Bài giảng Kinh tế học về kiểm soát ô nhiễm: Chương 6 được biên soạn nhằm mục đích phục vụ cho việc giảng dạy. Nội dung bài giảng gồm: Phân tích kinh tế: 9 bước, các bước và chuyên môn, bước 6, bước 7, phụ lục bài giảng 6: Suất chiết khấu.
Trang 1Thực hiện CBA: Chiết khấu và tiêu chí
đánh giá dự án (bước 6 và 7)
Khoa Kinh Tế
http://goo.gl/WgURBb
Trang 2Bài giảng 2: Nền tảng phúc lợi và giá trị kinh tế của CBA.
Bài giảng 4: Thực hiện CBA: Tiền tệ hóa lợi ích và chi phí (bước 4)
Bài giảng 5: Thực hiện CBA: Xây dựng báo cáo ngân lưu tài chính
và kinh tế (bước 5)
Bài giảng 6: Thực hiện CBA: Chiết khấu và tính các tiêu chí đánh giá
dự án (bước 6 và 7).
Bài giảng 8: Phân tích dự án tích hợp (Integrated Project Analysis)
Bài giảng 3: Thực hiện CBA: Nhận dạng và lượng hóa lợi ích và chi phí
(bước 1 đến 3)
Bài giảng 1: Giới thiệu phân tích lợi ích – chi phí (CBA)
Bài giảng 7: Thực hiện CBA: Phân tích rủi ro (bước 8)
Trang 31) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 6
4) Bước 7
5) Phụ lục bài giảng 6: Suất chiết khấu
Trang 41) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 6
4) Bước 7
5) Phụ lục bài giảng 6: Suất chiết khấu
Trang 5Bước 2: Nhận dạng tất cả tác động vật lý tiềm năng của dự án;
Bước 4: Tiền tệ hóa các tác động;
Bước 6: Chiết khấu để xác định hiện giá của chi phí và lợi ích; Bước 7: Tính toán hiện giá ròng và các tiêu chí khác;
Bước 9: Đưa ra đề nghị
Bước 3: Lượng hóa tác động được dự báo: có và không có dự án;
Bước 8: Phân tích rủi ro;
Bước 5: Lập bảng lợi ích – chi phí;
Trang 61) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 6
4) Bước 7
5) Phụ lục bài giảng 6: Suất chiết khấu
Trang 71, 2 và 3
Trang 91) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 6
4) Bước 7
5) Phụ lục bài giảng 6: Suất chiết khấu
Trang 10Chiết khấu (discounting) đơn giản là một kỹ thuật cho phép
chúng ta so sánh các chi phí và lợi ích phát sinh ở các thời điểm khác nhau khi đã được quy về giá trị tương đương ở hiện tại
100 110 121
Year 0 Year 1 Year 2
Giả sử suất sinh lợi từ đầu tư là 10%/năm:
Compounding
Nguyên tắc chiết khấu
Discounting Calculate Present Value
Trang 11Giả sử có các dòng chi phí và lợi ích của một dự án như sau:
Trang 12Benefits
Net benefits
Trang 14Costs C0 C1 C2 C3
PV of
3 2
2 1
0
) 1 ( )
1 ( ) 1
C r
C r
C C
1
là thừa số chiết khấu (discount factor)
Kỹ thuật chiết khấu
Trang 15PV =
Giả sử một dòng các lợi ích (hoặc chi phí) B t với t = 0 cho đến t = T, thì hiện giá (present value) của dòng này được tính như sau:
B r
B r
B B
) 1
(
) 1
( )
1 ( ) 1
3 2
2 1
t
t
r B
Trang 16Xem ví dụ sau đây
Huyện X ở bang Fraser Valley thường xuyên đối diện với rủi ro lũ lụt.
Sau khi phân tích kinh tế kỹ lưỡng, các chuyên gia ước tính chi phí kinh tế của các trận lũ này trung bình khoảng $195 triệu một năm
Một dự án đang được xem xét nhằm ngăn chặn hoàn toàn tác động của các trận lũ này
Trang 17Dự án bao gồm việc xây dựng công trình ngăn lũ với chi phí xây dựng ước khoảng $ 1 tỷ Công trình này sẽ kéo dài 2 năm (0.5 tỷ mỗi năm) Vòng đời dự kiến của công trình ngăn lũ là 10 năm
Sau khi hoàn thành công trình, dự án cần các hoạt động
di tu bảo dưỡng hàng năm Chi phí hoạt động và bảo trì ước tính khoảng $ 50 triệu mỗi năm
Hãy tính hiện giá của chi phí, và hiện giá của lợi ích của
dự án này với suất chiết khấu trong khoảng từ 3% đến 8%/năm
Xem ví dụ sau đây
Trang 18Bước 1: Chuẩn bị bảng tính
Trang 190 100,000,000
Trang 20Bước 2: Tính hiện giá
Trang 22Đây không phải là lãi suất thị trường danh nghĩa (nominal market interest rate) Đây gần như là chi phí cơ hội thực của vốn (real opportunity cost of capital)
Các nghiên cứu thực nghiệm đề nghị suất chiết khấu khoảng từ 3% đến 8%
Ở Mỹ:
Office of Management and Budget uses 7%;
U.S Forest Service uses 4%;
Trang 23Chúng ta có nên đưa lạm phát vào tính hay không? Nếu có, thì nên xử dụng suất chiết khấu bao nhiêu?
Xử lý lạm phát như thế nào?
Ta nên đưa lạm phát vào Nhưng, ta phải sử dụng suất chiết khấu danh nghĩa (nominal discount rate), chứ không phải suất chiết khấu thực
Vì thế, giả sử giá được kỳ vọng sẽ tăng một mức cố định ‘g’ (%)/năm trong suốt vòng đời dự án
Giả sử suất chiết khấu danh nghĩa là m (%), và suất chiết khấu thực là r (%)
Trang 24Hiện giá của dòng lợi ích với t = 0 đến t = T là
T T
m
g B
m
g B
m
g B
m
g
B B
) 1
(
) 1
(
) 1
(
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
) 1
(
3
3 3
2
2 2
1 0
T T
g r
g B
g r
g B
g r
g B
g r
g B
B
) 1
( ) 1 (
) 1
(
) 1
( ) 1 (
) 1
( )
1 ( ) 1 (
) 1
( )
1 )(
1 (
) 1
(
3 3
3 3
2 2
2 2
1 0
B r
B r
B B
) 1
(
) 1
( )
1 ( ) 1
3 2
2 1
Trang 25Xử lý lạm phát như thế nào?
Thông điệp là:
Không cần đưa mức lạm phát chung (general inflation) vào phân tích kinh tế Không cần phải mắc công dự báo tỷ lệ lạm phát sẽ như thế nào trong suốt vòng đời dự án
Chúng ta thực hiện phân tích theo giá thực (giá
cố định)
Trang 26Here’s an example where
trying to include inflation
created problems.
When they calculated
these numbers, they
included a general
inflation rate of 5%
Trang 27Revenues and costs
Trang 28Net annual benefits
Trang 29Tài liệu dự án ghi như sau:
“Với suất chiết khấu 4%, hiện giá ròng (NPV) của dự án là RM 550 triệu Vì thế
dự án nên được thực hiện.”
Nhận xét như thế có đúng không?
Trang 30Nếu lạm phát là 5%, thì suất chiết khấu danh nghĩa tương ứng với suất chiết khấu thực 4% sẽ là 9% Với suất chiết khấu 9%, NPV âm
Trang 31Chuỗi niên kim là gì?
Ký hiệu: P (Perpetuity)
Chuỗi niên kim là một dòng tiền [ở đây ta hàm
ý là dòng lợi ích ròng (NB) hay ngân lưu ròng
của dự án (NCF)] bằng nhau, bắt đầu từ năm
1 và kéo dài mãi mãi.
Hiện giá của một chuỗi niên kim
Trang 32Giả sử ta có ngân lưu ròng như sau:
Với suất chiết khấu không đổi hằng năm là
r, thì hiện giá được tính như sau:
r
P )
P (
Hiện giá của một chuỗi niên kim
Trang 33P
) r 1 (
P )
r 1 (
P )
P (
) r 1 (
P a
) r 1 (
1 X
Trang 34Ví dụ, dự án đâp thủy lợi được thực hiện trên
một khu đất 10 hécta hiện đang sản xuất nông
nghiệp với thu nhập trung bình hiện tại là 28 triệu đồng/ha/năm Dự kiến, chủ đầu tư đền bù
35.000 đồng/m2 theo khung giá đất của Nhà
nước Nếu suất chiết khấu xã hội là 10%/năm,
thì chi phí tài chính và chi phí kinh tế của khu đất này là bao nhiêu?
Hiện giá của một chuỗi niên kim
Trang 35Bây giờ, giả sử ngân lưu ròng tăng g%
hàng năm, thì hiện giá PV(P) sẽ được tính như sau:
) g r
(
P )
P (
Trang 36) g 1 (
P
) r 1 (
) g 1 ( P )
r 1 (
P )
P ( PV
1 2
) r 1 (
P a
) r 1 (
) g 1
( X
Trang 37Cũng dự án đập thủy lợi, nếu giả sử rằng thu nhập tăng trung bình
3%/ha/năm Nếu suất chiết khấu xã hội là 10%/năm, thì chi phí kinh tế
của khu đất này sẽ là bao nhiêu?
Hiện giá của một chuỗi niên kim
Trang 38Dòng tiền đều hữu hạn?
Trang 39Có thể minh họa như sau:
Trang 40A có thể được định nghĩa như sau:
Trang 41Theo công thức tổng quát thì
hiện giá của A có thể được tính như sau:
n 2
) r 1
(
P
) r 1
(
P )
r 1
(
P )
A (
Trang 42) r 1
(
1
r
1 r
1 A
) r 1
(
1 r
A r
A
) P ( PV )
P ( PV )
A ( PV
r
A )
P (
1 r
A )
P ( PV
và
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 43Gọi AF là thừa số chiết khấu của dòng tiền đều hữu hạn (với suất chiết khấu là r và kéo dài trong
n giai đoạn), ta có một vài cách thể hiện như sau:
( r
1 r
1 )
r 1
( AF
-1 F
A
-n
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 44Dự án đầu tư 20 tỷ, hoạt động trong
10 năm với ngân lưu ròng sau thuế hàng năm (bắt đầu từ năm 1) là 5
tỷ Nếu suất chiết khấu tài chính là 16%/năm, thì NPV sẽ là bao nhiêu?
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 45Bản chất của thừa số chiết khấu của một dòng tiền đều hữu hạn?
n 2
1
) r 1
(
1
) r 1
(
1 )
r 1
(
1 AF
Trang 46Nếu dòng tiền đều phát sinh ở ‘đầu’ mỗi giai đoạn, thì công thức sẽ được tính như sau:
AF
* A
A )
A (
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 47Hiện giá của dòng tiền đều hữu hạn đa giai đoạn (với suất chiết khấu r)?
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 4810r3
5
5r2
5r1
) r 1
(
AF
*
A )
r 1
(
AF
*
A AF
* A
) A
Công thức tính như sau:
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 49Bây giờ, giả sử ngân lưu ròng tăng g% hàng
năm, được biểu diễn như sau:
A )
P (
) r 1 (
1
g r
) g 1 (
A )
P ( PV
Trang 50(1 g
r
-1 -
g r
1 A
) A ( PV
g)
(1 -
1 g
r
A )
A ( PV
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 51Lưu ý: Nếu dòng tiền bắt đầu từ năm 0,
và tăng g%/năm, thì công thức trên sẽ được viết lại như sau:
g)
(1 -
1 g
r
) g 1
(
A )
A ( PV
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 52r 1
( CF
n n
r
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 53Công thức tính hiện giá của dòng tiền đều trên
Excel:
=PV(rate,nper,pmt)
Ví dụ, dự án đầu tư 10000, NCF hàng năm là
2000, suất chiết khấu 15%, và vòng đời dự án
10 năm, thì NPV:
=PV(15%,15,-2000)-10000 = 1.695
Hiện giá của một dòng tiền đều hữu hạn
Trang 541) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 6
4) Bước 7
5) Phụ lục bài giảng 6: Suất chiết khấu
Trang 55Hiện giá ròng (Net Present Value NPV):
t
r
C r
t
t
t t
Trang 56Tính NPV của dự án ngăn lũ
Trang 57Net present value
Trang 58Đối với mọi trường hợp:
Trang 59“Tiêu chí NPV không thể sử dụng để so sánh giữa các dự án có vòng đời khác nhau”
Trang 60Ví dụ xét hai phương án cung cấp nguồn
năng lượng mới: (i) Xây đập thủy điện (I), có vòng đời là 75 năm và (ii) Xây nhà máy phát điện (II), có vòng đời 15 năm Với suất chiết khấu là 8%, thì NPV(I) = $30 triệu và NPV(II) $24 triệu Vậy chọn phương án nào,
I hay II
Khắc phục hạn chế của NPV
Trang 61L ặp lại dự án ngắn :
Khắc phục hạn chế của NPV
Trang 63Giá trị lợi ích tương đương hàng năm (Equivalent Annual Benefit):
Khắc phục hạn chế của NPV
Trang 64Suất sinh lời nội bộ (Internal rate of return)
Trang 65Suaát chieát khaáu
IRR
*
Trang 66Net present value
Tính IRR của dự án ngăn lũ
Trang 67IRR = 7.31% (in nominal terms)
IRR in real terms is 2.31%
Trang 68t
) k 1
(
COF )
k 1
(
CIF NPV
0
t t
t
) IRR 1
(
COF )
IRR 1
(
CIF 0
NPV
Bản chất của IRR
Trang 69t
) IRR 1
(
CIF )
IRR 1
( COF
n
n
t
t n t
n
t
n t
n t
IRR IRR
IRR CIF
IRR
COF
) 1
(
) 1
(
) 1
( ) 1
(
) 1
( )
1
(
0 0
Trang 70Phương pháp thử sai/nội suy (*)
Tính IRR trên Excel
=IRR(NCF0:NCFn)
Cách tính IRR
Trang 71MIRR = Modified Internal Rate of Return
– Khắc phục hạn chế của IRR?
– MIRR là gì?
Suất sinh lời nội bộ điều chỉnh - MIRR
Trang 72Năm 0 1 2 3
Ngân lưu ra (COF) 100 110
NCF = CIF - COF 100 110 150 200 PV(COF) với r = 10% 200
FV(CIF) tại năm 3 với r=10% 365
Suất sinh lời nội bộ điều chỉnh - MIRR
Trang 73Vấn đề đặt ra là ta phải tìm một suất
chiết khấu nào đó sao cho sau khi chiết khấu 365 ở năm 3 về năm 0 ta có được hiện giá của 365 đúng bằng 200 Và
suất chiết khấu đó chính là MIRR.
Suất sinh lời nội bộ điều chỉnh - MIRR
Trang 74Ta có công thức tổng quá như sau:
n
n
t
t n t
k
COF
) 1
(
) 1
( )
1 (
Trang 75Quy tắc quyết định:
Nếu tỷ số B/C lớn hơn 1, thì đây là một dự án tốt;
Nếu tỷ số B/C nhỏ thua 1, thì đây là một dự án xấu
(
) 1
(
t
t t
t
t t
r C r B
Tỷ số lợi ích – chi phí (Benefit cost ratio)
Trang 76Tính tỷ số lợi ích – chi phí của dự án ngăn lũ
Trang 78Nếu chỉ có một dự án, hoặc một hoạt động duy nhất đang xem xét, thì
NPV, IRR, và B/C sẽ cho chúng ta
câu trả lời giống nhau rằng liệu dự án
có ‘tốt’ hay ‘không tốt’ cho xã hội (lưu ý: ta đang đề cập đến phân tích dự
án theo quan điểm xã hội)
Trang 79Quyết định: Đây có phải là một dự án tốt hay không?
Cả 3 tiêu chí (criteria) sẽ đưa ra cùng một câu trả lời như nhau
Trang 80Tuy nhiên, có thể có vấn đề với IRR Bởi vì có thể có tìm thấy nhiều hơn một IRR
Trang 81Discount rate
0
Ta sẽ có hai IRR.
Tốt hơn nên sử dụng NPV
Trang 82Nếu có nhiều hơn một dự án, hoặc nhiều hơn một hoạt động, hoặc nhiều hơn một phương án
và nếu chúng ta muốn xếp hạng các dự án
hoặc các hoạt động hoặc các phương án này
để chọn ra một dự án (hoạt động, hay phương án) tốt nhất, thì tốt hơn là sử dụng NPV
IRR và tỷ số B/C có thể dẫn đến lựa chọn dự
án sai lầm
Nếu có nhiều hơn một dự án (các dự án loại trừ lẫn nhau):
Trang 83100 200
20 60 NPV vs B/C ratio
Tốt hơn là sử dụng NPV Nếu có nhiều hơn một dự án (các dự án loại trừ lẫn nhau):
Trang 84Hãy xem tình huống sau đây:
Year Net Benefits
Project A
Net Benefits Project B
Trang 85If more than one project (mutually exclusive projects):
Trang 86Hãy xem tình huống sau đây:
Year Net Benefits
Project A
Net Benefits Project B
Trang 87Hãy nhớ … tốt hơn hết là
sử dụng NPV.
NPV luôn đưa ta đến quyết định lựa chọn đúng đắn.
Trang 881) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 6
4) Bước 7
5) Phụ lục bài giảng 6: Suất chiết khấu
Trang 89Tài chính Kinh tế
re: Expected rate of return on equity
WACC: Weighted average cost of capital
EOCK: Economic opportunity cost of capital