Bài giảng Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Chương 1: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học trình bày một số khái niệm, phương pháp nghiên cứu khoa học, nội dung cần chú ý khi nghiên cứu khoa học. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BỘ MÔN KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
GIỚI THIỆU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ
Hồ Ngọc Ninh
Email: hongocninh@gmail.com
Website: www.hongocninh.weebly.com
GIỚI THIỆU CHUNG
Giảng viên:
TS HỒ NGỌC NINH
Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư
Khoa Kinh tế & PTNT
Phone: 0989454296
Email: hongocninh@gmail.com
Website: http://hongocninh.weebly.com
Trang website
Trang 24 4
Tiêu chuẩn đánh giá
sinh viên
- Dự lớp: Đầy đủ
- Thực hành/thực tập: đầy đủ
- Thảo luận: Đầy đủ
- Tiểu luận/bài tập: Đầy đủ và
đúng hạn
- Kiểm tra giữa học kỳ: đáp
ứng
- Thi cuối học kỳ: Hoàn thành
Thang điểm 10,0 (lấy một chữ
số thập phân) Chuyên cần: dự lớp, thảo luận…: 10%
Kiểm tra giữa kỳ, báo cáo thực hành/thực tập/tiểu luận…:
30%
Điểm thi cuối kỳ:
60%
Thang điểm đánh giá
Bài tập lớn cá nhân
• Chia các nhóm, mỗi nhóm khoảng 3-5 SV.
• Mối SV đọc 1-2 KLTN về chủ đề NC được giao/lựa chọn
• Viết báo cáo nhận xét về các KLTN này theo các nội dung:
1 Nhận xét ưu, nhược điểm của KLTN trên các khía cạnh:
- Hình thức của KLTN
- Cấu trúc của khóa luận (cân đối các phần, nội dung các phần… đã theo
quy định chưa, hợp lý chưa??)
- Phần I đã hợp lý chưa?
- Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu sử dụng và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu chính (Phần 4 đã logics với phần 2 chưa?)
- Kết luận
2 Đề xuất hướng khắc phục các nhược điểm của KLTN
• Nộp bài tập lớn cá nhân bản cứng, VIẾT TAY cho GV giảng dạy
gồm cả MỤC LỤC của KLTN đã đọc
5
1 Một số khái niệm chính có liên quan cụm từ khóa chính của chủ đề
2 Nội dung nghiên cứu chính của chủ đề (Lý thuyết và thực tiễn)
3 Các yếu tố ảnh hưởng (Lý thuyết và thực tiễn)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu chính sử dụng
6 Các chỉ tiêu nghiên cứu chính
Bài tập lớn theo nhóm
Yêu cầu: Chuẩn bị trên powerpoint và trình bày vào tuần cuối
Trang 3Nội dung
• Chương 1: Giới thiệu
• Chương 2: Quá trình nghiên cứu
• Chương 3: Thu thập thông tin và dữ liệu
• Chương 4: Xử lý và phân tích số liệu, thông tin
• Chương 5: Viết và trình bày báo cáo khoa học
• Chương 6: Phương pháp tiến hành khóa luận
7
8 8
Mục tiêu
- Cung cấp cho Sinh viên những kiến thức cơ bản
về nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu
khoa học, tổ chức công tác nghiên cứu khoa học
nói chung
- Giới thiệu một số phương pháp nghiên cứu kinh
tế chủ yếu đang sử dụng hiện nay
- Sinh viên vận dụng các kiến thức và phương
pháp nghiên cứu để thực hiện khóa luận tốt
nghiệp
9 9
1 Agnes C Rola và Lê Thành Nghiệp (2005), Phương pháp nghiên cứu
Kinh tế nông nghiệp, người dịch Nguyễn Quốc Chỉnh, Nguyễn Thị
Minh Hiền, Nguyễn Văn Song và Nguyễn Tuấn Sơn, Nhà xuất bản NN.
2 Anaman, Kwabena A., 2003 Research Methods in Applied Economics
and Other Social Sciences, Brunei Press Sendirian Berhad, Brunei
Darussalam.
3 Blaug, Mark, 1992 The Methodology of Economics: or, How Economists
Explain, Second Edition, Cambridge University Press.
4 Bromley, D., 1997 ‘Rethinking markets’, American Journal of
Agricultural Economics, Vol 79, 1383-1393.
4 Hicks, John Richard, 1987 Methods of Dynamic Economics, Oxford:
Oxford University Press.
5 Johnson, Glenn Leroy, 1986 Research methodology for economists:
philosophy and practice, New York: Macmillan.
6 Nguyễn Thị Cành, 2004 Giáo trình Phương pháp và Phương pháp luận
Nghiên cứu khoa học kinh tế, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Tài liệu tham khảo
Trang 410 10
7 Phạm Văn Hùng và Nguyễn Quốc Chỉnh, 2005 ‘Ứng dụng phần mềm
FRONTIER 4.1 và LIMDEP trong phân tích dữ liệu kinh tế nông nghiệp’,
trong sách ‘Tin học ứng dụng trong ngành nông nghiệp’, Nguyễn Hải
Thanh chủ biên Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, trang
86-114.
8 Pham Van Hung, T Gordon MacAulay and Sally P Marsh, 2007; 'The
economics of land fragmentation in the north of Vietnam', Australian
Journal of Agricultural & Resource Economics; 51(2), 195-211.
9 Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh, 2001 Phương pháp nghiên
cứu xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Phạm Viết Vượng, 2004 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
10 Trung Nguyên, 2005 Phương pháp luận nghiên cứu, Nhà xuất bản
Lao động Xã hội, Thành phố Hồ Chí Minh.
11 Vũ Cao Đàm, 1997 Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học, Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật.
12 Vũ Cao Đàm, 2005 Đánh giá Nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản
Khoa học và Kỹ thuật.
11
Chương 1
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nội dung
1 Một số khái niệm
1.1 Khoa học
1.2 Nghiên cứu khoa học
1.3 Kỹ thuật và công nghệ
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học
3 Nội dung cần chú ý khi nghiên cứu khoa
học
Trang 51.1 Khoa học
a) Khoa học là hệ thống các trí thức, các hiểu
biết về thế giới khách quan, về quy luật vận
động và phát triển của thế giới khách quan
Hai hệ thống tri thức : kinh nghiệm và khoa học
Hai hệ thống tri thức
• Tri thức kinh nghiệm:
– Tích lũy ngẫu nhiên qua hoạt động sống hàng ngày trong
mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con
người với thiên nhiên
– Giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên
nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người
trong xã hội
– Chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các
thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật
và con người
– Là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học
Hai hệ thống tri thức
• Tri thức khoa học:
– Là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ
hoạt động NCKH, có mục tiêu xác định và sử dụng phương
pháp khoa học
– Dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí
nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt
động xã hội, trong tự nhiên
– Được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa
học như:, kinh tế học, toán học, sinh học,…
Trang 61.1 Khoa học
b) Quy luật hình thành và phát triển của khoa học
– Do sự phát kiến ra các tiên đề
– Do sự phân lập các bộ môn khoa học
– Do sự tích hợp các khoa học
17
Quy luật hình thành và phát triển của KH
@ Do sự phát kiến ra các tiên đề
– Là con đường hình thành một bộ môn khoa học dựa
trên những tiền đề hoặc hệ tiền đề (tri thức khoa học
được mặc nhiên thừa nhận không phải chứng minh)
– Từ một tiền đề hoặc hệ tiền đề một hệ thống tri thức
được phát triển thành một bộ môn khoa học, không
cần quan sát hay thực nghiệm
Ví dụ: Euclide, điểm ngoài đường thẳng/mặt phẳng
Bộ môn hình học ra đời
Quy luật hình thành và phát triển của KH
@ Do sự phân lập các bộ môn KH
• Sự phức tạp của khách thể nghiên cứu: phân chia để
nghiên cứu từng mặt của quy luật khoa họccó đối
tượng nghiên cứu hẹp hơn, NC sâu hơn
• Triết học → Triết học; Lôgic học; Thiên văn học;
Toán học;
• Toán học → Số học; Đại số học; Hình học; Lượng
giác; v.v
• Hình học → Hình học; Hình học giải tích; Hình học
vi phân;
Trang 7@ Do sự tích hợp các bộ môn KH
• Nhận thức những đối tượng phức tạp : phối hợp
giữa các ngành và các bộ môn khoa học khác
liên ngành để cùng nghiên cứu
• Tích hợp các khoa học
– Hoá học + Sinh học → hoá sinh
– Toán học + Vật lý học → Toán lý
– Toán học + Kinh tế học → Toán kinh tế
– Kinh tế học + Chính trị học → Kinh tế chính trị học
Quy luật hình thành và phát triển của KH
20
c) Cơ sở để phân biệt nghiên cứu khoa học
– Có một đối tượng nghiên cứu
– Có một hệ thống lý thuyết
– Có một hệ thống phương pháp luận
– Có mục đích ứng dụng
– Có một lịch sử nghiên cứu
1.1 Khoa học
21
d) Phân loại khoa học
– Theo phương pháp hình thành
• Khoa học tiền nghiệm
• Khoa học hậu nghiệm
• Khoa học phân lập
• Khoa học tích hợp
– Theo đối tượng nghiên cứu của khoa học
• Khoa học tự nhiên
• Khoa học xã hội
• Khoa học kỹ thuật
• Khoa học nhân văn
1.1 Khoa học
-Theo cơ cấu kiến thức Khoa học cơ bản Khoa học cơ sở Khoa học chuyên môn
Trang 8Khoa học
• Phân loại khoa học
@Theo phương pháp hình thành
• Khoa học tiền nghiệm : Được hình thành dựa trên những
tiền đề hoặc tiên đề (Hình học, lý thuyết tương đối…)
• Khoa học hậu nghiệm: Hình thành dựa trên những quan
sát thực nghiệm (Xã hội học, Vật lý thực nghiệm)
• Khoa học phân lập: Dựa trên sự phân chia đối tượng
nghiên cứu của một bộ môn khoa học vốn tồn tại thành
những đối tượng nghiên cứu hẹp hơn (Khảo cổ học phân
lập từ sử học, cơ học từ vật lý học…)
• Khoa học tích hợp: Hợp nhất về cơ sở lý thuyết hoặc hai
phương pháp luận của hai hoặc nhiều bộ môn khoa học
khác nhau (Kinh tế + Chính trị = KTCT học)
23
1.2 Nghiên cứu khoa học
a) Khái niệm: có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nghiên
cứu khoa học (hay nghiên cứu):
1) NCKH có thể được định nghĩa đơn giản là những cái gì
chúng ta làm khi chúng ta có một câu hỏi cần trả lời
hoặc một vấn đề cần giải quyết;
2) NCKH là một cách có tổ chức và hệ thống nhằm tìm
kiếm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra;
3) NCKH là phương pháp tìm tòi hay phương pháp suy
nghĩ; Ph¸t triÓn nhËn thøc khoa häc vÒ thÕ giíi
4) NCKH là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa
biết;
5) NCKH là quá trình hoạt động nhằm hình thành các
hiểu biết khoa học để nhận thức thế giới khách quan;
Nghiên cứu khoa học
• Khái niệm:
6) Nghiên cứu là sự sáng tạo của tri thức;
7) Nghiên cứu là quá trình mà thông qua đó chúng
ta có thể giải quyết được một vấn đề có tính hệ
thống hoặc hiểu biết rõ hơn về hiện tượng (tất
nhiên với sự “hỗ trợ” của dữ liệu, thông tin)
Trang 95 câu hỏi quan trọng nhất:
0 Tên đề tài của tôi?
và 5 câu hỏi:
1 Tôi định làm (nghiên cứu) cái gì?
2 Tôi phải trả lời câu hỏi nào?
3 Quan điểm của tôi ra sao?
4 Tôi sẽ chứng minh quan điểm của tôi băng phương
pháp nào?
5 Với phương pháp ấy, tôi đưa ra được bằng cứ nào
để chứng minh luận điểm?
26
Hoạt động chưa được coi là nghiên cứu KH
• Nghiên cứu không phải là sự tập hợp của
thông tin
• Nghiên cứu không phải là chỉ chuyển các dữ
kiện hay thông tin từ dạng này sang dạng kia
• Nghiên cứu không chỉ là sự “lục lọi hay tìm”
thông tin
• Nghiên cứu không phải chỉ là “khẩu hiệu” để
gây sự chú ý
(1 Công ty thông báo: “Sản phẩm A là kết quả
NC nhiều năm”)
27
d) Mục đích nghiên cứu khoa học
1 Mô tả Phát hiện hiện tượng tồn tại
Phát hiện các thuộc tính, bản chất của sự
vật, hiện tượng
Mô tả các thành phần của hiện tượng
Nghiên cứu đặc trưng của các thành phần kinh tế
2 Giải
thích
Tại sao hiện tượng tồn tại
Những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng
hay điều đó
Những nguyên nhân sâu xa làm cho hiện
tượng như vậy
Lượng cầu hàng hóa thay đổi theo giá
3 Dự
báo
Khả năng nhìn thấy trước hiện tượng
Hiểu biết trước về hiện tượng để cho phép
người khác dự báo hiện tượng
Dự báo lạm phát, tăng trưởng kinh tế
1 Nhận thức thế giới = Phát hiện quy luật vận động và phát triển
2 Cải tạo và biến đổi thế giới khách quan
Khám phá ra con đường, cách thức vận dụng các tri thức khoa học vào thực tiễn
sản xuất và đời sống
Phát hiện mối quan hệ giữa nhận thức và cải tạo thế giới
Trang 10e) Chức năng nghiên cứu khoa học
1 Quan sát
2 Mô tả
3 Giải thích
4 Sáng tạo
5 Tiên đoán
29
f) Phân loại nghiên cứu khoa học
F1) Phân loại nghiên cứu theo chức năng
– Nghiên cứu giải thích: Nguyên nhân
– Nghiên cứu giải pháp: Giải pháp
Theo chức năng
• Nghiên cứu mô tả: nhằm đưa ra một hệ thống tri thức
về nhận dạng sự vật, giúp con người phân biệt được sự
khác nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác
• Nghiên cứu giải thích: nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn
đến sự hình thành và qui luật chi phối quá trình vận
động của sự vật
–Giải thích nguồn gốc, động thái, cấu trúc, tương tác, hậu
quả, qui luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật.
Trang 11Theo chức năng
– Nghiên cứu dự báo: nhằm nhận dạng
trạng thái của sự vật trong tương lai
– Nghiên cứu sáng tạo: Là loại nghiên
cứu nhằm làm ra/tạo ra một sự vật mới
chưa từng tồn tại.
32
F2) Theo loại hình Nghiên cứu và Triển khai
(viết tắt là R&D)
f) Phân loại nghiên cứu khoa học
33
Hoạt động R&D theo khái niệm của UNESCO (1)
D
R &
(Thuật ngữ của Tạ Quang Bửu, nguyên Tổng Thư
ký, Phó chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước)
Trang 1234 34
Hoạt động R&D theo khái niệm của UNESCO (2)
LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM
R
&
Nghiên cứu cơ bản Lý thuyết
Nghiên cứu ứng dụng Vận dụng lý thuyết
để mô tả, giải thích ,
dự báo, đề xuất giải pháp
D Triển khai Prototype (vật mẫu),
pilot và làm thử loạt
đầu (série 0)
35
Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO (1)
STS
FR Nghiên cứu cơ bản
AR Nghiên cứu ứng dụng
D Triển khai (Technological Experimental
Development)
T Chuyển giao tri thức (bao gồm CGCN)
TD Phát triển công nghệ trong sản xuất (Technology
Development)
STS Dịch vụ khoa học và công nghệ
h) Sản phẩm nghiên cứu khoa học
1 Nghiên cứu cơ bản:
Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết
2 Nghiên cứu ứng dụng:
Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo
và đề xuất các giải pháp
3 Triển khai (Technological Experimental
Development; gọi tắt là Development; tiếng Nga
là Razrabotka, chứ không là Razvitije):
- Chế tác Vật mẫu : Làm Prototype
- Làm Pilot: tạo công nghệ để sản xuất với
Prototype
Trang 1337 37
Một số thành tựu của khoa học
cú tờn gọi riờng
Phỏt hiện (Discovery), nhận ra cỏi vốn cú:
• Quy luật xó hội Quy luật giỏ trị thặng dư
• Vật thờ̉ / trường Nguyờn tụ́ radium; Từ trường
• Hiện tượng Trỏi đất quay quanh mặt trời
Phỏt minh (Invention), nhận ra cỏi vốn cú:
Quy luật tự nhiờn Định luật vạn vật hấp dẫn
Sỏng chế (Initiation/Invention), tạo ra cỏi chưa từng
cú: mới về nguyờn lý kỹ thuật và cú thờ̉ ỏp dụng
được Mỏy hơi nước; Điện thoại.*
So sánh phát hiện, phát minh và sáng chế
Diễn giải Phát minh Phát hiện Sáng chế
Bản chất Nhận ra quy luật tự
nhiên, quy luật
toán học vốn tồn
tại
Nhận ra vật thể, chất, trờng, quy luật xã hội vốn tồn tại
Tạo ra phương tiện mới về kỹ thuật
ch-a từng tồn tại Khả năng áp dụng
để giải thích thế
giói
Khả năng áp dụng
vào đời sống & sản
xuất
Không trực tiếp
phải qua sáng chế
Không trực tiếp phải qua các giải pháp vận dụng
Có thể áo dụng trực tiếp hoặc phải qua thử nghiệm Giá trị thơng mại Không Không Có (mua, bán)
Bảo hộ pháp lý Bảo hộ tác phẩm
viết chứ không bảo
hộ bản thân các
phát minh
Bảo hộ tác phẩm viết chứ không bảo
hộ bản thân các phát minh
Bảo hộ quyền sở hữu công nghệ
Tồn tại cùng lịch
sử
Có Có Tiêu vong theo tiến
bộ công nghệ
Bài tập: Hãy tích vào ô thích hợp về các thành tựu sau đây?
Thành tựu Phát minh Phát hiện Sáng chế
Máy hơi nước của
James Watt
Quy luật giá trị
thặng dư của CáC
MáC
Công nghệ lúa lai
Quy luật nhân quả
Quy luật hiệu suất
giảm dần
Phần mềm IBM
Định lý PITAGO
Quy tắc 3d
Vi trùng Lao
Trang 141.3 Kỹ thuật và công nghệ
• Kỹ thuật: là tập hợp những thay đổi về kỹ
năng của từng khâu theo 1 quy trình sản
xuất
• Công nghệ
– Cuộc cách mạng về kỹ thuật
– Sự thay đổi hoàn toàn của tập hợp các
kỹ thuật theo 1 quy trình sản xuất, (thay
đổi toàn bộ quy trình SX)
41
Kỹ thuật và Công nghệ
Đầu vào
Đầu ra
50
100
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A
Q tb -Trung bình
C
Q 2
Q 0 - Cực biên B
Với công nghệ không đổi (Q 0 ) – các hộ đạt bình quân Q tb thì cần kỹ thuật để đạt Q 0
(điểm xanh) Nếu các hộ đạt BQ gần Q 0
thì cần thay đổi công nghệ lên Q 2
(điểm vàng)
II PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 152.1 Quan niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học
• PP NCKH: Tập hợp tất cả những biện pháp, cách thức và
kỹ năng để nhận thức hiện tượng và sự vật
• Cơ sở để xây dựng lên các PP NCKH gọi là phương pháp
luận nghiên cứu khoa học Đó là lý thuyết về các phương
pháp nghiên cứu khoa học
• PP NCKH gồm:
- Phương pháp tiếp cận
– Phương pháp thu thập & xử lý số liệu/thông tin
– Phương pháp phân tích số liệu nghiên cứu khoa học
– Phương pháp trình bày một NCKH
44
Phương pháp nghiên cứu khoa học
• PP NCKH gồm (cho tất cả các ngành KH):
– Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
– Phương pháp thực nghiệm
– Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm
45
• PP Lý thuyết
Xuất phát từ giả thiết/giả định xây dựng mô
hình tính toán kết luận
• PP Thực nghiệm
Dựa trên các thí nghiệm (thường phản ánh mối
quan hệ nguyên nhân – kết quả) áp dụng mô
hình tính toán kết luận
• Phi thực nghiệm
Dựa trên quan sát Áp dụng mô hình tính
toán Kết luận