1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế học quản lý (Managerial Economics) - Chương 5: Kỹ thuật ra quyết định quản lý tiên tiến

13 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 481,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chương 5 trình bày một số kỹ thuật ra quyết định nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận; một số kỹ thuật ra quyết định nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận; ra quyết định trong điều kiện rủi ro và bất định. Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết bài giảng.

Trang 1

KINH TẾ HỌC QUẢN LÝ

(Managerial Economics)

1

Chương 5

Kỹ thuật ra quyết định quản lý tiên tiến

2

Nội dung chương 5

 Một số kỹ thuật ra quyết định nhằm mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận

 Phương pháp định giá cộng chi phí

 Một hãng có nhiều nhà máy

 Một hãng bán trên nhiều thị trường

 Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

 Chiến lược ngăn cản sự gia nhập của các hãng mới

3

Nội dung chương 5

 Một số kỹ thuật ra quyết định nhằm mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận

 Ra quyết định trong điều kiện rủi ro và bất định

Phân biệt rủi ro và bất định

Ra quyết định trong điều kiện rủi ro

Ra quyết định trong điều kiện bất định

4

Một số kỹ thuật ra quyết định

nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Phương pháp định giá cộng chi phí

 Là kỹ thuật định giá phổ biến khi các hãng không ước lượng cầu và các điều kiện về chi phí để áp dụng nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận MR = MC

 Xác định mức giá bằng cách lấy chi phí bình quân

dự kiến cộng với một tỷ lệ phần trăm của chi phí

bình quân này.

P = (1 + m)ATC

Trong đó: m là tiền lãi trên chi phí một đơn vị (tiền lãi

trên giá vốn)

Trang 2

 Phương pháp này có những điểm yếu cả về lý

thuyết lẫn thực tế:

 Vấn đề thực tế:

 Lựa chọn giá trị của tổng chi phí bình quân ATC

 Lựa chọn giá trị của tiền lãi cộng vào giá vốn m

 Vấn đề lý thuyết:

 Thường không thể tạo ra mức giá tối ưu để tối đa hóa lợi

nhuận do không thỏa mãn điều kiện MR = MC

 Sử dụng chi phí bình quân chứ không phải chi phí cận biên

khi ra quyết định

 Không tính đến điều kiện cầu

7

Phương pháp định giá cộng chi phí

8

Phương pháp định giá cộng chi phí

Định giá cộng chi phí khi chi phí

không đổi

 Khi chi phí biến đổi bình quân không đổi thì

AVC = MC

 Theo nguyên tắc đặt giá:

 Để phương pháp định giá cộng chi phí đưa ra được

mức giá tối ưu, phải xác định m* sao cho

9

SMC E

E

+

=

E

 +

=

1

*

*

E m

+

1

1 E* là độ co dãn của cầu theo giá tại mức giá tối đa hóa lợi nhuận

 Khi cầu là tuyến tính và chi phí biến đổi bình quân không đổi (AVC = SMC), E* sẽ được tính bằng công thức

10

Định giá cộng chi phí khi chi phí không đổi

Trong đó A là hệ số chặn với trục giá của hàm cầu tuyến tính

A E

( AVC A )

∗  

1

0 5

Một hãng có nhiều nhà máy

 Nếu hãng có nhiều nhà máy với chi phí khác

nhau, hãng phải phân bổ mức sản lượng mong

muốn ở các nhà máy sao cho chi phí là nhỏ nhất

 Giả sử một hãng có 2 nhà máy A và B

 Hãng phải phân bổ sản xuất sao cho MCA= MCB

 Mức sản lượng tối ưu là mức sản lượng mà tại đó

MR = MCT

 Theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, hãng lựa chọn

mức sản lượng sao cho

MR = MC T = MC A = MC B

Một hãng có nhiều nhà máy

Trang 3

Một hãng có nhiều nhà máy

 Một hãng có 2 nhà máy với hàm chi phí cận biên

MCA= 28 + 0,04QA và MCB= 16 + 0,02QB

 Xác định hàm tổng chi phí cận biên

 Biến đổi các hàm chi phí cận biên thành các hàm chi phí

cận biên ngược

 Do quá trình cộng tổng theo chiều ngang đòi hỏi rằng

MCA= MCB= MCTcho tất cả các mức sản lượng QT

 Xác định hàm tổng chi phí cận biên ngược

13

Một hãng có nhiều nhà máy

 Hàm cầu của hãng được ước lượng là:

 Hàm doanh thu cận biên là

 Áp dụng điều kiện tối ưu

 Xác định mức sản lượng tối ưu Q*T= 900

 Phân bổ cho hai nhà máy

 Kết quả Q*

A= 100 đơn vị và Q*

B= 800 đơn vị

14

Một hãng bán trên nhiều thị trường

 Nếu một hãng bán hàng hóa trên hai thị trường

1 và 2, nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận là

 Hãng phải phân bổ sản lượng sao cho MR1= MR2

 Lựa chọn mức sản lượng tối ưu sao cho MRT= MC

 Để tối đa hóa lợi nhuận, hãng phải phân bổ sản

lượng sao cho

MR T = MC = MR 1 = MR 2

15

 Xác định tổng doanh thu cận biên

16

Một hãng bán trên nhiều thị trường

Một hãng bán trên nhiều thị trường

 Giả sử một hãng bán hàng hóa trên hai thị trường riêng biệt, đường cầu đối với hai thị trường là

 Hàm chi phí cận biên của hãng

 Yêu cầu: xác định sản lượng và mức giá bán của hãng trên hai thị trường để lợi nhuận của hãng là lớn nhất

Một hãng bán trên nhiều thị trường

Trang 4

 Xác định hàm tổng doanh thu cận biên:

 Xác định hàm cầu ngược trên hai thị trường

 Xác định hàm doanh thu cận biên trên hai thị trường

 Xác định hàm doanh thu cận biên ngược

 Do ở mọi mức sản lượng đều có MR1= MR2= MRT, nên

19

Một hãng bán trên nhiều thị trường

 Xác định hàm tổng doanh thu cận biên (tiếp)

 Do QT= Q1+ Q2, bằng cách cộng hai đường doanh thu cận biên ngược ta có hàm tổng doanh thu cận biên ngược

 Vậy hàm tổng doanh thu cận biên của hãng là

20

Một hãng bán trên nhiều thị trường

 Áp dụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

 Mức sản lượng tối ưu là 500

 Phân bổ sản lượng và quyết định giá trên hai thị trường

 Kết quả bán 300 đơn vị trên thị trường 1 với mức giá $35 và

bán 200 đơn vị trên thị trường 2 với mức giá $60

21

Một hãng bán trên nhiều thị trường Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

 Sản phẩm liên quan trong tiêu dùng

Hãng sản xuất hai loại hàng hóa X và Y, hãng sẽ lựa chọn sản xuất và bán tại mức sản lượng mà

MR X = MC XMR Y = MC Y

MRXlà một hàm không chỉ phụ thuộc vào QXmà còn phụ thuộc cả vào QY(tương tự như vậy đối với MRY) nên các điều kiện này cần phải được thỏa mãn đồng thời

22

 Sản phẩm liên quan trong tiêu dùng – Ví dụ

 Một hãng sản xuất hai loại sản phẩm là X và Y thay thế cho

nhau, hàm cầu đối với hai sản phẩm được ước lượng là:

 Hàm tổng chi phí được ước lượng là

X

Y

 Yêu cầu: xác định giá và lượng bán hàng X và Y để tối đa

hóa lợi nhuận

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

 Sản phẩm liên quan trong tiêu dùng – Ví dụ

Xác định hàm doanh thu cận biên đối với hai sản phẩm

MRX= 70 – 0,001QX– 0,00125QY

MRY = 80 – 0,002QY– 0,00125QX

Xác định hàm chi phí cận biên đối với hai sản phẩm

MCX= 7,5 + 0,0005QXvà MCY= 11 + 0,00025QY

Áp dụng nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, giải hệ hai phương trình

 Q* X = 30.000, Q* Y = 14.000

 P* X = $44,5 và P* Y = $51

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

Trang 5

 Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất

Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất: Các

sản phẩm được sản xuất trong cùng một hãng, cạnh

tranh với nhau để có được các phương tiện sản xuất

hữu hạn của hãng

 Trong dài hạn, hãng có thể điều chỉnh các phương tiện

sản xuất của nó để sản xuất mức sản lượng tối đa hoá

lợi nhuận của mỗi sản phẩm

25

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

 Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất

Giả sử hãng sản xuất hai loại sản phẩm là X và Y có thể thay thế cho nhau trong sản xuất, hãng cần phân bổ phương tiện sản xuất giữa X và Y sao cho

MRP X = MRP Y

Mức vận hành phương tiện sản xuất tối ưu được xác

định tại MRP T = MC

Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận:

MRPT= MC = MRPX= MRPY

26

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

27

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

 Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất  Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất – Ví dụ

 Một hãng sản xuất hai loại sản phẩm là X và Y có thể thay thế cho nhau trong sản xuất Hàm cầu đối với 2 sản phẩm là:

 Hàm sản xuất đối với 2 sản phẩm này là

 Trong đó: HXvà HY, tương ứng là thời gian dây chuyền sản xuất hoạt động để sản xuất X và Y

 Hàm chi phí cận biên MC = 72 + 2HT

 Yêu cầu: xác định (1) mức sử dụng (thời gian vận hành) tối

ưu của nhà máy là bao nhiêu; (2) Mức sử dụng cần được phân

bổ như thế nào giữa việc sản xuất hai sản phẩm

28

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

 Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất – Ví dụ

 Xác định hàm doanh thu cận biên đối với 2 sản phẩm

 Xác định sản phẩm cận biên của hai sản phẩm

 Xác định sản phẩm doanh thu cận biên của hai sản phẩm

 Hàm tổng sản phẩm doanh thu cận biên MRPT= 240 – 12HT

 Áp dụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận, kết quả thu được:

 Mức sử dụng tối ưu là 12h/ngày, phân bổ 9h cho sản xuất X và 3h cho

sản xuất Y

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

 Hàng hóa bổ sung trong sản xuất:

Để tối đa hóa lợi nhuận, sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó doanh thu cận biên chung (MRJ) bằng chi phí cận biên:

MRJ= MC

Doanh thu cận biên chung là mức doanh thu tăng thêm

từ việc sản xuất thêm một đơn vị đồng sản phẩm

Khi xác định được mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận, các mức giá của từng sản phẩm được tính từ các đường cầu riêng của nó

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

Trang 6

 Hàng hóa bổ sung trong sản xuất (tiếp):

 Để tìm ra mức doanh thu cận biên chung, cộng các

đường doanh thu cận biên riêng theo chiều dọc (trục

tung) trong miền sản xuất mà các mức doanh thu cận

biên nhận giá trị dương

31

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

32

Hàng hóa bổ sung trong sản xuất

 Hàng hóa bổ sung trong sản xuất – ví dụ

 Một hãng sản xuất hai sản phẩm X, Y bổ sung cho

nhau trong sản xuất

 Hàm cầu đối với hai sản phẩm là:

QX= 285.000 – 1.000PX

QY= 150.000 – 2.000PY

 Hàm chi phí cận biên MC = 10 + 0,002Q

 Trong đó Q đại diện cho cả Q X và Q Y (Q = Q X = Q Y )

33

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

 Hàng hóa bổ sung trong sản xuất – ví dụ

Xác định hàm doanh thu cận biên chung

MRJ= 360 – 0,003Q

 Chú ý: MR Y =0 khi Q Y = 75.000 Nên nếu 0 ≤ Q ≤ 75.000 thì hàm doanh thu cận biên chung là tổng theo chiều dọc của hai đường doanh thu cận biên, nếu Q > 75.000, doanh thu cận biên chung giống như MR X

Áp dụng nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, giải ra

 Kết quả: Q* = 70.000; P X = 215 và P Y = 40

34

Một hãng bán nhiều loại sản phẩm

Chiến lược ngăn cản sự gia nhập

 Chiến lược ngăn cản sự gia nhập xảy ra khi một

hãng (hoặc nhiều hãng) hiện tại đưa ra các hành

động chiến lược nhằm làm nản lòng hoặc thậm

chí ngăn cản sự gia nhập của một (hoặc nhiều)

hãng mới vào thị trường

 Nghiên cứu hai hành vi chiến lược:

 Định giá hạn chế gia nhập

 Tăng công suất

Định giá hạn chế gia nhập

 Trong một số tình huống, hãng độc quyền có thể đưa ra cam kết tin cậy nhằm định một mức giá thấp hơn mức giá tối đa hoá lợi nhuận nhằm ngăn cản các hãng mới gia nhập thị trường

Để thực hiện được, hãng hiện tại phải có khả năng đưa

ra một cam kết đáng tin cậy rằng nó sẽ tiếp tục định giá thấp hơn mức giá tối đa hoá lợi nhuận thậm chí sau khi các hãng mới gia nhập thị trường

Trang 7

Định giá hạn chế gia nhập

38

Định giá hạn chế gia nhập

 Một hãng hiện tại có thể đưa ra đe doạ về một

mức giảm giá trả đũa khi có sự gia nhập thị

trường bằng cách tăng công suất nhà máy của họ

 Khi tăng công suất sản xuất làm cho chi phí cận

biên giảm đối với các hãng hiện tại thì phản ứng

tốt nhất của hãng hiện tại với sự gia nhập của một

hãng mới sau đó có thể là tăng sản lượng

 đòi hỏi hãng hiện tại phải giảm giá để bán được nhiều

sản lượng hơn

39

Mở rộng công suất ngăn cản gia nhập

40

Mở rộng công suất ngăn cản gia nhập

Mở rộng công suất ngăn cản gia nhập

Quyết định trong điều kiện rủi ro và bất định

Trang 8

Phân biệt rủi ro và bất định

 Rủi ro:

 Đưa ra quyết định trong những tình huống mà kết cục

của quyết định không biết trước

 Có thể đưa ra danh sách tất cả những kết cục có thể xảy

ra liên quan tới quyết định đó và xác định khả năng xảy

ra mỗi kết cục đó

 Bất định:

 Không thể liệt kê tất cả các kết cục có thể

 Không thể xác định xác suất của các kết cục xảy ra

43

Đo lường rủi ro bằng phân bố xác suất

Sự phân bố xác suất là một bảng hoặc một đồ thị

chỉ ra tất cả các kết cục có thể xảy ra (lợi ích) của một quyết định và xác suất cho mỗi kết cục sẽ xảy

ra

 Để đo lường mức độ rủi ro của một quyết định

Cần nghiên cứu các đặc điểm thống kê của phân bố xác suất của các kết cục có thể xảy ra

44

Phân bố xác suất của doanh số bán

45

Giá trị kỳ vọng

 Giá trị kỳ vọng của các kết cục khác nhau trong một phân bố xác suất là

trong đó

 X i là kết cục thứ i của một quyết định,

 p i là xác suất xảy ra kết cục thứ i

 n là tổng số các kết cục có thể xảy ra trong phân bố xác suất đó

46

n

i i

i 1

=

=∑

Giá trị kỳ vọng

 Không đưa ra giá trị thực của kết cục ngẫu nhiên

Giá trị kì vọng chỉ ra giá trị trung bình của các

kết cục sẽ xảy ra nếu quyết định có tính rủi ro

được lặp lại với một số lần xảy ra lớn

Phương sai

 Phương sai của một phân bố xác suất đo lường độ phân tán của một phân bố về giá trị trung bình của

 Phương sai thường được sử dụng để chỉ ra mức

độ rủi ro gắn với quyết định đó

Nếu như các giá trị kì vọng của hai phân bố là như nhau, sự phân bố với phương sai lớn hơn được gắn với quyết định rủi ro cao hơn

n

i

p ( X E( X ))

σ

1

Variance(X)

Trang 9

Hai phân bố xác suất với giá trị trung bình giống

nhau nhưng phương sai khác nhau

49

Độ lệch chuẩn

 Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

 Các nhà quản lý có thể so sánh mức độ rủi ro của các quyết định khác nhau bằng việc so sánh độ lệch chuẩn của chúng khi các giá trị kì vọng của chúng có độ lớn như nhau.

Độ lệch chuẩn càng cao thì mức độ rủi ro càng cao

50

x

σ  Variance(X)

Phân bố xác suất với các phương sai

khác nhau

51

Hệ số biến thiên

 Khi giá trị kì vọng của các kết cục khác nhau đáng kể, nhà quản lý nên đo lường mức độ rủi ro

của một quyết định tương ứng với giá trị kì vọng

bằng cách sử dụng hệ số biến thiên

Đo lường mức độ rủi ro tương đối

52

E( X )

σ

Expected value

Ra quyết định trong điều kiện rủi ro

 Ba quy tắc hướng dẫn nhà quản lý ra quyết định

trong điều kiện rủi ro

 Quy tắc giá trị kỳ vọng

 Phân tích phương sai – giá trị trung bình

 Phân tích hệ số biến thiên

Quy tắc giá trị kỳ vọng

 Chọn quyết định có giá trị kỳ vọng cao nhất

Quy tắc giá trị kì vọng rất dễ áp dụng

Chỉ sử dụng một đặc trưng của phân bố xác suất (giá trị trung bình)

 không kết hợp yếu tố rủi ro vào quyết định (sự phân tán) gắn liền với phân bố xác suất của các kết cục

Quy tắc giá trị kì vọng không thể áp dụng khi các quyết định có giá trị kì vọng như nhau và không nên áp dụng

khi các quyết định có mức độ rủi ro khác nhau

Trang 10

Phân tích phương sai - giá trị trung bình

 Phương pháp ra quyết định có sử dụng cả giá trị

trung bình và phương sai để ra quyết định

 Nếu quyết định A có giá trị kì vọng lớn hơn và phương

sai thấp hơn quyết định B, quyết định A sẽ được lựa

chọn

 Nếu cả hai quyết định A và B có cùng phương sai (hoặc

cùng độ lệch chuẩn), quyết định với giá trị kì vọng lớn

hơn sẽ được chọn

 Nếu cả hai quyết định A và B có cùng giá trị kì vọng,

quyết định với phương sai (độ lệch chuẩn) thấp hơn sẽ

được chọn

55

Phân tích hệ số biến thiên

 Quy tắc ra quyết định mà quyết định được chọn là quyết định có hệ số biến thiên nhỏ nhất

56

Phân bố xác suất cho lợi nhuận theo

tuần tại ba vị trí nhà hàng ăn

57

E(X) = 3,500

A= 1,025

= 0.29

E(X) = 3,750

B= 1,545

= 0.41

E(X) = 3,500

C= 2,062

= 0.59

Quy tắc nào tốt nhất

 Khi một quyết định được ra có tính lặp lại, với xác suất giống nhau mỗi lần

quy tắc giá trị kì vọng là quy tắc đáng tin cậy nhất đem lại tối đa hoá lợi nhuận (kỳ vọng)

Lợi nhuận trung bình của một quá trình hoạt động mang tính rủi ro lặp lại nhiều lần sẽ tiến tới giá trị kì vọng của hoạt động đó

58

Quy tắc nào tốt nhất

 Khi một nhà quản lý ra quyết định một lần trong

điều kiện rủi ro

 Không có bất kì sự lặp lại nào

 Không có nguyên tắc tốt nhất

 Các quy tắc cho việc ra quyết định có tính rủi ro

sẽ được các nhà quản lý áp dụng để giúp phân

tích và hướng dẫn quá trình ra quyết định

Lý thuyết lợi ích kỳ vọng

 Các quyết định quản lý đưa ra phụ thuộc vào sự sẵn lòng chấp nhận rủi ro

 Lý thuyết lợi ích kỳ vọng cho phép xem xét thái

độ của nhà quản lý đối với rủi ro

các nhà quản lý được giả định là thu được lợi ích từ lợi nhuận kiếm được

Trang 11

Lý thuyết lợi ích kỳ vọng

 Nhà quản lý đưa ra quyết định rủi ro theo cách tối

đa hóa lợi ích kỳ vọng của các kết cục về lợi

nhuận

 Hàm lợi ích về lợi nhuận đưa ra một chỉ số để đo

lường mức lợi ích có được khi đạt được mức lợi

nhuận nào đó

61

n n

E [U ()]p U (11)p U (22)   p U ()

Thái độ của nhà quản lý đối với rủi ro

 Được xác định bằng lợi ích cận biên của lợi nhuận:

Lợi ích cận biên của lợi nhuận là sự thay đổi trong tổng lợi ích khi hãng thu thêm một đơn vị lợi nhuận

Lợi ích cận biên của lợi nhuận là độ dốc của đường tổng lợi ích

62

MUprofit  ∆ U () ∆ 

 Ghét rủi ro:

 Thuật ngữ mô tả người ra quyết định lựa chọn quyết định

mang tính ít rủi ro trong hai quyết đinh khi chúng có cùng giá

trị kỳ vọng

 Thích rủi ro:

 Thuật ngữ mô tả người ra quyết định lựa chọn quyết định

mang tính rủi ro cao hơn trong hai quyết đinh khi chúng có

cùng giá trị kỳ vọng

 Trung lập với rủi ro:

 Thuật ngữ mô tả người ra quyết định lờ đi các rủi ro trong khi

ra quyết định và chỉ cân nhắc giá trị kỳ vọng của các quyết

định

63

Thái độ của nhà quản lý đối với rủi ro

 Có liên quan đến lợi ích cận biên của lợi nhuận

Lợi ích cận biên của lợi nhuận giảm: Ghét rủi ro

 Nhà quản lý ghét rủi ro sẽ nhạy cảm đối với một đơn vị lợi nhuận mất đi hơn là một đơn vị lợi nhuận đạt được và sẽ quan tâm tới việc ra quyết định sao cho tránh được rủi ro do thua lỗ

Lợi ích cận biên của lợi nhuận tăng: Thích rủi ro

 Nhà quản lý ưa thích rủi ro quan tâm tới khả năng kiếm được lợi nhuận hơn là khả năng thua lỗ

Lợi ích cận biên của lợi nhuận không đổi: Trung lập với rủi ro

64

Thái độ của nhà quản lý đối với rủi ro

Ngày đăng: 04/02/2020, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w