1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế: Phần 2 - PGS.TS Trần Bình Trọng

132 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 12,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung phần 1 giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế, phần 2 giới thiệu tới người đọc các nội dung: Các học thuyết kinh tế của trường phái tân cổ điển, các học thuyết kinh tế của trường phái Keynes, các lý thuyết kinh tế của chủ nghĩa tự do mới, các học thuyết kinh tế của trường phái chính hiện đại, một số lý thuyết tăng trưởng và phát triển. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Chương H Các học thuyết kinh tế của tưởng phái tân có điên

C h ư ơ n g V U CÁC HỌC THUYẾT KỈNH TÊ

CỦA TRƯỜNG PHÁI TÂN cổ ĐIỂN

I HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA TRƯỜNG

PHÁI "TÂN CỔ ĐIỂN"

Cuối t h ế kỉ X I X , đầu t h ế kỉ X X những mâu thuẫn v ố n có và

những khó khăn về kinh tế, thất nghiệp càng làm tăng t h ê m m â u

thuẫn giai cấp và đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản

Việc chuyển biến mạnh m ẽ C N T B sang C N T B độc quyền ở

các nước tư bản phát triển làm nảy sinh nhiều hiện tượng kinh t ế

xã hội mới đòi h ỏ i phải có sự phân tích kinh t ế m ớ i

M ộ t sự k i ệ n lịch sử trọng đ ạ i tác động đ ế n các tư tưởng kinh

t ế tư sản trong thời k ì n à y là sự xuất h i ệ n học thuyết k i n h t ế của

Marx

V ớ i bản chất cách mạng và khoa học, học thuyết kinh t ế của

Marx chỉ ra xu hướng v ậ n động tất y ế u của xã h ộ i loài n g ư ờ i Vì

vậy, nó trở thành đ ố i tượng phê p h á n mạnh m ẽ của các trường

phái kinh t ế tư sản

Trước b ố i cảnh đ ó , các học thuyết kinh t ế của trường phái tư

sản cổ điển tỏ ra bất lực trong việc bảo vệ CNTB, đòi h ỏ i phải có

những học thuyết kinh t ế m ớ i thay thế N h i ề u trường phái kinh

t ế c h í n h trị tư sản xuất h i ệ n Trong đ ó , trường phái "Tâ n cổ

đ i ể n " đ ó n g vai trò rất quan trọng

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kính t ế Q u ố c d â n 173

Trang 2

Giảo trinh LỊCH s ử CÁC HỌC ĩmiYÊTKHiHỊÌ l i Trường phái " T â n cổ đ i ể n " g i ữ vai trò thống trị v à o những

n ă m c u ố i t h ế kỷ X I X , đ ầ u t h ế k ỷ X X Cũng giống n h ư trường phái cổ đ i ể n , các n h à k i n h t ế học trường phái " T â n cố điên" ủng h ộ tự do cạnh tranh, chống l ạ i sự can thiệp của n h à nước vào k i n h tế H ọ tin tưởng chắc chắn v à o cơ c h ế thị trường tự phát sẽ đ ả m bảo c â n bằng cung - cầu, đ ả m bảo cho n ề n kinh tế

p h á t t r i ể n

Trường phái " T â n cổ đ i ể n " dựa vào yếu t ố tâm lí chủ quan

để giải thích các hiện tượng và quá trình kinh t ế - xã h ộ i Đ ố i lập với trường phái tư sản cổ đ i ể n và v ớ i K Marx, trường phái "Tân

cổ đ i ể n " ủng hộ lí thuyết giá trị - chủ quan Theo lí luận này,

c ù n g một hàng hoa v ớ i n g ư ờ i cần nó hay n ó c ó ích l ợ i nhiều thì giá trị của h à n g hoa sẽ l ò n và ngược l ạ i

Các nhà kinh t ế học trường phái " T â n cổ đ i ể n " chuyển sự chú ý phân tích kinh t ế sang lĩnh vực trao đ ổ i , lưu thông, cung cầu Đ ố i tượng nghiên cứu của h ọ là các đem vị kinh t ế riêng biệt (kiểu kinh t ế R o b i n s ơ n ) H ọ chủ trương từ sự p h â n tích kinh tế trong c á c x í nghiệp này , rút ra những k ế t lu ậ n chung cho toàn xã

h ộ i Vì vậy, phương p h á p phân tích của họ là p h ư ơ n g p h á p phân tích v i m ô

Trường phái " T â n cổ đ i ể n " m u ố n biến kinh t ế chính trị thành khoa học kinh t ế thuần tuy, k h ô n g có m ố i liên h ệ VỚI các điều k i ệ n chính trị, xã h ộ i Chẳng hạn, h ọ chủ trương chia kinh

t ế c h í n h trị thàn h kin h t ế thuần tuy, kin h t ế x ã h ộ i và kin h t ế ứng dụng H ọ đưa ra khái n i ệ m kinh t ế học để thay t h ế cho phạm trù kinh t ế chính trị học, v ố n được A Monchretien một nhà kinh tế học thuộc trường phái trọng thương đưa ra từ n ă m 1615

Các nhà kinh t ế học trường phái " T â n cổ đ i ể n " tích cực áp dụng toán học vào p h â n tích kinh tế, h ọ sử dụng các c ô n g cụ toán học như công thức, đồ thị, m ô hình vào phân tích kinh tế

H ọ phối hợp các phạm trù toán học với các phạm trù kinh t ế để

174 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d â n

Trang 3

Chương VII Các học thuyết kinh tế của ừuởng phái tân cổ điên

ra các khái n i ệ m kinh t ế m ớ i như "ích l ợ i giới hạn", " n ă n g suất giới hạn", sản phẩm giới hạn" Vì vậy, trường phái " T â n cổ

đ i ể n " còn được mang tên là trường phái " g i ớ i hạn" (Marginal) Trường phái "Tân cổ đ i ể n " phát triển ở nhiều nước, như trường phái " g i ớ i hạn" thành Viene (Áo), trưởng phái " g i ớ i h ạ n "

ở M y , trường phái thành Lausanne (Thúy Sĩ), trường phái Cambridge (Anh)

li CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TRƯỜNG PHÁI "GIỚI HẠN" THÀNH VIÊN (ÁO)

1 Lí t h u y ế t " í c h l ợ i giới h ạ n "

T i ề n b ố i của trường phá i nà y là n h à kin h t ế học n g ư ờ i Đức Herman Gossen, n ă m 1854 đã đưa ra tư tưởng về "ích l ợ i giới hạn" và quy luật nhu cầu V à o những n ă m 70 của t h ế kỷ, Carl Menger (1840 - 1921) và sau đó là Bonhm Bawerk (1851 -1941) và V o n Wiser (1851 - 1926) đã phát triển tư tưởng trên thành học thuyết chủ y ế u của trường phái thành Viene

Theo h ọ , ích l ợ i là đặc tính cụ thể của vật, có thể thoa m ã n nhu cầu nào đ ó cùa con n g ư ờ i Có ích l ợ i k h á c h quan và ích l ợ i chú quan, ích l ợ i trừu tượng và ích l ợ i cụ thể

Theo đà thoa m ã n nhu cầu, ích l ợ i có xu hướng giảm dần

H Gossen cho rằng, c ù n g với sự tăng lên của vật, đ ể thoa m ã n nhu cầu "mức đ ộ bão hoa" tăng lên, còn "mức độ cấp thiết" của nhu cầu g i ả m xuống Do vậy, vật sau đ ể thoa m ã n nhu cầu sẽ có ích l ợ i nh ỏ hơ n vật trước đ ó V ớ i mộ t số lượng vạt phẩm nhất định, thì vật phẩm c u ố i cùng là "vật phẩm giới hạn" ích l ợ i của

nó là "ích l ợ i giới hạn" N ó quyết định cho l ợ i ích chung của tất

cả các vật k h á c

V í dụ m ỗ i n g à y d ù n g bốn thùng nước T h ù n g thứ nhất để thoa m ã n nhu cầu bức thiết nhất là để nấu ăn, nên ích l ợ i lòn

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kính t ế Q u ố c d ã n 175

Trang 4

Giáo trình LỊCH s ử CÁC HÓC ĨHUYET KINH l i nhất, chang hạn là 5 T h ù n g thứ hai, để uống, ít cấp thiết hơn nên ích l ợ i là 4 T h ù n g thứ ba là để tắm giặt, ích l ợ i là 3 Thùng thứ tư là ít cấp thiết nhất chẳng hạn để rửa tay c h â n n ê n ích Lợi là

2 thì " l ợ i ích giới hạn" sẽ là ích l ợ i của thùng nước thứ 4 N ó có ích l ợ i là 2 và 2 sẽ là ích l ợ i chung cho cả 4 t h ù n g nước (hình 7.1)

2 L í t h u y ế t giá t r ị " g i ớ i h ạ n "

Trên cơ sở lí thuyết "ích lợi giới hạn" các nhà kinh t ế học trường phái thành Viene xây dựng lí thuyết giá trị " g i ớ i hạn" Lý thuyết n à y phủ nhận lý thuyết giá trị lao đ ộn g của trường phái

"tư sản cổ đ i ể n " và của K Max Trong lịch sử đã c ó c á c nhà

176 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d â n

Trang 5

Chuông vu Các học thuyết kinh tê của ừường phái tân cổ đèn

kinh t ế học ở t h ế kỉ X V I I I quan n i ệ m rằng, ích l ợ i quyết định giá trị Đ i ể m m ớ i là ở chỗ, các kinh t ế gia trường phái thành Viene cho rằng "ích l ợ i giới hạn" tức là ích l ợ i của sản phẩm cuối c ù n g quyết định giá trị của sản ph ẩ m V ì v ậ y , "gi á trị giớ i h ạ n " chín h

tà giá trị của "sản phẩm giới hạn" N ó quyết định giá trị của tất

h i ế m

III THUYẾT "GIỚI HẠN' ở MĨ

Đ ạ i biểu cho trường phái giới hạn ở M ỹ là John Bates Clark (1847 - 1938), giáo sư đ ạ i học tổng hợp Colombia

số lượng sản phẩm ít hơn

Ví dụ: Quy luật n ă n g suất lao động bất tương xứng (khi tăng

lao động m à k h ô n g tâng tư bản)

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d ã n 177

Trang 6

Giáo trinh LÍCH s ử CÁC HÓC THUYẾT K I N H t ễ

Đ ơ n vị

lao đ ộ n g

Sản lượng ( K g )

N ă n g s u ấ t c ủ a đ ơ n vị lao đ ộ n g t â n g t h ê m

c ô n g n h â n giảm sút Do v ậ y , n g ư ờ i c ô n g n h â n được thuê sau

c ù n g là người " c ô n g nhân giới hạn", sản phẩm của h ọ là "sản phẩm giới hạn", năng suất của h ọ là " n ă n g suất g i ớ i h ạ n " N ó quyết định năn g suất của tất cả c á c c ô n g n h â n k h á c

178

Trang 7

Chuông VII Các học thuyết kinh tế của trưởng phải tân cổ điển

2 L ý t h u y ế t p h â n p h ố i của C l a r k

Trên cơ sở lí luận " n ă n g suất giới hạn", Clark đưa ra lí luận

t i ề n lương và l ợ i nhuận Ô n g sử dụng lí lu ậ n " n ă n g lực chịu trách n h i ệ m " đ ể phân tích Theo lí luận này, thu nhập là " n ă n g lực chịu trách n h i ệ m " của các n h â n t ố sản xuất Ở đây, c ô n g nhân có lao động, nhà tư bản có tư bản H ọ đều nhận được "sản phẩm giới hạn" tương ứng

Theo Clark, tiền lương của c ô n g nhân bằng "sản phẩm giới hạn" của lao động Phần còn l ạ i là "thặng dư của n g ư ờ i tiêu dùng lao động" V ớ i sự phân phối như vậy, Clark cho rằng sẽ

k h ô n g c ò n sự bó c l ộ t nữa V ì n g ư ờ i c ô n g nhâ n " g i ớ i h ạ n " đ ã nhận được sản phẩm đầy đủ do anh ta tạo ra, do đ ó anh ta k h ô n g

bị bóc lột N h ư n g n g ư ờ i c ô n g nhân k h á c cũng sẽ nhận được t i ề n lương theo mức tiền lương của người " c ô n g n h â n g i ớ i ' h ạ n " đ ó

Vì thế, h ọ cũng k h ô n g bị bó c l ộ t N g u y ê n tắc n à y được á p dụng cho phân phối địa tô và l ợ i tức

IV TRƯỜNG PHÁI THÀNH LAUSANNE (THÚY sĩ)

Ô n g c ó n h i ề u t á c ph ẩ m tiêu biể u như: " N g u y ê n lý K i n h t ế

c h í n h trị học thuần tuy, lý thuyết về nguồn của cả i xã h ộ i " ,

"Nghiên cứu K i n h t ế học xã h ộ i , lý thuyết về phân phối của c ả i " ,

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kỉnh t ế Q u ố c d â n 179

Trang 8

Giảo trinh LỊCH s ử CÁC HÓC THUYẾT KINH TỀ

" N g h i ê n cứu lý thuyết k i n h t ế c h í n h trị học ứng d ụ ng , lý thuyết

T h ị trường sản phẩm là nơi mua và b á n h à n g hoa Tương quan trao đ ổ i giữa c á c l o ạ i h à n g hoa là giá cả T h ị trường tư bản

là nơi h ỏ i và vay tư bản Lãi suất tư bản cho vay là giá cả tư bản Thị trường lao động là nơi thuê m ư ớ n c ô n g nhân T i ề n c ô n g hay

t i ề n lươn g là gi á cả của lao đ ộng

Ba thị trường n à y đ ộ c l ậ p v ớ i nhau song n h ờ hoạt động của doanh nghiệp n ê n c ó quan h ệ v ớ i nhau Doanh n h â n là người sản xuất h à n g hoa đ ể bán M u ố n sản xuất, doanh n h â n phải vay vốn trên thị trường tư bản, thuê n h â n c ô n g trên thị trường lao động Trên hai thị trường này doanh n h â n được coi là cầu Sản xuất được h à n g hoa, doanh n h â n phải mang b á n n ó trên thị trường sản phẩm Ở đây, doanh n h â n được coi là cung

Đ ể vay tư bản, doanh n h â n phải trả lãi suất Đ ể thuê công nhân, doanh nhân phải trả t i ề n lương, lãi suất và tiền lương g ọ i

là chi phí sản xuất

N ế u g i á b á n h à n g hoa cao h ơ n ch i ph í sản xuấ t th ì doanh nhân c ó l ợ i Doanh n h â n c ó x u hướng m ở rộng sản xuất như thuê t h ê m c ô n g nhân, vay t h ê m tư bản D o vậy, sức cầu của doanh nhân tăng lên, đ i ề u đ ó l à m cho giá cả tư bản và lao động tăng lên Song, k h i c ó t h ê m h à n g hoa thì doanh n h â n sẽ cung trên thị trường n h i ề u h ơ n D o đ ó , gi á cả h à n g hoa trên th ị trường

có xu hướng giảm xuống

K h i giá cả giảm xuống ngang v ớ i chi p h í sản xuất thì cung

Trang 9

Cnuũng VU Các học ihuyèt kinh tê của ừuớng phái tân cốđiển

và cầu hàng hoa ở trạng thái cân bằng Doanh n h â n k h ô n g có l ờ i trong việc sản xuất thêm, nên k h ô n g thuê t h ê m c ô n g n h â n và vay thêm tư bản nữa N h ư vậy, giá h à n g ổ n định làm cho lãi suất

và tiền lương ổ n định Cả ba thị trường đều có sự cân bằng cung

- cầu N ề n kinh t ế cũng ở trong trạng thái cân bằng

Điều kiện tất yếu đ ể có cân bằng thị trường là sự cân bằng giữa giá hàng và chi phí sản xuất Trong nền kinh t ế tự do cạnh tranh, trạng thái càn bằng giữa giá hàng và chi p h í sản xuất được thực hiện qua sự dao động của cung - cầu

V TRƯỜNG PHÁI CAMBRỈDGE (ANH)

N g ư ờ i đứng đầu trường phái Cambridge (Anh) là Alíred Marshall (1842 - 1924) Ô n g là giáo sư trường Đ ạ i học tổng hợp Cambidge Lí thuyết của ông là sự tổng hợp các lý thuyết đã có đầu t h ế kỷ X I X như lý thuyết chi phí sản xuất, cung cầu, n ă n g suất bất tương xứng, v ớ i lý thuyết m ớ i của t h ế k ỷ X I X n h ư ích Lợi giới hạn, năng suất giới hạn Do vậy, p h ư ơ n g p h á p của ông

có tính tổng họp Theo ông, kinh t ế học là m ộ t bộ phận của chủ nghĩa tư bản sẽ n â n g cao các đi ề u k i ệ n vật chất đ ể c ả i thiệ n đ ờ i sống công nhân, do vậy k h ô n g cần thiết phải đ ấ u tranh giai cấp Tác phẩm nổi tiếng của ông là "Những n g u y ê n lý của K i n h

t ế chính trị học " (1890)

1 V ề đ ố i t ư ợ n g , p h ư ơ n g p h á p của K i n h t ế c h í n h t r ị học

Theo ông, K i n h t ế chính trị học hay K i n h t ế học xem xét bộ phận của đ ờ i sống xã h ộ i và cá nhân, đặc biệt có quan h ệ với việc giành và sử dụng các vật chất cần thiết cho đ ờ i sống hạnh phúc

V ề bả n chất, " K i n h t ế học là mộ t khoa học v ề đ ờ i sống và

nó gần g ũ i v ớ i sinh học hơn là cơ khí học"

K i n h t ế học vừa là một khoa học thuần tuy, vừa là m ộ t khoa

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d à n l i !

Trang 10

Giáo trinh LỊCH s ư CÁC HÓC THƯYÊT KINH T I học ứng dụng Nó nghiên cứu các mặt và các điều kiện kinh tê

của đ ờ i sống c h í n h trị, xã h ộ i và cá n h â n của con n g ư ờ i , nên phải sử dụng tất cả các phương p h á p như d i ễ n dịch, quy nạp, sức mạnh trừu tượng hoa, n g h i ê n cứu các sự k i ệ n gắn l i ề n v ớ i các lý thuyết V ớ i đ ố i tượng và phươn g p h á p của n ó n ê n sử d ụ n g thuật ngữ " K i n h t ế học" thì sẽ thích hợp hem " K i n h t ế c h í n h trị học"

2 L ý t h u y ế t v ề của c ả i v à n h u c ầ u

Của cải g ồ m những vật thoa m ã n nhu cầu m ộ t c á c h trực tiếp hay g i á n t i ế p N ó c ó th ể là những của cả i vật chất hay phi vật chất C h ú n g có thể do n g ư ờ i k h á c mang l ạ i hay do bản thân

m ì n h tạo ra C h ú n g có thể được chuyển dịch, hoặc cho không, hoặc qua trao đ ổ i

Của cải xã h ộ i đ ố i lập v ớ i của cải cá nhân C ó những của cải tập thể, những của cải vật chất m à m ộ t cá n h â n c ó chung với những n g ư ờ i láng giềng Của cải của m ộ t d â n tộc được hình thành từ những của cải cá nhân và của cải tập thể

Nhu cầu về của cải là có giới hạn Ô n g viết: " C á c nhu cầu

và mong m u ố n của con n g ư ờ i thì nhiều và thuộc c á c loại rất

k h á c nhau, nhưng c h ú n g thường bị hạn c h ế và c ó k h ả n ă n g được thoa m ã n "

T h ô n g thường tính ích l ợ i của sản phẩm g i ả m c ù n g với số

lượng có sẵn đ ể thoa m ã n nhu cầu Tổng ích l ợ i của n ó tăng lên

chậm hem so v ớ i số lượng của n ó L ú c đ ó , nhu cầu m ớ i được kích thích bởi những hoạt động m ớ i sẽ thay thế

N ế u mộ t sản ph ẩ m c ó th ể phục vụ những việc k h á c nhau thì người có vật, đ ó sẽ phân phối theo cách thu được ích l ợ i giới hạn như nhau trong m ọ i trường hợp V i ệ c sử dụng n ó c ó thể là cho hiện t ạ i , hoặc cho tương lai Tuy nhiên, cần phải c h ú ý đ ế n sự

k h ô n g chắc chắn và tính đ ế n tình hình là những ham thích hiện tại k h á c vợi những ham thích tương lai Những n g ư ờ i k h á c nhau

182 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kỉ nh t ế Q u ố c d â n

Trang 11

không hy vọng d ự tính tương lai theo c ù n g một cách

3 Lý t h u y ế t về sản x u ấ t và c á c y ế u t ô của sản x u ấ t

Sản xuất, theo ông là việc c h ế tạo ra các ích l ợ i N ó n h ư là một sự thay đ ổ i hình thức hay thay đ ổ i việc sử dụng vật chất Ngược l ạ i , tiêu dùng sẽ là sự sản xuất tiêu cực về ích l ợ i

Sự tăng lên của sản xuất dẫn đ ế n tiết k i ệ m Những khoản tiết k i ệ m bê n ngoài được sinh ra từ sự phát triể n chung của côn g nghiệp và là kết quả của sự tích tụ Những khoản tiết k i ệ m b ê n

n ong sinh ra từ bản thân việc tiết k i ệ m các y ế u t ố sản xuất

Các yếu t ố sản xuất gồm đất đai, lao động và tư bản

Đất đai là yếu tố thứ nhất của sản xuất N ó vận động theo

quy luật hiệu suất giảm dần Tuy nhiên, k h ô n g có được thước đ o tuyệt đ ố i ve độ màu mỡ X u hướng tạm thời có thể tạm thời bị ngăn chặn l ạ i do tác động của khoa học kỹ thuật Trật tự m à u

mỡ đất đai có thể thay đ ổ i theo sự thay đ ổ i của c h ế độ trồng trọt

Lao động là yếu tố thứ hai của sản xuất Đ ó là sự nhọc nhằn

của con người để c h ế biến tài vật Sự vận động của yếu t ố lao dộng cũng tuân theo "ích l ợ i giới hạn" Ô n g viết: "Cũng như đ ố i với tất cả m ọ i sự tâng số lượng hàng hoa, tính "ích l ợ i giới hạn" của nó giảm và cũng như đ ố i v ớ i tất cả m ọ i sự giảm tính ham muốn cua nó thì sự giảm giá cả đ ố i với toàn bộ hàng hoa, mà không riêng gì đ ố i v ớ i h à n g hoa cuối c ù n g đ e m bán Đ i ề u này cũng đún g cho cung lao đ ộng"

Nhân tố thứ ba của sản xuất là tư bản Đ ó là bộ phận của

cải mà cá nhân tiết k i ệ m từ số thu nhập của h ọ v ề mặt xã h ộ i

nó còn là toàn bộ những cửa cải mang l ạ i thu nhập N ó còn gồm phần lớn những k i ế n thức và trình đ ộ tổ chức quản lý

T i ề n tiết k i ệ m l ạ i , tích l ũ y l ạ i là do cá c gia đ ìn h muố n bảo

đ ả m "sự an toàn" và "sự trìu m ế n " đ ố i v ớ i tiền tệ N ó được sinh

ra từ những thu nhập cao, trung bình và k h ô n g chỉ từ l ợ i nhuận

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kỉnh t ế Q u ố c d ã n 183

Trang 12

GlảQ ^riB tịGH s ử l ^ ữ HỨCTIiliỶẼTldMli ĩ ấ

của tư bản Nó là kết quả của sự chờ đợi, của sự hy sinh tiêu

d ù n g hiện t ạ i , t i ề n thưởng cho sự hy sinh n à y c à n g cao thì xu hướng tiết k i ệ m c à n g mạnh

T ổ chức quản lý c ô n g nghiệp là việc sử dụng tốt nhất người lao động vào những c ô n g việc phù hợp v ớ i k h ả n ă n g , n ă n g khiếu

và k i ế n thức của h ọ Theo nghĩa đ ó việ c lãn h đ ạ o x í nghiệp được thực hiện bởi các n h à k i n h doanh d á m chấp nhận r ủ i ro, quyết định tổ chức chung của m ì n h , thực hiện nhiều chức n ă n g quản

lý K h ả n ă n g của con n g ư ờ i do vấy bị hạn c h ế bởi quy m ô của doanh nghiệp

Những k i ế n thức n ă n g k h i ế u , trí tuệ cũng có một giá cả cung ứng nhất định N ó bao g ồ m 3 y ế u tố:

- G i á cung tư bản

- G i á cung các n ă n g k h i ế u và n ă n g lực đ ể thành đạt trong kinh doanh

- G i á cung của tổ chức hoặc là l ợ i tức, t i ề n lãi và tiền tô của giám đốc

4 L ý t h u y ế t giá cả

Lý thuyết giá cả là lý thuyết n ổ i tiếng của Marshall Theo ông, giá cả là quan h ệ số lượng m à trong đ ó h à n g hoa và tiền tệ được trao đ ổ i v ớ i nhau

L í luận giá cả của ông là sự tổng hợp c á c lý thuyết chi phí sản xuất, cung cầu, "ích l ợ i giới hạn"

Theo ông, thị trường là tổng thể những n g ư ờ i c ó quan hệ mua bán, hay là nơi gặp gỡ của cung và cầu K h i n g h i ê n cứu cơ

c h ế thị trường Marshall cho rằng, mộ t mặt, trong đ i ề u k i ệ n cạnh tranh hoàn toàn thì cung cầu phụ thuộc vào giá cả M ặ t k h á c , cơ

c h ế thị trường tác đ ộn g là m cho giá cả ph ù hợp của cung cầu

Ô n g đưa ra khái n i ệ m "giá cung" và "giá cầu"

l i u T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kỉnh t ế Q u ố c d â n

Trang 13

Chuông w/ Các học thuyết kinh tê của ừường phai tàn cổ điền

- Giá cung là giá cả m à ngư ờ i sản xuất c ó th ể t i ế p tục sản

xuất ở mức đương thời Giá cung được quyết định bởi chi phí sản xuất Chi p h í sản xuất bao gồm chi phí ban đầu và chi phí phụ thêm Chi phí ban đầu là chi phí m à doanh nghiệp phải chịu bất kể có hay k h ô n g có sản lượng Chi phí phụ thêm bao g ồ m chi phí về nguyên l i ệ u , lương c ô n g n h â n , nó tăng t h ê m k h i gia tâng sản lượng (Hình 7.3b)

- Giá cầu là giá m à người mua có thể mua số lượng h à n g

hoa hiện t ạ i Giá cầu được quyết định bởi l ợ i ích giới hạn Nghĩa

là giá cầu giả m dần k h i số lượng hàn g hoa cung ứng tăn g lên, trong điều k i ệ n các n h â n t ố k h á c k h ô n g thay đ ổ i (Hình 7.3a)

Marsall: "Những nguyên tấc của kinh tế học, Luân Đôn", 1910 tr.345

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ê " Q u ố c d â n 1 1 1

Trang 14

Giảo {rỉnh LỊCH SỪ CẮC HỌC THUYẾT KỈNH TẾ

Hình 7.3c: Giá cả cán bằng

G i á cả

Số lượng Marsall cho rằng, y ế u t ố thời gian có ảnh hưởng quan trọng

đ ế n cung, cầu và giá cả cân bằng Trong thời gian ngắn thì cung cầu có tác động với giá cả

N g o à i ra, sự độc quyền cũng c ó tác động đ ế n giá cả Đ ể có lợi nhuận cao, các n h à độc quyền thường g i ả m sản lượng để nâng giá bán Tuy nhiên, đ i ề u đ ó k h ô n g c ó nghĩa là đ ộ c quyền

q u y ế t định được tất cả, b ở i vì trên thị trường c ò n chịu sự tác động của sự co d ã n của cầu

Marshall đưa ra k h á i n i ệ m "co dãn của cầu" K h á i n i ệ m này chỉ sự phụ thuộc của cầu vào mức giá cả Ô n g viết: M ứ c linh hoạt của cầu trên thị trường phụ thuộc vào tình trạng sau: khối lượng của cầu tăng lên ở mức đ ộ nhất định, k h i giá cả h à n g hoa này g i ả m xuống, hoặc ngược l ạ i , k h ố i lượng cầu g i ả m xuống, khi giá cả h à n g hoa này tăng lên

N ế u k ý hiệu :

K - H ệ số co d ã n của cầu

AQ/Q-Sự biến đ ổ i của cầu

H I T r ư ò n Đ ạ i h ọ c Ki

Trang 15

Chuông VILCềíttọtỉlẸ^m tểcủaữaớngpha, õdỉên

Ap/p-Sự biến đổi của giá cả

Thì K = AQ/Q : Ap/p

Có 3 trường hợp sau đây:

K > Ì: Là trường hợp một sự thay đ ổ i nhỏ của giá làm cho

cầu thay đ ổ i lớn hơn, g ọ i là cầu co dãn

K < Ì: Là trường hợp một sự thay đ ổ i lớn của giá chỉ làm

cho cầu thay đ ổ i không đ á n g k ể , g ọ i là cầu k h ô n g co dãn

K = 1: Là tốc đ ộ thay đ ổ i của giá và của cầu n h ư nhau

Trường họp này cầu co dãn bằng đơn vị

Sự co dãn của cầu phụ thuộc vào các n h â n t ố sau đây: mức

giá cả, giá cả của các hàng hoa có liên quan, sức mua của dân cư

và nhu cầu mua sắm của dân cư

T ó m l ạ i : Lý thuyết giá cả của Marshall là cơ sở lý luận của

kinh t ế học vi m ô hiện đ ạ i trong phân tích thị trường, cung cầu

và giá cả

TỔNG KẾT CHƯƠNG

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX chủ nghĩa tư bản chuyển từ

giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đ o ạ n độc quyền làm nảy

sinh nhiều hiện tượng kinh t ế - xã h ộ i m ớ i đòi h ỏ i phải có cách

nhìn nhận mới m ẻ và p h ư ơ n g p h á p m ớ i trong p h â n tích kinh tế

Trong bố i cảnh đ ó , cá c lý thuyết k i n h t ế " T â n cổ đ i ể n " ra đ ờ i vớ i

mong muốn giải quyết nhũng vấn đ ề kinh t ế m ớ i phát sinh

Trường phái " T â n cổ đ i ể n " phát triển ở nhiều nước, như

trường phái " g i ớ i h ạ n " thành Viene (Áo), trường phái " g i ớ i hạn"

ở M ĩ , trường phái thành Lausanne (Thúy Sĩ), trường phái

Cambridge (Anh)

N h ì n chung, quan đ i ể m của các lý thuyết kinh t ế "Tân cổ

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 187

Trang 16

Giảo trình LỊCH s ử CÁC HÓC THUVÉT KINH TẺ điển" là tiếp tục ủng hộ tư tưởng tự do kinh doanh và phản đối

sự can thiệp của n h à nước vào các q u á trinh kinh tế Trong phân tích kinh t ế trường phái " T â n cổ đ i ể n " thiên về những vấn đề vi

m ỏ và chịu ảnh hưởng nhiều bởi thuyết "Khan h i ế m " , vì vậy tư tưởng " g i ớ i h ạ n " g i ữ vai trò chi phối đ ố i v ớ i tất cả c á c khái

n i ệ m , phạm trù, quy luật kinh t ế m à h ọ đưa ra: " í c h l ợ i giới hạn"; " g i á trị giới hạn"; " n ă n g suất giới hạn"

M ặ c dù c ò n có m ộ t số hạn chế, song vẫn c ó thể đánh giá trường phái " T â n cổ đ i ể n " là trường phái đã x â y dựng nên lý thuyết k i n h t ế học v i m ô h i ệ n đ ạ i

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày hoàn cảnh lịch sử ra đời và đặc điểm phương

p h á p luận của trường phái " T â n cổ đ i ể n "

2 H ã y cho biết quan đ i ể m của trường phái " G i ớ i h ạ n " ở Áo

Trang 17

Chương VÍU Các học thuyết kinh tế của trường phải Keynes

C h ư ơ n g V U I CÁC HỌC THUYẾT KINH TÊ CỦA TRƯỜNG PHÁI

KEYNES

I HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA HỌC THUYẾT KEYNES, THÂN THẾ VÀ

S ự NGHIỆP CỦA J.M.KEYNES

í H o à n cảnh ra đ ờ i của học t h u y ế t Kenynes

V à o những n ă m 30 của t h ế k ỷ X X , ở c á c nước p h ư ơ n g Tây, khủng hoảng k i n h t ế d i ễ n ra thường x u y ê n , tình trạng thất nghiệp n g h i ê m trọng L ý thuyết kinh t ế của trường phái cổ đ i ể n

và trường phái tân cổ đ i ể n , m à n ộ i dung cơ bản của nó là sự điều tiết của cơ c h ế thị trường sẽ đưa n ề n kinh t ế đ ế n sự cân bằng, k h ô n g cần có sự can thiệp của N h à nước vào kinh t ế đã không thể giúp ích cho việc khắc phục khủng hoảng và thất nghiệp Lý thuyết k i n h t ế tự đ i ề u chỉnh bị thất bại trước thực t ế phũ p h à n g của n ề n k i n h t ế t ư bả n ch ủ nghĩa, đặc biệt cuộc đ ạ i khủng hoảng k i n h t ế n ă m 1929 - 1933 đã l à m tan rã tư tưởng tự

do kinh tế

M ặ t khác, vào đầu t h ế k ỷ X X , lực lượng sản xuất và sự xã hội hoa sản xuất phát triển, độc quyền ra đ ờ i và bắt đầu bành trướng t h ế lực T ì n h hình đ ó đòi h ỏ i phải có sự điều chỉnh của Nhà nước đ ố i v ớ i sự phát triển kinh t ế ở các nước tư bản chủ nghĩa Vì thế, lý thuyết k i n h t ế "Ch ủ nghĩa tư bản c ó đi ề u t i ế t "

ra đ ờ i , ngư ờ i sán g l ậ p ra n ó là John Maynar d Keynes

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d ằ n 189

Trang 18

Giáo trinh LỊCH s ử CÁC HỌC THUYẾT KỈNH TỀ

2 Thân thê và sự nghiệp của John Maynard Keynes (1883

lôgic và kinh t ế chính trị học M ẹ ô n g là Florence Ada, là một

trong những người phụ n ữ đầu tiên tốt nghiệp trường đ ạ i học Newham Bà là n g ư ờ i phụ nữ đ ầ u tiên trở t h à n h c ố vấn thị trường Cambridge, n ă m 1932 được bầu làm thị trường và nổi

tiếng về chủ nghĩa n ữ q u y ề n C ó th ể nó i b ố và m ẹ của J.M

Keynes là những c ô n g d â n tiến bộ đ ư ợ m m à u sắc vị tha

N ă m 14 tuổi, ông vào trường đ ạ i học Eton, m ộ t trường chuyên đào tạo ra giới ưu đẳng của nước A n h Ô n g đạt "điểm ưu toàn diện", nên n ă m 1902 ông chuyển về Học v i ệ n hoàng gia thuộc trường đ ạ i học Cambridge học chuyên về toán Sau khi tốt nghiệp, ông tiếp tục ở l ạ i Cambridge học triết học và kinh t ế học

N ă m 1906, ô n g vào làm việc ở B ộ sự vụ Ấn Đ ộ của chính phủ trong 2 n ă m N ă m 1908, nhận l ờ i m ờ i của A Marshall về

l à m việc t ạ i Họ c v i ệ n h o à n g gia thuộc trư ờn g đ ạ i học Cambridge, giảng dạy n g u y ê n lý kinh t ế chính trị học và lý luận

về t i ề n tệ C ù n g n ă m đ ó , ô n g biê n soạn cuố n " B à n v ề x á c suất", nhờ đ ó ồng trở thành cán bộ nghiên cứu của Học v i ệ n hoàng gia của trường này T ừ đ ó về sau ông chia đôi thời gian của mình,

m ộ t phần giảng dạy ở trường đ ạ i học Cambridge, c ò n m ộ t phần phục vụ chính phủ hoặc là giới tài chính tiền tệ cho đ ế n năm 1942."

190 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kỉnh t ế Q u ố c l i 111 Ị

Trang 19

Chương VUI Các học thuyết kinh tế của trường phải Keynes

N ă m 1909, ông sáng lập ra câu lạc bộ kinh t ế chính trị học

và đạt giải thưởng A Smith do viết cuốn " P h ư ơ n g p h á p xây dựng chỉ số" Trong suốt thời gian dài từ n ă m 1911 - 1944, ông kiêm chức chủ nhiệm "Tạp c h í kinh t ế " củ H i ệ p h ộ i kinh t ế

H o à n g gia T ừ n ă m 1913-1914, ôn g g i ữ chức th ư k ý u ỷ ban t i ề n

tệ và tài chính An Đ ộ của h o à n g gia N ă m 1914, nước A n h bước vào cuộc chiến, ông trở thành m ộ t c h u y ê n gia tin cậy của sở kho bạc, ông đã hoạt động cuồng nhiệt đ ế n kiệt sức đ ể g i ả i quyết vấn

đề cấp tài chính cho chiến tranh

Sau chiến tranh t h ế giớ i lầ n th ứ nhất, ô n g chuyể n từ Cambridge về Bộ Tài chính, đường c ô n g danh thuận l ợ i , luôn được trọng dụng và đ ề bạt N ă m 1919 là trưởng đoàn đ ạ i biểu tài chính tham dự H ộ i nghị hoa ước Versailles ở Pari, nhưng do ý kiến bất đồng, nê n ôn g tác h k h ỏ i đoà n đ ạ i biể u A n h Sau k h i về Cambridge vớ i n ỗ lực bản thân , ỏng thàn h l ậ p " H ệ kin h t ế đ o lường" Từ n ă m 1921 đ ế n n ă m 1938, ông hoạt động đầu tư tiền

tệ và trở thành thương gia giàu có, đồng thời k i ê m chức H ộ i đồng quản trị Công ty h ỗ trợ bảo h i ể m n h â n thọ toàn quốc N ă m

1925, ông kết hôn v ớ i nữ diễn viên chính Liubovskaia của đoàn múa ba lê Nga, sinh được 2 n g ư ờ i con N ă m 1930, ô n g g i ữ chức

vụ chủ tịch uy ban cố vấn k i n h t ế n ộ i các

Trong thời gian chiến tranh t h ế giới l ầ n thứ hai, ông l ạ i là

Ì hành viên chủ y ế u của uy ban tư vấn của B ộ Tài chính, trở ihành nhân vật có tác dụng hết sức quan trọng của giới tài chính Anh trong thời chiến

Từ n ă m 1941 trở đi, ô n g c ô n g tác t ạ i N g â n h à n g Anh, N ă m

1942, ông được phong làm nam tước Tilton (Lorl Keynes o f Tilton) N ă m 1944, ô n g dẫn đ ầ u đoàn đ ạ i biểu của A n h đ ế n M ỹ tham dự h ộ i nghị tài chính tiền tệ quốc tế Trong, h ộ i nghị này, ông đã có tác dụng rất quan trọng, ô n g đã tích cực vạch k ế hoạch lập hai tổ chức là Quỹ tiền tệ quốc t ế và N g â n hàng t h ế

Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d â n 191

Trang 20

giới v ề tái thiết và phát triển (tức N g â n h à n g t h ế giới) do ông làm thống đốc Ong mất n ă m 63 t u ổ i do bệnh t i m

Keynes viết nhiều tác phẩm, tác phẩm đ ầ u tiên " T i ề n tệ và tài c h í n h Ấn Đ ộ " , " H ậ u quả k i n h t ế của hoa ước" n ă m 1919,

" T h u y ế t c ả i c á c h t i ề n t ệ " n ă m 1923, " H ậ u qu ả k i n h t ế cua ngài

C h u r c h i l l " n ă m 1925, " T h u y ế t t i ề n t ệ " n ă m 1930 N ă m 1926

ô n g phát biểu bài "Sự k ế t thúc của chủ nghĩa tự do thả n ổ i " , năm

1933 ô n g phát biểu bài "Con đường đi tới phồn vinh", n ă m 1936 xuất bản " L ý thuyết tổng quan về việc l à m , lãi suất và t i ề n tệ" Sau k h i tác phẩm được c ô n g b ố đã d i ễ n ra m ộ t cuộc tranh luận kịch liệt, những n g ư ờ i tranh luận đ ề u c ô n g nhận p h ư ơ n g p h á p tư tưởng m ớ i của ô n g " L ý thuyết tổng quát về việc l à m , lãi suất và

t i ề n t ệ " d i ễ n đ ạ t toà n d i ệ n nhất t ư tưởng k i n h t ế của Keynes

G i ớ i kinh t ế học phương T â y đ á n h giá quyển sách đ ã dẫn đến

m ộ t cuộc c á c h mạng của Keynes trong k i n h t ế học

3 C á i g ọ i là C u ộ c c á c h m ạ n g của Keynes t r o n g lý l u ậ n kinh

t ế t ư sả n

Trong lý l u ậ n k i n h t ế tư sản, sự thay đ ổ i to l ớ n và sâu sắc

lý luận k i n h t ế p h ư ơ n g T â y được đ á n h dấu bằng sự c ô n g b ố tác

p h ẩ m " L ý thuyết tổng q u á t v ề việc l à m , lãi suất và t i ề n t ệ " của

I M Keynes Do đ ó , xuất h i ệ n c á i g ọ i là "Cuộc c á c h m ạ n g của Keynes", ô n g được c á c n h à k i n h t ế học p h ư ơ n g T â y coi là

"Copernicus trong k i n h t ế học" N ộ i dung của c á i g ọ i là "Cuộc

c á c h m ạ n g của Keynes" trên thực t ế bao g ồ m những đ i ể m sau

Trang 21

Chương VÍU Các học thuyết kinh tế của ừưòng phái Keynes

Keynes gạt bỏ giáo điều đó Ô n g thừa nhận các khuyết đ i ể m của chủ nghĩa tư bản như thất nghiệp k h ô n g tự nguyện, khủng hoảng kinh t ế tư bản chủ nghĩa

Thứ hai, về mặt lý luận, Keynes đã điều chỉnh kinh t ế học

truyền thống, xâ y dựng h ệ thống lý lu ậ n mới ; d ù n g thuyết N h à nước can thiệp vào kinh t ế thay cho thuyết tự do kinh doanh

Ô n g hoàn toàn vứt bỏ định luật Say m à các nhà kinh t ế học truyền thống vẫn tin theo "cung tạo c ầ u " và lấ y đ ó đ ể phủ định Lính hiện thực của khủng hoảng sản xuất thừa phổ biến và thất

nghiệp Ồng cho rằng, k h i tổng cung và tổng cầu của xã h ộ i

bằng nhau cũng k h ô n g nhất thiết là có c ô n g ăn việc làm đầy đủ,

do đó cũng vẫn t ồ n t ạ i thất nghiệp k h ô n g tự nguyện Cái quyết định tổng mức c ô n g ăn việc làm là cầu có hiệu quả của xã h ộ i Nhưng đo sự tác động của những quy luật tâm lý cơ bản, nên tình trạng thông thường là cầu có hiệu quả k h ô n g đủ Vì thế, hàng hoa sản xuất ra c ó th ể k h ô n g bá n được, nh à m á y k h ô n g th ể

không thu hẹp sản xuất, g i ả m bớt công nhân

cụ thể, ông coi chính sách tài chính là biện pháp chủ yếu để giải quyết c á c vấn đ ề k i n h t ế và chủ trươn g á p dụng chín h sách số hụt tài chính m ở rộng, d ù n g chính sách l ạ m phát tiền tệ để thay

t h ế cho c h í n h s á c h t i ề n tệ truyền thống

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d â n 193

Trang 22

Giáo trinh LỊCH s ử CÁC ỉffiCTHŨỸỀT KINH TẺ Thứ tư, về phương pháp tích, Keynes đã mở ra phương pháp

phân tích vĩ m ô hiện đ ạ i N h ư đã biết, kinh t ế học t r u y ề n thống cho rằng tổng cung và tổng cầu của xã h ộ i là thống nhất, vì thế thường k h ô n g n g h i ê n cứu các tổng lượng k i n h tế, chỉ dùng

p h ư ơ n g p h á p phân tích v i m ô , n g h i ê n cứu h à n h v i của một xí nghiệp riêng l ẻ , của m ộ t n g ư ờ i tiêu d ù n g riêng l ẻ Keynes lại xuất phát từ toàn bộ hoạt động của nền k i n h t ế tư bản chủ nghĩa,

n g h i ê n cứu cá c tổng lượng kin h t ế nh ư tổng cầu , tổn g cung, tổng đầu tư, tổng việc làm, tổng thu nhập và tìm ra m ố i quan h ệ giữa các tổng lượng kinh tế Ô n g nói "Tôi đã g ọ i lý thuyết của tôi là

lý thuyết tổng quát Tôi m u ố n nói qua thuật n g ữ n à y là tôi chủ

y ế u c h ú trọng đ ế n c á c ứng x ử của h ệ thống k i n h t ế n ó i chung,

v ớ i tổng thu nhập, tổng l ợ i nhuận, tổng sản lượng, tổng số việc làm, tổng số v ố n đ ầ u tư, tổng số tiền tiết k i ệ m chứ k h ô n g phải chỉ nói đ ơ n thuần về thu nhập, l ợ i nhuận, sản lượng, việc làm,

v ố n đ ầ u tư và t i ề n tiết k i ệ m của các n g à n h , c á c c ô n g ty hoặc các

k h ỏ i lý luận truyền thống lấy tự do thả n ổ i làm n ộ i dung cân bản

để phân tích sự cân bằng, xây dựng học thuyết k i n h t ế m ớ i m à tư tưởng trung tâm của n ó là sự can thiệp của c h í n h phủ v à o kinh tế

và t ì m m ọ i biệ n p h á p n â n g cao tổng cầu đ ể g i ả i q u y ế t việ c làm

( l ) I M Keynes: Lý thuếyt tổng quát về việc làm, lãi suet và tiền tệ NXB GD

H, 1994 Tr 31

194 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kinh t ế Q u ố c d

Trang 23

Chương VÍU Các học thuyầkinh tế của ừường phái Keynes

nhằm giúp chủ nghĩa tư bản thoát k h ỏ i cảnh c ù n g quẫn, bó tay trước khủng hoảng kinh tế, từ đ ó tránh cho nó k h ỏ i sự sụp đổ hoàn toàn Những điều trình bày trên cũng có thể coi là đặc biệt của học thuyết Keynes

li CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA KEYNES

1 Lý t h u y ế t chung về việc l à m

Theo các nhà kinh t ế học cổ điển, việc làm phụ thuộc vào tiền lương, nếu t i ề n lương thực t ế thấp thì c ó n h i ề u c ô n g ă n việc làm Keynes nghi ngờ việc lấy mức lương đ ể xem xét mức độ việc làm Ô n g cho rằng trong một thời kỳ nhất định về tổ chức

và kỹ thuật, thì mức lương thực t ế và k h ố i lượng sản xuất (do đ ó khối lượng việc làm) đ ề u dính v ớ i nhau tong cặp Song, đấy chỉ

là những giai đ o ạ n rất ngắn gắn l i ề n với tình trạng kỹ thuật không thay đ ổ i m à thôi N ế u xét trong m ộ t thời kỳ dài như một quá trình tái sản xuất xã h ộ i , thì định đề của kinh t ế học cổ điển không còn phù hợp Theo ông, nền kinh t ế tư bản chủ nghĩa ít khi đạt t ố i ưu, vì vậy lao đ ộn g thường k h ô n g được sử dụng triệt

để, nên có một số c ô n g n h â n bị thất nghiệp bắt buộc

Theo Keynes, k h ố i lượng việc làm phụ thuộc vào "cầu có hiệu quả" Cầu có h i ệ u quả là giao đ i ể m của đường tổng cung và đường tổng cầu (tổng thu nhập), tức là tổng cầu của xã h ộ i k h i tổng cung ngang bằng v ớ i tổng cầu Cầu có hiệu quả cao thì lượng công n h â n được thu hút vào sản xuất nhiều hơn và ngược lại, cầu có hiệu quả thấp thì k h ố i lượng việc làm thấp V ậ y cầu

có hiệu quả được hình thành n h ư t h ế nào? Đ ể giải quyết vấn đ ề này, Keynes n ê n lên c á c quy luật t â m lý c ơ bản nh ư khuynh hướng tiêu d ù n g , hiệu quả giới hạn của tư bản, thị hiếu lun động

a Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn

Phần thu nhập tăng t h ê m của m ỗ i cá nhân được chia thành

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kin h t ế Q u ố c d â n 1 9 5

Trang 24

Giáo trinh LỊCH s ử CÁC HÓC THUYẾT KINH TẼ hai phần: m ộ t phần d à n h cho tiêu d ù n g và m ộ t phầ n d à n h đ ê né t

k i ệ m V ậ y , khoản tiêu d ù n g phụ thuộc vào những n h â n tô nào?

Có thể nhận thấy ngay rằng, trước hết n ó phụ thuộc v à o mức thu nhập và phụ thuộc vào mức chi cho tiêu d ù n g của x ã h ộ i và các khuynh hướng tâm lý tiêu d ù n g cá nhân Keynes chia những

n h â n t ố ảnh hưởng đ ế n tiêu d ù n g thành hai l o ạ i : n h â n t ố khách quan và n h â n t ố chủ quan

Những nhân t ố k h á c h quan chủ yếu ảnh hưởng đ ế n khuynh hướng tiêu d ù n g :

- Sự thay đ ổ i trong đơn vị t i ề n lương K h i t i ề n lương biến

đ ổ i thì phần chi cho tiêu d ù n g cũng b i ế n đ ổ i c ù n g chiều

- Sự thay đ ổ i v ề c h ê n h lệc h giữa thu nhập và thu nhập ròng

Số t i ề n chi cho tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập ròng, chứ

k h ô n g phải là thu nhập, vì c h í n h thu nhập ròng là cái m à người tiêu d ù n g quan tâm chủ yếu đ ế n trước k h i quyết định mức chi tiêu của mình

- Những thay đ ổ i bất ngờ về giá trị - tiền v ố n k h ô n g được tính đ ế n trong thu nhập ròng Keynes cho rằng, chi tiêu của giai cấp giàu có dễ bị chi phối bởi những thay đ ổ i k h ô n g t h ể lường trước được về giá trị tài sản của h ọ tình bằng t i ề n N h â n t ố này cần được xem như là một trong những n h â n t ố quan trọng có thể gây ra những thay đ ổ i ngắn hạn trong khuynh hướng tiêu d ù n g

- Sự biến đ ổ i của tỷ suất l ợ i tức, Keynes cho rằng ảnh hưởng ngắn hạn của lãi suất đ ố i với mức chi tiêu trong m ộ t số thu nhập nhất định của cá nhân là thứ yếu và k h ô n g quan trọng l ắ m

- Những sự thay đ ổ i về chính sách tài khoa Keynes cho rằng, nếu chính sách tài khoa được sử dụng như m ộ t c ô n g cụ phân phối thu nhập bình đẳng hơn, thì dĩ nhiên ảnh hưởng của chính sách đ ó trong việc tăng cường khuynh hướng tiêu d ù n g l ạ i càng lớn hơn

196 Trường Đại học Kình tếQuạc dân

Trang 25

Chương VUI Các học thuyết kinh tế của ữưòtìg phái Keynes

- Những thay đ ổ i trong các dự k i ế n về quan hệ giữa thu nhập hiện tại và tương lai Keynes cho rằng trong k h i nhân t ố này có thể tác động đ á n g kể tới khuynh hướng tiêu d ù n g của một cá nhân riêng biệt, thì đ ố i v ớ i cộng đồng, tác động của nó thường k h ô n g đ á n g kể do bị bình q u â n hoa

Những n h â n t ố chủ quan ảnh hưởng đ ế n khuynh hướng tiêu d ù n g Có tám n h â n t ố mang tính chủ quan đưa cá n h â n đ ế n chỗ phải tự k ì m c h ế chi tiêu lấy từ thu nhập của m ì n h , đ ó cũng

là t á m động cơ: đ ộn g c ơ d ự p h ò n g , nhì n xa thấy trước, tín h loàn chi ly, cải thiện mức sống, tự lập, kinh doanh, kiêu h ã n h

và hà tiện Nói chung là những n h â n t ố phụ thuộc vào cá tính của từng n g ư ờ i

Ngoài phần tiết k i ệ m , do các cá nhân tự tích l ũ y được, còn một số lớn thu nhập do các cơ quan chính quyền trung ương và địa phương, các định c h ế và các công ty kinh doanh nắm g i ữ với những động cơ:

- Động cơ kinh doanh tức là chuẩn bị cho sự đầu tư m ớ i của công ty hay của N h à nước

- Động cơ d à n h những nguồn lực đ ể đ ố i phó với những tình trạng khẩn cấp, những k h ó k h ă n và những cuộc suy thoái

- Động cơ cải tiến nhằm đ ả m bảo thu nhập dần dần tăng lên

- Động cơ thận trọng về tài chính và mong m u ố n làm ăn tốt bằng cách lập quỹ d ự trữ tài chính vượt q u á chi phí sử dụng và chi phí bổ sung nhằm khấu trừ chi phí tài sản nhanh hơn để đ ổ i mới kỹ thuật

N h ư vậy, mức tiêu d ù n g chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, nhưng xét về lâu dài và tổng thể thì nhân t ố ảnh hưởng trực tiếp

và mạnh m ẽ đ ế n mức tiêu d ù n g là thu nhập, m à thu nhập l ạ i l ệ thuộc vào k h ố i lượng sản xuất và việc làm

K h i dựa vào bản chất của con người và những kinh nghiệm

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kỉnh t ế Q u ố c d â n 19?

Trang 26

Giáo trinh LỊCH s ử CÁC HỌC THUYẾT KINH TỂ

thực tế, Keynes tin tưởng sâu sắc rằng con n g ư ờ i l u ô n luôn sẵn

sàng tăng mức tiêu d ù n g , n h ư n g con n g ư ờ i k h ô n g t ă n g mức tiêu

d ù n g bằng v ớ i mức tăng thu nhập Ô n g nói rằng "quy luật tâm lý thông thường của c h ú n g ta k h i thu nhập thực t ế của cộng đồng tâng hay g i ả m , thì tiêu d ù n g của cộng đồng thực t ế sẽ tăng hay

g i ả m n h ư n g k h ô n g nhanh bằng"( 1 ), do đ ó cộng đồng nhất thiết sẽ tiết k i ệ m số lượng t i ề n

N ế u k ý hiệ u R là thu nhập, c là tiêu d ù n g , v à dR là gia tăng

thu nhập, d e là gia tăng tiêu d ù n g , thì khuynh hướng tiêu dùng giới hạn được định nghĩa là tỷ số giữa gia tăng tiêu dùng và gia

\ „ ÙA d e ,x d e *

tăng thu nhập ^p- và o < J £ < Ì

Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn là nhân tố quan trọng ảnh

hưởng đ ế n k h ố i lượng việc làm K h u y n h hướng tiêu d ù n g giới hạn c à n g lớn thì k h ố i lượng việc làm c à n g lớn C h ú n g ta sẽ bàn

t h ê m về vấ n đ ề n à y ở mục d Bây g i ờ chuyể n sang n g h i ê n cứu những n h â n t ố ảnh hưởng đ ế n đầu tư

b Hiệu quả giới hạn của tư bản

Trong thực t ế k h ô n g phải tất cả số tiền tiết k i ệ m đ ề u được chuyển sang tổng lượng t i ề n đ ầ u tư, m à thông thường nhất là

t i ề n đ ầ u tư nh ỏ hơ n lượng t i ề n t i ế t k i ệ m B ở i l ẽ , n ế u n h ư đ ầ u tư mang l ạ i cho n g ư ờ i đầu tư một khoản l ợ i nhuận lớn thì n g ư ờ i ta tích cực đ ầ u tư, nếu l ợ i nhuận thấp thì n g ư ờ i đầu tư sẽ k é m nhiệt tình đ ầ u tư, còn nếu như k h ô n g có l ợ i nhuận hoặc thua l ỗ thì người ta sẽ k h ô n g đầu tư N h ư vậy, đầu tư phụ thuộc v à o hiệu quả g i ớ i hạn của tư bản

Keynes cho rằng, m ộ t n g ư ờ i mua một tài sản đ ầ u tư hay một tài sản c ố định, thì n g ư ờ i đ ó mua quyền đ ể được thu một

(1) IM Keynes: Lý thuyêt tổng quát về việc làm, lãi suất và tiên tệ NXB GD

H, 1994, ti 156

I U T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kỉnh t ế Q u ố c d

Trang 27

Chương VÍU Các học thuyết kính tế của ừường phát Keynes

khoản l ợ i tức trong tương lai g ọ i là l ợ i tức triển vọng của v ố n đầu tư Ô n g g ọ i giá cung tài sản cố định là giá khuyến khích n h à sản xuất làm thêm m ộ t đơn vị tài sản n h ư vậy (còn được g ọ i là

chi phí thay t h ế tài sản đ ó ) Ô n g g ọ i "mối quan hệ giữa lợi tức triển vọng của tài sản cố định và giá cung hay chi phí thay thế của nó " là hiệu quả giới hạn của tư bản'" Cần lưu ý rằng hiệu

quả giới hạn của tư bản được xác định ở đây theo d ự k i ế n về l ợ i tức và theo giá cung hiện t ạ i của tài sản c ố định, thông qua đó mọi sự tính toán về tương lai sẽ ảnh hưởng tới h i ệ n t ạ i

Keynes cho rằng theo đà tăng lên của v ố n đầu tư, hiệu quả giới hạn của tư bản g i ả m dần Sự g i ả m sút hiệu quả giới hạn của

tư bản do hai nguyên n h â n : Một là, k h i đầu tư tăng lên thì k h ố i

lượng hàng hoa cung cấp cho thị trường tăng lên, do đ ó giá cả hàng hoa giảm xuống, n ê n k é o theo sự giảm sút của l ợ i nhuận;

hai là, cung hàng hoa tăng lên sẽ làm tăng chi phí tư bản thay

thế Trong đi ề u k i ệ n t i ế n b ộ k ỹ thuật và tích l ũ y tư bản tăn g nhanh, thì hiệu quả giới hạn của tư bản có thể dẫn đ ế n số 0 Điều đó làm giảm tính tích cực của n h à kinh doanh m ở rộng đầu

tư, nên ảnh hưởng đ ế n k h ố i lượng việc làm

Keynes phân biệt n h à tư bản v ớ i n h à kinh doanh N h à tư bản là người có tiền cho vay đ ể thu lãi suất, c ò n n h à kinh doanh

là người đi vay tư bản đ ể sản xuất kinh doanh Trong xã h ộ i hiện đại, có sự tách rời n g ư ờ i sở hữu và n g ư ờ i sử dụng tư bản N g ư ờ i

đi vay để đầu tư phải trả một khoản lãi suất nhất định, vì t h ế buộc người đi vay phải quan tâm đ ế n sự c h ê n h lệch giữa hiệu qu,ả giới hạn của tư bản và lãi suất Sự c h ê n h lệch đ ó càng lớn, thì giới hạn đầu tư c à n g lớn N g ư ờ i ta sẽ tiếp tục đầu tư chừng nào hiệu quả giới hạn của tư bản còn l ớ n hơn lãi suất K h i hiệu

!" J.M Keynes: Lý thuyết tổng quát về việc làm lãi suất và tiền tệ NXB GD,

H, 1994, tr 177 '

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d â n 1 9 9

Trang 28

Giáo anh LỊCH s ử CÁC HÉC THUVEĨKINHTẼ quả giới hạn của tư bản bằng lãi suất, thì n g ư ờ i ta se k h ô n g đầu

tư nữa

Theo Keynes, tỷ suất l ợ i tức có ảnh hưởng đ ế n làn s ó n g đầu

tư, n h ư n g làn sóng đầu tư k h ô n g phải chỉ phụ thuộc v à o tỷ suất

l ợ i tức N ế u g i ả định tỷ suất l ợ i tức h i ệ n h à n h là ổ n định, thì theo

ông, đ ầ u tư lúc đ ó phụ thuộc vào dự đoán dài hạn T r ê n thực tế,

làn s ó n g đ ầ u tư thường b ị k h u y ế c h đ ạ i hoặc bị sụt nhanh chón g chỉ vì n h â n t ố d ự đ o á n Đ i ề u đ ó là do những n g u y ê n nhân sau

đây: Một là, những n g ư ờ i k h ô n g có k i ế n thức k i n h doanh ngày

càng c h i ế m tỷ trọng lớn Do k h ô n g c ó đ ầ y đủ k i ế n thức về thị trường, n ê n họ đ á n h giá k h ô n g đ ú n g về tương lai làm cho quá

trình đ ầ u tư thường bị lệch lạc Hai là, những kết quả kinh

doanh h i ệ n h à n h (thành c ô n g hay thất bại) đ ề u g â y ra trong xã

h ộ i t â m lý khuyếch đ ạ i , nó l à m tăng đ ộ t ngột hoặc cũng làm sụt

nhanh c h ó n g q u á trình đ ầ u tư Ba là, những hoạt động đầu cơ

trên thị trường chứng k h o á n làm cho việc đ á n h giá xu hướng vận động lâu dài của hiệu quả giới hạn của tư bản và của tỷ suất lợi tức k h ô n g chính xác, n ê n làm cho q u á trình đ ầ u tư vận động

lệch lạc Bốn là, làn sóng đầu tư nhiều k h i cũng l ệ thuộc vào bản

chất của con n g ư ờ i , nó xuất phát từ tinh thần lạc quan tự phát

n h i ề u hơ n là sự tính toá n chín h x á c N h ư v ậ y , trong học thuyết Keynes, sự v ậ n đ ộn g của việc là m c ũ n g chịu ản h hư ở n g của tâm

lý d ự đ o á n

c Lãi suất

Theo Keynes, lãi suất k h ô n g phải là khoản l ợ i tức cho việc

t i ế t k i ệ m hoặc nhịn chi tiêu V ì nếu m ộ t n g ư ờ i tíc h trữ t i ề n mặt thì n g ư ờ i đ ó k h ô n g thu được m ó n lãi n à o , dù vẫn tiết k i ệ m nhiều như trước đây Theo ông, "lãi suất là khoản thù lao cho việc mất khả n ă n g chuyển hoán trong một thời gian nhất định", là phần thưởng cho việc từ bỏ việc g i ữ tiền mặt N ế u khoản thù lao cho

2 0 0 T r ư ở n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c I

Trang 29

Chương VÍU Các học thuyết kinh tể của trường phái Keynes

việc k h ô n g sử dụng tiền mặt giảm xuống, thì tổng lượng tiền mặt m à dân c h ú n g muốn g i ữ lớn hơn mức cung tiền mặt và nếu lãi suất được nâng lên, thì có một số dư tiền mặt m à k h ô n g một

ai muốn g i ữ " '

Có hai nhân t ố ảnh hưởng đ ế n lãi suất:

Thứ nhất, khối lượng tiền tệ Keynes cho rằng nếu k h ố i

lượng tiền đưa vào lun thông tăng, thì lãi suất giảm V i ệ c d ù n g lãi suất đ ể điều tiết nền kinh t ế là một trong những chủ trương của Keynes

Thứ hai, sự ưa thích giữ tiền mặt (ưu tiên chuyển h o á n )

Keynes cho rằng sự ưa chuộng tiền mặt là xu hướng có tính chất hàm số xác định lượng tiền m à dân chúng sẽ g i ữ k h i biết trước lãi suất Do đó, nếu g ọ i r là lãi suất, M là lượng tiền, L là h à m

ưu tiên chuyển hoán, thì M = L ( r ) Ô n g c ò n nói rằng, đây là cách thức lượng tiền tham gia vào hệ thống kinh tế

Sự ưa chuộng t i ề n mặt do các động cơ tâm lý quyết định Động cơ tâm lý muốn g i ữ m ộ t phần tài sản d ư ớ i hình thức tiền tệ được Keynes g ọ i là thị hiếu lưu động Theo ông, có ba động cơ quyết định m ọ i n g ư ờ i g i ữ l ạ i mộ t phần tài sản của m ì n h d ư ớ i hình thức tiền tệ

- Động cơ giao dịch là nhu cầu về tiền nảy sinh từ nhu cầu

giao dịch hàng ngày Thu nhập của m ọ i n g ư ờ i có định kỳ, nhưng chi tiêu l ạ i liên tục, nên m ọ i n g ư ờ i thường g i ữ một lượng t i ề n nhất định để d ù n g vào việc giao dịch Số lượng tiền m à cá nhân phải giữ l ạ i đ ể thoa m ã n động cơ giao dịch được quyết định bởi mức thu nhập của h ọ nhiều hay ít và khoảng cách của thời gian

có thu nhập Đ ố i v ớ i x í nghiệp, thì lượng tiền m à xí nghiệp g i ữ lại để phục vụ kinh doanh, về đ ạ i thể, bang tỷ l ệ n à o đó của tổng

'" IM Keynes: Lý thuyêt tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ NXB GD,

H, 1994, tr-212

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d â n 2 0 1

Trang 30

Giáo trình LỊCH s ử CÁC HƠITTHÌĨÝlĩ KINH TẺ ngạch giao dịch mà xí nghiệp thực hiện Bộ phận này gọi là

động cơ kinh doanh N h ư vậy, lượng nhu cầu về t i ề n giao dịch chủ y ế u được quyết định bởi thu nhập cá n h â n và tốc đ ộ vòng quay của v ố n xí nghiệp

- Động cơ dự phòng là nhu cầu về t i ề n do tính thận trọng

sinh ra, tức là nhu cầu v ề t i ề n đ ể d ự p h ò n g tính chất k h ô n g xác định của thu vào và chi ra trong tương lai Con n g ư ờ i bị chi phối bởi tính thận trọng, nên phải g i ữ l ạ i một bộ phận t i ề n tệ để sử dụng cho cá c việc ngoài ý muốn, k h ô n g xác định n h ư tai nạn, bệnh tật, thất nghiệp, gặp cơ h ộ i mua hàng rẻ Nhu cầu g i ữ l ạ i

t i ề n n à y c h í n h là nhu cầ u d ự p h ò n g Sự thay đ ổ i của n ó được quyết định b ở i tình trạng thay đ ổ i của thu nhập và đ i ề u k i ệ n sinh hoạt của h ọ , nhưng cũng thường được quyết định bởi thu nhập tương lai của h ọ

- Động cơ đầu cơ là nhu cầu về tiền được g i ữ l ạ i vì mục đích

đầu cơ đ ể thu l ợ i bất cứ lúc n à o , tức là n g ư ờ i ta g i ữ tiền l ạ i chờ thời cơ đ ể mua trái phiếu hoặc gửi t i ề n vào n g â n h à n g đ ẽ thu lơi tức cao Sự biến động của lãi suất và của giá cả chứng k h o á n tạo thành quan h ệ tỷ l ệ nghịch, do lãi suất của trái phiếu c ố định, nên k h i tỷ suất l ợ i tức hạ, n g ư ờ i ta sẽ tranh nhau mua chứng khoán, vì t h ế giá của chứng k h o á n sẽ tăng lên và ngược l ạ i

N g ư ờ i ta g i ữ được một lượng tiền nhất định thì c ó thể đ á p ứng nhu cầu về ba mặt nói trên

Thị hiếu có tính lưu động càng mạnh thì lượng cầu về tiền lương c à n g lớn, chỉ k h i được bù đắp bằng lãi suất tương đ ố i cao,

m ọ i n g ư ờ i m ớ i vứt bỏ tính lưu động của việc g i ữ t i ề n Do đ ó , thị

h i ế u c ó tính lưu đ ộn g của cá c n h â n t ố tâ m lý cao đ ộ n à y quyết định lượng cầu về tiền

Keynes cho rằng lãi suất là m ộ t hiệ n tượng tâ m lý cao đ ộ ,

có tính quy ước N ế u n g ư ờ i ta tin rằng mức lãi suất đ ó được k é o

202 Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân

Trang 31

Chương vin Các học thuyêi kinh tể của ừường phái Keynes

dài, thì nó được duy trì lâu dài Theo ông, tỷ suất l ợ i tức thực t ế chịu ảnh ương của yếu t ố tâm lý, song l ạ i tương đ ố i ổ n định, nong k h i đ ó hiệu quả giới hạn của tư bản biến động và rất k h ô n g

ổn định

ả Đầu tư và số nhân đầu tư

Như đã trình bày, về tổng thể k h ố i lượng việc làm phụ thuộc vào cầu có hiệu quả và sự vận động của cầu có hiệu quả l ạ i l ệ thuộc vào khuynh hướng tiêu d ù n g và việc chuyển t i ề n tệ từ tiết kiệm sang đầu tư Keynes nói rằng chính khuynh hướng tiêu dùng và mức đầu tư m ớ i c ù n g quyết định k h ố i lượng việc làm Đầu tư là đ ạ i lượng giữ vai trò quan trọng trong việc g i ả i quyết việc làm V i ệ c tăng đầu tư sẽ bù đắp cho sự thiếu hụt của cầu tiêu dùng Đ ể thiết lập m ố i quan h ệ giữa gia tăng đầu tư v ớ i gia tăng thu nhập, Keynes nêu ra n g u y ê n lý số nhân đ ầ u tư

N ế u g ọ i Q là sản lượng, c là tiêu d ù n g , ì là đ ầ u tư, thì

Q = c + I (1) và n ế u g ọ i R là thu nhập, s là t i ế t k i ệ m , thì R = c + S (2) Trong nền kinh tế, sản lượng bằng thu nhập, n ê n từ (1) và (2) suy ra ì = s (3) N ế u g ọ i dR là gia tăng thu nhập, d e là gia tâng tiêu d ù n g , dS là gia tăng tiết k i ệ m , d i là gia tăng đầu tư, K

là hệ số nhân đầu tư, thì dR = K d l Do đó:

dR _ dR _ dR Ị

K - d i - dS - dR - d e ~ỉ - dC/dR

Vậy dR = — dc/dR x dI

M ô hình số nhân phản ánh m ố i quan h ệ giữa gia tăng đầu tư

và gia tăng thu nhập Số nhân đầu tư ( K ) cho c h ú n g ta biết k h i tăng thêm một lượng đầu tư tổng hợp, thì thu nhập sẽ tăng t h ê m một lượng bằng K lần mức gia tăng đầu tư V ì thế, nếu tâm lý liêu d ù n g của cộng đồng là m ọ i người đ ề u m u ố n được chi tiêu, thí dụ, 9/10 số thu nhập được tăng thêm, thì số nhân K sẽ là 10

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kính t ế Q u ố c d â n 2 0 3

Trang 32

Giảo trình LỊCH s ử CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

và tổng số việc là m chẳng hạn do xâ y dựng c á c c ô n g trìn h c ô n g cộng sẽ tăng gấp 10 lần số việc làm ban đầu được đ ả m bảo bởi chính các c ô n g trình c ô n g cộng v ớ i giả thiết là k h ô n g c ó sự giảm sút về đầu tư trong các lĩnh vực k h á c T ừ đ ó , Keynes suy ra, nếu

d e

k h u y n h hư ớn g tiêu d ù n g giớ i h ạ n gần t ớ i Ì (tức l à ^ -> Ì, do

đó K -¥ co), thì những biến đổi nhỏ về đầu tư sẽ dẫn đến những

b i ế n đ ộn g lớ n về c ô n g việ c làm ; n h ư n g đ ồ n g thờ i m ộ t lượng tăng t h ê m đ ầ u tư tương đ ố i nhỏ sẽ dẫn đ ế n tình trạng có việc làm đầy đủ M ặ t k h á c , nếu khuynh hướng tiêu d ù n g giới hạn

k h ô n g lớn hơn số 0 bao nhiêu, thì những biến động nhỏ về đầu

tư sẽ dẫn đ ế n những biến động nhỏ tương ứng v ề việc làm;

n h ư n g đồng thời việc này có thể đòi h ỏ i m ộ t gia lượng lớn về đầu tư đ ể tạo ra tình trạng có việc làm đ ầ y đủ

Tóm tắt nội dung cơ bản lý thuyết chung vê việc làm

K h i việc làm tăng lên, thì thu nhập cũng tăng lên, do đ ó tiêu

d ù n g cũng tăng lên Song do khuynh hướng tiêu d ù n g giới hạn, nên mức tâng tiêu d ù n g k h ô n g bằng mức tăng thu nhập, do đó làm cho cầu tiêu d ù n g giảm tương đ ố i , tức làm g i ả m cầu có hiệu quả, m à cầu có hiệu quả l ạ i ảnh hưởng đ ế n quy m ô của sản xuất

và k h ố i lượng việc làm

Đ ể điều chỉnh sự thiếu hụt của cầu tiêu d ù n g , cần phải tăng đầu tư (tăng tiêu d ù n g sản xuất) K h ố i lượng đ ầ u tư đ ó n g vai trò quyết định đ ố i vớ i quy m ô của việ c làm Song k h ố i lượng đ ầ u tư

l ạ i phụ thuộc vào ý muốn đầu tư của các nhà k i n h doanh, còn ý

m u ố n đầu tư l ạ i phụ thuộc vào hiệu quả giới hạn của tư bản Các nhà kinh doanh sẽ m ở rộng đầu tư cho đ ế n k h i h i ệ u q u ả g i ớ i hạn của tư bản g i ả m xuống đến mức lãi suất Cái k h ó trong n ề n kinh

t ế T B C N là ở ch ỗ h i ệ u quả giớ i h ạ n của tư bả n th ì g i ả m sút, c ò n lãi suất của tư bản cho vay l ạ i có tính ổ n định Đ i ề u đ ó tạo ra

giới hạn chật hẹp cho đầu tư m ớ i

2 0 4

Trang 33

Chi^v H á : ^ : ' ' i ; : : ^ ỉ : / nh ực là - ỉ ^ i ^ Keynes

Để thoát khỏi tình trạng trên phải điều chỉnh sự thiếu hụt

của cầu tiêu d ù n g M u ố n vậy, N h à nước phải sử dụng các c ô n g

cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng để điều tiết kinh tế; kích thích tiêu

d ù n g và đ ầ u tư đ ể tân g cầu c ó hiệ u quả Đặc biệt , N h à nước phải có chương trình đầu tư với quy m ô lớn để sử dụng lao động thất nghiệp và tư bản nhàn r ỗ i Số người này k h i tham gia vào sản xuất sẽ nhận được thu nhập và do đ ó tham gia vào thị trường Vì thế, cầu có hiệu quả tăng lên, giá cả hàng hoa tăng lên và hiệu quả giới hạn của tư bản cũng tăng lên Đ i ề u đó khuyên khích các nhà kinh doanh m ở rộng sản xuất Theo nguyên lý số nhân nền kinh t ế được tái phát triển, khủng hoảng

và thất nghiệp được n g ă n chặn

2 Lý t h u y ế t của Keynes về sự can t h i ệ p của N h à nước v à o kinh té

Như đã nói ở trên, Keynes cho rằng để có cân bằng kinh tế,

khác phục khủng hoảng và thất nghiệp, thì k h ô n g th ể dựa vào c ơ chế thị trường tự đi ề u t i ế t , m à phải c ó sự can thiệ p của N h à nước vào kinh tế

Theo ông , N h à nước cần thực hiệ n cá c biệ n phá p tăn g cầu

có hiệu quả, kích thích tiêu d ù n g sản xuất M u ố n vậy, phải sử dụng ngân sách để kích thích đ ầ u tư của tư nhân Ô n g chủ nương thông qua các đ ơ n đật h à n g của N h à nước, trợ cấp về tài chính, đ ả m bảo tín d ụ n g đ ể đ ả m bảo l ợ i nhuận ổ n định cho độc quyền tư nhân Đ ồ n g thờ i N h à nước phả i c ó chươn g trình đ ầ u tư với quy m ô lớn đ ể tăng cầu có hiệu quả, qua đ ó N h à nước can thiệp vào kinh tế

Đ ể kích thích đ ầ u tư phải xây dựng lòng tin và lạc quan của các nhà kinh doanh, do đ ó phải có biện p h á p giảm lãi suất và lăng l ợ i nhuận M u ố n vậy phải đưa t h ê m tiền vào lun thông, thực hiện lạm phát có k i ể m soát để giảm lãi suất, nhờ đ ó kích tích

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế Q u ố c d â n 2 0 5

Trang 34

GiăolrtRhtlCHSửcấeHOCĩHUYÌTiqNHĨấ đầu tư tư nhân, kích thích các hoạt động kinh tế Theo Keynes,

l ạ m phát có k i ể m soát (có đ i ề u tiết) k h ô n g có gì nguy h i ể m , mà làm như vậy sẽ duy trì được tình hình thị trường trong thời kỳ sản xuất và việc làm g i ả m sút

Keynes coi chính sách tài chính là c ô n g cụ chủ y ế u đ ể giải

q u y ế t c á c vấ n đ ề k i n h t ế Ô n g đ á n h giá cao h ệ thốn g t h u ế khoa

và c ô n g trái N h à nước, nh ờ c h ú n g m à b ổ sung thu nhập cho

n g â n sách Theo ông, cần phải tăng t h u ế đ ố i v ớ i n g ư ờ i lao động

đ ể điều tiết bớt m ộ t phần tiết k i ệ m từ thu nhập của h ọ và giảm thu đ ố i với cá c n h à kinh doanh đ ể n â n g cao hiệu quả của tư bản, nhờ đ ó khuyến khích đ ầ u tư của c á c nhà kinh doanh

Keynes chủ trương khuyến khích m ọ i hoạt đ ộ n g có thể nâng cao tổng cầu và k h ố i lượng việc l à m , thậiti c h í các hoạt động có tính chất ăn b á m nhất n h ư sản xuất vũ k h í , phương tiện

c h i ế n tranh, q u â n sự hoa n ề n k i n h tế Theo ô n g , đ ầ u tư vào lĩnh vực n à o cũng tốt, m i ễ n là g i ả i quyết được việc l à m , c ó thêm thu nhập; chống được khủng hoảng và thất nghiệp

Keynes chủ trương khuyến k h í c h tiêu d ù n g c á nhân của những n g ư ờ i giàu cũng n h ư của những n g ư ờ i n g h è o nhằm nâng cao cầu tiêu d ù n g

3 N h ữ n g h ạ n c h ế của lý t h u y ế t Keynes

L ý luận kinh t ế tư sản trước Keynes cho rằng sự tác động của cơ c h ế thị trường sẽ đưa nền kinh t ế tư bản chủ nghĩa đ ế n sự cân bằng, N h à nước k h ô n g n ê n can thiệp kinh tế, rằng c h ế đ ộ tư bản là họp lý, k h ô n g có khuyết tật gì Keynes đ ã thấy được mâu thuẫn và k h ó khăn của nền kinh t ế tư bản chủ nghĩa, thừa nhận những khuyết đ i ể m của chủ nghĩa tư bản n h ư khủng khoảng, thất nghiệp, mặc dù đ ó chưa phải là những nhận thức c ơ bản, sâu sắc về chủ nghĩa tư bản, song dù sao đ ó cũng là sự thừa nhận của bản thân n h à kinh t ế tư sản

2 0 6

Trang 35

Chương VUI Các học thuyết kinh tế của tưởng phái Keynes

Keynes đã vạch ra nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp và đưa ra những biện p h á p khắc phục c h ú n g M ặ c dù còn có những hạn chế, song vẫn có những hạt nhân hợp lý V i ệ c khẳng định sự cần thiết can thiệp vào kinh t ế của N h à nước là một yếu t ố đ ú n g trong học thuyết kinh t ế của ông Tuy nhiên, lý thuyết k i n h t ế của Keynes c ò n những hạn c h ế sau đây :

Phân tích của Keynes về m â u thuẫn của chủ nghĩa tư bản m ớ i dừng l ạ i ở những hiện tượng bề ngoài m à chưa đi vào những vấn

đề có tính bản chất, chưa tìm được nguyên nhân sâu xa của những mâu thuẫn, khó khăn đ ó Nguồn gốc của khủng hoảng và thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản không phải là do sự giảm sút của cầu tiêu dùng, đó chỉ là hiện tượng bề ngoài m à thôi N g u y ê n nhân sâu xa của khủng hoảng và thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản đã được K Marx chỉ ra, song Keynes đã cố tình l ờ đi

Phương p h á p p h â n tích kinh t ế của Keynes dựa trên cơ sở tâm lý chứ k h ô n g phải chủ y ế u dựa vào sự tác động của các quy luật kinh t ế khách quan, đ ó là hạn c h ế lớn trong lý thuyết kinh t ế của ông

Mục đích lý thuyết kinh t ế Keynes là chống khủng hoảng và thất nghiệp N h ư n g trong những n ă m thực hiện lý thuyết Keynes, những chấn đ ộn g kin h t ế vẫ n d i ễ n ra, nạn thất nghiệp ở các nước tư bản k h ô n g những k h ô n g khắc phục được mà còn có

xu hướng gia tăng

Lý luận l ạ m phát có k i ể m soát, có điều k i ệ n m à Keynes đưa

ra được nhiều nước tư bản vận dụng, đã làm cho l ạ m phát trầm trọng thêm, đưa nền kinh t ế đ ế n tình trạng " l ạ m phát phi m ã " Thực t ế đ ó chứng minh rằng lý luận l ạ m phát có k i ể m soát của Keynes cũng k h ô n g thể giải quyết được những k h ó khăn trong nền k i n h t ế tư bản ch ủ nghĩa V i ệ c d ù n g lãi suất là m c ô n g cụ điều tiết đầu tư cũng tỏ ra k é m hiệu quả

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kính t ế Q u ố c d â n 2 0 7

Trang 36

Giáo trinh LỊCH s ư UACTTOU7HUYET KINH TE Keynes nhận thấy sự cần thiết can thiệp c ù a N h à nước vào

kinh t ế và đưa ra lý thuyết " c h ủ nghĩa tư bản được đ i ề u tiết"

Song k h i đ á n h gi á cao vai t r ò k i n h t ế của N h à nước, ô n g l ạ i bỏ

qua vai trò điều tiết của c ơ c h ế thị trường

III TRƯỜNG PHÁI KEYNES

N ă m 1936 cuốn " L ý thuyết tổng quát về việc l à m , lãi suất

và tiền t ệ " được xuất bản, nhiều n g ư ờ i tán t h à n h và ủng h ộ tư

tưởng kinh t ế của Keynes, do đ ó hình thành trường phái Keynes

Trường phái Keynes là trường phái của c á c n h à kinh t ế học

ị 0

phương T à y lây lý luận kinh tê của Keynes l à m c ơ sở, á p dụng

phương p h á p phân tích vĩ m ô , phân tích c á c tổng lượng kinh tế,

chủ trương N h à nước can thiệp vào kinh t ế đ ể đ ả m bảo có đầy

đủ c ô n g ăn việc l à m và tăng trưởng kinh tế N ộ i dung cốt lõi của

học thuyết Keynes là lý luận về c ô n g ăn việc l à m , l ấ y n g u y ê n lý

cầu c ó hiệu quả l à m c ơ sở Quan đ i ể m c ơ bản là tổng lượng công

ăn việc l à m của xã h ộ i được quyết định bởi cầu c ó h i ệ u quả cao

hay thấp Trường phái Keynes c ó ảnh hưởng lớn nhất đ ố i v ớ i lý

luận kinh t ế phương T â y hiện đ ạ i

Sau k h i Keynes mất, làm t h ế n à o để k ế thừa và phát triển tư

tưởng của Keynes, c á c n h à kinh t ế học theo học thuyết Keynes

đều đưa ra sự k i ế n giải của m ì n h , đặc biệt là sau k h i á p dụng

rộng rãi học thuyết Keynes đã nảy sinh h à n g loạt v ấ n đ ề m ớ i ,

nạn thất nghiệp và l ạ m phát xảy ra c ù n g m ộ t lúc, m ỗ i n g ư ờ i một

ý, tranh cãi liên miên hình thành cái g ọ i là "học thuyết hậu

Keynes", "học thuyết Keynes m ớ i " , "học thuyết Keynes hiện

đ ạ i " V i ệ c sửa đ ổ i , bổ sung lý thuyết của Keynes chủ y ế u biểu

hiện: phát triển việc phân tích trạng thái tĩnh, n g á n hạn sang

phân tích trạng thái động, dài hạn; l ấ y p h â n tích q u á trình bổ

sung cho việc phàn tích bình q u â n ; lấy n g u y ê n lý gia tốc bổ

sung cho n g u y ê n lý số nhân; đưa ra các loại thuyết giao động

2 0 8 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kỉnh t ế Q u ố c d â n

Trang 37

Chương VUI Các bọc thuyết kinh tế củ* ừuờng pháiKeynes

kinh t ế và tăng trưởng kinh tế, cụ thể hoa các chính sách kinh tế;

phác hoa ra con đường tăn g trưởng ổ n định

Học thuyết hậu Keynes đ ạ i thể chia làm hai phái:

- Thứ nhất "Trường phái chính sau Keynes" đ ạ i biểu là nhà

kinh t ế học M ỹ Paul A.Samuelson Đ ầ u n ă m 1950, ông d ù n g tập

hợp từ "Trường phái cổ điển tổng hợp m ớ i " , sau đ ó được thay

bằng " D ò n g kinh t ế học chính sau Keynes" để nói họ k h ô n g

những là học thuyết Keynes m à còn là d ò n g chính của nó, hiện

nay gọi là trường phái chính hiện đ ạ i (sẽ được nghiên cứu ở

chương sau)

- Thứ hai, "Trường phái Cambridge m ớ i " hay "Trường phái

Keynes cánh tả" hình thành vào những n ă m 50 - 60, m à đ ạ i biểu

là nhà kinh t ế học A n h loan Robinson Trường phái này xuất

phát từ nguyên lý cầu có hiệu quả của Keynes, nhấn mạnh về lý

luận phân phối, đồng thời tiếp thu một số quan đ i ể m của nhà

kinh t ế học Ba Lan Karaiski, m ở rộng phân tích ngắn hạn của

Keynes thành phân tích dài hạn, phân tích trạng thái tĩnh thành

phân tích trạng thá i đ ộng

TỔNG KẾT CHƯƠNG

Học thuyết kinh tế của Keynes ra đời vào cuối nhũng năm

30 của t h ế kỷ X X , k h i m à khủng hoảng kinh t ế ở các nước tư

bản phương Tây diễn ra thường x u y ê n , tình trạng thất nghiệp

nghiêm trọng, đặc biệt cuộc đ ạ i khủng hoảng kinh t ế n ă m 1929

-1933 đã làm tan rã tư tưởng tự do kinh tế

V ớ i quan đ i ể m trọng cầu, Keynes đã xây dựng n ê n m ô hình

kinh t ế vĩ m ô , trong đó y ế u t ố trung t â m là vai trò điều chỉnh,

can thiệp của N h à nước thông qua các giải p h á p kích thích cầu

để tác động vào các khuynh hướng tâm lý chung của xã h ộ i :

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c Kính t ế Q u ố c d â n 2 0 9

Trang 38

Giáo trình LỊCH s ử CÀcHtBTTHOỲET K1NHTỀ

khuynh hướng tiêu dùng, khuynh hướng tiết kiệm, khuynh

hướng ưa chuộng t i ề n mặt v.v v ớ i mục đích là đ ể c h ô n g đỡ khủng hoảng, thất nghiệp

LÝ thuyết của Keynes đã có ảnh hưởng sâu rộng trong hệ tư tưởng kinh t ế tư sản và đã được vận dụng m ộ t c á c h rộng rãi ở

n h i ề u nước tư bản phươn g T â y v à ở M ỹ trong những n ă m 40, 50

và đ ầ u những n ă m 60 của t h ế k ỷ X X

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày điều kiện ra đời và nội dung "cuộc cách mạng

của Keynes" trong lý thuyết kinh t ế tư sản?

2 P h â n tích lý thuyết việc l à m của Keynes và cho biết vì sao trong lý thuyết n à y lãi suất l ạ i được co i là m ộ t c ô n g cụ điều

t i ế t vĩ m ô quan trọng?

3 Phân tích lý thuyết Keynes về vai trò đ i ề u chỉnh, can thiệp của n h à nước vào kinh tế

4 Hã y đ á n h giá những đ ó n g g ó p và h ạ n c h ế ch ủ y ế u của lý thuyết Keynes

T r ư ờ n g Đ ạ i

Trang 39

khuông oe, Các lý thuyết kinh tê cùa chủ nghĩa tụ do mới

C Á C LÝ T H U Y Ế T K I N H TÊ C Ủ A C H Ủ N G H Ĩ A T ự DO M Ớ I

I NGUYÊN NHÂN XUẤT HIỆN CHỦ NGHĨA T ự DO (CNTD) MỚI

CÁC KHUYNH HƯỚNG VÀ ĐẶC ĐIỂM

l N g u y ê n n h â n x u ấ t h i ệ n C N T D m ớ i

CNTD kinh t ế là các lý thuyết kinh t ế tư sản coi nền kinh t ế TBCN là h ệ thống hoạt đ ộn g tự đ ộng , do cá c quy luật kin h t ế khách quan tự phá t đi ề u t i ế t T ư tưởng c ơ bản của n ó là tự do kinh doanh, tự do tham gia thị trường, chống l ạ i sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế Những người đề xướng ra tư tưởng tự do kinh t ế là các nhà kinh t ế học tư sản cổ điển bắt đầu là XVilliam Petty Tư tưởng tự do k i n h t ế này được phát triển tiếp tục trong tác phẩm "Nghiên cứu về bản chất và n g u y ê n nhân sự giàu có của các dân tộc" (1776) của A d a m Smith

Từ những n ă m 30 của t h ế kỷ X X trở về trước là thời kỳ của CNTD cũ Bước chuyển từ C N T B trước độc quyền sang chủ nghĩa đ ế quốc, sự phá t triể n của C N T B đ ộ c q u y ề n N h à nước lúc đầu chưa ảnh hưởng đ ế n các quan đ i ể m của C N T D Sau đ ó v ớ i

sự phát triển mạnh m ẽ của C N T B độc quyền N h à nước, m â u thuẫn giữa chính sách của C N T B độc quyền N h à nước v ớ i tư tưởng tự do kinh t ế n ổ i lên rõ rệt Đ ồ n g thời, khủng hoảng kinh

tế t h ế giớ i 1929 - 1933 và nhũng m â u thuẫn trong x ã h ộ i tư sản đang ngày càng trở n ê n sâu sắc cho thấy k h ô n g thể coi kinh t ế

T B C N nh ư mộ t h ệ thống tự đi ề u chỉnh V ì vậy xuất hiệ n sự cần

C h ư ơ n g I X

T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ê Q u ố c d à n H I

Trang 40

Giảo! * 4 C HÓC THUYẾT fflKH TẾ thiết hiểu thấu các hiện tượng kinh tế - xã hội và trình bày thành

lý luận cho phù hợp v ớ i giá cả thống trị T h ê m v à o đ ó , sự xuất hiện lý thuyết Keynes và những thành tựu của quản lý kinh tế theo k ế hoạch ở cá c nước X H C N cũng t á c đ ộ n g m ạ n h m ẽ tớ i tư tưởng tự do Trước b ố i cảnh đ ó , các n h à kinh t ế học tư sản đã sửa đ ổ i l ạ i h ệ thống tư tưởng tự do kinh t ế cho thích hợp v ớ i tình hình m ớ i C N T D m ớ i ra đ ờ i

2 C á c k h u y n h h ư ớ n g của C N T D m ớ i

H ệ thống c á c quan đ i ể m của C N T D m ớ i được hình thành vào những n ă m 20 - 30 t h ế k ỷ 20 N ă m 1938 trong H ộ i nghị quốc t ế l ầ n thứ nhất ở Pari c ác quan đ i ể m của C N T D m ớ i được hình thành N ộ i dung cơ bản của n ó là: Cơ c h ế thị trường cần

t h i ế t sự can thiệp của N h à nước C N T D m ớ i phá t triể n theo

n h i ề u k h u y n h hướng k h á c nhau: trường phá i Chicago (trường phái trọng tiền) ở M ỹ , trường phái London ở A n h , J Ruyeffer,

M A n n e ở Pháp H ì n h thức cơ bản của C N T D m ớ i là phương

án Tây Đức d ư ớ i khẩu h i ệ u "tự do kinh doanh"

Các tư tưởng của C N T D m ớ i được n h ó m l ạ i ở Đức trước

c h i ế n tranh, xung quanh Vancher E u k é n (1891-1950), chủ

n h i ệ m Khoa kinh t ế chính trị trường Đ ạ i học tổng hợp Freibukg

V ì vậy, n h ó m này mang tên g ọ i "trường phái Freibukg" (Ludwig Enhard, A Muller-Armack, A Rustob.ĩ.) N ă m 1937, V Eukens,

F Bem và Grosman - Dert trình bày đ ầ y đủ tư tưởng chính của

C N T D m ớ i trong tập " T ổ chức n ề n k i n h t ế quốc d â n " Tuy nhiên, sự lên cầm quyền của bọn phát xít đ ã k h ô n g thuận l ợ i cho việc vận dụng quan đ i ể m của C N T D m ớ i ở Đức G i ớ i lãnh đạo phát xít đã chú trọng đ ế n việc tăng cường vai trò của bộ máy

n h à nước quan liêu N h i ề u n g ư ờ i tán thành C N T D m ớ i đã d i tản

ra nước ngoài (trong số đ ó c ó V Ropke, A Rustob) Những

n g ư ờ i k h á c cố gắng thích hợp với c h ế đ ộ m ớ i , m ộ t b ộ phận trong

đ ó gia nhập Đảng quốc xã ( A Muller-Armack)

Ngày đăng: 03/02/2020, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm