Chương 7 trang bị cho người học những hiểu biết về thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái. Thông qua chương này người học sẽ nắm bắt được: Khái niệm thị trường ngoại hối, đặc điểm thị trường ngoại hối, chức năng của thị trường ngoại hối, cấu trúc thị trường ngoại hối, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, khái niệm và chức năng, phương pháp yết tỷ giá hối đoái,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG 7:
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI
Tự đọc thêm và trả lời các câu hỏi
Trang 21 Thị trường ngoại hối:
1.1 Khái niệm Thị trường ngoại hối
1.2 Đặc điểm thị trường ngoại hối:
1.3 Chức năng của thị trường ngoại hối: 1.4 Cấu trúc thị trường ngoại hối:
1.5 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
2 Tỷ giá hối đoái:
2.1 Khái niệm và chức năng:
2.2 Phương pháp yết tỷ giá hối đoái
2.3 Phân loại tỷ giá
a) Tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn
b) Tỷ giá mua và tỷ giá bán
EUR/USD 1,4950 – 1,4955 (1,4950/55)
Trang 32.4 Tỷ giá chéo (Cross Rate)
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ giá
2.6 Các yếu tố làm phát sinh cung, cầu ngoại tệ 2.7 Vai trò của NHTW trong các chế độ tỷ giá:
thả nổi hoàn toàn, cố định, thả nổi có điều tiết 2.8 Rủi ro ngoại hối
3 Tỷ giá và sức cạnh tranh thương mại quốc tế
3.1 Tỷ giá danh nghĩa và sức cạnh tranh
thương mại quốc tế
3.2 Tỷ giá thực (Real Exchange Rate) và sức
cạnh tranh TMQT
3.3 Tỷ giá thực trung bình (Real Effective
Exchange Rate):
Trang 4Câu hỏi a) Tỷ giá giao dịch của ngân hàng EUR/GBP
0.8825/32 Khách hàng bán GBP theo tỷ giá
nào?
b) Tỷ giá nào là tỷ giá chéo? USD/VND;
EUR/SGD; JPY/CNY; GBP/CAD; EUR/CHF
c) Trong cùng 1 giai đoạn, VND có thể lên giá
thực so với USD và giảm giá thực so với
JPY, đúng hay sai?
d) Ngân hàng nhà nước Việt Nam điều tiết tỷ
giá EUR/VND, đúng hay sai?
e) Doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ, bảo hiểm rủi ro ngoại hối bằng cách mua hay bán USD kỳ hạn Tương tự với trường hợp
doanh nghiệp nhập khẩu
Trang 5Nếu các yếu tố khác không đổi, sức
cạnh tranh của hàng hóa của 1 quốc gia (Việt Nam) sẽ thay đổi như thế nào? a) Quốc gia phá giá nội tệ
b) Quốc gia nâng giá nội tệ
c) Lạm phát trong nước cao hơn so với lạm
phát ở nước ngoài
d) Lạm phát ở nước ngoài giảm
e) Lạm phát trong nước giảm
f) Việt Nam nâng tỷ giá từ 20650 lên 20850
Trang 6Các yếu tố khác không đổi, VND sẽ lên
giá khi nào?
a) Dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam tăng
b) Nhu cầu nhập khẩu tăng
c) Các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị
trường chứng khoán Việt Nam
d) Doanh nghiệp Việt Nam tăng cường đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài
e) Lượng kiều hối gửi về Việt Nam giảm
f) Giá gạo thế giới tăng
g) Thâm hụt cán cân vãng lai tăng
h) Thặng dư cán cân thương mại tăng