1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn (1991-2012)

5 171 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 308 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên những lý thuyết cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tăng trưởng kinh tế, bài viết tập trung phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 1991 - 2012. Đồng thời, trên cơ sở định hướng, bài viết trình bày một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế theo hướng bền vững trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh trong thời gian tới.

Trang 1

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIAI ĐOẠN (1991-2012)

Vũ Thị Hậu 1* , Mai Văn Tân 2

1 Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên,

2 Kiểm toán Nhà nước khu vực XIII

TÓM TẮT

Dựa trên những lý thuyết cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế và mối quan

hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tăng trưởng kinh tế, bài viết tập trung phân tích mối quan

hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 1991 -

2012 Đồng thời, trên cơ sở định hướng, bài viết trình bày một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế theo hướng bền vững trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh trong thời gian tới

Từ khóa: Cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, tăng trưởng kinh tế, mô hình chuyển dịch cơ cấu

kinh tế, mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU*

Với mục tiêu nghiên cứu là phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) tác động đến tăng trưởng kinh tế, từ đó đưa ra định hướng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) trong thời gian tới, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trong dài hạn Để đạt được mục tiêu đó, cần hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết và mô hình thực nghiệm về cơ cấu ngành kinh tế, mối quan hệ và cơ chế tác động giữa CDCCKT và tăng trưởng kinh tế, từ đó đưa ra đánh giá thành tựu và hạn chế, phân tích môi trường phát triển trong dài hạn và định hướng phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời gian tới Có thể tóm tắt quá trình nghiên cứu theo khung nghiên cứu sau đây:

Hình 1 Khung nghiên cứu mối quan hệ giữa CDCCKT và tăng trưởng kinh tế

Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả

*Tel: 0912 373777, Email: vuthihau@tueba.edu.vn

Cơ sở lý luận về quan hệ giữa

Phân tích định tính: CDCCKT, tăng trưởng

kinh tế; so sánh, đối chiếu Phân tích định lượng: Phương pháp véc tơ; mô hình kinh tế lượng

Cơ sở thực tiễn

Mô hình thực nghiệm

Thành tựu, hạn chế, nguyên nhân

Môi trường và

điều kiện

Mục tiêu tăng trưởng bền vững

Định hướng, giải pháp

Kiến nghị

Trang 2

Hình 2 Cơ chế tác động giữa CDCCKT và tăng trưởng kinh tế

Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả

Quan hệ giữa CDCCKT và tăng trưởng kinh

tế thể hiện năng lực sử dụng các yếu tố đầu

vào, tạo nên tính chất, sự vận động của các

chỉ tiêu tăng trưởng và ảnh hưởng lan tỏa của

nó đến các lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội,

môi trường Một cơ cấu kinh tế hợp lý và hiệu

quả cần phải đảm bảo đáp ứng các tiêu chí chất

lượng tăng trưởng Trong điều kiện tăng trưởng

kinh tế hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý cần thỏa

mãn các yêu cầu như sau [1], [5], [6]:

Thứ nhất, phản ánh đúng các quy luật khách

quan bao gồm các quy luật tự nhiên, kinh

tế-xã hội, nhất là các quy luật kinh tế thị

trường như: quy luật cung cầu; quy luật

cạnh tranh; quy luật lưu thông tiền tệ; các

quy luật của tái sản xuất (quy luật năng suất

lao động, quy luật tích lũy)…;

Thứ hai, đảm bảo khai thác tối đa các tiềm

năng, nguồn lực của cả nước, các ngành các

địa phương và lãnh thổ qua các phương án

sản xuất kinh doanh;

Thứ ba, sử dụng được ngày càng nhiều lợi

thế tuyệt đối và lợi thế so sánh giữa các

nước, các vùng và các khu vực Vai trò này

gắn liền với việc hình thành “cơ cấu kinh tế

mở” Ở góc độ vĩ mô phải gắn với việc xây

dựng chiến lược hướng mạnh về xuất khẩu,

đồng thời thay thế nhập khẩu những mặt

hàng trong nước sản xuất không hiệu quả,

gắn với sự phân công lao động và thương

mại quốc tế

Thứ tư, phản ánh được xu hướng phát triển

của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, xu hướng quốc tế hóa và khu vực hóa;

Thứ năm, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm

thước đo kết quả cuối cùng của một cơ cấu kinh tế tối ưu

MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa trên

phương diện lý luận và nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa CDCCKT với tăng trưởng kinh tế của Tp.HCM Tập trung phân tích thực trạng tác động của CDCCKT đến tăng trưởng kinh tế của Tp.HCM bằng phân tích định lượng Từ đó trình bày khuyến nghị

và đề xuất giải pháp thực hiện CDCCKT nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững trên địa bàn Tp.HCM

Phương pháp nghiên cứu áp dụng là

phương pháp thống kê, phân tích; phương pháp hệ số véc tơ và phương pháp định lượng tác động của CDCCKT đến tăng trưởng kinh tế thông qua ước lượng mô hình kinh tế lượng

PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA CDCCKT ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TP.HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 1991 - 2012

Để thấy rõ hơn mối quan hệ giữa CDCCKT

và tăng trưởng kinh tế của TP.HCM, nhóm tác giả nghiên cứu sự tác động của CDCCKT

Số lượng:

- GDP;

- GDP/người;

Chất lượng:

- NSLĐ, ICOR

- Cơ cấu ngành -Cấu trúc tăng trưởng

Cơ cấu

Cơ cấu xuất khẩu

Cơ cấu lao động

Cơ cấu GDP

Trang 3

làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế giai

đoạn (1991-2012) Yêu cầu đặt ra, cần so

sánh tương tác giữa chúng thông qua phương

pháp véc tơ phân tích động thái của

CDCCKT theo từng thời kỳ ảnh hưởng đến

tăng trưởng kinh tế, ta có:

Thời kỳ (1991-1995) có tỷ lệ CDCCKT 2,9%;

thời kỳ (1996 - 2000), giá trị Cosφ = 0,997,

tương ứng tỷ lệ CDCCKT là 4,86%; thời kỳ

(2001-2005), với giá trị Cosφ = 0,9987 tương

ứng CDCCKT là 3,12% và thời kỳ (2006 -

2012) với Cosφ = 0,9977 thì tương ứng

CDCCKT 4,3%

Bảng 1 So sánh tỷ lệ CDCCKT và

tốc độ tăng trưởng

Thời kỳ Tỷ lệ

CDCCKT

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

1991 - 1995 2,9%

1996 - 2000 4,86% 10,3%

2001 - 2005 3,12 % 11,0%

2006 - 2012 4,3% 10,4%

Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả

Qua bảng trên cho thấy quá trình tăng trưởng

của TP.HCM cũng chịu tác động của

CDCCKT trong thời kỳ trung hạn Thời kỳ

(1991 -1995), chuyển dịch cơ cấu thấp (2,9%)

dẫn đến tăng trưởng kinh tế thời kỳ sau đạt

thấp (10,3%); đến thời kỳ (1996 -2000),

chuyển dịch cơ cấu nhanh hơn nên tạo tăng

trưởng cao hơn (11%); giai đoạn

(2001-2005), chuyển dịch cơ cấu chậm (3,12%) dẫn

đến tăng trưởng ở giai đoạn (2006 -2012) đạt

thấp (10,4%) Như vậy về cơ bản, mối quan

hệ giữa CDCCKT và tăng trưởng của

TP.HCM tuân theo quy luật chung [3]

Để minh chứng cho mối quan hệ giữa

CDCCKT và tăng trưởng kinh tế của

TP.HCM, trên cơ sở nghiên cứu của

M.Peneder (2002), nhóm tác giả đề xuất mô

hình phân tích định lượng các nhân tố đầu vào

cơ bản truyền thống bao gồm: Y t là GDP của

thành phố (tỷ đồng); I t là tổng vốn đầu tư (tỷ

đồng); L t là số lao động (nghìn người); AR t là

tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP (%),

là biến đại diện cho cơ cấu ngành Xt là tỷ lệ

xuất khẩu sản phẩm thô trong tổng giá trị xuất khẩu (%) Yếu tố tài nguyên thiên nhiên khi khai thác sẽ được bổ sung vào vốn đầu tư; yếu

tố công nghệ không được đo lường trực tiếp

mà sẽ tính gián tiếp Dạng hàm hồi quy cụ thể như sau:

ln GDP t = α + β 1 lnIt + β 2 lnLt + β 3 lnARt +

β 4 lnXt + u t (1)

Trong đó: GDPt - Tổng Sản phẩm nội địa

của thành phố năm t; lnIt là tăng trưởng vốn đầu tư năm t; lnL t là tăng trưởng lực lượng lao

động năm t; lnARt là tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP của thành phố; lnXt - Tỷ lệ

xuất khẩu sản phẩm thô trong giá trị xuất khẩu Khi hồi quy mô hình cho TP.HCM, số liệu sử dụng là số liệu thống kê của Thành phố trong giai đoạn (1993-2012) được lấy từ nguồn Cục Thống kê TP.HCM GDP được lấy theo giá

cố định 1994 (tỷ đồng); Lực lượng lao động

là số lao động thực tế tham gia hoạt động kinh

tế trong năm (nghìn người); Hệ số giảm phát đầu tư lấy hệ số giảm phát GDP thay thế; Vốn đầu tư xã hội giá cố định được tính bằng cách lấy vốn đầu tư xã hội giá hiện hành / hệ số giảm phát đầu tư (tỷ đồng); Tỷ lệ xuất khẩu thô được tính trên tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của thành phố (%); Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP (%) Quy trình phân tích được tiến hành theo hai bước:

Bước 1: Phân tích hồi quy để xác định hệ số

co dãn và thực hiện các kiểm định;

Bước 2: Xác định đóng góp của từng yếu tố

đối với tốc độ tăng trưởng GDP

Phân tích hồi quy: Phương pháp ước lượng

α, β, γ, θ từ phương trình (1), lấy Logarith hai

vế ta sẽ có phương trình tương đương:

LnY=LnA+ αln I + βlnL + γlnAR+ θln (2)

Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary Least Square, OLS) trong kinh tế lượng để ước lượng α, β, γ và θ (sử dụng phần mềm SPSS để ước lượng) Mô hình ước lượng có dạng Logarit-tuyến tính:

LnY = LnA+ αln I + βlnL + γlnAR + θlnX + U t (3)

Trang 4

Hệ thống kiểm định: Để mô hình hồi quy

đảm bảo khả năng tin cậy và hiệu quả, ta cần

thực hiện các kiểm định chính bao gồm: kiểm

định tương quan từng phần của các hệ số hồi

quy, mức phù hợp của mô hình, hiện tượng đa

cộng tuyến, hiện tượng phương sai phần dư

thay đổi Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để

chạy mô hình ta có kết quả hồi quy, trên cơ sở

đó phân tích về mức độ quan trọng ảnh hưởng

của các biến độc lập tác động đến tăng trưởng

kinh tế như sau:

(1) Về mức độ giải thích của các biến số: Kết

quả nghiên cứu cho thấy R2 hiệu chỉnh

(Adjusted R Square) là 0,986 Như vậy, bốn

biến độc lập giải thích được 98,6% sự thay

đổi của tăng trưởng kinh tế (Yt)

(2) Phân tích ý nghĩa các hệ số hồi quy: Kết

quả hồi quy chưa được chuẩn hóa

(Unstandardized Coefficients) ta có hệ số co

dãn của hàm Cobb-Douglas Đối với vốn đầu

tư (It), hệ số là 0,479; biến lao động (Lt), hệ

số là 0,238; đối với biến CDCCKT (ARt), hệ

số là -0,276; đối với biến Tỷ lệ xuất khẩu thô

(Xt), hệ số là - 0,033 Xét về dấu của các hệ

số hồi quy cho thấy, quan hệ giữa Vốn đầu tư,

Lao động, Tỷ trọng nông nghiệp và Tỷ lệ xuất

khẩu thô trong GDP là phù hợp Vốn và lao

động có quan hệ thuận còn tỷ trọng nông

nghiệp và tỷ lệ xuất khẩu thô có quan hệ

nghịch với tăng trưởng GDP

(3) Phân tích kiểm định (Kiểm định hồi quy):

Xét mức ý nghĩa (Sig.) cho thấy: Biến It có

Sig < 0,01 Do đó, biến It tương quan có ý

nghĩa đối với biến Yt, với độ tin cậy là 99%;

Biến Lt có Sig <0,01 Do đó, biến Lt tương

quan có ý nghĩa đối với biến Yt, với độ tin

cậy là 99%; Biến ARt có Sig <0,01 Do đó,

biến ARt tương quan có ý nghĩa đối với biến

Yt, với độ tin cậy là 99%; Biến Xt có Sig

>0,05 Do đó, biến Xt tương quan không có ý

nghĩa đối với biến Yt (loại khỏi mô hình)

(4) Mức độ phù hợp: Xét kết quả kiểm định,

ta có Sig.<0,01, có thể kết luận rằng mô hình

đưa ra phù hợp với dữ liệu thực tế Hay nói

cách khác các biến độc lập có tương quan

tuyến tính với biến phụ thuộc với mức độ tin cậy là 99%

(5) Hiện tượng cộng tuyến: Kết quả nghiên

cứu cho thấy độ phóng đại phương sai (VIF) đều nhỏ hơn 10 Như vậy, các biến độc lập về

cơ bản không có tương quan với nhau, không

có hiện tượng đa cộng tuyến Sau khi loại

biến tỷ lệ xuất khẩu thô (Xt) ra khỏi mô hình,

căn cứ kết quả kiểm định với mô hình còn lại

3 biến độc lập (It, Lt và Art) với giá trị của

R2 hiệu chỉnh, hệ số co dãn của các biến, Sig

và VIF của mô hình mới đều phù hợp và đáp ứng các điều kiện của kiểm định hồi quy đa biến ta, từ đó ta rút ra nhận xét về mức độ quan trọng của các biến như sau:

(6) Về mức độ quan trọng của các biến: Từ

kết quả hồi quy ta có kết luận về đóng góp của từng biến độc lập tới tăng trưởng như sau:

Biến Vốn đầu tư (It) đóng góp 48,24%, biến Lao động (Lt) đóng góp 23,05% và biến Chuyển dịch cơ cấu (Art) đóng góp 28,71%

vào tăng trưởng kinh tế của TP.HCM trong giai đoạn (1993-2012)

Như vậy, trong mô hình nghiên cứu ban

đầu, nhóm tác giả đưa ra 4 biến độc lập trong đánh giá tác động đến tăng trưởng kinh tế Sau khi phân tích độ tin cậy và nhân tố, kết quả quả chỉ còn 3 biến Trong

đó, nhân tố vốn đầu tư có tác động mạnh nhất đến tăng trưởng kinh tế của TP.HCM rồi đến CDCCKT và cuối cùng là lao động Điều này cũng đã phản ánh khá đúng thực trạng vì CDCCKT của TP.HCM đang chuyển sang xu hướng chuyển dịch từ chiều rộng sang chuyển dịch theo chiều sâu

Bảng 2 Vị trí quan trọng của các yếu tố (hệ số

hồi quy chuẩn hóa)

Biến độc lập tuyệt đối Giá trị Phần trăm

(%)

ARt ASB(-.294) 28,71

Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả từ kết quả chạy mô hình

Trang 5

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ

CẤU NGÀNH KINH TẾ NHẰM THÚC

ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TP HỒ

CHÍ MINH [2], [4]:

Cùng với các chính sách và giải pháp đã và

đang được Đảng, Nhà nước và TP.HCM

triển khai, từ thực tiễn hoạt động kinh tế

trên địa bàn TP.HCM, nhóm tác giả đề xuất

và nhấn mạnh đến 5 nhóm chính sách và

giải pháp nhằm tăng cường thúc đẩy

CDCCKT, đổi mới mô hình tăng trưởng

nhằm góp phần tăng trưởng bền vững trên

địa bàn TP.HCM như sau:

Thứ nhất, cần đổi mới tư duy về chức năng

quản lý kinh tế của Nhà nước thông qua việc

sử dụng công cụ kế hoạch hóa phù hợp với sự

vận hành của cơ chế thị trường

Thứ hai, sử dụng hiệu quả công cụ chính sách

kinh tế - tài chính để thúc đẩy quá trình

CDCCKT và tái cấu trúc nội bộ các ngành

kinh tế

Thứ ba, sử dụng các tổ chức kinh tế của Nhà

nước như công cụ để khắc phục và hạn chế

những khuyết tật của thị trường

Thứ tư, chuyển từ cơ cấu kinh tế địa phương

sang cơ cấu kinh tế vùng

Thứ năm, đổi mới tổ chức hoạt động của

chính quyền đô thị trong khuôn khổ tổ chức

hệ thống chính quyển địa phương theo phương mở rộng tính tự chủ và chịu trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

2 Mai Văn Tân (2014), “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh”,

Tạp chí Tài chính - Bộ Tài chính, số 593

3 Mai Văn Tân (2014), “Quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu với tăng trưởng kinh tế của Thành phố

Hồ Chí Minh”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán – Kiểm toán Nhà nước, số 77

4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đột phá từ cơ chế chính sách, http//:www.muasamcong.vn/

5.Trần Thọ Đạt, Nguyễn Quang Thắng, Chu

Quang Khởi (2005), Sources of Vietnam’s Economic Growth, 1986-2004, Nhà xuất bản

Thống kê, Hà Nội

6 Barro, R.J and sala-i-Martin X(1995)

Economic Growth, Cambridge, MA: MIT Press

SUMMARY

STUDY ON THE RELATIONSHIP BETWEEN ECONOMIC RESTRUCTURING AND ECONOMIC GROWTH OF HOCHIMINH CITY

IN THE PERIOD OF 1991 – 2012

Vu Thi Hau * , Mai Van Tan

College of Economics and Business Administration - TNU,

Regional State Audit Office No VIII

Based on literature on economic restructuring, economic growth and the relationship between economic restructuring and economic growth, this paper aims to investigate this relationship in the context of Hochiminh city in the period of 1991-2012 According to the analysis results, this study presents some recommendations for economic restructuring in order to enhance the industrialization and modernization process for economic sustainability development in Hochiminh city for the near future

Keywords: economic structure, industrial structure, economic growth, economic restructuring

model, relationship between economic restructuring and economic growth

Ngày nhận bài:15/8/2014; Ngày phản biện:28/8/2014; Ngày duyệt đăng: 15/9/2014

Phản biện khoa học: TS Đỗ Thị Thúy Phương – Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - ĐHTN

*Tel: 0912 373777, Email: vuthihau@tueba.edu.vn

Ngày đăng: 04/02/2020, 03:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w