1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cong nghe 10(3cot) kỳ 1

41 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết/thứ: ....../....... Lớp 10A dạy ngày:...../...../200.... Tiết : 01 (Theo PPCT) Tiết/thứ: ....../....... Lớp 10B dạy ngày:...../...../200....
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2004
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài m íi GV yêu cầu HS n/c SGK và đặt câu hỏi: -Em hiểu thế nào là khảo nghiệm giống cây trồng?. Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng: - Khảo nghiệm giống

Trang 1

Tiết : 01 (Theo PPCT) Tiết/thứ: / Lớp 10A dạy ngày: / /200 Tuần: 01 Tiết/thứ: / Lớp 10B dạy ngày: / /200

Phần 1 : Nông, lâm, ng nghiệp

Bài 1: Bài mở đầu

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta hiện nay và phơng ớng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

III/ Tiến trình bài dạy:

-Lớp 10B sĩ số: Vắng mặt:

-Lớp 10A sĩ số: Vắng mặt:

1/ ổ n định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Nội dung bài mới:

ĐVĐ: Theo em vì sao môn công nghệ 10 lại giới thệu với chúng ta về nông, lâm, ng nghiệp,

tại sao ta phải tìm hiểu những lĩnhvực này?

+ Nhân dân ta chăm chỉ , cần cù

- Trả lời

- Trình bày

- Trả lời và lấy ví dụ

I/ Tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân:

1 Sản xuất nông lâm, ng nghiệp đóng góp 1 phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong n ớc

Ngành nông lâm, ng nghiệp

đóng góp 1/4 đến 1/5 vào cơ cấu tổng SP trong nớc

2 Ngành nông lâm, ng nghiệp sản xuất và cung cấp l ơng thực thực phẩm cho tiêu dùng trong

n ớc, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến:

Trang 2

liệu cho công nghiệp chế

NN so với các ngành khác còn chậm

II/ Tình hình sản xuất nông lâm, ng nghiệp của n ớc ta hiện nay:

1 Thành tựu:

a Sản xuất lơng thực tăng

liên tục

b Bớc đầu đã hình thành 1 số ngành SX hàng hoá với các vùng SX tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất

Trang 3

VD: Gạo, cà phê, tôm, cá tra,

gỗ, cá basa

2 Hạn chế:

- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp

- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở bảo quản , chế biến nông, lâm thuỷ sản còn lạc hậu và cha đáp ứng đợc yêu cầu của nền SX hàng hoá chất lợng cao

III/ Ph ơng h ớng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ng nghiệp n ớc ta

1 Tăng cờng sản xất lơng thực

để đảm bảo an ninh lơng thực quốc gia

2 Đầu t phát triển chăn nuôi

để đa ngành này thành ngành sản xuất chính

3 Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển nhanh và bền vững theo hớng nông nghiệp sinh thái - một nền nông nghiệp sản xuất đủ lơng thực, thực phẩm đáp ứng yêu cầu trong nớc và xuất khẩu nhng không gây ô nhiễm và suy thoái môi trờng

4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng để nâng cao năng suất và chất l-ợng sản phẩm

Trang 4

5 Đa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch để giảm bớt hao hụt sản phẩm và nâng cao chất lợng nông, lâm, thuỷ sản

4/ Củng cố:

1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời gian tới

5/ Bài tập về nhà:

Trả lời câu hỏi SGK

Cho biết sự phát triển của nông, lâm ng ở địa phơng em( thành tựu, hạn chế, sự áp dụng tiến bộ KHKT?

Tiết : 02 (Theo PPCT) Tiết/thứ: / Lớp 10A dạy ngày: / /200

Tuần: 02 Tiết/thứ: / Lớp 10B dạy ngày: / /200

Bài 2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG

I Mục tiờu:

1 Kiến thức:

Biết được mục đớch của cụng tỏc khảo nghiệm giống cõy trồng

Biết được nội dung của cỏc phương phỏp khảo nghiệm giống cõy trồng

2 Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế đời sống

3.Thỏi độ:

Giỏo dục ý thức tụn trọng lao động

II Phương tiện:

Cỏc sơ đồ phúng to về:

+ Sơ đồ túm tắt thớ nghiệm so sỏnh giống

+ Sơ đồ túm tắt thớ nghiệm kiểm tra kỹ thuật

+ Sơ đồ túm tắt thớ nghiệm sản xuất quảng cỏo

III Phương phỏp:

Vấn đỏp tỡm tũi, vấn đỏp gợi mở

Trang 5

IV.Tiến trình bài giảng:

- Nhắc lại một số vấn đề chính của chương trình công nghệ cấp II.

- Giới thiệu sơ lược về chương trình công nghệ lớp 10.

- Giới thiệu vào chương và vào bài.

3 Nội dung bài m íi

GV yêu cầu HS n/c SGK và

đặt câu hỏi:

-Em hiểu thế nào là khảo

nghiệm giống cây trồng?

-Vì sao giống cây trồng trước

khi đưa ra sản xuất đại trà cần

phải qua khảo nghiệm?

-Vậy khảo nghiệm giống cây

trồng có mục đích gì?

-Giả sử giống mới chưa qua

khảo nghiệm mà đưa vào sản

xuất thì hậu quả sẽ như thế

nào?

GV theo dõi câu trả lời của

HS, bổ sung và hoàn chỉnh

HS n/c SGK, suy nghĩ

để trả lời câu hỏi của

GV Yêu cầu nêu được:

+Giữa ngoại cảnh và

sự biểu hiện các tính trạng của cây có mối quan hệ rất chặt chẽ→

cần phải khảo nghiệm giống ở các cùng sinh thái khác nhau nhằm chọn ra giống phù hợp nhất cho từng vùng

+Mỗi loại giống có đặt tính và yêu cầu kỹ thuật khác nhau→ cần khảo nghiệm để xác định yêu cầu kỹ thuật của từng giống

I Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng:

- Khảo nghiệm giống cây

trồng ở các vùng sinh thái khác nhau nhằm xác định các đặt tính, tính trạng của giống một cách khách quan, chính xác, từ

đó chọn ra giống phù hợp nhất cho từng vùng

- Khảo nghiệm giống nhằm

cung cấp cho chúng ta những thông tin về yêu cầu kỹ thuật canh tác và hướng sử dụng

II Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng:

1.Thí nghiệm so sánh giống:

- Do cơ quan chọn tạo giống

tiến hành

Trang 6

GV giới thiệu cho HS sơ đồ

tóm tắt thí nghiệm so sánh

giống và đặt câu hỏi:

-Giống mới nhập nội hoặc mới

chọn tạo được so sánh với

giống nào? Tại sao?

-Mục đích của thí nghiệm so

sánh giống?

-Nội dung của thí nghiệm so

sánh giống?

-Nếu sau khi so sánh, giống

mới vượt trội so với giống đại

trà thì đã được phép phổ biến

trong sản xuất chưa? Vì sao?

GV giới thiệu sơ đồ tóm tắt thí

nghiệm kiểm tra kỹ thuật, yêu

cầu HS q/sát và đặt câu hỏi:

-Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật

do cơ quan nào tiến hành?

-Vì sao phải tiến hành thí

nghiệm kiểm tra kỹ thuật?

-Nội dung của thí nghiệm kiểm

tra kỹ thuật?

GV giới thiệu cho HS sơ đồ

tóm tắt qui trình thí nghiệm

sản xuất quảng cáo

-Thí nghiệm sản xuất quảng

cáo được tiến hành ở phạm vi

nào? Nhằm mục đích gì?

-Thí nghiệm nầy có nhất thiết

phải tiến hành không? Tại sao?

HS q/sát sơ đồ, n/c cứu SGK để trả lời câu hỏi của GV

HS cần nắm được:

giống đại trà chính là giống đã qua khảo nghiệm, phù hợp với

đk thực tế của địa phương, có năng suất

và chất lượng cao, được người dân chấp nhận Nếu giống mới tốt hơn giống đại trà thì mới được xem xét đưa vào sản xuất

HS q/sát sơ đồ tóm tắt, suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV

HS q/sát sơ đồ kết hợp n/c SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV

- Nhằm so sánh với giống

phổ biến trong sản xuất đại trà

để chọn ra giống vượt trội

- Thí nghiệm so sánh sẽ so

sánh toàn diện về các chỉ tiêu: sinh trưỏng, phát triển, năng suất, chất lượng và tính chống chịu Nếu giống mới vượt trội

so với giống đại trà về các chỉ tiêu trên thì sẽ được gởi đi khảo nghiệm ở cấp Quốc gia 2.Thí nghiệm kiểm tra kỹ

thuật:

- Do Trung tâm khảo nghiệm

giống Quốc gia tiến hành

- Nếu giống khảo nghiệm

đáp ứng được yêu cầu thì sẽ được cấp giấy chứng nhận giống Quốc gia và được phép phổ biến trong sản xuất

3.Thí nghiệm sản xuất quảng cáo:

- Nhằm tuyên truyền đưa

giống mới vào sản xuất đại trà

- Nội dung: triển khai trên

diện rộng kết hợp hội nghị đầu

bờ để khảo sát, đánh giá kết quả đồng thời phổ biến quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng

4 Củng cố:

Trang 7

-Yờu cầu HS trỡnh bày:

+Mục đớch của cụng tỏc khảo nghiệm giống cõy trồng?

+Nội dung cỏc loại khảo nghiệm giống cõy trồng?

5 Dặn dò học sinh:

- Học bài và đọc trớc nội dung bài mới

Tiết : 03 (Theo PPCT) Tiết/thứ: / Lớp 10A dạy ngày: / /200

Tuần: 03 Tiết/thứ: / Lớp 10B dạy ngày: / /200

Bài 3: sản xuất giống cây trồng I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải: - Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng - Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh II/ Chuẩn bị của thầy và trò: 1/ Chuẩn bị của thầy: Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV 2/ Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài III/ Tiến trình bài dạy: 1/ ổ n định tổ chức : -Lớp 10A sĩ số: Vắng mặt:

-Lớp 10B sĩ số: Vắng mặt:

2/ Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy cho biết tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trớc khi đem vào SX đại trà?

2 Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì? Tiến hành nh thế nào?

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm mục đích gì? Cách làm nh thế nào?

3/ Dạy bài mới:

- GV giải thích các thuật

ngữ: độ thuần chủng, sức

sống, tính trạng của giống

- Chú ý lắng nghe và tiếp thu thông tin kiến thức

I Mục đích của công tác SX giống cây trồng:

1 Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng

điển hình của giống:

2 Tạo ra số l ợng giống cần thiết

Trang 8

- Yêu cầu HS quan sát hình

xuất giống chuyên trách?

GV giới thiệu cho HS cách

phân biệt 3 loại hạt giống

+ Trả lời câu hỏi

+ Trả lời

+ Trao đổi nhóm và trả lời

- Theo dõi phân biệt và vẽ sơ

đồ vào vở

HS: Dựa vào phơng thức sinh sản của cây trồng.( tự thụ phấn hoặc thụ phấn chéo)

- Theo dõi và tiếp thu

+ Trao đổi kiến thức và trả lời

để đ a ra SX đại trà :

3 Đ a giống tốt phổ biến nhanh vào SX:

II Hệ thống SX giống cây trồng:

1 Giai đoạn 1: SX hạt giống siêu nguyên chủng:

- Hạt giống siêu nguyên chủng

là hạt giống có chất lợng và độ thuần khiết rất cao

- Nhiệm vụ giai đoạn 1: duy trì, phục tráng và SX hạt giống siêu nguyên chủng

- Phạm vi: thực hiện ở các xí nghiệp, các trung tâm SX giống chuyên trách

2 Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng:

- Hạt giống nguyên chủng là hạt giống chất lợng cao đợc nhân

ra từ hạt giống siêu nguyên chủng

- Giai đoạn này tiến hành ở các công ty hoặc các trung tâm giống cây trồng

3 Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận:

- Hạt giống xác nhận đợc nhân

ra từ hạt giống nguyên chủng để cung cấp cho nông dân SX đại trà

- Đợc thực hiện ở các cơ sở nhân giống liên kết giữa các công

Trang 9

+ Trả lời câu hỏi

+ Thảo luận và trình bày

hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo

sơ đồ duy trì:

+ Năm thứ 1: Gieo hạt SNC,

chọn cây u tú + Năm thứ 2: Hạt của cây u tú

gieo thành từng dòng Chọn các dòng đúng giống, thu hoạch hỗn hợp hạt những hạt đó đợc gọi là hạt SNC

+ Năm thứ 3: Nhân giống nguyên chủng từ giống siêu nguyên chủng

+ Năm thứ 4: SX hạt giống xác nhận từ giống nguyên chủng

(*) Các giống nhập nội, các giống bị thoái hoá thì SX theo sơ

Gieo hạt cây u tú thành dòng, chọn hạt của 4-5 dòng tốt nhất để gieo ở năm thứ 3

+ Năm thứ 3: Đánh giá dòng lần 1:

Hạt của dòng tốt nhất đợc chia làm 2 để nhân sơ bộ và so sánh giống Hạt thu đợc là hạt SNC đẫ dợc phục tráng

+ Năm thứ 4: Nhân hạt giống

NC từ hạt SNC

+ Năm thứ 3: SX hạt giống xác nhận từ hạt giống NC

4 Củng cố:

1/ Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần đợc SX tại các cơ sở SX giống chuyên nghiệp?

2/ Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản xuất giống cây trồng?

3/ So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?

5 Bài tập về nhà:

Trang 10

Trả lời các câu hỏi trong SGK

Tiết : 04 (Theo PPCT) Tiết/thứ: / Lớp 10A dạy ngày: / /200

Tuần: 04 Tiết/thứ: / Lớp 10B dạy ngày: / /200

Bài 4: sản xuất giống cây trồng ( tiếp theo) I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải: - Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng - Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh II/ Chuẩn bị của thầy và trò: 1/ Chuẩn bị của thầy: Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV 2/ Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới bài học III/ Tiến trình bài dạy: 1/ ổ n định tổ chức ( kiểm tra sĩ số): -Lớp 10A sĩ số: Vắng mặt:

-Lớp 10B sĩ số: Vắng mặt:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần đợc SX tại cáccơ sở SX

giống chuyên nghiệp?

Câu 2 Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản xuất giống cây trồng?

Câu 3 So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?

3/ Dạy bài mới:

GV giải thích khái niệm thụ

phấn chéo ( đặc điểm, u,

nh-ợc) và lấy ví dụ về 1 vài đối

t-ợng thụ phấn chéo

- Chú ý lắng nghe và tiếp thu kiến thức

1 Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:

b Sản xuất giống ở cây trồng thụ

phấn chéo:

- Vụ thứ nhất:

+ Chọn ruộng SX giống ở khu cách li, chia thành 500 ô

+ Gieo hạt của ít nhất 3000 cây giống SNC vào các ô

+ Mỗi ô chọn 1 cây đúng giống, thu lấy hạt và gieo thành 1 hàng ở vụ tiếp theo

Trang 11

(?) Phân tích hình 4.1 để làm

rõ quy trính SX giống ở cây

trồng thụ phấn chéo?

- Vận dụng kiến thức để trả

lời

- Trả lời

- Vụ thứ 2: đánh giá thế hệ chọn lọc:

+ Loại bỏ tất cả các hàng

không đạt yêu cầu và những cây xấu trên hàng cây đạt yêu cầu trớc khi tung phấn

+ Thu hạt của các cây còn lại trộn lẫn với nhau, ta có lô hạt SNC

- Vụ thứ 3: Nhân hạt giống SNC

ở khu cách li Loại bỏ các cây không đạt yêu cầu trớc khi tung phấn:

Thu hạt của các cây còn lại, ta

đợc lô hạt nguyên chủng

- Vụ thứ 4: Nhân hạt giống NC ở khu cách li Loại bỏ cây xấu trớc khi tung phấn Hạt của cây còn lại

- GĐ2: Tổ chức SX vật liệu giống cấp NC từ SNC

- GĐ3: SX vật liệu giống đạt tiêu chuẩn thơng phẩm từ giống NC

2 SX giống cây rừng:

- Chọn những cây trội, khảo nghiệm và chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn để xây dựng rừng giống hoặc vờn giống

- Lấy hạt giống từ rừng giống hoặc vờn giống SX cây con để cung cấp cho SX

- Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom

4/ Củng cố:

(?) So sánh sự giống và khác nhau trong quy trình SX giống ở 3 nhóm cây trồng?

(?) Theo em công tác SX giống cây rừng có nhiều thuận lợi hay khó khăn, vì sao?

5/ Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 12

TiÕt : 05 (Theo PPCT) TiÕt/thø: / Líp 10A d¹y ngµy: / /200

TuÇn: 05 TiÕt/thø: / Líp 10B d¹y ngµy: / /200

Bài 5.THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT. I Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: biết cách xác định sức sống của hạt giống ở một số cây nông nghiệp 2 Kỹ năng: rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ,có ý thức tổ chức kỹ luật 3.Thái độ:giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm II Chuẩn bị bài thực hành: 1 Chuẩn bị nội dung: đọc kỹ nội dung sgk 2 Chuẩn bị đồ dùng thực hành: - GV: Chuẩn bị kiểm tra những hoa chất và dụng cụ cần thiết cho bài thực hành đã nêu trong sgk - HS: Chuẩn bị hạt đậu tương ,hạt đậu xanhhoặc hạt đậu đen. III.Tiến trình thực hành: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành: - GV: Nêu mục tiêu bài thực hành,hướng dẫn quy trình thực hành,cách ghi kết quả và nhận xét kết quả - HS: Nghe và ghi chép * Hoạt động 2: Tổ chức ,phân công nhóm. - GV: Phân lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ,phân công vị trí thực hành cho các nhóm,kiểm tra sự chuẩn bi của HS - HS: Cử nhóm trưởng và chuẩn bị các dụng cụ thực hành * Hoạt động 3: Tiến hành: - HS: Thực hiện quy trình thực hành theo nhóm đã phân công - GV: Quan sát HS ,nhắc nhở hướng dẫn và giải đáp những thắc mắc của HS * Hoạt động 4: Đánh giá kết quả: - GV: §ánh giá kết quả buổi thực hành dựa vào ý thức tổ chức,cách tiến hành và kết quả thực hành của HS - HS: Tự đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau 0/0

TiÕt : 06 (Theo PPCT) TiÕt/thø: / Líp 10A d¹y ngµy: / /200

TuÇn: 06 TiÕt/thø: / Líp 10A d¹y ngµy: / /200

Bài 6 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG NHÂN

GIỐNG CÂY TRåNG NÔNG, LÂM NGHIỆP.

Trang 13

- Cú ý thức vận dụng vào trong thực tiễn.

- Cú ý thức tụn trọng khoa học và say sưa học tập

II Chuẩn bị bài dạy:

1 Chuẩn bị nội dung:

- Đọc sgk và cỏc tài liệu tham khảo cú liờn quan

- Đọc phần thụng tin bổ sung trong sgv và sgk

2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

3 Nội dung bài mới:

+ Qua đó hãy cho biết thế

nào là nuôi cấy mô tế

mẹ và tạo điều kiện như trong cơ thể mẹ

+ Suy nghĩ trả lời

I Khỏi niệm nuụi cấy mụ tế bào:

Là phương phỏp tỏch mụ tế bào hoặc tế bào ra khỏi cơ thể sống và nuụi cấy trong mụi trường dd thớch hợp, đủ chất dd

Trang 14

+ NÕu nu«i cÊy m« tÕ

bµo thùc vËt trong m«i

chỉnh cơ sở khoa học của

PP nuôi cấy mô tế bào

GV nêu câu hỏi:

Ngoài ra những tế bào mô

phân sinh có khả năng

phân chia rất tốt Do đó

người ta thường lấy tế

HS suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

HS cử đại diện nhóm trình bày

HS nghiên cứu SGK và suy nghĩ để trả lời

- HS thảo luận nhóm để

thì mô tế bào sống và phân chia liên tiếp nhiều lần, phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh

II.Cơ sở khoa học của PP nuôi cấy

mô tế bào:

PP nuôi cấy mô tế bào là kỹ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của TBTV một cách định hướng dựa vào sự phân chia, phân hoá, phản phân hoá của tế bào thực vật trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật

III Quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng PP nuôi cấy

Trang 15

bào của mô phân sinh để

nuôi cấy mô tế bào

GV nêu câu hỏi để HS

bằng pp nuôi cấy mô tế bào: Gồm

6 bước:

- Bước 1: Chọn vật liệu nuôi

cấy: thường là TB của mô phân sinh (đỉnh sinh trưởng của rễ thân lá…) sạch bệnh và cách li bệnh

- Bước 2: Khử trùng: Cắt đỉnh

sinh trưởng thành mẫu nhỏ khử trùng

- Bước 3: Tạo chồi trong môi

trường nhân tạo:vật liệu được nuôi trong môi trường tạo chồi (thường là MS)

- Bước 4: Tạo rễ: khi chồi đạt

tiêu chuẩn về chiều cao→ chuyển sang mt tạo rễ (bổ sung IBA,NAA)

- Bước 5: Cấy vào môi trường

thích ứng

- Bước 6: Cấy cây vào vườn

ươm

4 Củng cố:

- GV chỉ định HS trả lời 2 câu hỏi SGK.

- GV chốt lại về cơ sở khoa học và qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

5 Dặn dò: Học bài cũ và xem trước bài 7.

TiÕt : 07 (Theo PPCT) TiÕt/thø: / Líp 10A d¹y ngµy: / /200 TuÇn: 07 TiÕt/thø: / Líp 10A d¹y ngµy: / /200

Bài 7: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Biết được các khái niệm: keo đất, khả năng hấp phụ, phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

2.Kỹ năng: phát triển kỹ năng phân tích quan sát so sánh và khái quát hoá

3.Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ môi trường đất và áp dụng vào thực tiễn sản xuất

II Chuẩn bị bài dạy:

1 Chuẩn bị nội dung :

- Đọc nội dung bài học trong sgk và sgv.

- Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan.

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Hình 7sgk phóng to

III Phương pháp:

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Cơ sở khoa học ?

-Quy trình nuôi cấy mô tế bào ?

3 Nội dung bài mới:

GV nêu câu hỏi:

+ Keo đất là gì? Tồn tại ở

trạng thái nào?

GV giới thiệu sơ đồ cấu

tạo keo đất, hướng dẫn HS

quan sát và đặt câu hỏi:

+ Hãy mô tả cấu tạo của

keo đất?

+ Tại sao keo đất mang

diện tích?

+ Lớp ion nào thực hiện sự

trao đổi chất giữa đất và

- Qua nội dung vừa trao

đổi, GV có thể nêu câu hỏi:

+ Thế nào là khả năng hấp

phụ của đất?

HS n/c SGK để trả lời

HS quan sát tranh, n/c SGK, thảo luận nhóm để trả lời

Đại diện nhóm trình bày, các thành viên khác theo dõi và bổ sung

I Keo đất và khả năng hấp phụ của đất:

II Phản ứng của dung dịch đất:

Phản ứng của dung dịch đất là chỉ tính chua, tính kiềm, trung tính của dung dịch đất Do nồng độ H+ và nồng

Trang 17

+ Nêu vai trò của keo đất

đối với khả năng khả năng

GV nêu câu hỏi:

+ Phản ứng chua của dung

+ Hãy cho biết những đặc

điểm nào của đất làm cho

HS suy nghĩ trả lời Yêu cầu nêu được:

+ Là chỉ tính chua, tính kiềm, trung tính của dung dịch đất

+ H+<OH-: đất kiềm

H+=OH-: trung tính

H+>OH-: đất chua

HS suy nghĩ để trả lời

→có biện pháp cải tạo đất phù hợp trước khi gieo trồng và bố trí các loại cây trồng thích hợp

HS n/c SGK để trả lời

Căn cứ vào trạng thái của H+ và

Al3+ trong đất, độ chua của đất được chia làm 2 loại:

a Độ chua hoạt tính: Do H+ trong dd đất gây nên

b Độ chua tiềm tàng: là độ chua do

H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất gây nên

2 Phản ứng kiềm của đất:

Do các muối kiềm trong đất như:

Na2CO3, CaCO3…thuỷ phân tạo thành các bazơ tương ứng làm cho đất hoá kiềm

(*)Ý nghĩa: Có biện pháp cải tạo đất

phù hợp trước khi gieo trồng và bố trí các loại cây trồng thích hợp

III Độ phì nhiêu của đất:

1.Khái niệm:

Độ phì nhêu của đất là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng và không chứa các chất độc hại cho cây trồng

Trang 18

+ Khả năng của đất đáp ứng các yêu cầu về: nước, độ

ẩm, độ tơi xốp, không khí, nhiệt độ…

+ Sự hiện diện của các yếu tố gây độc

HS n/c SGK, suy nghĩ để trả lời

Yêu cầu HS nêu được vai trò tích cực lẫn tiêu cực

2 Phân loại: Dựa vào nguồn gốc hình thành chia 2 loại:

- Độ phì nhiêu tự nhiên: hình thành

dưới thảm mục không có sự tác động của con người

- Độ phì nhân tạo: do hoạt động sản

xuất của con người

4.Củng cố:

- Phân biệt phản ứng chua và phản ứng kiềm của dung dịch đất?

- Con người có vai trò gì trong việc hình thành độ phì nhiêu của đất?

- Độ phì nhiêu của đất có q định hoàn toàn đến năng suất cây trồng không? Phân tích?

5 DÆn dß häc sinh:

Nhắc nhở HS học bài cũ và chuẩn bị cho bài tiếp theo

Ngµy so¹n: / / 2009 TiÕt: 08( theo ppct) Líp 10A d¹y ngµy: / /2009

TuÇn: 08 Líp 10B d¹y ngµy: / /2009

Bài 9 : BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU VÀ ĐẤT XÓI

MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được nguyên nhân hình thành,tính chất và những đặc điểm cơ bản của đất xám

bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

- Nắm được các biện pháp cải tạo và cách sử dụng đất xám bạc màu và đất xói mòn

mạnh trơ sỏi đá

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích ,so sánh …

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường dặc biệt là môi trường đất.

II Chuẩn bị bài dạy:

Trang 19

1 Chuẩn bị nội dung:

- Đọc nội dung sgkvà tài liệu tham khảo có liên quan như GT nông hoá thổ nhưỡng.

- ? Trình bày cấu tạo keo đất?

- ? Phản ứng của dung dịch đất là gì? Thế nào là độ chua hoạt tính? Phân biệt với độ

chua tiềm tàng?

3 Nội dung bài mới:

GV nêu các câu hỏi để HS

HS n/c SGK, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày, các thành viên khác theo dõi và bổ sung

I Cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu:

1.Nguyên nhân hình thành:

- Hình thành giữa vùng giáp ranh

giữa vùng đồng bằng và miền núi (do địa hình dốc thoải nên rửa trôi các chất diễn ra mạnh mẽ)

- Do tập quán canh tác lạc hậu

nên đất bị thoái hoá mạnh

- Vi sinh vật ít và hoạt động yếu.

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng:

a BiÖn ph¸p c¶i t¹o:

Trang 20

hay hại đối với cây trồng?

+ Từ những tính chất như

vậy có thể đề ra các biện

pháp cải tạo như thế nào?

GV yêu cầu HS nghiên cứu

HS trình bày trước lớp theo sự chỉ định của GV

HS có thể liên hệ với thực tế ở địa phương

để trả lời

HS n/c SGK, thảo luận nhóm để trả lời

→Thường gặp nhiều

ở vùng đồi núi do có địa hình dốc

b.Hướng sử dụng: Thích hợp

trồng các loại cây ưa cạn

II Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá:

1 Nguyên nhân hình thành:

- Xói mòn là quá trình phá huỷ

lớp đất mặt và tầng đất dưới do mưa, nước tưới, tuyết tan hoặc gió

- Nguyên nhân chính là do mưa

lớn và địa hình dốc:

+Mưa lớn đất bào mòn và rửa trôi nhiều

+Độ dốc và chiều dài dốc càng lớn thì tốc độ rửa trôi càng mạnh

Biện pháp cải tạo

- Luân canh cây trồng, chú ý cây họ đậu và cây phân xanh

- Bón vôi cải tạo đất

- Bón phân hợp lí

- Tăng độ dày của tầng đất mặt

- Chống rửa trôi, đảm bảo tưới tiêu

- Tăng hệ VSV trong đất

- Cải tạo độ chua

- Tăng độ phì nhiêu

Ngày đăng: 19/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ duy trì: - Cong nghe 10(3cot) kỳ 1
Sơ đồ duy trì: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w