Bài giảng Kinh tế vĩ mô - Chương 4: Thị trường tiền tệ trình bày các nội dung: Các chức năng, hình thái, thành phần của tiền tệ, hệ thống ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương, cầu tiền tệ,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Nguy n Thanh Xuân ễ 1
TH TR Ị ƯỜ NG TI N T Ề Ệ
Ch ươ ng 4
Trang 3 Ti n đề ược b o đ m ả ả
b ng s c l nh.ằ ắ ệ
Ti n dề ưới hình th c ứ
n t ợ ư
Trang 4Tiền kim loại
• Nhiều đồng tiền uy tín về chất lượng và trọng
lượng đã giữ vai trò thanh toán quốc tế
Trang 8Tg i phát hành séc ử
Ti n g i ti t ki m ề ử ế ệ
Ti n g i có k h n ề ử ỳ ạ Tài s n n khác ả ợ
T ng c ngổ ộ
682 653 1.155 1.040 3.530
Trang 9Nguyễn Thanh Xuân 9
Kh i l ố ượ ng ti n ề
Trang 11B C D E
1.000 900 810 729
100 90 81 73
900 810 729 656
T ng ổ
c ngộ
10.000 1.000 9.000
Trang 12D d
1 k
Trang 13Dự trữ thừa tại đầu vòng
Khoản Cho vay mới
Thay đổi tiền gửi
Thất thoát tiền mặt
Thay đổi dự trữ
Thay đổi dự trữ bắt buộc
Dự trữ thừa
ở cuối vòng
Thay đổi khối tiền tệ
.
100 60 36 21,6 12,96 19,44
66,67 40 24 14,4 8,64 12,96
33,33 20 12 7,2 4,32 6,48
66,67 40 24 14,4 8,64
.
6,67 4,00 2,4 1,44 0,86 9,63
60 36 21,6 12,96 7,78
.
100 60 36 21,6 12,96 19,44
Trang 14B C D E
1.000 810 656,1 531,441
.
100 81 65,61
53,144
.
900 729
590,49 478,297
.
90 72,9 59,049 47,83
.
T ng ổ
c ngộ
5.000 500 4.500 450
Trang 15Số nhân tiền tệ
Trong đó
• M = M1: tiền mặt + TG không kỳ hạn
• H = M0 : tiền mặt + dự trữ (lượng tiền mạnh)
• c = CM/DM : tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi
• d = RM/DM : tỷ lệ dự trữ
Trang 16Khối lượng tiền đồng VN
Trang 17KL tiền 1 số nước Châu Á (M2 so với GDP %)
Việt Nam
Thái Lan Singapore Malaysia
Hàn Quốc Trung Quốc Đài Loan, Trung Quốc Hong Kong, Trung Quốc
Trang 21Đường cung tiền SM
Trang 22C u ti n t ầ ề ệ
LM = L0 + L r
M r + LM.Y Trong đó:
Trang 23Đường cầu tiền DM
Trang 24Cân bằng thị trường tiền tệ
Trang 26Thay đổi lãi suất cân bằng
S M
0 1
l l
r cb
M
LM
r = L−
Trang 27Lãi suất chênh lệch
1
l l
M
M L
0 1
l l
r cb
M
LM
r = L−
Trang 293 Chính phủ áp dụng chính sách tài khoá mở rộng và chính sách tiền tệ
mở rộng: giảm thuế bớt 50, tăng chi thêm ngân sách thêm 30, giảm lãi suất chiết khấu, kích thích các ngân hàng trung gian vay thêm tiền 75 Cho biết số nhân tiền tệ kM = 2
Cho nhận xét về các chính sách trên của chính phủ.
4 Từ mức sản lượng ở câu 3, chính phủ muốn sử dụng riêng chính sách chi trợ cấp thì nên thay đổi mức chi trợ cấp bao nhiêu? Nếu mức chi trợ cấp được tài trợ bằng mức thuế thu thêm được từ các thành phần dân cư trong nền kinh tế thì điều
Trang 32Thế Y = 1388,9 vào (2) ta được:
r = 0,00025x1388,9 - 0,25 = 0,35 - 0,25 =
0,1 (%)
Trang 36∆Tr = ∆T=151,04; ∆Y?
• kT=-k.Cm=-1,25.0,5=-0,625
• ∆Y= kT.∆T=151,04.(-0,625)=-94,4
Trang 37• Độ nhạy cảm của cầu tiền
theo lãi suất (L r
M ) là –200.
• Số nhân tổng cầu là 3.
Ngân hàng trung ương thực
hiện việc mua chứng khoán trên thị trường mở
là 50 tỷ đồng.
• Chính sách này tác động
như thế nào đến mức sản lượng cân bằng quốc gia?
• Chính sách như vậy gọi là
chính sách gì? Nếu nền kinh tế đang có tỷ lệ lạm phát cao thì nó có làm trầm trọng tình hình lạm phát không?
Trang 39Đề thi mẫu: Câu 5
Giả sử lượng tiền mạnh H là 60 tỷ đồng, trong đó:
tiền mặt (CM) trong dân là 40 tỷ, còn lại là dự trữ (RM) trong hệ thống ngân hàng tương
b) Nếu tỷ lệ dự trữ giảm xuống còn : d = 5%
(tương đương 20 tỷ đồng), hãy tính lượng
cung tiền M1 và số nhân tiền kM Biết rằng tiền mặt (CM) và lượng tiền mạnh H không đổi
Trang 41a) M1 (SM)? và kM?
• DM = RM/d = 20/10% = 200 tỷ đồng
• M1 = CM + DM = 40 + 200 = 240 tỷ đồng
1 M
Trang 43• M’’1 = C’’M + D’’M = 20 + 400 = 420 tỷ
1 M
Trang 44d) CP mua trái phiếu => tăng cung