1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty cổ phần thủy sản vạn phần

55 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy sự quantrọng của vấn đề này đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý an toàn thự

Trang 1

TÓM LƯỢC

Ngày nay, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, khi cạnh tranh khôngchỉ là giữa các nhà cung cấp trong nước mà còn mang tính toàn cầu thì việc đạt đượclợi thế trong canh tranh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn hơn Mộttrong những biện pháp giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thịtrường là phải xây dựng cho mình tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp, từ đó dành được sự tin tưởng của khách hàng, góp phần phát triển thương hiệudoanh nghiệp

Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần, em đã đi sâuvào tìm hiểu tình hình áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 tạicông ty Qua quá trình tìm hiểu, em đã nhận thấy những thành công và một số vấn đềcòn tồn tại trong hoạt động quản lý an toàn thực phẩm của công ty Nhận thấy sự quantrọng của vấn đề này đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực

phẩm, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần”.

Trong thời gian thực tập, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths NguyễnThị Khánh Quỳnh, em đã hoàn thành khóa luận này Trong đó chương 1: một số cơ sởkhoa học và thực tiễn về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, chương 2:Thực trạng triển khai hệ thống quản trị chất lượng của công ty cổ phần thủy sản VạnPhần, chương 3: : một số đề xuất giúp nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý antoàn thực phẩm ISO 22000

Là một sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường nên kiến thức, kinh nghiệmthực tiễn còn nhiều hạn chế, do đó, bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô và các bạn để giúp em hoànthiện hơn trong hoạt động nghiên cứu và làm việc sau này

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần, cùng với nhữngkiến thức đã tiếp thu được qua quá trình nghiên cứu học tập của mình đã giúp emhoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn đến công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần đãnhận em vào thực tập và tạo cho em cơ hội cọ xát với công việc sản xuất kinh doanhthực tế tại công ty Đặc biệt đã tạo mọi điều kiện để em tiến hành điều tra, nghiên cứulàm khóa luận tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các anh chịnhân viên trong công ty đã giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình thực tập

Tiếp theo, em xin cảm ơn các thầy cô Bộ môn Quản trị chất lượng trường Đạihọc Thương Mại đã truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu giúpích cho em trong suốt quá trình học tập Và đặc biệt hơn nữa, em gửi long biết ơn côThs Nguyễn Thị Khánh Quỳnh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt thờigian thực tập vừa qua để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này

Do thời gian thực tập và viết khóa luận có hạn, cùng với vốn kiến thức vàkinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luậncủa em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU: v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT : vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước:.2 3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài: 3

4 Các mục tiêu nghiên cứu: 3

5 Phạm vi nghiên cứu: 4

6 Phương pháp nghiên cứu: 4

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp: 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU LỰC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM ISO 22000 7

1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ: 7

1.1.1 Những khái niệm cơ bản: 7

1.1.2 Giới thiệu một số hệ thống quản lý chất lượng 8

1.2 Phân định nội dung nghiên cứu: 13

1.2.1 Nội dung của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000: 13

1.2.2 Đánh giá hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:18 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng hệ thống quản lý chất trong doanh nghiệp: 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN TRỊ 21

CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VẠN PHẦN 21

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty : 21

Trang 4

2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai hệ thống quản lý an toàn thực

phẩm ISO 22000 tại công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần: 25

2.3 Phân tích thực trạng quá trình triển khai và áp dụng HTQL an toàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty CP thủy sản Vạn Phần: 27

2.3.1 Đánh giá mức độ thực hiện các yêu cầu liên quan đến hệ thống tài liệu: 27

2.3.2 Đánh giá mức thực hiện trách nhiệm của lãnh đạo: 28

2.3.3 Đánh giá hoạt động quản lý nguồn lực tại công ty 29

2.3.4 Đánh giá hoạt động hoạch định và tạo sản phẩm an toàn 30

2.3.5 Đánh giá hiệu lực áp dụng ISO 22000 qua hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra và cải tiến hệ thống quản lý ATTP 31

2.2 Các kết luận qua quá trình nghiên cứu thực trạng 32

CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU LỰC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM ISO 22000 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẨN VẠN PHẦN 34

3.1 Nhu cầu thị trường hiện nay với thực phẩm đảm bảo chất lượng: 34

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần: 34

3.2.1 Đối với doanh nghiệp: 34

3.2.2 Đối với nhà nước, cơ quan quản lý 37

3.2.3 Đối với người tiêu dùng 38

KẾT LUẬN 39 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1:Kết quả kinh doanh của cễng ty 24

Hình 2.1 Logo công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần 21

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần 22

Hình 2.3.1 Hiệu lực áp dụng yêu cầu liên quan đến hệ thống tài liệu 27

Hình 2.3.2 Hiệu lực áp dụng yêu cầu trách nhiệm lãnh đạo 28

Hình 2.3.3 Biểu đồ đánh giá hoạt động quản lý nguồn lực tại công ty 29

Hình 2.3.4 Biểu đồ đánh giá hoạt động hoạch định và tạo sản phẩm an toàn 30

Hình 2.3.5 Biểu đồ đánh giá hiệu lực áp dụng ISO 22000 qua hoạt động 31

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Nước ta từ thời kỳ đổi mới, phát triển theo cơ chế kinh tế thị trường đã thu đượcnhiều thành tựu quan trọng nhưng cũng xuất hiện không ít những hạn chế trong đó cóviệc chạy theo năng suất mà vô tình hoặc cố tình quên vấn đề chất lượng an toàn sảnphẩm, nhất là trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm đã gây ảnh hưởng xấu đến uy tín củanền kinh tế nước nhà và phần nào ảnh hưởng đến sự phát triển giống nòi, làm gia tăngnhiều bệnh hiểm nghèo Mặt khác hiện nay vệ sinh an toàn thực phẩm đang là điểmnóng được cả xã hội quan tâm

Ngày nay, trong thời kỳ hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thì chất lượng sảnphẩm, đặc biệt là vấn đề an toàn thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc nângcao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vì rằng: Nền kinh tế Việt Nam muốnphát triển thì cần phải mở rộng thị trường ra các nước trong khu vực và thế giới sửdụng những lợi thế khi gia nhập WTO; tuy nhiên để sản phẩm của mình chiếm lĩnhđược thị trường thế giới nhất là thị trường các nước phát triển là việc làm không dễ vì

ở các thị trường này vấn đề an toàn chất lượng sản phẩm là vấn đề được coi trọng hàngđầu Mặt khác trong giai đoạn hiện nay chất lượng cũng chính là điều kiện đầu tiênquyết định sự thành công của một thương hiệu trên thị trường Đặc biệt dưới tác độngcủa tiến bộ khoa học kỹ thuật và hội nhập kinh tế xã hội, xu hướng cạnh tranh vềthương hiệu đang dần thay thế cuộc cạnh tranh về giá cả Ở trong nước, các doanhnghiệp Việt Nam đang dần có những nhận thức tiến bộ về chất lượng sản phẩm và hệthống quản lý chất lượng

Để công tác quản trị chất lượng có hiệu quả thì mỗi doanh nghiệp cần cólựa chọn và thiết kế cho mình một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Với lợi thếcủa mình đã được khẳng định trên thị trường thế giới, hệ thống quản lý an toàn thựcphẩm ISO 22000 hiện đang được các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuấtchế biến thực phẩm quan tâm và sử dụng Việc áp dụng ISO 22000 như một minhchứng rõ ràng về chất lượng sản phẩm và là một tấm giấy thông hành để doanh nghiệp

có thể phát triển bền vững ở thị trường trong và ngoài nước

Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần là một công ty chuyên sản xuất và chế biếnthủy hải sản với quy mô nhỏ Hoạt động trong bối cảnh vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 8

đang là điểm nóng được cả xã hội quan tâm Nhận thức được tầm quan trọng của vấn

đề chất lượng với sự tồn tại và phát triển của mình, muốn mở rộng thị trường ra cáckhu vực đông dân trong nước và nhất là mở rộng thị trường ra các nước trong khu vực

và thế giới, Vạn Phần luôn tìm cách sản xuất theo quy trình an toàn vệ sinh thực phẩm

và chứng minh cho thị trường biết được sản phẩm của Vạn Phần đảm bảo chất lượng

an toàn thực phẩm; vì vậy Vạn Phần đã triển khai hệ thống quản lý an toàn thực phẩmISO 22000 nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao vị thế củathương hiệu công ty

Công ty Vạn Phần từ khi áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000

đã thu được nhiều chuyển biến tích cực Để đánh giá lại kết quả nhằm tìm ra những ưuđiểm mà phát huy cũng như tìm ra những hạn chế để khắc phục nhằm nâng cao hơnnữa chất lượng an toàn thực phẩm từ đó mở rộng thị trường cho sản phẩm của Vạn

Phần em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty cổ phẩn thủy sản Vạn Phần” là đề tài nghiên cứu cho

khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước:

Những năm gần đây, vấn đề quản trị chất lượng nói chung và hệ thống quản lý antoàn thực phẩm ISO 22000 nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới các góc độkhác nhau Một số sản phẩm đã được hoàn thành như:

Trần Văn Hoàng (2014) xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO

22000: 2005 tại công ty cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh, đại học Vinh.

Tài liệu này, tác giả đã khảo sát điều kiện sản xuất, hệ thống kiểm soát chấtlượng, giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất bia và xây dựng hệ thống văn bản đápứng yêu cầu của hệ thống , bao gồm hệ thống tài liệu ISO 22000: 2005, chương trìnhtiên quyết, kế hoạch HACCP…

Lương Thị Thùy Dung (2008), Xây dựng kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống

quản trị chất lượng ISO 9001: 2000 tại công ty TNHH vải thygesen, Đại học Thương

Mại

Trang 9

Tài liệu này, tác giả đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hệ thống quản trị chấtlượng và đề xuất kế hoạch triển ISO 9001 tại công ty tiến hành nghiên cứu.

Nguyễn Minh An (2013), Đề tài khảo sát tình hình sản xuất và đánh giá việc áp

dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm nước mắm tại Công ty CP Thủy sản Vạn Phần Diễn Châu – Nghệ An, Đại học nông lâm Huế.

Trong tài liệu này, tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận về các phương pháp quản

lý chất lượng và khảo sát điều kiện áp dụng HACCP tại công ty Vạn Phần, bên cạnh

đó, tác giả đã tập trung phân tích và khai thác các quy phạm về an toàn vệ sinh thựcphẩm được công ty ban hành

Nhìn chung, những tài liệu nghiên cứu đã được công bố trên giúp em có nhiềuthông tin ý nghĩa phục vụ cho việc nghiên cứu khóa luận Đây là những tài liệu thamkhảo rất cần thiết để thực hiện khóa luận Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có tài liệunghiên cứu nào riêng, toàn diện về vấn đề nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý

an toàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Bởi vậy em lựachọn đề tài nghiên cứu : “ Nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý an toàn thựcphẩm ISO 22000 tại công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần”

3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài:

Trên cơ sở tìm hiểu một cách có thống nhất về lý luận và hệ thống quản lý antoàn thực phẩm trong các tổ chức kinh doanh, kết hợp với phân tích đánh giá thựctrạng hoạt động quản trị chất lượng ở công ty Vạn Phần, đề tài này tập trung nghiêncứu những vấn đề sau:

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn ISO22000

- Những yếu tố cần kiểm soát trong quá trình sản xuất thực phẩm để đảm bảohiệu lực hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty

- Một số giải pháp để nâng cao hiệu lực hệ thống quản lý an toàn thực phẩmISO 22000 tại công ty Vạn Phần

4 Các mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa một số lý luận chung về hệ thống quản lý an toàn thực phẩmISO 22000

- Khảo sát phân tích thực trạng quản lý an toàn thực phẩm trong quá trình sản

Trang 10

xuất và kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý antoàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần

6 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập dữ liệu

Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp, cụ thể:

Dữ liệu thứ cấp: Dựa vào mục tiêu nghiên cứu và các yếu tố tác động đến quá

trình áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tại công ty Vạn Phần, em đã thuthập nhiều nguồn tài liệu: báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, các bài báo, cácnghiên cứu trước đó về kiểm soát chất lượng quá trình sản xuất thực phẩm, thông tintrên trang website của công ty, tiêu chuẩn TCVN ISO 22000: 2007 để tổng hợp thànhnhững dữ liệu có giá trị cần thiết Chọn lọc và tham khảo các trang web chính thốngnhư:

a) Điều tra trắc nghiệm:

- Công cụ: Xây dựng bảng câu hỏi điều tra đánh giá hiệu lực áp dụng HTQL an

toàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty, nội dung bảng câu hỏi được thiết kế phù hợpvới mô hình nghiên cứu đề xuất

- Đối tượng điều tra : số lượng nhân viên trong công ty khá nhiều, vì thời gian

Trang 11

có hạn nên em tiến hành điều tra điển hình 10 người gồm ban quản lý và nhân viêncác phòng ban.

- Quy mô tập mẫu: 10 phiếu phát ra cho 10 thành viên trong công ty.

Danh sách những người tham gia điều tra

1 Võ Văn Đại – giám đốc công ty

2 Nguyễn Ngọc Mai – quản đốc

3 Hoàng Ngọc Lân – phó quản đốc

4 Nguyễn Thị Minh – thủ kho

5 Cao Văn Lan – quản lý xuất nhập hàng

6 Phan Minh An – nhân viên

7 Lê Thị Nha – nhân viên

8 Hoàng Xuân Quỳnh – nhân viên

9 Mai Thị Phương – nhân viên

10 Nguyễn Thị Mát – nhân viên

- Tiến hành điều tra:

Bước 1: Xây dựng bảng câu hỏi, căn cứ vào mô hình quá trình và các nhân tố ảnhhưởng tới hiệu lực áp dụng HTQL an toàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty đưa cáccâu hỏi khảo sát cụ thể Hình thức câu hỏi là đánh giá điểm theo thang đo likert, sửdụng thang điểm 5, với điểm đánh giá như sau:

Bước 2: Tiến hành điều tra khảo sát thực tế phát phiếu câu hỏi cho các quản lý vànhân viên của công ty kết hợp với quan sát thực tế tại công ty

Bước 3: Tổng hợp và phân tích xử lý số liệu

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Trang 12

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, logic, biện chứng, suy luận, sosánh để phân tích dữ liệu.

Phương pháp phân tích thống kê,so sánh và tổng hợp dữ liệu:

Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh củacông ty thông qua việc so sánh doanh thu của công ty qua các năm

Phương pháp phân tích dữ liệu: phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được từnguồn thông tin nội bộ và bên ngoài công ty nhằm đưa ra nhận định chung về quy môhoạt động của công ty và tình hình quản lý chất lượng tại công ty

Phương pháp tư duy:

Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và tư duy logic trong phân tích thựctrạng ở chương 2 cũng như đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp trong chương 3

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp:

Bố cục đề tài gồm 4 phần:

Phần mở đầu: Nội dung tổng quan về đề tài

Chương 1: Một số cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu lực áp dụng hệthống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000

Chương 2: Thực trạng triển khai hệ thống quản trị chất lượng của công ty cổphần thủy sản Vạn Phần Chương này giới thiệu tổng quan về công ty, thực trạng côngtác quản trị chất lượng,những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại tại công ty.Chương 3: : Một số đề xuất giúp nâng cao hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý antoàn thực phẩm ISO 22000 tại công ty cổ phẩn thủy sản Vạn Phần

Trang 13

CHƯƠNG 1:

MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU LỰC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM ISO 22000

1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ:

1.1.1 Những khái niệm cơ bản:

Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là một khái niệm có tính tương đốithường xuyên thay đổi theo thời gian và không gian Vì thế chất lượng luôn phải đượccải tiến để phù hợp với khách hàng với quan niệm thoả mãn nhu cầu và mong đợi củakhách hàng ở từng thời điểm, từng thị trường Chất lượng sản phẩm được đánh giá làkhác nhau phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện kinh tế văn hoá của thị trường đó

Ngày nay, chỉ những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ đạt chất lượng mớiđược người tiêu dung lựa chọn, do vậy, bằng nhìn nhận và bằng những hành động màdoanh nghiệp phải cố gắng đem đến sự thoả mãn tốt nhất có thể cho người tiêu dùng

Sự thoả mãn người tiêu dùng đồng nghĩa với doanh nghiệp đã thực sự nhận thức đượctầm quan trọng của vấn đề chất lượng

Trong nền kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần cùng với sự mởcửa gia nhập WTO khiến các doanh nghiệp không những chịu sức ép lẫn nhau hướngđến sự tồn tại,phát triển và vươn ra bên ngoài mà doanh nghiệp còn chịu sức ép củabên hàng hoá nhập khẩu như sức ép chất lượng, giá cả, dịch vụ…Chính vì vậy các nhàquản lý coi trọng vấn đề chất lượng như là sự gắn với sự tồn tại sự thành công củadoanh nghiệp đó cũng chính là tạo nên sự phát triển của nền kinh tế trong mỗi quốc giaQuản lý chất lượng: Tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xácđịnh chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thong quacác biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chấtlượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng Quản lý chất lượng

là trách nhiệm của tất cả các cấp trong mỗi tổ chức, nhưng phải được chỉ đạo cấp caonhất của tổ chức đó

Trang 14

1.1.2 Giới thiệu một số hệ thống quản lý chất lượng

1 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:

ISO 9001 là tiêu chuẩn được công nhận toàn cầu dành cho hệ thống quản lý

chất lượng, do tổ chức tiêu chuẩn hoá (International Organization for Standardization– ISO ) ban hành

Hệ thống này cung cấp cho các công ty khuôn khổ và bộ nguyên tắc để đảmbảo phương pháp ý thức chung cho việc quản lý các hoạt động của doanh nghiệp, đạtđược thoả mãn khách hàng một cách nhất quán ISO 9001 không phải là tiêu chuẩn vềchất lượng liên quan đến phương thức quản lý

ISO 9001 đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể ápdụng cho tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ, không phân biệt loại hình,quy mô và hình thức sỡ hữu Cụ thể thực hiện nguyên tắc này là, tổ chức phải xác địnhđược các qua trình cần thiết để đạt kết quả mong muốn Đặc biệt tổ chức phải sác địnhđược các quá trình chính để biến đầu vào thành đầu ra nhất là những quá trình có liênquan đến khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài của tổ chức, nhận dạng và đolường được đầu vào và đầu ra của các quá trình đã xác định, nhận diện mối giao diệngiữa quá trình và chức năng của tổ chức, đánh giá rủi ro có thể xảy ra, đo lường, dựbáo tần suất biến động của quá trình liên quan tới khách hàng, nhà cung cấp và nhữngvấn đề đặt ra của quá trình, thiết lập mục tiêu, nhiệm vụ, chức năng quyền hạn của mỗi

vị trí và mỗi công việc một cách roàng để quản lý quá trình Có thể trình bày mô hìnhquản lý chất lượng trên theo nguyên tắc tiếp cận theo quá trình như hình sau :

Trang 15

Mô hình(1) 1.1.2: Mô hình quản lý chất lượng trên theo nguyên tắc

tiếp cận theo quá trình

2 Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn: HACCP

HACCP ( Hazard Analysis and Critical Control Point ) là hệ thống quản lý chấtlượng thực phẩm trên cơ sở phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu

Bản thân của HACCP là phòng ngừa, tập trung vào các điểm kiểm soát tới hạn,dựa trên một cơ sở khoa học, thực tiễn tin cậy và các biện pháp giám sát, kiểm soát cóhiệu quả, giảm thiểu tới mức thấp nhất độ rủi to có thể xảy ra đối với an toàn thựcphẩm

HACCP thực sự là một công cụ có hiệu quả bảo đảm an toàn thực phẩm, cókhả năng ngăn ngừa một cách chủ động nguy cơ ô nhiễm thực phẩm trong quá trìnhsản xuất, chế biến, tạo ra thực phẩm an toàn

Các nguyên tắc của HACCP được thể hiện qua mô hình sau:

Trang 16

Mô hình (2) 1.1.2: Mô hình các nguyên tắc HACCP

Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích mối nguy hại

Xác định các mối nguy tiềm ẩn ở mọi giai đoạn ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm

từ sơ chế, chế biến, phân phối cho tới khâu tiêu thụ cuối cùng Đánh giá khả năng xuấthiện các mối nguy và xác định các biện pháp kiểm soát chúng

Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP: Critical

Control Points).

Xác định các điểm kiểm soát tới hạn tại từng công đoạn của chuỗi cung ứng thựcphẩm cần được kiểm soát để loại bỏ các mối nguy hoặc hạn chế khả năng xuất hiệncủa chúng

Nguyên tắc 3: Xác lập các ngưỡng tới hạn

Xác định các ngưỡng tới hạn không được vượt quá nhằm đảm bảo khống chế cóhiệu quả các điểm kiểm soát tới hạn

Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm soát tới hạn

Xây dựng hệ thống các chương trình thử nghiệm hoặc quan sát nhằm giám sáttình trạng của các điểm kiểm soát tới hạn

Nguyên tắc 5: Xác định các hoạt động khắc phục

Cần phải tiến hành khi hệ thống giám sát cho thấy tại một điểm kiểm soát tới hạnnào đó không được thực hiện đầy đủ

Nguyên tắc 6: Xác lập các thủ tục kiểm tra để khẳng định hệ thống

HACCP đang hoạt động có hiệu quả.

Trang 17

Nguyên tắc7: Thiết lập hệ thống tài liệu liên quan đến mọi thủ tục, hoạt động

của chương trình HACCP phù hợp với các nguyên tắc trên và các bước áp dụng chúng

3 Hệ thống quản lý ISO 22000

ISO 22000: ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế kết hợp và bổ sung các yếu tố trọng

tâm của ISO 9001 và HACCP để cung cấp khuôn khổ làm việc hiệu quả để triển khai,

áp dụng và cải tiến tiên tục hệ thống an tòan thực phẩm (FSMS) ISO 22000 sắp cùngkiểu với các hệ thống khác, như ISO 9001, và ISO 14001, để tạo hệ thống tích hợphiệu quả

ISO 22000:2005 : ISO 22000:2005 là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc

tế ISO ban hành vào ngày 1/9/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 nhằm đưa ra cácyêu cầu đối với HTQLATTP của mọi tổ chức trong suốt chuỗi cung ứng thực phẩm.Tiêu chuẩn này do Ủy ban kỹ thuật ISO/TC 34 soạn thảo Đây là tiêu chuẩn quốc tế về

hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dủng lẫncác bên quan tâm trên phạm vi toàn thế giới Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 được nhìnnhận như sự tích hợp giữa HACCP và GMP trong sản xuất thực phẩm Qua đây tạođiều kiện hợp nhất và đơn giản hóa từng bước khi áp dụng các hệ thống quản lý cùngđược triển khai trong một tổ chức

Áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2005 tiết kiệmđược nhiều công sức và chi phí đối với các tổ chức; đặc biệt khi phải vận hành mộtmột lúc ISO 9001:2000, HACCP, GMP

Phạm vi áp dụng ISO 22000:2005

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với HTQLATTP khi một tổ chức trongchu trình cần thiết để chứng tỏ tính sẵn sàng để kiểm soát các mối nguy ATTP để đảmbảo rằng thực phẩm an toàn tại thời điểm người tiêu dùng sử dụng

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho mọi tổ chức, không phân biệt quy mô baogồm bất kể khía cạnh nào của chu trình thực phẩm và muốn thực hiện hệ thống đểcung cấp sản phẩm an toan liên tục Ý nghĩa của việc đáp ứng các yêu cầu của tiêuchuẩn quốc tế này có thể được thực hiện qua các nguồn lực hiện có hay bên ngoài.Tiêu chuẩn quốc tế này quy định các yêu cầu để cho phép 1 tổ chức:

 Lập kế hoạch, thực hiện, tác nghiệp, duy trì và cập nhật HTQLATTP với mụcđích là cung cấp các sản phẩm theo mục đích sử dụng dự kiến và an toàn cho người

Trang 18

tiêu dùng.

 Chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu ATTP của luật định và chế định

 Đánh giá các yêu cầu của khách hàng và chứng tỏ sự phù hợp của các thoảthuận có được khách hàng liên quan đến ATTP, để nâng cao sự thoả mãn của kháchhàng

 Trao đổi thông tin một cách hiệu quả về các vấn đề ATTP với nhà cung ứng

và các bên quan tâm về chu trình thực phẩm

 Đảm bảo rằng tổ chức phù hợp với chính sách ATTP đã cam kết của mình

 Chứng tỏ rằng sự phù hợp này liên quan đến các bên quan tâm

 Có được sự chứng nhận hoặc đăng ký HTQLATTP của mình bên một tổ chứcbên ngoài, hoặc tự đánh giá, tự công bố sự phù hợp của mình với tiêu chuẩn này.Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này mang tính tổng quát và để áp dụng cho mọi tổchức sản xuất thực phẩm không phân biệt quy mô và độ phức tạp Các yêu cầu này ápdụng cho các tổ chức trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến một hay nhiều bước trongchu trình thực phẩm

Tiêu chuẩn quốc tế này cho phép một tổ chức như một tổ chức nhỏ hay kém pháttriển ( ví dụ 1 trang trại nhỏ, nhà phân phối nhỏ, đại lý nhỏ hoặc dịch vụ đầu ra thựcphẩm nhỏ), thực hiện và kết hợp phát triển các biện pháp kiểm soát so với bên ngoài

Lợi ích khi áp dụng hệ thống ISO 22000: 2005

Đối với người tiêu dùng:

- Giảm nguy cơ các bệnh truyền qua thực phẩm

- Nâng cao nhận thức về vệ sinh cơ bản

- Tăng sự tin cậy vào việc cung ứng thực phẩm

- Cải thiện chất lượng cuộc sống ( sức khoẻ và kinh tế - xã hội )

Đối với ngành công nghiệp:

- Tăng số lượng người tiêu dùng và độ tin cậy của Chính phủ

- Đảm bảo giá cả

- Tăng khă năng cạnh tranh và tiếp thị

- Giảm chi phí do giảm sản phẩm hỏng và phải thu hồi

- Cải tiến quá trình sản xuất và điều kiện môi trường

- Cải tiến năng lực quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm

Trang 19

- Tăng cơ hội kinh doanh và xuất, nhập khẩu thực phẩm

Đối với Chính phủ:

- Cải thiện sức khoẻ cộng đồng

- Nâng cao hiệu quả và kiểm soát thực phẩm

- Giảm chi phí cho sức khoẻ cộng đồng

- Tạo điều kiện thuân lợi cho sự phát trển thương mại

- Tăng long tin của người dân vào việc cung cấp thực phẩm

Đối với doanh nghiệp:

- Nâng cao uy tín chất lượng đối với sản phẩm của mình, tăng tính cạnh tranh,khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, đặc biệt đối với thực phẩm xuất khẩu

- Được phép in trên nhãn dấu chứng nhận phù hợp hệ thống ISO 22000, tạolòng tin đối với người tiêu dùng và bạn hàng

- Là điều kiện để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động tự công bố tiêu chuẩnchất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

- Là căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm xem xétchế độ giảm kiểm tra đối với các lô sản phẩm

- Là cơ sở đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán, ký kết hợp đồngthương mại trong nước cũng như xuất khẩu

1.2 Phân định nội dung nghiên cứu:

1.2.1 Nội dung của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:

Yêu cầu về hệ thống tài liệu:

- Yêu cầu chung: Tài liệu của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm phải bao

gồm: công bố bằng văn bản về chính sách an toàn thực phẩm và các mục tiêu liênquan, các tài liệu cần thiết cho tổ chức để đảm bảo việc xây dựng, áp dụng và cập nhậtmột cách có hiệu lực hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

- Kiểm soát tài liệu: các tài liệu cần thiết cho hệ thống quản lý an toàn thực

phẩm phải được kiểm soát Việc kiểm soát phải đảm bảo rằng mọi thay đổi dự kiếnđược xem xét trước khi thực thi để xác định các ảnh hưởng của chúng đến an toàn thựcphẩm và tác động của chúng đến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm Phải lập một thủtục dạng văn bản để xác định hoạt động kiểm soát cần thiết nhằm:

Trang 20

- Kiểm soát hồ sơ: Hồ sơ phải được thiết lập và duy trì để cung cấp bằng chứng

về sự phù hợp với các yêu cầu và bằng chứng về hiệu lực hoạt động của hệ thống quản

lý an toàn thực phẩm

Trách nhiệm của lãnh đạo:

- Cam kết lãnh đạo: lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng về cam kết

xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và cải tiến liên tục hiệu lựccủa hệ thống bằng cách: chứng tỏ vấn đề an toàn thực phẩm được hỗ trợ bởi các mụctiêu kinh doanh của tổ chức, truyền đạt cho toàn bộ tổ chức hiểu được tầm quan trọngcủa tiêu chuẩn này, thiết lập chính sách an toàn thực phẩm

- Chính sách an toàn thực phẩm: lãnh đạo cao nhất phải xác định, lập thành văn

bản thích hợp với tổ chức cũng như phù hợp với các yêu cầu luật định về an toàn thựcphẩm, và thông báo chính sách an toàn thực phẩm của mình để chính sách được ápdụng ở trong toàn tổ chức

- Hoạch định hệ thống quản lý an toàn thực phẩm: lãnh đạo cao nhất phải đảm

bảo rằng việc hoạch định cho hệ thống quản lý ATTP được tiến hành để thỏa mãn cácyêu cầu cũng như các mục tiêu của tổ chức nhằm vào an toàn thực phẩm và tính nhấtquán của hệ thống quản lý ATTP vẫn được duy trì khi các thay đổi đối với hệ thốngATTP được hoạch định và thực hiện

- Trách nhiệm và quyền hạn: lãnh đạo cao nhất phải xác định và thông báo

trong tổ chức về trách nhiệm và quyền hạn nhằm đảm bảo việc hoạt động và duy trìhiệu lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm Bên cạnh đó phải chỉ định trưởngnhóm an toàn thực phầm

- Trưởng nhóm an toàn thực phẩm: lãnh đạo cao nhất phải chỉ đạo trưởng nhóm

an toàn thực phẩm, người sẽ phải có trách nhiệm quản lý nhóm ATTP và tổ chức hoạtđộng của nhóm, đảm bảo việc đào tạo và giáo dục liên quan của các thành viên trongnhóm ATTP, đảm bảo HTQL ATTP được thiết lập, duy trì, cập nhật và báo cáo cholãnh đạo cao nhất của tổ chức về hiệu lực và sự phù hợp của HTQL ATTP

- Trao đổi thông tin với bên ngoài : Nhằm đảm bảo sẵn có đầy đủ thông tin về

các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi thực phẩm, tổ chứcphải thiết lập,áp dụng và duy trì các cách thực hiệu quả để trao đổi thông tin với bênngoài (nhà cung ứng, khách hàng, cơ quan luật pháp, các tổ chức có tác động đến,…)

Trang 21

- Trao đổi thông tin nội bộ: tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duy trì các cách

thức hiệu quả để trao đổi thông tin với các thành viên về các vấn đề có ảnh hưởng đến

an toàn thực phẩm

- Giải quyết các tình huống khẩn cấp: Lãnh đạo cao nhất phải thiết lập, áp dụng

và duy trì các thủ tục để quản lý các tình huống khẩn cấp và sự cố có thể ảnh hưởngđến an toàn thực phẩm có liên quan đến vai trò của tổ chức trong chuỗi thực phẩm

- Xem xét của lãnh đạo: Lãnh đạo cao nhất phải xem xét HTQL ATTP của tổ

chức ở các giai đoạn được hoạch định để đảm bảo sự phù hợp, thích đáng và tính hiệulực được duy trì

Yêu cầu về quản lý nguồn lực:

- Nguồn nhân lực: Các cá nhân tiến hành các hoạt động có ảnh hưởng đến an

toàn thực phẩm phải là người có năng lực và kiến thức, được đào tạo, có kỹ năng vàkinh nghiệm thích hợp Tổ chức phải xác định các năng lực cần thiết đối với các cánhân mà hoạt động của họ ảnh hưởng đến ATTP, phải đào tạo hoặc thực hiện hoạtđộng khác nhằm đảm bảo các cá nhân có năng lực cần thiết

- Cơ sở hạ tầng: tổ chức phải cung cấp nguồn lực cho việc thiết lập và duy trì

cơ sở hạ tầng cần thiết để thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này

- Môi trường làm việc: Tổ chức phải cung cấp nguồn lực cho việc thiết lập,

quản lý và duy trì môi trường làm việc cần thiết để thực hiện các yêu cầu của tiêuchuẩn này

Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn

- Tổ chức phải hoạch định và xây dựng các quá trình cần thiết để tạo sản phẩm

an toàn

- Các chương trình tiên quyết : là điều kiện và hoạt động cơ bản cần thiết để

duy trì môi trường vệ sinh trong toàn bộ chuỗi thực phẩm phù hợp cho sản xuất Tổchức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một cách phù hợp các chương trình tiên quyết

để hỗ trợ việc kiểm soát Nhóm an toàn thực phẩm phải tiến hành việc phân tích mốinguy hại để xác định những mối nguy nào cần được kiểm soát, mức độ kiểm soát yêucầu để đảm bảo an toàn thực phẩm và cần có tổ hợp các biện pháp kiểm soát nào

- Các bước ban đầu để phân tích mối nguy hại:

Trang 22

a) Quy định chung: các thông tin liên quan cần thiết để tiến hành việc phân tích

rủi ro phải được thu thập, duy trì, cập nhật, lập thành văn bản Hồ sơ phải được duy trì

b) Nhóm an toàn thực phẩm: nhóm an toàn thực phẩm phải được chỉ định là

những người có kiến thức đa ngành và có kinh nghiệm trong việc xây dựng và áp dụngHTQL ATTP Hồ sơ phải được duy trì để chứng tỏ nhóm ATTP có kiến thức và kinhnghiệm cần thiết

c) Đặc tính của sản phẩm : tất cả các nguyên vật liệu thô, thành phần, vật liệu

tiếp xúc với sản phẩm và đặc tính của sản phẩm cuối phải được mô tả trong hệ thốngtài liệu ở phạm vi cần thiết để tiến hành phân tích mối nguy hại

d) Mục đích sử dụng dự kiến: Việc sử dụng dự kiến, việc xử lý hợp lý sản phẩm

cuối và mọi việc xử lý và sử dụng sai ngoài dự kiến nhưng vẫn hợp lý phải đượcxxem xét và mô tả trong hệ thống tài liệu để tiến hành phân tích mối nguy

e) Lưu đồ, các bước của quá trình và biện pháp kiểm soát: lưu đồ phải rõ ràng,

chính xác, chi tiết theo yêu cầu 7.3.5 tiêu chuẩn ISO 22000

- Phân tích mối nguy hại:

a) Tất cả các thông tin liên quan cần thiết để tiến hành việc phân tích rủi ro đượcthu thập, duy trì, cập nhật và lập thành văn bản Hồ sơ phải được duy trì Nhóm antoàn thực phẩm phải tiến hành việc phân tích mối nguy hại để xác định những mốinguy nào cần được kiểm soát, mức độ kiểm soát yêu cầu để đảm bảo an toàn thựcphẩm và cần có tổ hợp các biện pháp kiểm soát nào

b) Nhận biết mối nguy hại, xác định mức chấp nhận được

- Đánh giá mối nguy hại: từng mối nguy hại về ATTP phải được đánh giá theo

mức độ nghiêm trọng của ảnh hưởng có hại tới sức khỏe và khả năng xảy ra Lựa chọn

và đánh giá biện pháp kiểm soát theo yêu cầu 7.4.4 tiêu chuẩn ISO 2200

- Thiết lập các chương trình hoạt động tiên quyết: phải lập thành văn bản các

chương trình hoạt động tiên quyết và mỗi chương trình phải đầy đủ thông tin theo yêucầu

- Thiết lập kế hoạch HACCP:

a) Kế hoạch HACCP: Phải lập thành văn bản kế hoạch HACCP và phải có các

thông tin cần thiết cho từng điểm kiểm soát tới hạn (CPP)

Trang 23

b) Nhận biết các điểm kiểm soát tới hạn: Đối với mỗi nguy hại cần được kiểm

soát bởi kế hoạch HACCP, phải nhận biết các CCP để xác định biện pháp kiểm soát

c) Xác định giới hạn tới hạn cho các điểm kiểm soát tới hạn: phải xác định các

giới hạn tới hạn cho hoạt động theo dõi được thiết lập đối với từng điểm kiểm soát tớihạn

d) Hệ thống theo dõi điểm kiểm soát tới hạn: Với mỗi CCP phải thiết lập một hệ

thống theo dõi để chứng tỏ rằng CCP đó được kiểm soát Hệ thống theo dõi phải baogồm tất cả các phép đo và giám sát theo kế hoạch liên quan đến các giới hạn tới hạn

e) Hành động khi kết quả theo dõi vượt quá giới hạn tới hạn: Việc khắc phục và

hành động khắc phục cần tiến hành theo kế hoạch khi kết quả theo dõi vượt quá giớihạn tới hạn phải được quy định theo kế hoạch HACCP Các hành động này phải đảmbảo nhận biết được nguyên nhân sự không phù hợp, thông số kiểm soát tại CCP đượctrở về trạng thái kiểm soát và ngăn ngừa tái diễn

- Cập nhật thông tin và tài liệu ban đầu quy định các chương trình tiên quyết

và kế hoạch HACCP: sau khi thiết lập chương trình hoạt động tiên quyết, tổ chức phải

cập nhật thông tin theo yêu cầu

- Kế hoạch kiểm tra, xác nhận: kế hoạch kiểm ra, xác nhận phải xác định mục

đích, phương pháp, tần suất và trách nhiệm đối với hoạt động kiểm tra

- Hệ thống xác định nguồn gốc: tổ chức phải thiết lập và áp dụng hệ thống xác

định nguồn gốc cho phép nhận biết các lô sản phẩm và mối liên quan với hồ sơ nguyênliệu thô, quá trình xử lý và phân phối Hệ thống xác định nguồn gốc phải có khả năngnhận biết nguyên vật liệu đầu vào từ nhà cung ứng trực tiếp và kênh phân phối ban đầucủa sản phẩm cuối Phải duy trì hồ sơ xác định nguồn gốc trong thời gian xác định đểđánh giá hệ thống cho phép xử lý sản phẩm không an toàn tiềm ẩn và trong điều kiệnthu hồi sản phẩm Hồ sơ phải phù hợp với yêu cầu của quy định và luật định, yêu cầucủa khách hàng

- Kiểm soát sự không phù hợp:

a) Khắc phục: Tổ chức phải đảm bảo rằng, khi giới hạn tới hạn đối với các CCP

bị vượt quá hoặc có hiện tượng mất kiểm soát các chương trình hoạt động tiên quyếtvẫn nhận biết và kiểm soát được việc sử dụng và lưu thông các sản phẩm chịu tácđộng

Trang 24

b) Hành động khắc phục: phải bắt đầu hành động khắc phục khi giới hạn tới hạn

bị vượt quá hoặc khi có sự không phù hợp với chương trình hoạt động tiên quyết Tổchức tiến hành hoạt động khắc phục theo yêu cầu

c) Xử lý sản phẩm không an toàn tiềm ẩn: tổ chức phải xử lý các sản phẩm không

phù hợp theo yêu cầu 7.10.3.1, 7.10.3.2, 7.10.3.3 của tiêu chuẩn ISO 22000

- Thu hồi: tiến hành thu hồi những sản phẩm đã được xác định không an toàn.

Xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

- Nhóm an toàn thực phẩm phải lập kế hoạch và thực hiện các quá trình cầnthiết để xác định hiệu lực của các biện pháp kiểm soát và tổ hợp biện pháp kiểm soát

để đánh giá, cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

- Xác nhận giá trị sử dụng của tổ hợp biện pháp kiểm soát

- Kiểm soát việc theo dõi và đo lường: tổ chức phải cung cấp bằng chứng chứng

tỏ phương pháp và thiết bị theo dõi và đo lường quy định và thích hợp để đảm bảo tínhnăng của quy trình theo dõi và đo lường Các thiết bị cần đảm bảo theo yêu cầu 8.3tiêu chuẩn ISO 22000

- Kiểm tra xác nhận hệ thống ATTP: tổ chức phải tiến hành đánh giá nội bộ xem

xét HTQL ATTP, nhóm ATTP phải đánh giá một cách hệ thống các kết quả kiểm traxác nhận riêng rẽ đã được hoạch định và phân tích kết quả của hoạt động kiểm tra xácnhận

- Cải tiến: lãnh đạo phải đảm bảo rằng tổ chức liên tục được cải tiến hiệu lực

của HTQL ATTP và phải đảm bảo HTQL ATTP được cập nhật liên tục

1.2.2 Đánh giá hiệu lực áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:

Thang đo likert là một công cụ nhằm đánh giá một cách tổng quát về một chủ đềnghiên cứu mà mức đánh giá phụ thuộc vào một phạm vi rộng các khía cạnh và có tínhphức tạp cao Trong đề tài nghiên cứu này sử dụng thang đo likert để đánh giá hiệulực áp dụng các yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO

22000 Có 5 mức điểm từ 1 đến 5 tương ứng như sau:

1 - Rất kém 2 - Kém 3 - Trung bình 4 – Tốt 5 - Rất tốt

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng hệ thống quản lý chất trong

Trang 25

doanh nghiệp:

Trình độ phát triển kinh tế: Nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói

riêng đang ngày càng có những bước phát triển rõ rệt, kéo theo đó là đời sống củangười dân được nâng cao Nền kinh tế phát triển cho phép các tổ chức sản xuất kinhdoanh lựa chọn mức chất lượng phù hợp với trình độ phát triển chung của toàn nềnkinh tế và của xã hội

Nhu cầu thị trường: Trong bối cảnh hiện nay, tại Việt Nam, chất lượng sản phẩm

và vệ sinh an toàn thực phẩm đang là một điểm nóng được cả xã hội quan tâm Hàngngày hàng giờ, các trang mạng xã hội và báo chí đưa tin về tình trạng thực phẩm bẩnđược sản xuất, bày bán và sử dụng công khai Mỗi năm Việt Nam có hàng tram ngườichết vì ngộ độc thực phẩm Người tiêu dùng luôn lo lắng về những sản phẩm trên thịtrường không đảm bảo chất lượng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, bởi vậy, mỗi doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm cần thiết phải tìm chomình một mô hình quản lý chất lượng phù hợp, đó được coi là một lời cam kết về chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp đối với khách hàng, giúp gia tăng lòng tin củakhách hàng với sản phẩm của công ty

Các chính sách kinh tế: Chất lượng sản phẩm ngày càng được các doanh nghiệp

chú ý hơn, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 Để phát triển bềnvững và cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài thì hoạt động quản trị chất lượngtại các doanh nghiệp Việt Nam phải cần được chú trọng, chuyển đổi sang một giaiđoạn mới, trong đó, việc nghiên cứu triển khai áp dụng các mô hình quản trị chấtlượng hiện đại nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng trong giai đoạn hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới Các chính sách mở cửa giúp hàng hóa trong và ngoài nước dễdàng được trao đổi, đó là cơ hội và cũng là thách thức đối với nền kinh tế Mồi doanhnghiệp cần có sự đầu tư nghiêm túc cho hoạt động quản trị chất lượng để nâng caonăng lực cạnh tranh cho mình

Các yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng: Những khác biệt về

văn hóa như thói quen, quan điểm sống, phong tục,tập quán, địa lý, môi trường, mứcsống dân cư thường tạo ra sự khác biệt về nhu cầu ở các khu vực địa lý khác nhau.Những yếu tố này thường dẫn đến nhu cầu chất lượng khác nhau, sự đánh giá về chấtlượng khác nhau giữa các khu vực địa lý Vì vậy, văn hóa chính là yếu tố đầu tiêndoanh nghiệp cần quan tâm khi xâm nhập vào một thị trường để có thể tìm ra cho mìnhmột mô hình quản lý phù hợp giúp tối đa hóa sự hài long của khách hàng đối với sản

Trang 26

phẩm của mình Chất lượng là sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể trong những hoàncảnh cụ thể Chính vì vậy, quan điểm về chất lượng và sự đánh giá chất lượng của mỗingười, mỗi cộng đồng dân cư là khác nhau Sự khác nhau đó bắt nguồn từ sự khác biệt

về văn hóa, truyền thống, thói quen tiêu dùng,… Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần nghiêncứu kĩ càng về vấn đề này trước khi sản xuất và tung sản phẩm của mình ra thị trường

để giúp tối đa hóa chất lượng sản phẩm hay đạt được sự hài lòng cao nhất từ kháchhàng

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã và đang trở

thành lực lượng sản xuất trực tiếp và chủ yếu, tác động rất lớn đến sản xuất, kinhdoanh vì vậy sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ ảnh hưởng quyết định đến chấtlượng Mặt khác, sự phát triển của khoa học ký thuật còn tạo cơ hội cho các tổ chứckhông ngừng được tiếp cận và nắm bắt những công nghệ hay kĩ thuật mới hiện đại tiêntiến hơn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó góp phần hoàn thành lời cam kết

về chất lượng của doanh nghiệp đối khách hàng

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VẠN PHẦN

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty :

1 Sự hình thành và phát triển của công ty :

- Tên công ty: Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu

- Địa chỉ: xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Hình 2.1 Logo công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần.

Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu tiền thân là trạm hải sản DiễnChâu được thành lập năm 1947 Ban đầu trạm được giao nhiệm vụ thu mua chế biếnthủy sản phục vụ kháng chiến Năm 1983 trạm được giao cho công ty thủy sản NghệTĩnh gọi là trạm chế biến thủy sản Diễn Châu Cuối năm 1983 đến năm 1992 theo chủtrương tang cường cấp huyện, trạm được chuyển lại cho huyện quản lý Khoảng năm

1987 xóa bỏ chế độ bao cấp chuyển sang hoạch toán kinh doanh Cuối năm 1992 trạmtrở lại trực thuộc ngành thủy sản Nghệ An, gọi là công ty dịch vụ chế biến thủy sảnDiễn Châu, điều kiện hoạt động của công ty ngày càng trở nên tốt hơn, doanh thu cũng

từ đó mà tang lên, đời sống của cán bộ, công nhân viên trong công ty được cải thiện

rõ rệt Đến năm 2000, do yêu cầu của cơ chế thị trường và điều kiện hoạt động củacông ty, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quyết định cổ phần hóa đổi tên thành Công ty

cổ phần thủy sản Diễn Châu ( 03/01/2000 ) Qua nhiều lần thay đổi tên gọi và cấpquản lý, tháng 1 năm 2007, tên gọi chính thức của công ty là: Công ty cổ phần thủysản Diễn Châu Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt, công ty vẫn trụ vững vàngày càng phát triển Năm 2014, công ty cổ phẩn thủy sản Vạn Phần Diễn Châu vinh

dự là một trong 300 thương hiệu hàng đầu Việt Nam – giải thưởng do tạp chí Công

Ngày đăng: 03/02/2020, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đề tài nghiên cứu: “khảo sát tình hình sản xuất và đánh giá việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm nước mắm tại Công ty CP Thủy sản Vạn Phần Diễn Châu – Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: khảo sát tình hình sản xuất và đánh giá việc áp dụng hệthống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm nước mắm tại Công ty CP Thủy sảnVạn Phần Diễn Châu – Nghệ An
7. Ths. Nguyễn Khắc Liêm, hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm HACCP 8. Hà Quang Việt, vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam “Những con số đáng lo ngại”, khoa nông học đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm HACCP"8. Hà Quang Việt, "vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam “Những con số đáng longại”
1. Bộ tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 Khác
5. Ths.Trần Xuân Hiển, đánh giá chất lượng thực phẩm Khác
6. GS Phạm Xuân Vượng, giáo trình kiểm tra chất lượng thực phẩm Khác
9. Tham khảo thông tin từ các website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w