Chương 2 trình bày tổng quát quá trình nghiên cứu khoa học. Chương này gồm có 3 nội dung chính, đó là: Các bước của quá trình nghiên cứu, xây dựng đề cương nghiên cứu, tính khả thi của nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BỘ MÔN KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG QUÁT QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
Phạm Văn Hùng Nguyễn Thị Dương Nga
Hồ Ngọc Ninh
2
Các nội dung
• Các bước của quá trình nghiên cứu
• Xây dựng đề cương nghiên cứu
• Tính khả thi của nghiên cứu
3
Các bước của quá trình nghiên cứu
1 Xác định lĩnh vực nghiên cứu
2 Lựa chọn đề tài nghiên cứu
3 Mục tiêu, câu hỏi, giả thuyết, hướng
tiếp cận, PPNC
4 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
5 Thu thập dữ liệu, số liệu, thông tin
6 Phân tích số liệu, thảo luận
7 Viết, trình bày, phổ biến kết quả
Trang 2Giai đoạn kế hoạch
1 Xác định lĩnh vực cần nghiên cứu
2 Lựa chọn tên đề tài nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
4 Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết/giả thiết
nghiên cứu
6 Nội dung nghiên cứu
7 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
5
Xác định lĩnh vực cần nghiên cứu
• Lĩnh vực thường rộng và bao trùm, có nhiều
vấn đề và đề tài nghiên cứu chỉ giải quyết 1
hay một số vấn đề trong đó
• Thường ngắn gọn ( một vài từ)
• Ví dụ:
Xác định lĩnh vực cần nghiên cứu
• Lĩnh vực ưa thích thì khi NC mới có kết quả tốt
• Xác định lĩnh vực hay ý tưởng nghiên cứu cần
gì?
Trang 3Ý tưởng nghiên cứu (lĩnh vực nghiên cứu) từ đâu?
• Cuộc sống và nhu cầu:
• Những nghiên cứu trước đây
• Lý thuyết
7
Thu hẹp phạm vi: xác định vấn đề
nghiên cứu
• Vấn đề nghiên cứu: câu hỏi/vấn đề được đặt
ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu
thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học
hiện có với yêu cầu phát triển tri thức đó ở
Nhận dạng bất đồng trong tranh luận
Nhận dạng các vướng mắc trong hoạt động thực
tế:
Nghĩ ngược quan niệm thông thường
Trang 4Phương pháp phát hiện
vấn đề nghiên cứu
Lắng nghe người không am hiểu
Những câu hỏi xuất hiện bất chợt
Phân tích cấu trúc logic các công trình khoa
học:
11
Các bước tiến hành
• Tìm kiếm tài liệu (trên mạng, thư viện, )
làm gì (không phải là sở thích của GV hướng dẫn)
mình quan tâm, thích
thể quyết định
hoặc giáo viên,
• Bắt đầu ghi chép lại
VD: Quá trình xác định vấn đề quản lý & Marketing
Thảo luận với nhà hoạch định chính sách
Phỏng vấn chuyên gia Phân tích
số liệu thứ cấp Nghiên cứu định tính
Vấn đề ra quyết định quản lý Vấn đề nghiên cứu marketing
Mô hình phân tích: Chiều dọc; Đồ thị;
Toán
Những thông tin cần thiết
Trang 5Vấn đề ra quyết định quản lý và
NGHIÊN CỨU Marketing
Liệu có nên giới thiệu Xác định sở thích người tiêu dùng
sản phẩm mới? và khả năng mua đối với SF mới
Liệu chiến dịch quảng cáo Xác định hiệu lực của
có cần thay đổi? chiến dịch quảng cáo hiện hành.
Liệu giá của sản phẩm có nên tăng? Xác định độ co giãn giá của cầu
15
Xác định tên đề tài nghiên cứu
Khái niệm Đề tài: Là một hình thức tổ chức
Trang 6• Mang tính khoa học hay học thuật
• Đơn giản, dễ hiểu và hiểu một nghĩa
• Phản ánh nội dung và vấn đề NC
Các tiêu chí quan tâm lựa chọn đề
tài/vấn đề nghiên cứu
1 Tính xác đáng
2 Tính mới/lặp lại
3 Tính cấp thiết
Trang 7Các tiêu chí quan tâm lựa chọn đề tài/vấn đề nghiên cứu
4 Tính chấp nhận về mặt chính quyền
5 Tính ứng dụng
20
TÍNH KHẢ THI CỦA NGHIÊN CỨU
1 Số liệu, dữ liệu, thông tin có thể tiếp cận và
6 Rủi ro trong nghiên cứu
7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (bảng câu
hỏi, sự đồng ý của người tham gia, thông tin
nhạy cảm, đạo đức của nhà nghiên cứu, của tổ
chức tài trợ, )
21
Chú ý khi chọn tên đề tài
Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng khoa học của
đề tài
“Phá rừng -̣ Hiện trạng, Nguyên nhân, Giải pháp”
“Hội nhập – Thách thức, thời cơ”
“một số”, “chủ yếu”, “thực trạng”;
Một số trường hợp kể cả cụm từ “nghiên cứu”, chỉ
dùng khi muốn “mềm hóa” tiếng Việt
phần”, “để”):
Trang 9Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu (objectives) nghiên cứu
– Bản chất sự vật cần làm rõ
–Trả lời câu hỏi: Làm cái gì?
– Mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng, nêu rõ được nghiên
• Xem xét một cách toàn diện mọi khía cạnh,
mọi tầng lớp của một tập hợp các mục tiêu có
quan hệ tương tác trong khuôn khổ một hệ
Trang 10Timely (đúng hạn)
29
Lưu ý
Khuyến cáo Mục tiêu NC nên có:
Phân biệt mục tiêu đề tài nghiên cứu
và mục tiêu dự án can thiệp
chưa biết, chưa rõ
làm cho nó tốt hơn
giá hiệu quả của 1 dự án khi nó cung cấp các bằng
chứng chỉ ra sự biến đổi dưới tác động của dự án
sự khác biệt giữa trước và sau khi can thiệp (hoặc so
với nhóm chứng) trong khi dự án can thiệp quan tâm
nhiều đến làm thế nào để hiệu quả của can thiệp tốt
hơn
Trang 11Ví dụ: Mục tiêu
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu
quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế trong
sản xuất lúa
• Xác định hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ Chiêm
năm 2013 tại xã A
• Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh
tế sản xuất lúa vụ chiêm năm 2013 tại xã A
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế sản xuất lúa tại xã A trong thời gian
Câu hỏi nghiên cứu là gì?
1 Câu hỏi nghiên cứu: giúp người nghiên cứu có thể “tiếp
cận” từng chủ đề cụ thể theo quan điểm của người
nghiên cứu
2 Trả lời được các câu hỏi này: đạt được mục tiêu nghiên
cứu
3 Câu hỏi nghiên cứu là hướng để qua đó sử dụng các dữ
kiện giải quyết vấn đề, tạo nghiên cứu mới, bổ sung lý
thuyết hay hoàn thiện kiến thức chuyển giao
Trang 12Câu hỏi nghiên cứu là gì?
3 Câu hỏi nghiên cứu: một dạng câu hỏi mà nhờ
nó có thể đưa ra được các câu trả lời nhằm giải
thích, mô tả, xác định, dự báo hoặc đánh giá
Mức 1
Câu hỏi về thước đo
Câu hỏi điều tra Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi về chủ đề/tiêu đề
Câu hỏi điều tra & thước đo
• Câu hỏi điều tra: cụ thể hơn nhằm cung cấp
các thông tin cụ thể nhằm giúp trả lời các cấu
hỏi nghiên cứu
• Câu hỏi thước đo: Các câu hỏi cho các đối
tượng cần thu thập thông tin
• Ví dụ:
Trang 13Câu hỏi cấp IV
“Cây câu hỏi”
Câu hỏi cấp III
Cây câu hỏi
1) Phát biểu chủ đề/đề tài nghiên cứu duới
dạng một câu hỏi duy nhất
2) Chia từng khái niệm – mỗi khái niệm là một
câu hỏi NC
3) Mô tả từng điểm của khái niệm/nội dung:
Mỗi khái niệm/nội dung đưa ra 1 câu hỏi
Trang 16Giả thuyết nghiên cứu
Khái niệm:
• Giả thuyết là “một mệnh đề phỏng đoán” về mối
quan hệ giữa hai hay nhiều biến số mà ta dự cảm sẽ
xuất hiện trong NC
Là câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu
Là nhận định sơ bộ/Kết luận giả định về bản chất sự vật
VD:
47
Phân biệt giả thuyết và giả thiết
• Giả thuyết (Hypothesis) Giả thiết (General
Hypothesis or Assumption – giả định)
(Giả thiết = Điều kiện giả định của nghiên cứu)
• Giả thuyết sẽ phải kiểm định, còn giả thiết thì
không
• Giả thuyết khoa học khác với giả thuyết
thống kê
Các loại giả thuyết
• Có 2 loại giả thuyết
– Giả thuyết không, H0
– Giả thuyết đối, H1hay HA
• H0thường là mệnh đề phản ánh
KHÔNG CÓ mối quan hệ giữa các biến
Trang 17Yêu cầu khi xây dựng giả thuyết
• Theo một dạng
• Phản ánh mối quan hệ giữa các biến
• Phản ánh về một lý thuyết hoặc nội dung
chính của tài liệu (không trái với lý thuyết)
Trang 18Phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát không thể
được xem xét một cách toàn diện trong một thời gian
(Do nguồn lực)
• Lựa chọn phạm vi nghiên cứu quyết định tới:
– Tính tin cậy của kết quả nghiên cứu
53
Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về thời gian
– Th.gian của số liệu NC (Phạm vi quãng thời gian
diễn biến của sự kiện (đủ nhận biết quy luật))
– Th.gian làm NC
• Phạm vi về không gian
• Phạm vi về nội dung (giới hạn của nội dung vì
hạn chế về chuyên gia và kinh phí)
Khách thể nghiên cứu
• Là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối liên
hệ mà người nghiên cứu cần khám phá
• Là vật mang đối tượng nghiên cứu, khách thể đồng
nghĩa với môi trường của đối tượng.
• Là nơi chứa đựng những câu hỏi, những mâu thuẫn mà
người nghiên cứu cần tìm câu trả lời và cách thức giải
quyết phù hợp.
Trang 19sát có thể phục vụ cho nhiều đối tượng nghiên cứu
khác nhau VD một trường ĐH: Quản lý; Phương pháp
dạy và học; Nghiên cứu khoa học….
56
Đối tượng nghiên cứu
Là bản chất sự vật hoặc hiện tượng cần được xem xét
và làm sáng rõ trong nghiên cứu
• Đề tài “Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các
trường nghề tại Hà nội
• Đối tượng: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dạy và học ở
các trường nghề
57
Đối tượng khảo sát
• Đối tượng khảo sát là bộ phận đủ đại diện của khách thể
nghiên cứu được người nghiên cứu lựa chọn để xem
xét
Trang 20Hướng tiếp cận
• Hướng tiếp cận của đề tài là phương pháp
chung nhất hay hướng chính sẽ sử dụng trong
cả nghiên cứu/đề tài
59
Khung lý thuyết
(phương pháp NC tổng quát)
KHUNG LÝ THUYẾT
• Khung lý thuyết là hệ thống các yếu tố của luận cứ
lý thuyết được sắp xếp trong mối liên hệ biện
chứng, cung cấp cho người nghiên cứu một bức
tranh toàn cảnh về luận cứ lý thuyết.
• Thành phần:
– Các khái niệm
– Các phạm trù
– Các quy luật
có liên quan đến việc chứng minh giả thuyết khoa học
• Được trình bày dưới dạng một sơ đồ khối, gồm các
Trang 21KHUNG LÝ THUYẾT
• Là sơ đồ biểu diễn mối liên quan giữa các biến
số sẽ được nghiên cứu (được tổng kết về mặt
Trang 22Các yếu tố (bên ngoài) ảnh hưởng đến
kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh doanh của DN
Xã hội
Chính trị
Kinh tế
Công nghệ Dân số học
Lãi suất thấp, thuế
Internet, công nghệ gen Tuổi dân số
65
TUY NHIÊN
TRÁNH NHỮNG MÔ HÌNH QUÁ RẮC RỐI VÀ ĐỀ
CẬP QUÁ CỤ THỂ TỪ BAN ĐẦU – CẦN TỔNG
QUÁT TRÁNH NHỮNG DẠNG SAU:
Phương pháp nghiên cứu
• Mỗi NC lại đòi hỏi các PP NC khác nhau
• Có thể cùng 1 chủ đề, đề tài nhưng mỗi
người lại sử dụng các phương pháp khác
nhau
• Sẽ cụ thể hơn trong các chương sau
Trang 23Kế hoạch nghiên cứu
69
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Các giai đoạn của kế hoạch (5 bước)
1) Quyết định mục tiêu chung
2) Xác định sản phẩm cuối cùng
3) Xác định các hoạt động
4) Mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa các nhiệm vụ
5) Xây dựng thời gian cho các nhiệm vụ và chi phí
tương ứng
Trang 24Sản phẩm đòi hỏi đáp ứng mục tiêu
Xây dựng bảng sản phẩm – chi tiết (Logframe hay khung
Sản phẩm cuối cùng cần được xác định trước khi các
nhiệm vụ triển khai
Ví dụ: Khung logic
Mô tả Các chỉ
tiêu
Phương tiện kiểm tra
Giả thiết Rủi ro
Trang 25Ví dụ: Khung logic – Báo cáo, luận văn
Mô tả Câu hỏi
NC
Giả thuyết
Giả thiết
Nội dung
Thời gian Mục
Hoạt động — là những điểm quan trong
trong khung thời gian
Dự báo các thời điểm cần kiểm tra
Các thước đo sản phẩm
Làm cho công viêc trôi chảy
“Chu trình” trách nhiệm
75
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Mối quan hệ tương hỗ giữa các nhiệm vụ
• Liên kết các hoạt động/nhiệm vụ
• Nhiệm vụ làm cho các hoạt động xảy ra!
• Thực hiện càng nhiều nhiệm vụ cụ thể càng
tốt
• Mối quan hệ được biểu diễn bằng các đường
liên kết
Trang 26Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Ước lượng thời gian và chi phí cho các nhiệm vụ
• Khung thời gian
• Chi phí
• Trách nhiệm quản lý cho từng nhiệm vụ
• Ước lượng thời gian và chi phí nếu có rủi ro
Trang 27Giai đoạn thực hiện
1 Thu thập thông tin, số liệu, dữ liệu
2 Phân tích, xử lý số liệu, thông tin
3 Trình bày và phổ biến kết quả nghiên cứu
Giai đoạn này sẽ được trình bày kỹ hơn
– Các bài nghiên cứu
– Thông báo khoa học
– Các báo cáo (cho cơ quan, dự án, nghiệm thu
– Báo cáo tại hội nghị, hội thảo
– Báo cáo khóa luận, luận văn, luận án,
nghiệm thu đề tài, ….
– Trao đổi khoa học
– Seminars
– Posters
–
Trang 28Đề cương nghiên cứu
Sẽ trình bày kết hợp với phương pháp thực
hiện khóa luận/chuyên đề
83
Bài tập
1 Xác định tên đề tài (nhóm) – Nộp vào giờ sau
2 Tìm một khóa luận tốt nghiệp/ bài báo có nội
dung nghiên cứu/ phương pháp gần giống
với đề tài của nhóm
3 Trình bày và phản biện báo cáo/ nghiên cứu
này vào tuần thứ 8
4 Trình bày đề cương nghiên cứu của nhóm
vào tuần thứ 9 và 10
Trang 29Gửi bài tập qua email
• Tiêu đề: Bài tập 1 PPNC nhóm 1
• Tên file: Baitap 1 PPNC nhom 1
• Gửi cho nhóm trưởng nhóm môn học 2 ngày
trước khi báo cáo
• Nhóm trưởng tập hợp và gửi cho gv 1 ngày
trước báo cáo (word)
85