tế đòi hỏi một hệ thống giá trị được sử dụng để so sánh và phân loại các cách sử dụng tài nguyên khác nhau

hệ thống các ưu tiên về nhu cầu và đòi hỏi cũng như

ưu tiên phân phối tài nguyên nhằm đạt được các nhu cầu đó

Do vậy, kinh tế trở thành môn khoa học về việc đưa ra các lựa chọn

Mỗi người có một hệ thống giá trị khác nhau nên một sự lựa chọn có thể là tốt nhất đối với người này nhưng chưa chắc là tốt nhất đối với người khácTS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

11

Chi phí cơ hội

Khi một tài nguyên được sử dụng cho một mục tiêu, chi phí cơ hội của sự lựa chọn đó là giá trị của sự lựa chọn tốtnhất đã bị bỏ qua

Trong các lựa chọn, ta có thể đánh giá tính hợp lý bằngcách so sánh lợi ích mà sự lựa chọn đó tạo ra so với chi phí

cơ hội của nó

Hãy cho ví dụ về chi phí cơ hội!

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

12

Trang 7

B A

E Xúc xích

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

14

Trang 8

Mô hình kinh tế của quốc gia

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

Người tiêu dùng nước ngoài

Biên giới quốc gia

Doanh nghiệp trong nước

Người tiêu dùng trong nước

Chính quyền trong nước Chính quyền nước ngoài

Doanh nghiệp nước ngoài

15

Câu hỏi thảo luận

So sánh KINH TẾ VÀ KINH DOANH!

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

16

Trang 9

Một số lý thuyết kinh tế áp dụng trong quản trị

Lý thuyết về tiêu dùng – Qui luật cầu

Lý thuyết về sản xuất – Qui luật cung

Sự hình thành giá trong các điều kiện thị trường khác nhau vàdưới những tác động của chính sách khác nhau

Tối đa hoá lợi nhuậnTối thiểu hoá chi phíTối đa hoá sự thoả dụng - Sự lựa chọn của người tiêudùng/người sản xuất

Định lượng và mô hình hoá

Trang 10

Tối đa hoá lợi nhuận

Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu – chi phí kinh doanhLợi nhuận kinh tế = Lợi nhuận kinh doanh

– Chi phí cơ hội (vốn, lao động,…)

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

19

Tối đa hoá lợi nhuận

Giảm chi phí

(Chiến lược cạnh tranh về giá – Bertrand competition)

Tăng doanh thu

(Chiến lược cạnh tranh về lượng - Cournot competition)

Vừa tăng doanh thu vừa giảm chi phí

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

20

Trang 11

TS Nguyễn Minh Đức 2012

©

Lợi nhuận của quá trình sản xuất sẽ đạt tối đa khi giá trị củasản lượng biên (VMP - Value of the Marginal Product) bằngvới giá của tài nguyên (đầu vào)

VMP = MPP PY

Lợi nhuận của sản xuất sẽ đạt tối ưu khi

VMP = MPP.PY= PXhay MPP = PX/PY

PXlà giá củađầu vàoX

Trang 12

thể hiện các khả năng kết hợp giữa 2 loại sản phẩm

để tạo ra một khoản thu nhập không đổi

Độ dốc của đường đẳng thu không thay đổi và có giá trị = - ∆PY2/∆PY1

24

Trang 13

MPPY2/MPPY1= PY1/PY2hay

MPPY2.PY2 = MPPY1.PY1

25

Tối ưu hóa sản xuất với 2 loại sản phẩm

Vì sao phải tối thiểu hoá chi phí?

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

• Nguồn lực giới hạn

• Áp lực cạnh tranh, tạo sự hấp dẫn cho sản phẩm

• Chiến lược cạnh tranh về giá (Bernand competition)

Ví dụ: thương mai cá da trơn tại thị trường Mỹ

26

Trang 14

Các loại chi phí

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

• Chi phí biến đổi + Chi phí cố định (bao gồm chi phí khấu hao)

• Chi phí trực tiếp + Chi phí gián tiếp

• Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

• Chi phí sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất

• Chi phí sản phẩm vs Chi phí thời kỳ

27

Chi phí trên các báo cáo tài chínhCHI PHÍ SẢN PHẨM

CHI PHÍ NVL TT

CHI PHÍ

LĐ TT

CHI PHÍ SXC

SẢN PHẨM ĐANG CHẾ TẠO

GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Sản phẩm được bán

THÀNH PHẨM

Sản phẩm hoàn thành nhập kho

CHI PHÍ THỜI KỲ

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

28

Trang 15

Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội của lao động

Tính hay không tính vào tổng chi phí?

Chi phí cơ hội của vốn

việc nhận 1 đồng ngày hôm nay có giá trị hơn 1 đồng trong tươnglai

lãi suất kiếm được nhận 1 đồng sớm hơnCác khía cạnh: số lượng tiền, thời gian, lãi suất

- Quyết định về cơ cấu vốn, quản trị vốn

- Quyết định giữa việc mua hay thuê tài sản cố định

- Quyết định vay hoặc cho vay vốn…

Trang 16

Chi phí môi trường

Trang 17

Chi phí biên (MC - Marginal Cost)

Thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và sản phẩmChi phí biên là chi phí tăng thêm cần thiết để tạo ra thêm mộtđơn vị sản phẩm

Chi phí biên cho thấy bản chất của hàm sản xuất, mô hình sảnxuất và chi phí biến đổi đối với một đơn vị sản phẩm

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

33

Chi phí biên (MC) không được thể hiện trong khái niệm tổng chi phí (TC)

TC chỉ đơn thuần được tính bằng công thức TC = TFC + TVC

Chi phí biên (MC - Marginal Cost)

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

34

Trang 18

Tổng chi phí trung bình (ATC - Average Total Cost)

Là tổng của chi phí biến đổi trung bình (AVC) và chi phí cốđịnh trung bình (AFC)

ATC = AVC + AFC = TVC/Q + TFC/QATC còn được tính bằng công thức:

Trang 19

Tối đa hoá lợi nhuận

mối quan hệ giữa MC và MR (doanh thu biên) quyết địnhlượng sản phẩm mà tại đó nhà sản xuất có thể tối ưu hoá lợinhuận

Trong sản xuất, tại thời điểm MC = MR thì hoạt động sảnxuất sẽ mang lại lợi nhuận tối ưu

Trang 20

Tối ưu hoá lợi nhuận

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

39

Bốn môi trường kinh tế

Môi trường tự nhiênMôi trường xã hội (bao gồm văn hoá, luật lệ, qui định, )Môi trường kinh doanh

Môi trường ……… ?

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

40

Trang 21

Môi trường tự nhiên

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

Môi trường tự nhiên

TS Nguyễn Minh Đức 2012

Nhà sản xuất

Người tiêu dùng Tái sử dụng

Tái sử dụng Chất tồn dư

Phụ phế phẩm

Hàng hóa

Chất thải

Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên

41

Môi trường xã hội

Chính sách thuế/Chính sách ưu đãi,…

Hệ thống luật phápTôn giáo/tín ngưỡngĐặc điểm dân số

Sự năng động của xã hội

Sự thay đổi trong lối sốngTrình độ học vấn

Mức độ thất nghiệp

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

42

Trang 22

Môi trường kinh doanh

Mức độ lạm phátChu kỳ kinh doanhThu nhập và phân bố thu nhậpNguồn cung cấp nguyên liệuĐối thủ cạnh tranh

Sức mua và thị hiếu của người tiêu dùngHàng hoá thay thế

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

43

Sự thay đổi trong môi trường kinh doanh

so với 20 năm trước

Trang 23

Câu hỏi thảo luận Doanh nghiệp Việt Nam nên làm gì trước sự thay đổi của mơi trường kinh doanh?

NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH NGUỒN LỰC VẬT CHẤT

NGUỒN LỰC XÃ HỘI

O

46

Trang 24

TS Nguyễn Minh Đức 2012

©

Gồm tất cả các nguồn tiền mà người sản xuất/kinh doanh có được để phục vụ cho hoạt động sản xuất/kinh doanh.

vốn tự có (như tiền mặt, trang sức hay các loài gia súc có thể bán ngay để có tiền)

vốn vay (từ ngân hàng hay bạn bè, người thân) tiền trợ cấp

Các tư liệu sản xuất thường do sở hữu cá nhân hay tập thể hoặc có thể được thuê mướn

Việc thiếu thốn hay hạn chế trong việc tiếp cận tới các nguồn lực vật chất có thể là một trở ngại

để phát triển sản xuất/kinh doanh

NGUỒN LỰC VẬT CHẤT

48

Trang 25

TS Nguyễn Minh Đức 2012

©

Gồm tất cả khả năng lao động, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm và sức khỏe mà người quản trị có được để thực hiện các hoạt ơộng sản xuất/kinh doanh nhằm đạt được các kết quả và mục tiêu mong muốn

bao gồm cả số lượng và chất lượng của đội ngũ lao động sẵn có

Vì sao cần quan tâm nguồn lực này?

NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG

49

TS Nguyễn Minh Đức 2012

©

Gồm tất cả những nguồn lợi thuộc về tự nhiên được

sử dụng như nguyên liệu cho quá trình tạo ra sản phẩm/dịch vụ

hàm chứa tất cả từ những tài sản chung cho mọi người như khí hậu, nhiệt độ, không khí, sự đa dạng sinh học cho đến các tài nguyên được sử dụng trực tiếp cho sản xuất như đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi,…

rất gần với các khái niệm rủi ro

NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN

50

Trang 26

Vì sao cần phải đánh giá nguồn lực tự nhiên?

Biến đổi khí hậu

⇒nhiệt độ tăng cao

⇒Mưa bão, lũ lụt, sạt lở,… nhiều hơn và khĩ dự báo hơn

⇒Mực nước biển dâng cao, diện tích đất thu hẹp dần, thiếuthốn nguồn nước ngọt

Ơ nhiễm mơi trường => tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm

về chất lượng và số lượngTài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu khan hiếm dần (khốngsản, dầu khí đốt,…)

gồm quyền thành viên trong việc tham gia các hiệp hội, đoàn thể và cả các mối quan hệ với các tổ chức khác nhau trong xã hội

Vì sao cần quan tâm nguồn lực này?

NGUỒN LỰC XÃ HỘI

52

Trang 27

CUNG CẦU

CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

TS Nguyễn Minh Đức 2012 © 53

CẦU

- Nhu cầu (Needs) hay nhu cầu tiêu dùng xuất phát từ sở thích hay

mong muốn tiêu dùng (wants).

thể gọi tắt làcầu (Demand).

- Cầu của một loại sản phẩm được thể hiện ở những số lượng mà

người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá

khác nhau, trong điều kiện tất cả các yếu tố khác ảnh hưởngđến nhu cầu đều không đổi

- Cầu đối với một sản phẩm được thể hiện cụ thể thông qua biểu

cầu và đường cầu.

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

54

Trang 28

Đường cầu thị trường

Đường cầu thị trường bằng tổng cộng các đường cầu

cá nhân theo phương nằm ngang (theo từng mức giá) Ký hiệu D (=Demand).

Đường cầu thị trường dốc xuống về phía phải, thể hiện quan hệ nghịch giữa giá sản phẩm (P) và lượng cầu sản phẩm (Q).

Mối quan hệ nghịch này được gọi là qui luật cầu.

D

P

15 10

Đường cầu

5

200

Trang 29

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

57

Các yếu tố nào làm dịch chuyển đường cầu?

Thị hiếu người tiêu dùngLượng người mua tiềm năng

Sự kỳ vọng về giáThu nhập người tiêu dùngGiá của hàng hóa liên quanPhong tục tập quán

D

P

15 10

Cung của một sản phẩm được thể hiện cụ thể thông qua biểu cung và đường cung

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

58

Trang 30

Đường cung cá nhân và đường cung thị trường

Đường cung thị trường bằng tổng cộng các đường cung cá nhân theo phương nằm ngang (theo từng mức giá).

Ký hiệu S (Supply).

Đường cung thị trường dốc lên về phía phải, thể hiện quan hệ thuận giữa giá sản phẩm (P) và lượng cung sản phẩm (Q).

Mối quan hệ thuận này được gọi là qui luật cung.

……… ……

…… ?

Các yếu tố nào làm dịch chuyển đường cung?

D

P

15 10

Trang 31

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

61

Các yếu tố làm dịch chuyểnđường cung

Chính sách nhà nước Công nghệ - Kỹ thuật

Số lượng người sản xuất

Sự kỳ vọng về giá của nhà sản xuất

Giá của các yếu tố đầu vào Khả năng sinh lợi của hàng hoá thay thế

Q

P

15 10

Cân bằng thị trường (market equilibrium)

Trang 32

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA NHÀ NƯỚC

TS Nguyễn Minh Đức 2012 © 63

Tác động của giá trần đến lượng cung và cầu hàng hóa

Giá trần là mức giá tối đa của một hàng hóa trên thị trường

do chính phủ qui định.

Giá trần

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

64

Trang 33

Tác động của giá trần đến lượng cung và cầu hàng hóa

Giá trần là mức giá tối

đa của một hàng hóa trên thị trường do chính phủ qui định.

66

Trang 34

Dư thừa

PSo

Giá sàn

Giá sàn là mức giá tối thiểu của một hàng hóa trên thị trường do chính phủ qui định.

Thuế

TS Nguyễn Minh Đức 2012 ©

68

Trang 35

PS= giá người sản xuất nhận

Sự phân chia gánh nặng tiền thuế giữa người sản xuất và người

tiêu dùng (cầu co giãn theo giá nhiều hơn cung)

Khoản thuế người tiêu dùng gánh chịu

Khoản thuế người sản xuất gánh chịu

70

Trang 36

Sự phân chia gánh nặng tiền thuế giữa người sản xuất và người

tiêu dùng (cầu co giãn theo giá ít hơn cung)

Q’

PD

PS

T

Khoản thuế người tiêu dùng gánh chịu

Khoản thuế người sản xuất gánh chịu

Qs

PD

PS

s

PD= giá người tiêu dùng trả

PS= giá người sản xuất nhận

S2

72

Trợ cấp

Ngày đăng: 04/02/2020, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w