Chương 1 Tổng quan về kinh tế học quản lý trình bày về các vấn đề cơ bản của Kinh tế học quản lý như kinh tế học quản lý và lý thuyết kinh tế học, đo lường và tối đa hóa lợi nhuận kinh tế cung, cầu và cân bằng thị trường, cấu trúc thị trường và các quyết định quản lý.
Trang 1KINH TẾ HỌC QUẢN LÝ
(Managerial Economics)
GiẢNG VIÊN: THS PHAN THẾ CÔNG
Chương trình Đào tạo Cử Nhân
GIẢNG VIÊN CHUYÊN MÔN
môn Kinh tế học vi mô
Th.S Phan Thế Công
Chương 1
Tổng quan về kinh tế học quản lý
Nội dung chương 1
Kinh tế học quản lý và lý thuyết kinh tế học
Đo lường và tối đa hóa lợi nhuận kinh tế
Cung, cầu và cân bằng thị trường
Cấu trúc thị trường và các quyết định quản lý
Nội dung chương 1
Mô hình hồi quy tuyến tính cơ bản
Kiểm tra ý nghĩa thống kê
Ước lượng phương trình hồi quy
Phân tích hồi quy trong việc ra các quyết định quản lý
Các vấn đề cơ bản của KTHQL
Kinh tế vi mô: môn khoa học nghiên cứu hành vi kinh
tế của con người
Kinh tế học quản lý: áp dụng lý thuyết kinh tế vi mô vào các vấn đề quản lý
Trang 2 Chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực
Là toàn bộ phí tổn mà doanh nghiệp phải gánh chịu
để có thể sử dụng các nguồn lực nhằm sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ
Nguồn lực:
Nguồn lực do thị trường cung cấp
Nguồn lực do chủ sở hữu cung cấp
Đo lường và tối đa hóa lợi nhuận kinh tế
Tổng chi phí kinh tế
Tổng chi phí cơ hội của cả nguồn lực do thị trường
cung cấp và nguồn lực do chủ sở hữu cung cấp
Khoản trả bằng tiền cho việc sử dụng các nguồn lực do
thị trường cung cấp
Chi phí cơ hội không thể hiện bằng tiền của việc sử
dụng các nguồn lực do chủ sở hữu cung cấp
Chi phí kinh tế của việc sử dụng nguồn lực
+
Chi phí ẩn của việc sử dụng các nguồn lực được cung cấp bởi chủ sở hữu
Các khoản thu bị mất đi khi không đưa các nguồn lực của chủ sở hữu vào thị trường
Tổng chi phí kinh tế
Tổng chi phí cơ hội của việc sử dụng cả 02 nguồn lực
Chi phí thực của việc sử dụng các nguồn lực được cung cấp bởi thị trường
Các khoản phải trả cho chủ sở hữu các nguồn lực
=
Các dạng chi phí ẩn
hữu
đai, nhà xưởng) của chủ sở hữu
nghiệp dành cho việc quản lý kinh doanh
Lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán
ẩn mà doanh nghiệp phải gánh chịu
sử dụng nguồn lực đã bỏ ra
Trang 3 Giá trị doanh nghiệp:
Là mức giá mà người mua phải trả để mua doanh
nghiệp
Bằng giá trị hiện tại của lợi nhuận kỳ vọng trong tương
lai
Phần tính thêm nhằm bù đắp cho sự rủi ro của việc
không biết trước giá trị tương lai của lợi nhuận
Sự không chắc chắn về lợi nhuận tương lai càng lớn
phí rủi ro càng lớn giá trị của doanh nghiệp giảm
2
1
T t T
t
=
Trong đó:
•πtlà lợi nhuận kinh tế ước tính sẽ thu được trong
khoảng thời gian t
• r là tỷ lệ khấu trừ được điều chỉnh theo rủi ro
• T là số năm tồn tại của một doanh nghiệp
Cung, cầu và cân bằng thị trường
Cầu
Lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn
và có khả năng mua trong một giai đoạn nhất định
Hàm cầu tổng quát
Giá của bản thân hàng hóa hay dịch vụ (P)
Thu nhập của người tiêu dùng (M)
Giá của hàng hóa có liên quan (PR)
Thị hiếu của người tiêu dùng (T)
Kỳ vọng về giá hàng hóa trong tương lai (Pe)
Số lượng người mua trên thị trường (N)
Hàm cầu tổng quát
Qd= a + bP + cM + dPR+ eT + fPe + gN
Trong đó: a: hệ số chặn
b, c, d, e, f, g: hệ số góc (đo lường sự thay đổi của Q d
khi các biến tương ứng thay đổi trong khi các biến khác
cố định)
Dấu dương: quan hệ thuận
Trang 4Hàm cầu tổng quát
P Tỉ lệ nghịch b=Q d /P âm
M Tỉ lệ thuận với hàng hóa thông
thường
Tỉ lệ nghịch với hàng hóa thứ cấp
c=Q d /M dương
c =Q d /M âm
P R Tỉ lệ thuận vói hàng hóa thay thế
Tỉ lệ nghịch với hàng hóa bổ sung
d=Q d /P R dương d=Q d /P R âm
T Tỉ lệ thuận e=Q d /T dương
P e Tỉ lệ thuận f=Q d /P e dương
N Tỉ lệ thuận g=Q d /N dương
Hàm cầu
tiêu dùng sẵn sàng mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau khi các yếu tố khác không đổi
Lượng cầu tăng khi giá giảm và lượng cầu giảm khi giá tăng, các yếu tố khác là không đổi
Q d /P phải mang dấu âm
Qd= f(P)
Hàm cầu ngược
và lượng (Qd) được biểu diễn ở trục hoành.
Phương trình thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng
như vậy được gọi là hàm cầu ngược
Vẽ đường cầu
Lượng tối đa người tiêu dùng sẽ mua tương ứng với từng mức giá
Mức giá cao nhất mà người tiêu dùng sẵn sàng trả để mua một lượng nhất định hàng hóa
Xảy ra khi mức giá của bản thân hàng hóa thay đổi
Gây ra sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu
Xảy ra khi một trong các biến khác (các yếu tố tác động đến cầu) thay đổi
Làm cho đường cầu dịch chuyển sang phải hoặc sang
trái
Trang 5Sự dịch chuyển đường cầu Sự dịch chuyển đường cầu
Các nhân tố quyết định cầu Cầu tăng
(a)
Cầu giảm (b) Dấu của hệ
số góc (c)
1 Thu nhập (M) Hàng hóa thông thường M tăng M giảm c>0
Hàng thứ cấp M giảm M tăng c<0
2 Giá của hàng hóa liên quan (P R )
Hàng hóa thay thế P R tăng P R giảm d>0
Hàng hóa bổ sung P R giảm P R tăng d<0
3 Thị hiếu của người tiêu dùng (T) T tăng T giảm e>0
4 Giá cả kỳ vọng (Pe) P e tăng P e giảm f>0
5 Số lượng người tiêu dùng (N) N tăng N giảm g>0
Cung
Lượng hàng hoá hay dịch vụ được bán trong một
khoảng thời gian nhất định (tuần, tháng, …)
Cung
Giá của bản thân hàng hóa hay dịch vụ (P)
Giá của yếu tố đầu vào (PI)
Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất (Pr)
Tiến bộ kỹ thuật (T)
Kỳ vọng giá của sản phẩm trong tương lai (Pe)
Số lượng hãng sản xuất (F)
( , , , , , )
Q = f P P P T P F
Hàm cung tổng quát
Đo lường sự ảnh hưởng đến lượng cung (Qs) khi các
biến tương ứng thay đổi (các biến khác không đổi)
biến tương ứng với lượng cung:
Q = + h kP + lP + mP + nT + rP + sF
Hàm cung tổng quát
P
P e F
P I
P r
Quan hệ thuận
Quan hệ thuận
Quan hệ thuận Quan hệ nghịch
Quan hệ nghịch Nghịch đối với h2 thay thế
k =Q s /P dương
m =Q s /P r dương
s =Q s /F dương
Thuận đối với h2 bổ sung
n =Q s /T dương
T
Trang 6Hàm cung
Hàm cung thể hiện quan hệ giữa Qsvà P khi các
không đổi
Qs= g (P, P’I, P’r, T', Pe', F') = g (P)
Hàm cung ngược
Phương trình thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng như vậy được gọi là hàm cung ngược
Vẽ đường cung
Lượng tối đa về hàng hóa hay dịch vụ được bán tương
ứng với từng mức giá
Mức giá tối thiểu để tạo động lực cho các nhà sản
xuất cung cấp một lượng hàng hóa nhất định
Đồ thị đường cung
Đồ thị đường cung
Xảy ra khi giá của bản thân hàng hóa thay đổi
Gây ra sự di chuyển (trượt dọc) theo đường cung
Xảy ra khi một trong các biến khác (hay yếu tố tác
động đến cung) thay đổi
Làm cho đường cung dịch chuyển sang phải hoặc sang
trái
Sự dịch chuyển đường cung
Trang 7Sự dịch chuyển đường cung
Các yếu tố quyết định cung Cung tăng Cung
giảm Dấu của hệ
số góc
1 Giá của yếu tố đầu vào (P I )
2 Giá của hàng hoá liên quan trong sản xuất (P r )
Hàng hóa thay thế
Hàng hóa bổ sung
3 Trình độ công nghệ (T)
4 Giá kỳ vọng (P e )
5 Số lượng doanh nghiệp hay năng lực sản xuất
trong ngành (F)
P I giảm
P r giảm
P r tăng
T tăng
P e giảm
F tăng
P I tăng
P r tăng
P r giảm
T giảm
P e tăng
F giảm
l < 0
m< 0 m>0 n>0 r<0 s>0
Cân bằng thị trường
điểm giữa đường cung và đường cầu
Tại điểm giao nhau Qd = Qs
Người tiêu dùng có thể mua được tất cả hàng hóa mà
họ muốn
Nhà sản xuất bán hết được toàn bộ số hàng mà họ muốn bán
Xảy ra khi lượng cầu lớn hơn lượng cung
Xảy ra khi lượng cung lớn hơn lượng cầu
Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Chỉ dự báo được hướng thay đổi của các biến kinh tế
Dự báo được cả về hướng và biên độ trong sự thay đổi
của các biến kinh tế
Dịch chuyển cầu (cung không đổi)
Trang 8Dịch chuyển cung (cầu không đổi) Dịch chuyển đồng thời ( D, S)
S
D’
S’’
S’
D
Q
Price may rise or fall; Quantity rises
P
•
A
Q
P
B
•
P’
Q’ Q’’
C
•
P’’
D S
D’
S’’
S’
Q
Price falls; Quantity may rise or fall
P
•A
Q
P
B
•
P’
Q’ Q’’
C
•
P’’
S’’
D
S
D’
S’
Q
Price rises; Quantity may rise or fall
P
•A
Q
P
B
•
P’
Q’
Q’’
C
•
P’’
S’’
D S
D’
S’
Q
P
•A
Q
P
B
•
P’
Q’
Q’’
C
•
P’’
Cấu trúc thị trường và quyết định quản lý
Không thể đặt giá cho sản phẩm của mình
Giá được xác định trên thị trường hoàn toàn do cung và cầu thị trường quyết định
Có thể đặt giá cho sản phẩm của mình
Có sức mạnh thị trường (tức là có thể tăng giá mà không mất toàn bộ khách hàng)
Trang 9Thị trường
tương tác với nhau để cùng nhau xác định sản
lượng và giá bán hàng hóa hay dịch vụ
Chi phí giao dịch: chi phí khác ngoài giá để thực hiện
với giao dịch
Cấu trúc thị trường
quyết định môi trường kinh tế mà ở đó một doanh nghiệp hoạt động
Số lượng và quy mô của các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường
Mức độ khác biệt của sản phẩm giữa các nhà sản xuất cạnh tranh với nhau
Khả năng xuất hiện thêm những doanh nghiệp mới trên thị trường khi các doanh nghiệp hiện thời đang làm ăn
có lãi.
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường độc quyền thuần túy
Cạnh tranh độc quyền
Độc quyền nhóm
phần lớn sản lượng của thị trường
hành động của bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến sản lượng bán ra và lợi nhuận của các doanh nghiệp khác
Trang 10Phân tích cận biên cho các quyết định
tối ưu
Một công cụ phân tích giúp giải quyết vấn đề tối ưu
bằng cách thay đổi giá trị các biến lựa chọn với quy mô
nhỏ để xem có thể cải thiện được hàm mục tiêu nữa
hay không
Lợi ích ròng
Là hiệu số của tổng lợi ích (TB) và tổng chi phí (TC)
thực hiện hoạt động đó
NB = TB – TC
Mức hoạt động mà tại đó lợi ích ròng được tối đa hoá
Mức hoạt động tối ưu
NB
TB TC
1,000
Level of activity
2,000
4,000
3,000
A
0 200 600 1,000
Panel A – Total benefit and total cost curves
A
0 200 600 1,000
Level of activity
Panel B – Net benefit curve
• G
700
• F
•D’
D
•
• C’
C
•
• B
B’
2,310
1,085
NB* = $1,225
• f’’
350 = A*
350 = A*
• M 1,225
• c’’
1,000
• d’’
600
Lợi ích cận biên và chi phí cận biên
sự thay đổi trong tổng lợi ích TB do có sự thay đổi tăng lên trong mức độ hoạt động
sự thay đổi trong tổng chi phí gây ra bởi sự thay đổi tăng lên trong mức độ hoạt động
Lợi ích cận biên và chi phí cận biên
TB MB
A
∆
∆
Change in total benefit
Change in activity
TC MC
A
∆
∆
Change in total cost
Change in activity
Mối quan hệ giữa giá trị cận biên và tổng
MC (= slope of TC)
TB TC
• F
•
• D’
D
•
• C’
C
800 1,000
Level of activity
2,000
4,000 3,000
A
0 200 600 1,000
Panel A – Measuring slopes along TB and TC
4 6 8
350 = A*
100 520
100
520
•
• B B’
b
•
• G 100 320
100 820
•
• d’ (600, $8.20)
d (600, $3.20)
100 640
100
•
•
c (200, $6.40) 5.20
Trang 11Tìm mức tối ưu của hoạt động
MB > MC MB < MC
Tìm mức tối ưu của hoạt động
NB
A
Level of activity
800
•c’’
• d’’
100
500
350 = A*
MB = MC
MB > MC MB < MC
•M
Chi phí chìm, chi phí cố định và chi phí
bình quân
Chi phí chìm
Chi phí đã được thanh toán và không thể lấy lại
Chi phí liên tục và phải thanh toán cho dù đang thực
hiện bất cứ mức hoạt động nào
Chi phí bình quân
Chi phí cho mỗi đơn vị hoạt động, được tính bằng
thương số giữa tổng chi phí và số đơn vị hoạt động
vậy không tác động đến quyết định tối ưu
Tối ưu hóa có ràng buộc
một đơn vị chi ra cho hoạt động đó
dụng để phân bổ lượng tiền cố định cho các hoạt động đó
Tối ưu hóa có ràng buộc
điều kiện ràng buộc
lợi ích cận biên của mỗi đơn vị tiền được chi tiêu cho
tất cả các hoạt động là bằng nhau
Điều kiện ràng buộc được thỏa mãn
Các kỹ thuật ước lượng cơ bản
Qd= a + bP + cM + dPR+ eT + fPe + gN
Là kỹ thuật thống kê nhằm ước lượng giá trị các tham
số của một phương trình và kiểm định ý nghĩa thống
kê
Trang 12Mô hình hồi quy tuyến tính đơn
hệ giữa biến phụ thuộc Y với một biến độc lập
(biến giải thích) X
Y = a + bX
a: hệ số chặn
b: hệ số góc
b= ∆Y /∆X
Hàm hồi quy tổng thể
Giả sử biến phụ thuộc Y chỉ phụ thuộc vào một biến giải thích X
Khi X = X ithì có một dãy phân phối các giá trị của Y
và tồn tại duy nhất giá trị kỳ vọng có điều kiện
E(Y/X i )
Khi các giá trị X i thay đổi thì E(Y/X i ) cũng thay đổi
Xây dựng hàm hồi quy tổng thể
E(Y/X i ) = f(X i )
Hàm hồi quy tổng thể dạng tuyến tính:
E(Y/X i ) = a + bX i
Sai số ngẫu nhiên
đại diện cho tất cả những yếu tố không phải biến giải
thích nhưng cũng tác động tới biến phụ thuộc:
Những yếu tố không biết
Những yếu tố không có số liệu
Những yếu tố không ảnh hưởng nhiều đến biến phụ thuộc
Do sai số của số liệu thống kê
Những yếu tố có tác động quá nhỏ, không mang tính hệ thống
Mô hình hồi quy tổng thể
E(Y/Xi) = a + bXi
Yi= a + bXi+ ui (i = 1,N)
economics
Hàm hồi quy mẫu
lượng các tham số của hàm hồi quy tổng thể
thông qua mẫu ngẫu nhiên
M ô hình hồi quy mẫu
Là phần chênh lệch giữa giá trị ước lượng và giá trị thực tế của Y
Bản chất của phần dư e i giống sai số ngẫu nhiên u i
Trang 13Phương pháp bình phương nhỏ nhất
chọn giá trị của a và b sao cho tổng bình phương
các phần dư là nhỏ nhất
và
Đường hồi quy mẫu
i
ˆS , A
Sample regression line
11 573 4 9719
A
0 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 10,000
20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000
Advertising expenditures (dollars)
S
•
•
•
•
•
=
i
ˆS 46,376
e i
=
i
S 60,000
Ước lượng không chệch
xoay quanh giá trị thực của các tham số
giá trị trung bình (hay kỳ vọng toán) của ước
lượng bằng giá trị thực của tham số
với
2
1 2 1 2
∑
∑
=
=
= n
n
x n
X a
1 2
1
∑
=
= n
x b Var( )
a a
E( )= E(b)=b
) ( )
k n e
n
−
=∑
= 1 2 2
ˆ
Ý nghĩa thống kê
phụ thuộc vào biến X hay không (b ≠ 0)
kiểm định t hoặc sử dụng p-value
Thực hiện kiểm định t
Kiểm định thống kê được sử dụng để kiểm định giả
thiết giá trị thực của tham số bằng 0 (b = 0)
Xác suất kết luận tham số có ý nghĩa thống kê (b ≠ 0) nhưng trên thực tế lại không có ý nghĩa thống kê (b=0)
Xác suất mắc sai lầm loại I
1 – mức ý nghĩa = Độ tin cậy
Trang 14Thực hiện kiểm định t
Cặp giả thuyết
Tiêu chuẩn kiểm định:
Nếu │T qs │ > t α/2 (n-k) thì bác bỏ H0và ngược lại, chưa
có cơ sở bác bỏ H0
Bác bỏ H0 hai kết luận tương đương
Xác suất để kết luận b có ý nghĩa về mặt thống kê là một kết
luận sai nhỏ hơn α%
Có thể tin tưởng ít nhất (1- α)% rằng kiểm định t không mắc
phải sai lầm loại 1
≠
=
0 0
1 0
b H b H
: :
) (
ˆ
b Se
b
T qs=
Sử dụng p-value
mặt thống kê nếu giá trị p-value của nó nhỏ hơn mức ý nghĩa cho phép cao nhất
P-value cho biết mức ý nghĩa chính xác (hoặc tối
thiểu) của một tham số ước lượng.
Đặt
Ta có:
TSS: Đo tổng biến động của biến phụ thuộc
ESS: Tổng biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi
mô hình
RSS: Tổng biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi
các yếu tố nằm ngoài mô hình
∑
∑
∑
=
=
=
+
i n
i n
e y y
1 2 1
2 1
2 ˆ
i
i
i
i
i
i
i
Y
Y
e
Y
Y
y
Y
Y
y
ˆ
ˆ
ˆ
−
=
−
=
−
=
i i
TSS= ESS +RSS
Đo lượng tỷ lệ phần trăm sự biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi hàm hồi quy (bởi các biến giải thích)
TSS
RSS TSS
ESS
Kiểm định về sự thích hợp của mô hình
Nếu Fqs> Fα(k-1,n-k) thì bác bỏ H0: Hàm hồi quy có
giải thích cho sự biến động của biến phụ thuộc
Ngược lại, chưa có cơ sở bác bỏ H0: hàm hồi quy
không phù hợp
≠
=
0
0
2 1
2 0
R
R
:
: H H
) /(
) (
) /(
) /(
) /(
k n R k R k n RSS
k ESS
F qs
−
−
−
=
−
−
1
1 1
là tương đương
Kiểm định về sự thích hợp của mô hình
≠
=
0
0
2 1
2 0
R
R
:
: H
H
≠
=
0 0
1 0
b H b H
: :
Trang 15Hồi quy bội
Mô hình có nhiều hơn một biến giải thích
động của biến phụ thuộc Y được giải thích bởi sự
biến động của biến giải thích đó, khi các biến giải
thích khác cố định
Mô hình hồi quy phi tuyến tính
Z = X2
Y = a + bX + cZ
Mô hình hồi quy phi tuyến tính
tự nhiên cả hai vế
lnY = lna + blnX + clnZ
Y’ = a’ + bX’ + cZ’
Ví dụ
DEPENDENT VARIABLE:
S R-SQUARE F-RATIO P-VALUE ON F
OBSERVATIONS: 36 0.2247 4.781 0.0150
VARIABLE PARAMETER EXTIMATE STANDARD ERROR T-RATIO P-VALUE
INTERCEPT 175086.0 63821.0 2.74 0.0098
A 0.8550 0.3250 2.63 0.0128
R -0.284 0.164 -1.73 0.0927
Giám đốc tiếp thị của Tập đoàn Vanguard tin tưởng rằng doanh số bán xà
phòng giặt Brigt Side (S) của công ty là có quan hệ với mức chi cho quảng
cáo (A) của riêng tập đoàn và đồng thời, cũng có quan hệ với tổng chi phí
quảng cáo của ba đối thủ lớn nhất (R) Giám đốc tiếp thị thu thập các số liệu trong 36 tuần về S, A và R để ước lượng phương trình hồi quy bội như sau:
S = a + bA + cR
Kết quả hồi quy của máy tính như sau: