1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế học quản lý: Chương 4 - TS. Phan Thế Công (2013)

25 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 425,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế học quản lý - Chương 4: Lý thuyết sản xuất và ứng dụng có cấu trúc gồm 3 phần cung cấp cho người học các kiến thức: Sản xuất trong ngắn hạn, sản xuất trong dài hạn, ước lượng hàm sản lượng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Chương 4

Lý thuyết sản xuất và ứng dụng

1 13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Nội dung chương 3

 Sản xuất trong ngắn hạn

 Sản xuất trong dài hạn

 Ước lượng hàm sản lượng

Trang 2

Sản xuất và chi phí sản

xuất trong ngắn hạn

3 13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Một số khái niệm cơ bản

Sản xuất là sự tạo thành các hàng hoá và dịch vụ

từ các yếu tố đầu vào hoặc các nguồn lực

Hàm sản xuất là một biểu (hoặc phương trình

toán học) biểu diễn lượng sản lượng tối đa có thể

sản xuất được từ những yếu tố đầu vào đã được

định rõ, với trình độ công nghệ hoặc thủ công

hiện có

Q = f (X1, X2,…, Xn)

Q = f (L, K)

4 13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Trang 3

Một số khái niệm cơ bản

Hiệu quả kỹ thuật đạt được khi tối đa hoá được

năng lực sản xuất với tập hợp các yếu tố đầu vào

nhất định

Hiệu quả kinh tế đạt được khi doanh nghiệp sản

xuất được lượng sản phẩm nhất định với mức chi

phí thấp nhất có thể

5 13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Một số khái niệm cơ bản

 Ngắn hạn:

 Khoảng thời gian có ít nhất một yếu tố đầu vào cố định

 Mọi thay đổi trong sản lượng đạt được do thay đổi các

yếu tố đầu vào biến đổi

 Dài hạn:

 Tất cả yếu tố đầu vào đều biến đổi

 Sản lượng thay đổi do sự thay đổi của tất cả các đầu

vào

Trang 4

Sản xuất trong ngắn hạn

 Trong ngắn hạn, thông thường vốn cố định

 Sản lượng thay đổi là do yếu tố đầu vào lao động thay

 Sản phẩm trung bình của lao động

 Sản phẩm cận biên của lao động

Trang 5

Mối quan hệ giữa APL MPL

 Giữa APL và MPLcó mối quan hệ như sau:

 Nếu MPL> APLthì khi tăng lượng lao động sẽ làm cho

Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần

 Còn được gọi là quy luật hiệu suất sử dụng các

yếu tố đầu vào có xu hướng giảm dần

 Nội dung quy luật:

 khi gia tăng liên tiếp những đơn vị của một đầu vào

biến đổi trong khi cố định các đầu vào khác thì số

lượng sản phẩm đầu ra sẽ tăng dần, tuy nhiên tốc độ

tăng sẽ ngày càng giảm (khi đó MP sẽ giảm), đạt đến

một điểm nào đó số lượng sản phẩm đầu ra sẽ đạt cực

đại (MP = 0) rồi sau đó giảm xuống (khi đó MP âm)

Trang 6

52 56 56.7

47.7 43.4 39.3 35.3 31.4

50 38

52 60 58

28 18 10 4 -4

K cố định

13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Mối quan hệ giữa APL MPL

 Giữa APL và MPLcó mối quan hệ như sau:

 Nếu MPL> APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽ làm

cho APLtăng lên

 Nếu MPL< APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽ làm

cho APLgiảm dần

 Khi MPL= APLthì APLđạt giá trị lớn nhất

12

Trang 7

MP L

 Chứng minh MPL cắt APLtại APL max:

Mối quan hệ giữa APL MPL

Trang 8

Mối quan hệ giữa APL và MPL

Q L Q

Ta thấy: AP L đạt cực đại khi P′ ( )L =0 Tại đó ta có:MP L=AP L.

 Vậy khiMP L=AP LthìAP LMAX, đường MP L sẽ luôn đi qua điểm cực đại của đường AP L

 KhiMP L<AP LMP LAP L< 0 ⇔ P L′ < 0 ⇒ hàm AP L nghịch biến nên

Trang 9

Đường đồng lượng

 Là đường phản ánh tất cả tập hợp các yếu tố đầu

vào có thể sản xuất ra một mức sản lượng đầu ra

 Đường đồng lượng có độ dốc âm

 Phản ánh khi số lao động được sử dụng tăng lên thì số

lượng vốn cần cho sản xuất để tạo ra lượng sản phẩm

như cũ giảm đi.

17 13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Đường đồng lượng

Trang 10

Các tính chất của đường đồng lượng

19

1 Không có đường đồng lượng có độ dốc dương

2 Đường đồng lượng có dạng cong lồi về phía gốc

toạ độ

3 Đường đồng lượng càng dịch ra xa gốc toạ độ biểu

thị sản lượng càng tăng lên

4 Khi phân tích sản xuất của 1 hãng, các đường đồng

lượng không bao giờ cắt nhau

HV tự chứng minh 4 tính chất trên

Đồ thị đường đồng lượng

20 13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Trang 11

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên

 Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS):

 Là trị tuyệt đối độ dốc đường đồng lượng

 Đo lường tỷ lệ mà hai yếu tố đầu vào có thể thay thế

cho nhau trong khi giữ mức sản lượng đầu ra không đổi

L

13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên

 MRTS được tính thông qua tỷ lệ sản phẩm cận

biên của hai yếu tố đầu vào:

 Khi lao động thay thế cho vốn, MPLgiảm và MPK

tăng lên  MRTS giảm dần

K

MP MRTS

MP

Trang 12

Đường đồng phí

 Cho biết các tập hợp khác nhau về các yếu tố đầu

vào có thể mua được với cùng một mức chi phí

trong điều kiện giá cả của các yếu tố đầu vào là

cho trước

 Đường đồng phí có độ dốc âm và bằng tỷ lệ giá

của hai yếu tố đầu vào –w/r

Trang 13

Tập hợp đầu vào tối thiểu hóa chi phí

 Được xác định tại điểm tiếp xúc giữa đường đồng

lượng với đường đồng phí gần gốc tọa độ nhất có

thể

 Tại đây, độ dốc hai đường bằng nhau

  sản phẩm cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ dùng để

chi cho đơn vị sản phẩm đầu vào cuối cùng đối với vốn

và lao động là như nhau

Trang 14

Đồ thị minh họa

27

 Điểm tiêu dùng tối ưu để tối thiểu hóa chi phí là

điểm mà tại đó đường đồng phí tiếp xúc với

Trang 15

 Điều kiện cần và đủ để tối thiểu hóa chi phí:

Lựa chọn đầu vào tối ưu tối đa hóa sản

lượng ứng với mức chi phí C 0

 Điểm tiêu dùng tối ưu để tối đa hóa sản lượng là

điểm mà tại đó đường đồng phí tiếp xúc với

đường đồng lượng

 Tại E, độ dốc của hai đường bằng nhau

Độ dốc đường đồng phí = Độ dốc đường đồng lượng

=

Trang 16

Lựa chọn đầu vào tối ưu tối đa hóa sản

lượng ứng với mức chi phí C 0

 Điều kiện cần và đủ để tối đa hóa sản lượng:

0

w w.L

 Đường mở rộng cho biết các tập hợp đầu vào hiệu

quả (có chi phí thấp nhất) đối với từng mức sản

lượng

 Đường mở rộng được vẽ với tỷ lệ giá các yếu tố đầu

vào là cố định

 Dọc theo đường mở rộng, tỷ lệ giá hai yếu tố đầu vào

là cố định và bằng với tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên

32 13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Trang 17

Đường mở rộng

33 13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Hiệu suất theo quy mô

 Hiệu suất tăng theo quy mô

 Hiệu suất giảm theo quy mô

 Hiệu suất không đổi theo quy mô

Trang 18

Ước lượng sản lượng

Xác định hàm sản xuất ngắn hạn

Ước lượng hàm sản xuất ngắn hạn

35 13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Xác định hàm sản xuất ngắn hạn

 Dạng hàm thích hợp dùng để ước lượng hàm sản

xuất ngắn hạn hay dài hạn là hàm sản xuất bậc ba

 Cả hai yếu tố lao động và vốn đều phải được sử dụng

Trang 19

K b B và K a

= 3 + 2

13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

 Sản phẩm trung bình của lao động

 Sản phẩm cận biên của lao động:

 Yêu cầu về dấu của các hệ số:

Trang 21

Ước lượng hàm sản xuất ngắn hạn

T-RATIO P-VALUE

Trang 22

Tóm tắt - hàm sản xuất thực nghiệm

43

Hàm sản xuất ngắn hạn

Tổng sản phẩm

Sản phẩm trung bình của lao động

Sản phẩm cận biên của lao động

Trang 23

 Khi MP > 0 α và β phải dương

 Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên:

 MRTS không thay đổi theo sản lượng

 MRTS giảm khi thay thế vốn bằng lao động  đường

đồng lượng có dạng lồi.

.

L K

Hàm sản xuất Cobb-Douglas dài hạn

Trang 24

dQ Q d

Trang 25

 Ước lượng hàm sản xuất trong dài hạn

 Biến đổi theo loga tự nhiên, ta có:

49

ln Q = ln   + ln K +  ln L

13/12/2012 GVC PHAN THẾ CÔNG

Hàm sản xuất Cobb-Douglas dài hạn

Ngày đăng: 03/02/2020, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm