Bài giảng Kinh tế học quản lý - Chương 3: Phân tích và ước lượng cầu cung cấp cho người học các kiến thức: Thị trường, cầu, luật cầu, đồ thị đường cầu, cầu cá nhân và cầu thị trường, các yếu tố tác động kế cầu,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Chương 3
PHÂN TÍCH VÀ
ƯỚC LƯỢNG CẦU
Thị trường
Khái niệm:
Thị trường là một khu vực (địa điểm) trong đó nhiều
người mua và người bán tương tác với nhau để xác
định giá cả và sản lượng của hàng hóa hay dịch vụ
Trang 2Thị trường
Phân loại thị trường:
Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi mua bán:
Thị trường gạo, thị trường ô tô, thị trường dịch vụ bảo hiểm
Độc quyền nhóm
Độc quyền thuần túy
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
4
Cầu (Demand)
Khái niệm cầu
Cầu (D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người
mua mong muốn và có khả năng mua tại các mức giá
khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định
rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 3 Có khả năng (thanh toán)
Phân biệt Cầu và Lượng cầu
Lượng cầu (QD) làlượng cụ thểcủa hàng hóa hay dịch vụ mà
người mua mong muốn và có khả năng muatại một mức giá
xác địnhtrong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả
các yếu tố khác không đổi.
Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức
giá khác nhau.
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Luật cầu
Nội dung quy luật:
Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của
hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về
hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại
Giữa giá và lượng cầu: mối quan hệ nghịch
Giải thích:
P QD
P QD
Trang 4Luật cầu
Ví dụ:
Có biểu số liệu phản ánh cầu về nước đóng chai trên thị trường X
trong 1 tháng như bảng dưới đây:
Trang 5Cầu cá nhân và cầu thị trường
Cầu thị trường là tổng cầu
của các cá nhân
Ví dụ:
Thể hiện trên đồ thị:
Đường cầu thị trường là sự
cộng theo chiều ngang
đường cầu của các cá nhân
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Cầu cá nhân và cầu thị trường
D
Trang 6Các yếu tố tác động đến cầu
Cầu thay đổi:
Cầu tăng: Lượng cầu tăng
lên tại mọi mức giá
Cầu giảm: Lượng cầu giảm
đi tại mọi mức giá
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
12
Các yếu tố tác động đến cầu
Số lượng người mua
Số lượng người mua () cầu ()
Do cầu thị trường là tổng cầu của các cá nhân
Thu nhập
Đối với hàng hóa thông thường và cao cấp:
Thu nhập () cầu về hàng hóa ()
Đối với hàng hóa thứ cấp:
Thu nhập () cầu về hàng hóa ()
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 7 Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng
Kỳ vọng thu nhập trong tương lai giảm
Kỳ vọng về giá cả:
Kỳ vọng giá tăng
Kỳ vọng giá giảm
Các yếu tố khác: thời tiết, quảng cáo
Cầu hiện tại tăng
Cầu hiện tại giảm
Cầu hiện tại tăng
Cầu hiện tại giảm
Trang 8Sự di chuyển trên đường cầu và sự dịch
chuyển đường cầu
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu:
Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một
đường cầu
Dogiá của bản thân hàng hóađang xét thay đổi
Sự dịch chuyển đường cầu:
Đường cầu thay đổi sang một ví trí mới (sang phải hoặc
Sự di chuyển trên đường cầu và sự dịch
chuyển đường cầu
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 9Câu hỏi:
Cầu về hàng hóa B sẽ bị tác động như thế nào
nếu?
Hàng hóa B trở nên hợp mốt hơn
Hàng hóa C là hàng hóa thay thế cho B trở nên rẻ hơn
Thu nhập của người tiêu dùng giảm và B là hàng hóa
thứ cấp
Người tiêu dùng dự đoán rằng giá hàng hóa B sẽ giảm
trong tương lai
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Hàm cầu tổng quát
Sáu biến tác động đến lượng cầu (Qd)
Giá của bản thân hàng hóa hay dịch vụ (P)
Thu nhập của người tiêu dùng (M)
Giá của hàng hóa có liên quan (PR)
Thị hiếu của người tiêu dùng (T)
Kỳ vọng về giá hàng hóa trong tương lai (Pe)
Số lượng người mua trên thị trường (N)
Hàm cầu tổng quát:
Qd = f (P, M, PR, T , Pe, N)
Trang 10Hàm cầu tổng quát
Qd = a + bP + cM + dPR + eT + fPe + gN
Trong đó: a: hệ số chặn
b, c, d, e, f, g: hệ số góc (đo lường sự thay đổi của Q d
khi các biến tương ứng thay đổi trong khi các biến khác
cố định)
Dấu của các hệ số góc cho biết mối quan hệ của
các biến tương ứng với Qd
Dấu dương: quan hệ thuận
Dấu âm: quan hệ nghịch
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG 19
PR Tỉ lệ thuận vói hàng hóa thay thế
Tỉ lệ nghịch với hàng hóa bổ sung
d= Qd/ PRdương d= Qd/ PR âm
Trang 11Sự dịch chuyển đường cầu
Các nhân tố quyết định cầu Cầu tăng
(a)
Cầu giảm (b)
2 Giá của hàng hóa liên quan (PR)
Hàng hóa thay thế PRtăng PRgiảm d>0
Hàng hóa bổ sung PRgiảm PRtăng d<0
3 Thị hiếu của người tiêu dùng (T) T tăng T giảm e>0
4 Giá cả kỳ vọng (Pe) Petăng Pegiảm f>0
5 Số lượng người tiêu dùng (N) N tăng N giảm g>0
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG 21
Cung (Supply)
Khái niệm:
Cung (S) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán
mong muốn và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau
trong một giai đoạn nhất định (giả định rằng tất cả các yếu
tố khác không đổi)
Phân biệt cung và lượng cung:
Lượng cung (QS) làlượng cụ thểcủa hàng hóa hay dịch vụ
mà người bán mong muốn và có khả năng bántại một mức
giá xác địnhtrong một giai đoạn nhất định (giả định rằng
tất cả các yếu tố khác không đổi)
Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các
mức giá khác nhau
Trang 12Luật cung
Nội dung quy luật:
Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của
hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cung
về hàng hóa hay dịch vụ đó cũng tăng lên và ngược lại
Giữa giá và lượng cung: mối quan hệ thuận (đồng biến)
Có biểu số liệu phản ánh cung về nước đóng chai trên thị trường
X trong 1 tháng như bảng dưới đây:
Trang 13Đồ thị đường cung
Độ dốc đường cung = ∆
∆Q P
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Cung của hãng và cung thị trường
Đường cung thị trường là sự
cộng theo chiều ngang
đường cung của các hãng
Trang 14 Cung thay đổi:
Cung giảm: Lượng cung
giảm đi tại mọi mức giá.
Cung tăng: Lượng cung
tăng lên tại mọi mức giá
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 15 Có cải tiến về công nghệ chi phí sản xuất giảm
lợi nhuận tăng cung tăng
Giá của các yếu tố đầu vào
Giá của yếu tố đầu vào chi phí sản xuất
lợi nhuận cung
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 16Sự di chuyển trên đường cung và sự dịch
chuyển đường cung
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung:
Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một
đường cung
Dogiá của bản thân hàng hóađang xét thay đổi
Sự dịch chuyển đường cung:
Đường cung thay đổi sang một ví trí mới (sang phải
hoặc sang trái)
Do cácyếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóa đang
xét thay đổi
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
32
Sự di chuyển trên đường cung và sự dịch
chuyển đường cung
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 17Câu hỏi
Các câu phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích.
Khi thu nhập của dân chúng tăng lên thì cầu về mọi
loại hàng hóa trên thị trường đều tăng
Giá của các yếu tố dùng để sản xuất ra hàng hóa X tăng
lên sẽ gây ra sự trượt dọc trên đường cung của hàng
hóa X từ vị trí thấp lên vị trí cao hơn (giả định tất cả
các yếu tố khác không đổi)
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Cung
Sáu biến tác động đến lượng cung (Qs)
Giá của bản thân hàng hóa hay dịch vụ (P)
Giá của yếu tố đầu vào (PI)
Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất (Pr)
Trang 18Hàm cung tổng quát
h: hệ số chặn
k, l, m, n, r, s: hệ số góc
Đo lường sự ảnh hưởng đến lượng cung (Qs) khi các
biến tương ứng thay đổi (các biến khác không đổi)
Dấu của hệ số góc cho biết mối quan hệ của các
biến tương ứng với lượng cung:
Trang 19Hàm cung
Hàm cung thể hiện quan hệ giữa Qsvà P khi các
yếu tố ảnh hưởng đến cung (PI, Pr, T, Pe và F)
không đổi
Qs = g (P, P’I, P’r, T', Pe', F') = g (P)
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG 37
Cơ chế hoạt động của thị trường
Trạng thái cân bằng cung cầu
Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
Trang 20 Cân bằng cung cầu là
trạng thái của thị trường
mà tại đó lượng cung
bằng với lượng cầu
Là trạng thái lý tưởng của
Thị trường dư thừa
Lượng dư thừa tại P1
Trang 2112/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
Nguyên nhân từ phía cầu (cung không đổi)
Trang 22Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Nguyên nhân từ phía cung (cầu không đổi)
Cung tăng - Cầu tăng
Cung giảm - Cầu giảm
Cung giảm - Cầu tăng
Cung tăng - Cầu giảm
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 23Cầu tăng nhiều
hơn cung tăng
Giá CB tăng
Lượng CB tăng
Cầu tăng ít hơn cung tăng Giá CB giảm Lượng CB tăng
Cầu tăng bằng cung tăng Giá CB không đổi Lượng CB tăng
Kết luận: Khi cầu cầu về cung đều tăng thì lượng cân bằng trên thị trường chắc
chắn tăng lên còn giá cân bằng thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi tương đối giữa
cung và cầu
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG 45
Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Thặng dư tiêu dùng:
Giá trị mà người tiêu dùng thu
lợi từ việc tham gia trao đổi
hàng hóa dịch vụ trên thị
trường.
Được đo bằng sự chênh lệch
giữa mức giá cao nhất mà
người mua chấp nhận mua với
giá bán trên thị trường.
Ví dụ:
Tổng thặng dư tiêu dùng:
Diện tích dưới đường cầu và
trên đường giá
CS
Trang 24Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản
xuất
Thặng dư sản xuất:
Giá trị mà người sản xuất
thu lợi từ việc tham gia trao
đổi hàng hóa dịch vụ trên
diện tích dưới đường giá và
trên đường cung
PS
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
48
Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường
Can thiệp bằng công cụ giá
Can thiệp bằng công cụ thuế
Can thiệp bằng công cụ trợ cấp
Các công cụ khác
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 2512/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Can thiệp bằng công cụ giá
Trang 26Can thiệp bằng công cụ thuế
Thuế đánh vào nhà sản xuất t/sản phẩm
Trang 27Can thiệp bằng công cụ thuế
Thuế đánh vào người tiêu dùng t/sản phẩm
Đối với người bán
Trang 28P0
(S 0 ) (S 1 )
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 29Người tiêu dùng hay người sản xuất chịu thuế nhiều
hơn phụ thuộc vào hệ số co giãn của cung- cầu theo giá
12/13/2012 GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Trang 31Các kỹ thuật ước lượng cơ bản
Hàm cầu tổng quát:
Qd = a + bP + cM + dPR+ eT + fPe + gN
Cần ước lượng các tham số a, b, c, d, e, f, g
Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy
Là kỹ thuật thống kê nhằm ước lượng giá trị các tham
số của một phương trình và kiểm định ý nghĩa thống
kê
Mô hình hồi quy tuyến tính đơn
Mô hình hồi quy tuyến tính đơn chỉ ra mối quan
hệ giữa biến phụ thuộc Y với một biến độc lập
Trang 32Hàm hồi quy tổng thể
Giả sử biến phụ thuộc Y chỉ phụ thuộc vào một biến
giải thích X
Khi X = Xithì có một dãy phân phối các giá trị của Y
và tồn tại duy nhất giá trị kỳ vọng có điều kiện
E(Y/Xi)
Khi các giá trị Xi thay đổi thì E(Y/Xi) cũng thay đổi
Xây dựng hàm hồi quy tổng thể
E(Y/Xi) = f(Xi)
Hàm hồi quy tổng thể dạng tuyến tính:
E(Y/Xi) = a + bXi
Sai số ngẫu nhiên
Xét giá trị Yi (Y/Xi), thông thường Yi ≠ E(Y/Xi)
Sai số ngẫu nhiên (SSNN): ui= Yi– E(Y/Xi)
Bản chất của SSNN:
đại diện cho tất cả những yếu tố không phải biến giải
thích nhưng cũng tác động tới biến phụ thuộc:
Những yếu tố không biết
Những yếu tố không có số liệu
Những yếu tố không ảnh hưởng nhiều đến biến phụ thuộc
Do sai số của số liệu thống kê
Những yếu tố có tác động quá nhỏ, không mang tính hệ thống
Trang 33Mô hình hồi quy tổng thể
Hàm hồi quy mẫu
Do không biết toàn bộ tổng thể nên phải ước
lượng các tham số của hàm hồi quy tổng thể
thông qua mẫu ngẫu nhiên
Hàm hồi quy mẫu có dạng:
Chú ý:
Trang 34Mô hình hồi quy mẫu
Phần dư:
Là phần chênh lệch giữa giá trị ước lượng và giá trị
thực tế của Y
Bản chất của phần dư e i giống sai số ngẫu nhiên u i
Mô hình hồi quy mẫu:
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
Xác định các tham số ước lượng bằng cách lựa
chọn giá trị của a và b sao cho tổng bình phương
các phần dư là nhỏ nhất
và
Trang 35Đường hồi quy mẫu
Sự phân bố giá trị của các tham số ước lượng
xoay quanh giá trị thực của các tham số
Tham số ước lượng được gọi là không chệch nếu
giá trị trung bình (hay kỳ vọng toán) của ước
lượng bằng giá trị thực của tham số
Trang 36Các tham số của ước lượng OLS
n
x n
X a
1 2
Var( )
a a
E( )= E(b)=b
) ( )
(a Var a
Se = Se(b)= Var(b)
k n
ˆ
Ý nghĩa thống kê
Phải kiểm định xem biến phụ thuộc Y có thực sự
phụ thuộc vào biến X hay không (b ≠ 0)
Kiểm định ý nghĩa thống kê bằng cách sử dụng
kiểm định t hoặc sử dụng p-value
Trang 37Thực hiện kiểm định t
Kiểm định t:
Kiểm định thống kê được sử dụng để kiểm định giả
thiết giá trị thực của tham số bằng 0 (b = 0)
Xác định mức ý nghĩa:
Xác suất kết luận tham số có ý nghĩa thống kê (b ≠ 0)
nhưng trên thực tế lại không có ý nghĩa thống kê (b=0)
Xác suất mắc sai lầm loại I
Độ tin cậy: xác suất không mắc sai lầm loại I
1 – mức ý nghĩa = Độ tin cậy
Thực hiện kiểm định t
Cặp giả thuyết
Tiêu chuẩn kiểm định:
Nếu │T qs │ > t α/2 (n-k) thì bác bỏ H0 và ngược lại, chưa
có cơ sở bác bỏ H0
Bác bỏ H0 hai kết luận tương đương
Xác suất để kết luận b có ý nghĩa về mặt thống kê là một kết
luận sai nhỏ hơn α%
Có thể tin tưởng ít nhất (1- α)% rằng kiểm định t không mắc
phải sai lầm loại 1
b H
: :
) (
ˆ
b Se b
T qs =
Trang 38Sử dụng p-value
Các tham số ước lượng được coi là có ý nghĩa về
mặt thống kê nếu giá trị p-value của nó nhỏ hơn
mức ý nghĩa cho phép cao nhất
P-value cho biết mức ý nghĩa chính xác (hoặc tối
thiểu) của một tham số ước lượng.
Đặt
Ta có:
TSS: Đo tổng biến động của biến phụ thuộc
ESS: Tổng biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi
mô hình
RSS: Tổng biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi
các yếu tố nằm ngoài mô hình
i n
i
i i
y
1 2 1
2 1
2
ˆ
i i i
i i
i i
Y Y e
Y Y y
Y Y y
ˆ
ˆ ˆ
i y e
y = +
TSS= ESS + RSS
Trang 39 Đặt
R2 được gọi là hệ số xác định
0 ≤ R2 ≤ 1
Ý nghĩa:
Đo lượng tỷ lệ phần trăm sự biến động của biến phụ
thuộc được giải thích bởi hàm hồi quy (bởi các biến
giải thích)
TSS
RSS TSS
Nếu Fqs> Fα(k-1,n-k) thì bác bỏ H0: Hàm hồi quy có
giải thích cho sự biến động của biến phụ thuộc
Ngược lại, chưa có cơ sở bác bỏ H0: hàm hồi quy
2 0
R
R
:
: H H
) /(
) (
) /(
) /(
) /(
k n R
k R k
n RSS
k ESS
Trang 40 Với mô hình hồi quy đơn, hai cặp giả thuyết
2 0
R
R
:
: H
b H
: :
Hồi quy bội
Mô hình hồi quy bội
Mô hình có nhiều hơn một biến giải thích
Hệ số của mỗi biến giải thích là số đo độ biến
động của biến phụ thuộc Y được giải thích bởi sự
biến động của biến giải thích đó, khi các biến giải
thích khác cố định
Sử dụng kiểm định t, kiểm định F và hệ số xác
định R2 để phân tích sự phù hợp của hàm hồi quy
Trang 41Mô hình hồi quy phi tuyến tính
Mô hình hồi quy bậc hai
Mô hình hồi quy phi tuyến tính
Mô hình hồi quy phi tuyến tính
Trang 42T-RATIO P-VALUE
INTERCEPT 175086.0 63821.0 2.74 0.0098
Giám đốc tiếp thị của Tập đoàn Vanguard tin tưởng rằng doanh số bán xà
phòng giặt Brigt Side (S) của công ty là có quan hệ với mức chi cho quảng
cáo (A) của riêng tập đoàn và đồng thời, cũng có quan hệ với tổng chi phí
quảng cáo của ba đối thủ lớn nhất (R) Giám đốc tiếp thị thu thập các số liệu
trong 36 tuần về S, A và R để ước lượng phương trình hồi quy bội như sau:
S = a + bA + cR
Kết quả hồi quy của máy tính như sau:
Ước lượng và dự báo cầu
84
Trang 43Tính độ co dãn của cầu theo giá
Độ co dãn điểm khi đường cầu tuyến tính
Q = ' +
Độ co dãn của cầu
Độ co dãn của cầu theo giá
Độ co dãn của cầu theo thu nhập
Độ co dãn của cầu theo giá chéo
Trang 44Độ co dón của cầu theo giỏ
Khỏi niệm:
Là hệ số giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu của
một mặt hàng với phần trăm thay đổi trong giỏ của mặt
hàng đú (giả định tất cả cỏc yếu tố khỏc khụng đổi
Nú đo lường phản ứng của lượng cầu trước sự biến
động về giỏ cả
Nú cho biết khi giỏ của hàng húa tăng 1% thỡ lượng cầu
của hàng húa đú giảm bao nhiờu % và ngược lại
Vớ dụ:
D PE
2
D P
của cầu theo giỏ khi P = 12?
Độ co dón khụng cú đơn vị tớnh và luụn là một số
khụng dương
Độ co dón của cầu theo giỏ D
PE
độ dốc đường cầu
GVC: PHAN THẾ CễNG