Bài giảng Kinh tế học về kiểm soát ô nhiễm: Chương 2 trình bày về Nền tảng phúc lợi và giá trị kinh tế. Nội dung cụ thể của chương này gồm có: Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế, chi phí cơ hội, khái niệm giá trị kinh tế, giá ẩn và giá thị trường, tóm lược quan trọng.
Trang 1Nền tảng phúc lợi và giá trị kinh tế cho
Phân tích Lợi ích-Chi phí
Khoa Kinh Tế
http://goo.gl/WgURBbTheo bài giảng của
TS Benoit Laplante
Trang 2Bài giảng 2: Nền tảng phúc lợi và giá trị kinh tế của CBA.
Bài giảng 4: Thực hiện CBA: Tiền tệ hóa lợi ích và chi phí (bước 4)
Bài giảng 5: Thực hiện CBA: Xây dựng báo cáo ngân lưu tài chính và
kinh tế (bước 5)
Bài giảng 6: Thực hiện CBA: Chiết khấu và tính các tiêu chí đánh giá dự
án (bước 6 và 7)
Bài giảng 8: Phân tích dự án tích hợp (Integrated Project Analysis)
Bài giảng 3: Thực hiện CBA: Nhận dạng và lượng hóa lợi ích và chi phí
(bước 1 đến 3)
Bài giảng 1: Giới thiệu phân tích lợi ích – chi phí (CBA)
Bài giảng 7: Thực hiện CBA: Phân tích rủi ro (bước 8)
Trang 32) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 42) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 52) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 6Lý tưởng
• : chỉ thực hiện những chính sách hay dự án với
“ suất chiết khấu xã hội ” và cải thiện “ phúc lợi xã hội ”
Vấn đề
• 1: Các nhà hoạch định chính sách có xu hướng
hành động vị kỷ cá nhân nên họ có thể không dùng suất
chiết khấu xã hội.
• Vấn đề 2: “Suất chiết khấu xã hội” là gì? “Phúc lợi xã hội”
Trang 72) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 8▪ Tại sao lại là sự ưa thích cá nhân? Các tiếp cận này phản ánh quan điểm triết lý nhất quán với bối cảnh dân chủ tự do
Giả sử dự án hay chính sách tác động
Tiêu chí sẽ rất đơn giản: dự án hay chính sách ‘tốt’ nếu làm
cho người bị tác động tốt hơn, căn cứ vào chính sự ưa thích của người đó
Trang 92) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 10Một phân bổ nguồn lực đạt
phương án tái phân bổ lại nguồn lực theo cách làm cho ít nhất một người được lợi mà không có ai bị thiệt cả
▪ Một phân bổ lại nguồn lực mà ít nhất làm cho một người tốt
hơn và không làm ai bị thiệt hại cả được gọi là một Cải thiện
Pareto hoặc tái phân bổ cải thiện Pareto
Cải thiện Pareto:
Trang 11U(X)
Trang 12Tập hợp tất cả các kết hợp có thể có
của U(X) và U(Y) có thể đạt được với
cùng nguồn lực sẵn có.
Trang 13U(X) U(X) A
U(Y) A
A
Kết hợp hữu dụng đạt được với phương
án phân bổ nguồn lực hiện hành
Trang 14U(X) U(X) A
Liệu có thể tái phân bổ nguồn lực để làm cho một người tốt hơn mà không làm người khác xấu đi?
Trang 15U(X) U(X) A
B
U(X) B
U(Y) B
Trang 16U(X) U(X) A
U(Y) A
A B
U(X) B
U(Y) B
Trang 17người còn lại xấu đi?
Trang 18U(X) U(X) A
B
U(X) B
U(Y) B
Trang 19U(X) U(X) A
B
U(X) B
U(Y) B
Vì vậy, phân bổ nguồn lực cả
A và B đều đạt hiệu quả Pareto
Trang 21C
Trang 24▪ Một phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto nếu nó không thể tái phân bổ nguồn lực theo cách làm cho ít nhất một cá nhân
tốt hơn và không làm ai xấu đi cả
▪ Một phân bổ nguồn lực làm cho ít nhất một người tốt hơn và
không làm cho ai xấu đi cả thì sẽ được gọi là một cải thiện
Pareto hoặc tái phân bổ cải thiện Pareto
Nếu một dự án hay chính sách tạo ra được một sự cải thiện
▪
Pareto thì đó là một chính sách tốt
▪ Nếu một dự án hay chính sách không tạo ra được một sự cải
thiện Pareto thì đó là một chính sách không tốt.
Cải thiện Pareto:
Tiêu chí để đánh giá dự án/chính sách:
Trang 25▪ Kết quả:
Giả sử một chính sách hay dự án làm mọi người tốt hơn và
chỉ có một người bị xấu đi Dự án này có tạo ra được một cải thiện Pareto hay không?
Hầu hết chính sách hay dự án sẽ làm cho một số người tốt
hơn, và một số người xấu đi Hay nói cách khác, hầu hết
chính sách hay dự án KHÔNG tạo ra được cải thiện Pareto
Và rồi, phải làm gì đây? Làm sao chúng ta so sánh, làm sao chúng ta tính gộp các lợi ích của người được hưởng lợi và
các thiệt hại của người gánh chịu chi phí lại với nhau?
Không Và do vậy đây là một chính sách hay dự án tệ
Vấn đề:
▪
Trang 262) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 27Một cách lý tưởng, chúng ta sẽ tính gộp các sự ưa thích cá
▪
nhân thành sự ưa thích xã hội, và sau đó sử dụng sự ưa thích
xã hội để xác định có chăng tổng phúc lợi, hay phúc lợi xã hội tăng hoặc giảm là kết quả của dự án hay chính sách
▪ SW = F(U 1 , U 2 , U 3 ,… U N ) trong đó N tổng số cá nhân trong xã
Trang 28Vấn đề
▪ : Không thể xây dựng ‘sự ưa thích xã hội’ từ các sự ưa thích cá nhân
Đó là
▪ Định lý Bất khả Arrow (Arrow’s Impossibility Theorem)
▪ Lý do mấu chốt của Định lý này là vì chúng ta không thể đo
lường được độ hữu dụng
Trang 29▪ Kết quả quan trọng: Nếu không thể xây dựng được hàm SW từ các sự ưa thích cá nhân, thì không thể xác định được những phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto
Có lẽ quan trọng hơn cả là không thể khẳng định khả năng
một dự án hay chính sách là tốt hay xấu
Vậy thì làm sao đây?
Trang 30▪ Bỏ phiếu thì sao?
Vấn đề
▪ 1: Bỏ phiếu không phản ánh cường độ của sự ưa thích
▪ Vấn đề 2: Kết quả của bỏ phiếu cũng phụ thuộc vào cấu trúc
hay quy trình bỏ phiếu
Trang 312) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 32xã hội” Vấn đề then chốt là chúng ta không thể so sánh độ hữu dụng tăng lên của một người với độ hữu dụng mất đi của người khác.
Với mục đích so sánh, chúng ta chỉ có thể đo lường giá trị mà
▪
một người đánh giá về một thứ nào đó thông qua số lượng
những thứ khác mà người đó sẵn lòng từ bỏ để có được thứ đang đánh giá
Chỉ một thứ mà chúng ta có thể đo lường được là
Trang 33Chúng ta có thể tính gộp tất cả WTP của các cá nhân lại với
▪
nhau và đo lường tổng lợi ích của dự án hay chính sách
Tương tự vậy, chúng ta có thể tính gộp thiệt hại/chi phí của
các cá nhân lại với nhau và đo lường tổng chi phí của dự án
▪ Cách thức này chúng ta gọi là Cải thiện Pareto tiềm năng
Giả sử tổng lợi ích (từ những người được lợi) lớn hơn tổng
▪
chi phí (từ những người bị thiệt hại)
Điều này có hàm ý gì về mặt phúc lợi?
có thể tái phân bổ lợi ích và thiệt hại theo cách mà những
người bị thiệt hại cuối cùng sẽ không bị xấu đi, và những
người được lợi vẫn tốt hơn
Trang 34▪ Một tái phân bổ nguồn lực đạt được Cải thiện Pareto tiềm năng
(PPI) nếu theo nguyên lý ‘người chiến thắng’ có thể đền bù cho
‘người bị thiệt hại’, và vẫn duy trì được trạng thái tốt hơn
Hay nói cách khác, tái phân bổ nguồn lực đạt được
Pareto tiềm năng nếu lợi ích lớn hơn chi phí
Cải thiện Pareto tiềm năng:
Đây chính là
▪ tiêu chí Kaldor-Hicks
Trang 35▪ Nếu một chính sách hay một dự án tạo ra một sự cải thiện
Pareto tiềm năng, thì đó là một chính sách/dự án tốt
▪ Nếu một chính sách hay dự án không tạo ra một sự cải thiện Pareto tiềm năng, thì đó là một chính sách/dự án tồi.
Hay nói cách khác:
▪ Nếu lợi ích của một chính sách hay dự án lớn hơn chi phí thì đạt được cải thiện Pareto tiềm năng, và do vậy ta có một dự án hay chính sách tốt
Nếu lợi ích của một dự án hay chính sách nhỏ hơn chi phí thì
▪
sẽ KHÔNG đạt được cải thiện Pareto tiềm năng, và do đó
KHÔNG phải là một dự án hay chính sách tốt
PPI tiêu chí phúc lợi chuẩn trong kinh tế học
Trang 36Nền tảng phúc lợi có thể được tóm tắt như sau:
1) Sự ưa thích của các cá nhân được xem là căn nguyên của giá trị Khẳng định là phúc lợi hay tồn tại tốt lớn hơn khi có dự
án so với khi không có dự án cũng cho biết cá nhân đó ưa thích việc có dự án hơn
2) Sự ưa thích được đo lường bằng sẵn lòng trả (WTP) cho lợi ích và sẵn lòng chấp nhận đền bù (WTA) cho chi phí
3) Nếu giả định rằng sự ưa thích của các cá nhân có thể được tính gộp lại thì lợi ích xã hội đơn giản là cộng tất cả lợi ích của các cá nhân lại và chi phí xã hội là cộng tất cả chi phí của các cá nhân
4) Nếu những người được hưởng lợi từ dự án được giả định là
có thể đền bù thiệt hại cho người bị thiệt và vẫn có lợi ích
dương thì phép kiểm định cơ bản với lợi ích lớn hơn chi phí
sẽ thỏa (tiêu chí Kaldor-Hicks).
Trang 372) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 38Rất quan trọng để hiểu WTP như là một cách thức đo lường
▪
giá trị KHÔNG chỉ dựa trên một mình sự ưa thích
WTP của một người cũng phụ thuộc vào những giới hạn mà
▪
người đó đối diện
WTP được quyết định bởi sự kết hợp của sự ưa thích và cả
▪
giới hạn từ sự lựa chọn
Trang 39Chúng ta không đồng ý với sự tồn tại của phân phối tài sản.
▪
▪ Đây là một phê bình quan trọng vì nếu phân phối tài sản sai
(không công bằng) thì tranh luận dựa trên tính hiệu quả cho một tái phân bổ cũng sai
Các nhà kinh tế học phản ứng với tranh luận này bằng
▪
cách nào?
Trang 40▪ Đánh giá giá trị không thể tách biệt với phân phối tài sản
Giá trị không thể dựa trên một số phương án giả định của phân
▪
phối tài sản
▪ Giá trị phải được dựa trên phân phối tài sản hiện hành Nếu
phân phối này được xem là không phù hợp thì phải cần có các chính sách điều chỉnh phân phối tài sản này.
Chúng ta tách biệt tranh luận
bằng
Trang 41▪ Một tái phân bổ đạt cải thiện Pareto tiềm năng (PPI) nếu theo nguyên lý ‘người chiến thắng’ đền bù cho ‘người bị thiệt hại’, và vẫn được tốt hơn
▪ PPI không yêu cầu có đền bù thực tế Do vậy, nó khả năng trên thực tế chính sách hay dự án làm cho một số người bị thiệt hại thật sự
Phê bình 2:
Trang 42Tại sao không yêu cầu chi trả đền bù?
▪
Tốn chi phí giám sát và thực hiện
Vấn đề rủi ro đạo đức.
Trang 43DỰ ÁN
Đ Ầ U V À O
Đ Ầ U R A
Chi phí xã hội sử dụng đầu
vào khan hiếm để thực
hiện dự án này là gì?
Lợi ích xã hội với sản lượng được sản xuất bởi dự án là gì?
Trang 44DỰ ÁN
Đ Ầ U V À O
Đ Ầ U R A
Chi phí xã hội sử dụng đầu
vào khan hiếm để thực
hiện dự án này là gì?
Lợi ích xã hội với sản lượng được sản xuất bởi dự án là gì?
Trang 452) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 46Chi phí kinh tế của một đầu vào được sử dụng cho dự án được đo lường bởi giá trị kinh tế của đầu vào này trong một phương án thay thế tốt nhất.
Hay nói cách khác, chi phí cơ hội đo lường giá trị của những gì mà
xã hội phải từ bỏ để sử dụng những đầu vào cho việc thực hiện
dự án.
Thông thường, giá thị trường của đầu vào sẽ là phương thức
đo lường chi phí cơ hội Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, điều này có thể không còn đúng nữa.
Trang 47Chi phí tài chính cho dự án để sử dụng lao động đơn giản là giá được trả bởi dự án cho việc sử dụng lao động Giá này thường được đo lường thông qua mức lương thị trường.
Xem xét một dự án trong đó có tuyển dụng lao động.
Chi phí tài chính của lao động là gì?
Trang 48Chi phí kinh tế cho cùng một dự án để sử dụng lao động được
đo lường bởi chi phí cơ hội của nó, tức là giá trị của lao động trong một phương án thay thế tốt nhất.
Chi phí kinh tế sẽ phụ thuộc vào khả năng lao động có việc làm hay bị thất nghiệp.
Nếu lao động đã có việc làm thì chi phí cơ hội có thể được đo lường bởi mức lương thị trường với công việc thay thế này Trong bối cảnh này, chi phí kinh tế của lao động tương đương chi phí tài chính của lao động.
Tuy nhiên, nếu lao động thất nghiệp thì chi phí cơ hội cho sử dụng lao động có thể rất nhỏ Trong trường hợp này, chi phí kinh tế của lao động nhỏ hơn chi phí tài chính của lao động.
Trang 49DỰ ÁN
Đ Ầ U V À O
Đ Ầ U R A
Chi phí xã hội sử dụng đầu
vào khan hiếm để thực
hiện dự án này là gì?
Lợi ích xã hội với sản lượng được sản xuất bởi dự án là gì?
Trang 502) Chi phí cơ hội
1) Nền tảng phúc lợi cho phân tích kinh tế
1.1 Tiêu chí đánh giá một dự án hay một chính sách cụ thể
1.2 Vai trò của sự ưa thích cá nhân
1.3 Hiệu quả Pareto
1.4 Sự ưa thích xã hội
1.6 Phê bình
1.5 Cái gì chúng ta có thể đo lường và so sánh?
3) Khái niệm giá trị kinh tế
4) Giá ẩn và giá thị trường
5) Tóm lược quan trọng
Trang 51Xem xét một cá nhân ban đầu có phúc lợi là W 0 với mức thu nhập bằng tiền của người đó là Y 0 và mức ùn tắc giao thông
là T 0 :
W0 (Y0, T0)
Bây giờ xem xét một dự án giảm ùn tắc giao thông
xuống T 1 Giảm ùn tắc giao thông này sẽ làm tăng phúc lợi cho người đó lên W 1:
W1 (Y0, T1)
Vì phúc lợi của người này tăng khi có dự án nên
ta biết được:
W1 (Y0, T1) > W0 (Y0, T0)
Trang 52W1 (Y0, T1) - W0 (Y0, T0)
của nó với lợi ích, chúng cần biết phúc lợi của người này
tăng lên bao nhiêu khi ùn tắc giao thông giảm, vd, đó là
hiệu số giữa W 1 và W 0 ?
ΔW =
Chúng ta có thể đo lường sự thay đổi này bằng phúc lợi ra
sao? Giá trị hiệu số giữa W 1 và W 0 lớn như thế nào?
Có hai cách tiếp cận giúp trả lời câu hỏi này
Trang 53Xác định số tiền tối đa người đó sẵn lòng trả (WTP) cho
sự thay đổi của ùn tắc giao thông.
Về tác động, người đó được hỏi (hoặc được giả định) xem
xét hai kết hợp giữa thu nhập và mức độ ùn tắc giao thông
mà cả hai kết hợp này cho cùng một mức phúc lợi:
▪ Một kết hợp trong đó thu nhập của người đó giảm và ùn tắc giao thông cũng giảm; và
Một kết hợp khác trong đó thu nhập không giảm và tình
▪
trạng ùn tắc giao thông được giữ nguyên không đổi
W0 (Y0 – WTP, T1)
W0 (Y0, T0) =
Trang 54W0 (Y0 – WTP, T1)
W0 (Y0, T0) =
WTP đuợc định nghĩa như tổng số tiền làm cho cả hai kết
hợp giữa thu nhập và mức độ ùn tắc giao thông tạo ra cùng một mức phúc lợi Đây là khoản tiền tối đa mà người này
sẵn lòng trả cho sự thay đổi tích cực của phúc lợi có được
từ việc giảm ùn tắc giao.
WTP tối đa này được định nghĩa là giá trị kinh tế của sự thay đổi phúc lợi do giảm ùn tắc giao thông từ T 0 xuống T 1