Chương 5 trình bày về Thù lao lao động. Nội dung cụ thể của chương này gồm có: Những vấn đề cơ bản của thù lao lao động, quản trị tiền lương, tiền công, các hình thức trả lương, trả công,...Đây là tài liệu học tập và giảng dạy dành cho sinh viên ngành tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 2Ví dụ: Một sinh viên trường Đại học Nông Nghiệp HàNội đi làm gia sư môn tiếng anh 50 000đ/buổi.
Trang 3- Theo nghĩa rộng: TLLD là gồm cả yếu tố phi tài chính:điều kiện làm việc, sự thoả mãn trong công việc, …
Ví dụ : Công ty Uniliver tuyển 1 giám đốc phụ tráchMarketing bên cạnh mức tiền lương cố định3000USD/tháng còn được cấp thêm laptop, có văn phòngriêng, có xe đưa đón,…
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 4* Cơ cấu TLLĐ
Cơ cấu TLLD theo nghĩa hẹp
Thù lao cơ bản Các khuyến khích Các phúc lợi
Trang 5a Thù lao cơ bản:
Là phần thù lao cố định mà người lao động nhận được mộtcách thường kỳ dưới dạng tiền lương hay tiền công theo giờ.Thù lao cơ bản gồm: - Tiền công
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 6b Các khuyến khích
* Khái niệm: là khoản thù lao ngoài tiền lương, tiền công để
trả cho những người lao động thực hiện tốt công việc
- Bao gồm: tiền hoa hồng, các loại tiền thưởng, phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận
Ví dụ: Ngân hàng Vietin bank thưởng cho nhân viên dịp Tết Nguyên Đán 2008 là 50 triệu/người
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 7c Các phúc lợi
* Khái niệm: là phần thù lao gián tiếp được trả dưới
dạng hỗ trợ cuộc sống cho người lao động: BHXH, BH sức khoẻ, tiền lương hưu, tiền trả cho những ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, các hỗ trợ về nhà ở, phương tiện đi lại,…
Ví dụ:
+ Công ty điện tử Cannon tại Việt Nam tổ chức cho tất
cả nhân viên công ty nhân dịp ngày quốc tế phụ nữ 8-3 chuyến
Trang 8– Ngoài các yếu tố trên, thù lao lao động còn bao gồmcác yếu tố thuộc về nội dung công việc và môi trườnglàm việc
- Nội dung công việc bao gồm:
+ Mức độ hấp dẫn của công việc+ Mức độ thách thức của công việc+ Tính ổn định của công việc
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 9+ Mức độ trách nhiệm đối với công việc+ Cơ hội được thăng tiến trong quá trình làm việc
- Môi trường làm việc bao gồm:
+ Điều kiện làm việc có thoải mái không?
+ Bầu không khí của tập thể như thế nào?
+ Lịch làm việc linh hoạt hay không linh hoạt?
Trang 102 Mục tiêu của hệ thống TLLĐ
Mục tiêu
Công bằng
Tác dụng kích thích người LĐ Hợp pháp
Trang 11* Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
- Thị trường lao động (tình hình cung, cầu LĐ)
- Sự khác biệt theo vùng địa lý (thành thị & nông thôn, đồng bằng & miền núi,…)
Trang 12* Nhóm yếu tố thuộc về tổ chức và đơn vị sử dụng lao động
- Ngành sản xuất, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của đơn
vị, doanh nghiệp: giáo viên, bưu điện, ngân hàng, dầu khí,…
- Lợi nhuận và khả năng chi trả của đơn vị sử dụng LĐ:lợi nhuận cao => cuối năm thưởng cao,…
- Quy mô của DN
- Trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật trong đơn vị,
tổ chức: hiện đại, lạc hậu,…
- Triết lý trả lương, trả công cho người LĐ của từngđơn vị: trả cao hơn hay thấp hơn mức thịnh hành của thịtrường,…
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 13* Nhóm yếu tố thuộc về công việc
- Yêu cầu về kỹ năng làm việc (đơn giản hay phức tạp)
- Yêu cầu về trách nhiệm đối với công việc
- Yêu cầu về trách nhiệm đối với việc ra quyết định (ápdụng đối với người quản lý)
- Trách nhiệm đối với kết quả thực hiện công việc
- Yêu cầu về mức độ cố gắng khi thực hiện công việc: hoànthành đúng hay trước kế hoạch, tiến độ,…
- Điều kiện làm việc: mức độ độc hại, nguy hiểm,…thườngđược trả lương cao hơn so với những công việc khác
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 14* Nhóm yếu tố thuộc về cá nhân người LĐ
- Mức độ hoàn thành công việc:khối lượng sản phẩm đãhoàn thành,NSLĐ,…
- Thâm niên công tác
- Mức độ trung thành, gắn bó của người LĐ với đơn vị
- Tiềm năng của người LĐ:cùng 1 công việc, người nào
có năng lực cao hơn thì được trả lương cao hơn
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 154 Những vấn đề cần lựa chọn khi xây dựng hệ thống TLLĐ
Đảm bảo công bằng bên trong, công bằng bên ngoài
Thù lao cố định hay thù lao biến đổi
Thù lao theo khối lượng công việc hay theo nhân viên
Thù lao theo công việc hay theo cá nhân LĐ
Thù lao cao hơn hay thấp hơn mức thù lao đang thịnh hànhtrên thị trường
Thù lao tài chính hay phi tài chính
Trả lương công khai hay trả lương kín
Thù lao mang tính tập trung hay phi tập trung
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 16II Quản trị tiền lương, tiền công
1 Ý nghĩa của quản trị tiền lương, tiền công
Tiền lương, tiền công là phần thù lao cơ bản đối vớingười LĐ Do vậy, trả lương, trả công là một hoạt độngquản lý nhân sự có ý nghĩa rất lớn trong việc tác độngđến thái độ, đến đạo đức LĐ của người LĐ, đồng thờiảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 17* Tại sao người LĐ quan tâm nhiều đến tiền lương, tiền công?
- TL, TC là phần cơ bản nhất của TLLĐ
- TL, TC ảnh hưởng đến địa vị của người LĐ tronggia đình, đơn vị, xã hội,…
- TL, TC cao sẽ tạo ra động lực lao động
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 18* Ý nghĩa đối với tổ chức, đơn vị sxkd
- TL, TC là một phần quan trọng của chi phí sx Nóảnh hưởng đến giá thành và khả năng cạnh tranh của DNtrên thị trường
- TL, TC là công cụ duy trì, gìn giữ và thu hút nhữngngười LĐ giỏi, có kinh nghiệm phù hợp với công việccủa tổ chức, đơn vị
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 19* Ý nghĩa đối với xã hội
- TL, TC ảnh hưởng đến mức độ chi trả của các cá nhântrong XH=> ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh
tế của đất nước
- TL, TC đóng góp một phần đáng kể vào thu nhậpquốc dân thông qua con đường đóng thuế thu nhập
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 202 Giới thiệu hệ thống thang lương, bảng lương của nhà nước VN
Dùng làm cơ sở để trả lương cho người LĐ
Là cơ sở để xây dựng hệ thống tiền lương, tiền công củacác DN
Làm cơ sở để trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và cơ sở
để xác định giá thành sản phẩm
Hệ thống thang lương, bảng lương có 2 chế độ
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 21a Chế độ trả lương theo cấp bậc
* Khái niệm, ý nghĩa
Chế độ tiền lương theo cấp bậc được thiết kế để trảcông cho công nhân sản xuất căn cứ vào chất lượng LĐ vàđiều kiện LĐ khi họ thực hiện một công việc nhất định
* Nội dung bao gồm:
+ Thang lương: bậc lương và hệ số lương+ Mức lương
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 22Thang lương
Là bảng xác định quan hệ về tiền lương giữa những laođộng trong cùng 1 nghề hoặc 1 nhóm nghề giống nhautheo trình độ lành nghề của người LĐ
Thang lương bao gồm:bậc lương và hệ số lương
+ Bậc lương: là bậc xác định trình độ lành nghề của người
LĐ và được xếp từ thấp đến cao+ Hệ số lương: là hệ số chỉ rõ LĐ của công nhân ở bậc nào
đó được trả lương cao hơn công nhân ở bậc 1 (hay caohơn mức lương tối thiểu trong nghề) là bao nhiêu lần
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 23- Hệ số tăng lên tuyệt đối của hệ số lương:
Là hiệu số tuyệt đối của hai hệ số lương liên tiếp
Trang 24Hệ số tăng lên tương đối của hệ số lương:
Là tỉ số giữa hệ số tăng tuyệt đối với hệ số lương của bậc đứng trước đó
htgdn =
Htgdn : hệ số tăng lên tương đối
Htdn : hệ số tăng lên tuyệt đối
Trang 25Dựa vào hệ số tăng tương đối và tuyệt đối, trong khi xâydựng thang lương thì các hệ số tăng tương đối của hệ sốlương có thể là:
+ Hệ số tăng tương đối luỹ tiến: là thang lương trong đó hệ
số tăng tương đối của bậc sau cao hơn hệ số tăng tương đốicủa bậc đứng trước đó
+ Hệ số tăng tương đối đều đặn: là hệ số tăng tương đối của
bậc sau bằng hệ số tăng tương đối của bậc trước đó
+ Hệ số tăng tương đối luỹ thoái:là hệ số tăng tương đối của
bậc sau thấp hơn hệ số tăng tương đối của bậc trước đó
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 26Mức lương
Là số tiền dùng để trả công LĐ trong 1 đơn vị thời gian saocho phù hợp với các bậc trong thang lương
Trong 1 thang lương:
- Mức tuyệt đối của mức lương được quy định cho bậc 1hoặc quy định cho mức tiền lương tối thiểu
- Mức lương của các bậc còn lại được tính dựa vào suấtlương bậc 1 hoặc dựa vào hệ số lương tương ứng với bậc đótheo công thức:
Si = S1x ki
Si: mức lương bậc I
S1: mức lương bậc 1 (mức lương tối thiểu)
ki : là suất lương của bậc I so với bậc 1 hoặc là hệ số
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 27Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc
và yêu cầu mức độ lành nghề của công nhân ở 1 bậc nào đóphải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết vàkiến thức thực hành
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 28b Chế độ trả lương chức vụ
Chế độ tiền lương chức vụ được thiết kế để trả lươngcho người LĐ trong các tổ chức quản lý nhà nước, các tổchức kinh tế xã hội và các loại LĐ quản lý trong DN (tổchức quản lý nhà nước, tổ chức kinh tế xã hội, LĐ quản lýtrong doanh nghiệp) Tuỳ theo chức danh viên chức vàthâm niên nghề nghiệp của người LĐ để áp dụng với cácbảng lương
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 29III Các hình thức trả lương, trả công
1 Hình thức trả lương, trả công theo sản phẩm
a Khái niệm
Là hình thức trả lương cho người LĐ dựa trực tiếp vào
số lượng, chất lượng SP mà họ hoàn thành Đây là hình thứcđược áp dụng rộng rãi trong các DN sx, chế tạo SP
TC/TL = KLSP x ĐGTrong đó: TC/TL: tiền công, tiền lương
KLSP: khối lượng SP thực tế sx của công nhânĐG: đơn giá tiền công(tiền lương) cho 1 đơn vị SP
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 30VD: lắp ráp thiết bị, sx theo dây chuyền
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 31* Đơn giá tiền lương
ĐG = ∑Li/Q0Trong đó:
Li: tiền lương cấp bậc của CN thứ i
Q0 : sản phẩm định mức của nhóm (số sp/ngày)
n: là số CN trong nhóm
i=1 n
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 32* Tổng tiền lương của cả nhóm (Tiền công của cả nhóm)
TC = Qtt x ĐGTC: tổng tiền lương (tiền công) thực tế của cả nhóm
Qtt : khối lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành
* Tính tiền lương, tiền công của từng người trong nhóm
- Theo phương pháp sử dụng hệ số điều chỉnh
- Theo phương pháp giờ hệ số
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 33Ví dụ: Có 1 nhóm CN lắp ráp sản phẩm với mức sản lượng định mức
là 4 sản phẩm/ngày Trong tháng nhóm đã lắp ráp được tổng số
110 sản phẩm với cơ cấu thời gian lao động như sau:
- 1 CN bậc 2 làm việc trong 170 giờ với mức lương là 5000đ/giờ
- 2 CN bậc 3 làm việc trong 175 giờ với mức lương là 5500đ/giờ
- 2 CN bậc 4 làm việc trong 170 giờ với mức lương là 6000đ/giờ Chế độ làm việc theo quy định là 22 ngày/tháng, 8 giờ/ngày
Yêu cầu:
a Tính đơn giá tiền lương của sản phẩm
b Tỉnh tổng mức lương thực tế của cả nhóm trong tháng
c Tính mức lương thực tế của từng CN trong nhóm trong tháng
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 34a Tính đơn giá tiền lương của sp
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 35Bước 1: Tính tiền công theo cấp bậc và theo thời gian làmviệc thực tế của nhóm
- Của CN bậc 2: 170 x 5000 = 850.000(đ)
- Của CN bậc 3: 175 x 5500 = 962.500 (đ)
- Của CN bậc 4: 170 x 6.000 = 1.020.000 (đ)Tiền công theo cấp bậc và thời gian làm việc của cảnhóm là:
Trang 37Phương pháp 2: Tính theo phương pháp giờ hệ sốBước 1: Tính đổi số giờ làm việc thực tế của các CN có cấpbậc khác nhau về số giờ làm việc quy đổi ở cùng cấp bậc
(Giả sử quy đổi về số giờ làm việc của công nhân bậc 2)
- Số giờ LV của CN bậc 2 = 170 giờ
- Số giờ LV của CN bậc 3 = (175 x 5500)/5000=192,5 giờ
- Số giờ LV của CN bậc 4 = (170 x 6000)/5000 = 204 giờTổng số giờ LV quy đổi của cả nhóm =
Trang 38Bước 2: Tính mức tiền lương thực tế của 1 giờ quy đổi
= 6.160.000/963 = 6.397 (đ/giờ)Bước 3: Tính mức lương thực tế của từng công nhânMức lương thực tế = số giờ quy đổi x mức lươngthực tế 1 giờ quy đổi
- CN bậc 2 = 170 x 6.397 = 1.087.500(đ)
- CN bậc 3 = 192,5 x 6.397 = 1.231.400 (đ)
- CN bậc 4 = 204 x 6.397 = 1.305.000 (đ)
Tổng số giờ quy đổi của nhóm
Tổng tiền lương thực tế của nhómMức lương thực tế
của 1 giờ quy đổi =
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 39(3)Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ này được áp dụng để trả công cho người laođộng làm những công việc phụ phục vụ(hay phụ trợ) chohoạt động của công nhân chính
Đơn gía tiền công
L0:là mức lương cấp bấc của CN phụM:là mức lương phụ của CN phụ
Q0:mức sản lượng định mức của 1 CN chính, của 1máy
Trang 40VD: 1 công nhân phục vụ bậc 3 có mức lương định mức là24.000đ/ngày Định mức phục vụ công nhân đó là 3 máycùng loại, mỗi máy do 1 công nhân chính vận hành có mứcsản lượng 20sản phẩm/ngày Trong ngày thì máy 1 sản xuấtđược 25 sản phẩm, máy 2 được 22 sản phẩm, máy 3 được
24 sản phẩm
Hãy tính mức lương thực tế của công nhân phụ đó
ĐG = 24.000/3x20 = 400đ/spMức lương thực tế TC = ĐG x Qtt
Trang 41(4)Chế độ trả công theo sản phẩm có thưởng
Là sự kết hợp trả công theo sản phẩm và tiền thưởng
TC theo sp có thưởng = TC thep sp + Th
H: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đề ra
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 42Ví dụ: 1 công nhân hoàn thành 102% kế hoạch sản phẩm.
Tiền công theo sản phẩm kế hoạch của công nhân đó là1.500.000đ/tháng Theo quy định, khi hoàn thành vượtmức 1% kế hoạch thì được thưởng 4% tiền lương theosản phẩm
Tính tiền lương có thưởng của công nhân đó
Trang 432 Hình thức trả công theo thời gian
Hình thức trả công theo thời gian chủ yếu áp dụng chonhững người làm công tác quản lý hoặc đối với những côngviệc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ vàchính xác
Trả công theo thời gian có 2 chế độ:
- Chế độ trả công theo thời gian đơn giản
Ltt = L0 x Ttt
Ltt : tiền công thực tế (tiền lương thực tế)
L0: tiền lương cấp bậc
Ttt : thời gian đã làm việc thực tế
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 44- Chế độ trả công theo thời gian có thưởng
Lth = L0 x Ttt + Th
Lth : mức tiền công (lương) có thưởng
L0 : mức tiền công (lương) cấp bậc/đơn vị thời gian
Ttt : thời gian đã làm việc thực tếTh: tiền thưởng
Tiền thưởng được xác định căn cứ vào việc đánh giáchất lượng công việc đã hoàn thành
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 45IV Khuyến khích tài chính
1 Khái niệm
KKTC là những khoản thu thêm ngoài tiền công (tiềnlương), thù lao cho sự thực hiện tốt hơn so với mức kếhoạch của người lao động
Trang 463 Một số vấn đề cần chú ý đối với KKTC
KKTC có thể gây ra một số vấn đề tiêu cực+ Làm phát sinh quan niệm:chỉ làm những việc được trảtiền
+ Có thể làm phát sinh mâu thuẫn, cạnh tranh trong nội bộ
và ảnh hưởng đến tinh thần hợp tác, chất lượng sản phẩm+ Cùng với sự tăng lên của NSLĐ thì sự thoả mãn củangười LĐ lại giảm đi, gây ra sự căng thẳng (stress) trongquá trình LĐ
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG
Trang 48* Phân xưởng, nhà máy
- Phân chia năng suất
- Thưởng
- Phần thưởng
* Tổng công ty
- Phân chia lợi nhuận
- Mua cổ phần ưu đãi
CHƯƠNG V THÙ LAO LAO ĐỘNG