Qua việc đánh giá vềthực trạng thực hiện pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty cổ phần, khóa luận đã rút ra bất cập của hệ thống pháp luật hiện tại và khó khăn trong việc áp dụng,
Trang 1Đối với chương 2, khóa luận tập trung vào đánh giá thực trạng pháp luật điềuchỉnh về cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần và thực trạng thực hiện pháp luật về
cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần ở các doanh nghiệp Đồng thời, trong chương
2 cũng đã có liên hệ thực trạng thực hiện pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty
cổ phần ở Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội Qua việc đánh giá vềthực trạng thực hiện pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty cổ phần, khóa luận
đã rút ra bất cập của hệ thống pháp luật hiện tại và khó khăn trong việc áp dụng, thihành các quy định về cơ cấu tổ chức, quản lý nội bộ trong Công ty cổ phần ở cácdoanh nghiệp hiện nay
Sau khi phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật về cơ cấu tổ chức quản lýCông ty cổ phần, trong chương 3, khóa luận đã đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật
về cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty cổ phần ở Việt Nam
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện từphía Ban lãnh đạo và các anh chị em trong Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM
Hà Nội Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý công ty vì những giúp đỡ đó
Trong quá trình hoàn thành bài khóa luận này, tôi có sử dụng rất nhiều kiến thức
đã được học trong suốt bốn năm vừa qua Tôi xin kính gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy,
Cô giáo đã dạy và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích trong suốt bốn năm tôitheo học tại trường Đại học Thương mại
Tôi cũng xin kính gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy giáo, ThS.Nguyễn Phụng Dương đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành khóaluận một cách tốt nhất
Tuy nhiên, do kiến thức và khả năng nghiên cứu còn có hạn, vì vậy, bài khóaluận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.Tôi rất mong nhận được những ýkiến đóng góp quý báu từ phía Quý thầy cô và tôi sẽ tiếp thu sửa đổi để kiến thức đượchoàn thiện hơn
Sau cùng, tôi xin kính chúc thầy cô Khoa Kinh tế - Luật và Thầy giáo, ThS.Nguyễn Phụng Dương luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành côngtrong sự nghiệp “trồng người” của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016
Sinh viên
Trần Thị Hải Yến
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 6 1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần và cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần 6
1.1.1 Công ty cổ phần 6
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần 9
1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần 11
1.2.1 Cơ sở ban hành pháp luật về điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần 11
1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh về quản lý Công ty cổ phần 12
1.3 Một số nguyên tắc cơ bản của pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN – THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN VPM – HÀ NỘI 15
Trang 42.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội và các nhân
tố ảnh hưởng đến pháp luật về quản lý tại công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án
VPM Hà Nội 15
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội 15
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, quản lý tại công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội 16
2.2 Thực trạng quy định pháp luật điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty cổ phần 17
2.1.1 Các quy định pháp luật về Đại hội đồng cổ đông: 17
2.1.2 Các quy định pháp luật về Hội đồng quản trị 22
2.1.3 Các quy định pháp luật về Giám đốc (Tổng giám đốc): 26
2.1.4 Các quy định pháp luật về Ban kiểm soát: 28
2.3 Thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội 29
2.4 Đánh giá chung 31
2.4.1 Thành công 31
2.4.2 Hạn chế 32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN 34
3.1 Phương hướng hoàn thiện pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty cổ phần 34
3.2 Một số kiến nghị sửa đổi luật về cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty cổ phần 35
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty cổ phần 37
3.3.1 Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền 37
3.3.2 Kiến nghị đối với công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội 38
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 38
KẾT LUẬN 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
GCNĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận.
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xuthế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Để phù hợp với xu thế đó, từ năm 1986 đếnnay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tếvới phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại Việc gia nhậpWTO là một trong những nỗ lực nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, nângcao vị thế của Việt Nam trên thị trường thương mại quốc tế, tạo tiền đề cho hội nhập
và phát triển nền kinh tế Cũng giống như nhiều quốc gia khác, khi tham gia WTO,Việt Nam cũng phải tiến hành hoàn thiện hóa một số văn bản pháp luật như: Bộ luậtDân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh… nhằmtạo ra một sân chơi bình đẳng và hành lang pháp lý an toàn cho các doanh nghiệp ViệtNam đã tiến hành nhiều cải cách chính sách thương mại theo hướng minh bạch và tự
do hóa hơn, việc cải cách này thể hiện ở các cam kết đa phương về pháp luật và thểchế cũng như các cam kết mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ
Thành lập doanh nghiệp để tiến hành hoạt động thương mại là một trong nhữngcách thức được tính đến nhằm tìm kiếm lợi nhuận Trong số các loại hình doanh nghiệphiện nay mà pháp luật Việt Nam cho phép thành lập và hoạt động, tuy mỗi loại đều cónhững điểm mạnh nhất định, đòi hỏi các nhà kinh doanh cần nắm bắt để khai thác vàvận dụng một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện và sở thích của mình; nhưng khôngthể phủ nhận những lợi thế hơn hẳn của loại hình doanh nghiệp là Công ty cổ phần sovới các loại hình doanh nghiệp khác Đặc biệt là trong những lĩnh vực xây dựng đòi hỏiphải có quy mô vốn lớn và kỹ thuật nghiệp vụ kinh doanh phức tạp như: ngân hàng, bảohiểm, kinh doanh bất động sản, đầu tư…
So với Luật doanh nghiệp 2005 còn một số hạn chế đối với công ty cổ phần thìLuật Doanh nghiệp 2014 đã có nhiều sự thay đổi tích cực trong tổ chức và quản lý bộmáy của công ty cổ phần
Tuy nhiên việc tổ chức và quản lý công ty cổ phần đối với nước ta tuy không mới
mẻ nhưng trong quá trình thực thi Luật mới vẫn còn một số vấn đề còn nhiều vướngmắc cần giải quyết
Trang 8Với những lý do trên, em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Pháp luật điều chỉnh về cơ
cấu tổ chức, quản lý Công ty cổ phần – Thực tiễn thực hiện tại Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội” làm đề tài khóa luận của mình Em hi vọng với đề tài này
có thể nghiên cứu được thực trạng thực hiện các quy định của pháp luật về quản trịCông ty cổ phần, đồng thời tìm ra hướng giải quyết cho những bất cập còn tồn tại đó
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan.
Do luật Doanh nghiệp 2014 mới có hiệu lực một năm trở lại đây, nên các côngtrình nghiên cứu còn ít, chủ yếu là các công trình nghiên cứu đối với luật Doanhnghiệp 2005 Qua đây ta cũng thấy được những bất cập mà luật cũ còn vướng phải vàđược điều chỉnh, bổ sung ở luật mới
Trong đó có một số công trình nghiên cứu như:
Về Luận án, Luận văn: Luận án “Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong
Công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay” của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hương,
Học viện Khoa học xã hội Luận án đã nghiên cứu một cách có hệ thống quan niệm vànhu cầu bảo vệ cổ đông thiểu số, góp phần làm rõ nhận thức về bảo vệ cổ đông thiểu
số trong CTCP ở Việt Nam hiện nay
Luận văn “Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quản trị Công ty cổ phần” của tác
giả Hoàng Thị Mai, khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Trong Luận văn, tác giả đãnghiên cứu làm rõ một số vấn đề chung về quản trị CTCP, cơ sở lý luận và thực tiễnhoàn thiện về vấn đề cơ cấu tổ chức, quản lý CTCP ở Việt Nam; phân tích, đánh giáquy định pháp luật về quản trị CTCP ở Việt Nam và thực tiễn thi hành các quy địnhnày trên thực tế
Về các đề tài nghiên cứu khoa học, có thể kể đến một số đề tài như: “giải pháp
nâng cao năng lực giám sát hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa” của TS Nguyễn Tuấn Phương thực hiện từ 2010 – 2012 Công trình nghiên
cứu đã phân tích về tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phầnhóa Đồng thời, cũng đánh giá năng lực giám sát hoạt động tài chính của các doanhnghiệp đó Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng, tác giả cũng đã đề xuất giảipháp để giải quyết thực trạng đó
Về bài đăng trên tạp chí:Nguyễn Thị Lan Hương (2009), Một số so sánh về công
ty cổ phần theo Luật công ty Nhật Bản và Luật Doanh nghiệp Việt Nam , Tạp chí khoa
học Đại học Quốc gia Hà Nội, Luật học 25(2009), tr 87-93 Bài báo đã tập trung làm
rõ một số vấn đề về quyền của cổ đông và tổ chức nội bộ CTCP từ góc độ so sánh, đốichiếu Luật công ty Nhật Bản và Luật Doanh nghiệp Việt Nam; từ đó tìm ra sự tương
Trang 9đồng và khác biệt trong tổ chức nội bộ công ty cổ phần ở Nhật Bản và Việt Nam để cóđịnh hướng khắc phục những bất cập còn tồn tai trong hoạt động của các tổ chức nội
bộ của CTCP ở Việt Nam
Các công trình, bài báo trên đây đã đề cập đến một số khía cạnh và mức độkhác nhau về tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần Tuy nhiên chưa có công trìnhnào đề cập đến thực trạng tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần, những hạn chế vàgiải pháp để hoàn hiện pháp luật về tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần Đâycũng là vấn đề được đặt ra cho bài nghiên cứu Đề tài của em sẽ kế thừa có chọn lọcnhững công trình, bài báo trên, đồng thời sẽ nghiên cứu đầy đủ về cơ cấu tổ chức, quản
lý CTCP và thực tiễn thực hiện tại CTCP tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
- Phân tích khái niệm, đặc điểm của CTCP, quản lý CTCP
- Trên cơ sở quy định pháp luật điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, quản lý CTCP
- Đánh giá thực trạng về cơ cấu tổ chức, quản lý trong CTCP theo quy định củapháp luật Việt Nam và thực tiễn thực hiện tại các doanh nghiệp Liên hệ với công ty cổphần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về quản lý CTCP
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu các quy định pháp luật về cơ cấu
tổ chức, quản lý của CTCP gồm số lượng thành viên; quyền, nghĩa vụ; thẩm quyền củacác cơ quan quyền lực trong công ty Bên cạnh đó, khóa luận cũng tập trung nghiêncứu thực trạng thực hiện pháp luật về các vấn đề trên, phân tích những bất cập trongquy định của luật và thực tiễn thực hiện.Từ đó đề xuất hướng giải quyết hoàn thiện vànâng cao hiệu quả của pháp luật về tổ chức, quản lý của CTCP
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài: tiếp cận vấn đề từ lý luận đến thực tiễn về
tổ chức, quản lý CTCP, từ đó có căn cứ để xác định thực trạng tổ chức, quản lý CTCPtrong thực tiễn, tìm ra bất cập và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định củapháp luật trong lĩnh vực trên Xuất phát từ nhu cầu lý luận và thực tiễn đó, khóa luậnđặt ra nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
Thứ nhất, nghiên cứu và hệ thống cơ sở lý luận điều chỉnh về CTCP, cơ cấu tổchức, quản lý CTCP
Trang 10Thứ hai, chỉ ra thực trạng pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý CTCP tại ViệtNam, nghiên cứu điển hình ở CTCP tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội Phân tích cácquy định của pháp luật về vấn đề cơ cấu tổ chức, quản lý CTCP và đánh giá tác độngcủa chúng trong thực tiễn.
Thứ ba, trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhẳm hoànthiện các quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý CTCP
Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Về thời gian: khóa luận sẽ nghiên cứu sơ qua về cơ cấu tổ chức, quản lý CTCPkhi thực thi luật Doanh nghiệp 2005, sau đó sẽ phân tích rõ hơn khi luật Doanh nghiệp
2014 được ban hành và các văn bản hướng dẫn khác Đồng thời có sự so sánh giữa luậtDoanh nghiệp 2005 với luật Doanh nghiệp 2014
Về không gian: khóa luận tập trung làm rõ các quy định của pháp luật về quản trịCTCP ở Việt Nam, nghiên cứu điển hình tại Công ty cổ phần VPM Hà Nội
Về nguồn tư liệu: luật Doanh nghiệp 2005, luật Doanh nghiệp 2014, nghị định96/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của luật Doanh nghiệp 2014,
… và một số luật khác có liên quan
Có rất nhiều khái niệm cũng như cách tiếp cận về cơ cấu tổ chức, quản lý CTCP.Tuy nhiên, trong phạm vi bài khóa luận sẽ chỉ tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quản lýCTCP theo quy định của pháp luật dưới góc độ là quản lý nội bộ của CTCP tức là cáchthức tổ chức các cơ quan quyền lực trong công ty và mối quan hệ giữa các cơ quan đó
5 Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp đượcthu thập từ các quy định trong các văn bản Luật và văn bản dưới Luật, được trích từtrang web chính thức của Chính phủ và các sách Luật đã được xuất bản Ngoài ra, các
dữ liệu thứ cấp còn được thu thập được từ các bài luận văn, bài báo cáo, bài viết, tạpchí có uy tín
Chương 1 chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp các quy định củapháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý CTCP Đồng thời cũng nghiên cứu các cơ sở banhành và nội dung pháp luật điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, quản lý CTCP theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam
Chương 2 không chỉ sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp các quy phạm
Trang 11pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý CTCP, mà còn sử dụng phương phápphân tích trên cơ sở các số liệu thu thập được liên quan đến vấn đề quản trị công ty cổphần Từ việc phân tích, thống kê các dữ liệu, số liệu nhằm rút ra thực trạng thực hiệnpháp luật quản trị CTCP Khóa luận đã sử dụng phương pháp thống kê thường để rút
ra thực trạng thi hành, áp dụng pháp luật trong lĩnh vực này Ngoài ra, trong chương 2cũng sử dụng cả phương pháp so sánh đối chiếu các quy định trong Luật Doanh nghiệp
2005 với Luật Doanh nghiệp 2014, đồng thời cũng so sánh về quá trình thực hiện phápluật so với các quy định của Luật
Chương 3 sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính để đề xuất nhữnggiải pháp nhằm hoàn thiện các quy định về quản trị công ty cổ phần
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận tốtnghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1 - Khái quát chung về pháp luật điều chỉnh công ty cổ phần và cơ cấu tổchức, quản lý trong công ty cổ phần
Chương 2 - Thực trạng quy định pháp luật điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, quản lýcông ty cổ phần – Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM
Hà Nội
Chương 3 - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản
lý công ty cổ phần
Trang 12CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH CÔNG TY
CỔ PHẦN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần và cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty
cổ phần
1.1.1 Công ty cổ phần
1.1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần
Vào đầu thế kỷ XVII và đến nửa sau thế kỷ XIX, nhiều phát minh mới xuất hiện
đã giúp các nước phương Tây chuyển từ công nghiệp nhẹ sang công nghiệp nặng.Thêm vào đó là sự phát triển của quan hệ tín dụng Kết quả là sự ra đời của một hìnhthức kinh tế mới, đó là công ty cổ phần Công ty cổ phần là một xí nghiệp mà vốn của
nó do nhiều người tham gia góp dưới hình thức mua cổ phiếu Công ty cổ phần là sảnphẩm tất yếu của quá trình xã hội hoá về kinh tế xã hội và cũng là sản phẩm tất yếucủa quá trình tích tụ và tập trung hoá sản xuất
Cổ phiếu của công ty cổ phần là một loại chứng khoán có giá, bảo đảm cho cổđông được quyền lĩnh một phần thu nhập từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty thông qua lợi tức cổ phiếu (thu nhập từ cổ phiếu) Người chủ sở hữu cổ phiếu
là cổ đông, các cổ đông là chủ của công ty và họ có quyền tham dự các đại hội cổđông, hưởng lợi tức cổ phiếu, chuyển nhượng cổ phần, đầu phiếu
Như vậy, công ty cổ phần đã thực hiện được việc tách quan hệ sở hữu khỏi quátrình kinh doanh, tách quyền sở hữu với quyền quản lý và sử dụng từ đó, nó tạo nênmột hình thái xã hội hoá sở hữu giữa một bên là đông đảo quần chúng với một bên làtầng lớp các nhà quản trị kinh doanh chuyên nghiệp sử dụng tư bản xã hội cho các kếhoạch kinh doanh quy mô lớn Những người đóng vai trò sở hữu trong công ty cổ phầnkhông trực tiếp đứng ra kinh doanh mà uỷ thác cho bộ máy quản lý của công ty Trong
đó, Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị là hai tổ chức chính đại diện cho quyền sởhữu của các cổ đông trong công ty, quyền sở hữu tối cao thuộc về Đại hội cổ đông[1].Luật doanh nghiệp hiện hành có hiệu lực 01/7/2015 đưa ra khái niệm cho công ty
cổ phần ở Điều 110, theo đó:
1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Trang 13a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Như vậy, khái niệm công ty cổ phần đưa ra trong Luật doanh nghiệp 2014 đượcxem là đầy đủ và chi tiết nhất, khái quát được những đặc trưng cơ bản của CTCP
1.1.1.2 Đặc điểm của Công ty cổ phần
Công ty cổ phần có những đặc điểm cơ bản, dựa vào đó ta có thể phân biệt vớicác loại hình công ty khác
a Về cổ đông
Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn của công ty đượcchia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đôngcông ty cổ phần
Luật Doanh nghiệp 2014 không giới hạn các cổ đông của công ty cổ phần mà chỉ
quy định số cổ đông tối thiểu ở điểm b, khoản 1, Điều 110: “… số lượng cổ đông tối
thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa”, Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp 2014
cũng quy định các cá nhân, tổ chức không được tham gia vào công ty cổ phần tạikhoản 2, khoản 3 Điều 18:
2 Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:…
3 Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:…
Trang 14Quyền sở hữu cổ phần là căn cứ xác lập tư cách cổ đông của các thành viên Cổ đôngcủa công ty cổ phần thường rất lớn về số lượng và không quen biết nhau Là loại hình đặctrưng cho công ty đối vốn nên công ty cổ phần có sự liên kết của nhiều thành viên.
b Về vốn
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 tại điều 111 khoản 1 đưa ra khái niệm về vốn củacông ty cổ phần: “Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã báncác loại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp
là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều
lệ công ty.”
Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu Một cổphiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần Việc góp vốn vào công
ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần Các
cổ đông của công ty có thể là các cá nhân hoặc các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội có
tư cách pháp nhân Nhưng điều quan trọng là các cá nhân hay các tổ chức tham giagóp vốn phải độc lập về vốn, nghĩa là họ phải có quyền tự quyết định đối với phần vốncủa mình, họ phải là người chủ sở hữu phần vốn đó Nói cách khác họ phải là nhữngngười sở hữu vốn độc lập
Ngoài ra ở công ty cổ phần, các cổ đông được quyền tự do chuyển nhượng cổphàn của mình cho người khác, trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thôngcủa các sáng lập viên trong ba năm đầu kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh theo khoản 3, khoản 4 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014
c Về tư cách pháp lý
Tư cách pháp nhân là tư cách pháp lý được Nhà nước công nhận cho một tổ chức(nhóm người) có khả tồn tại và hoạt động độc lập trước pháp luật Tổ chức này đượcgọi là pháp nhân (là con người trên phương diện pháp lý chứ không phải con ngườithực thể) Khác với thể nhân, không phải tổ chức nào, tập thể nào cũng đều được Nhànước công nhận tư cách pháp nhân Theo điều 84 Bộ Luật Dân Sự năm 2005, một tổchức muốn được công nhận tư cách pháp nhân phải hội dủ các điều kiện cơ bản sau:
1 Được thành lập hợp pháp
2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
Trang 153 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ xã hội một cách độc lập.
Một pháp nhân luôn luôn đảm bảo có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Như vậy, CTCP có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.
2 Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần
1.1.2.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần
Dưới góc độ luật học, có thể đưa ra khái niệm: “Tổ chức và quản lý công ty là hệthống các thiết chế, theo đó việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện trên cơ sở
Trang 16phân định rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các chủ sở hữu, người quản lý, những người
có lợi ích liên quan, và các phương pháp áp dụng theo một trình tự thủ tục nhằm đảmbảo tổ chức và hoạt động công ty một cách hiệu quả nhất” Tổ chức, quản lý trongcông ty cổ phần là một bộ phận của quản lý tổ chức của công ty Từ đó, ta có thể đưa
ra định nghĩa: “Quản lý và tổ chức công ty cổ phần là một hệ thống các cơ chế mà cácchủ sở hữu đặt ra trên cơ sở các quy định vè chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng
bộ phận trong bộ máy quản lý, nguyên tắc hoạt động và thủ tục thông qua các quyếtđịnh” Trong đó bao gồm hai công việc là quản lý công ty cổ phần và tổ chức công ty
cổ phần Việc quản lý và tổ chức công ty cổ phần bao gồm rất nhiều nội dung, trong đó
có thể kể đến các nội dung cơ bản sau:
- Cơ cấu bộ máy quản lý nội bộ công ty cổ phần
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy quản lý nội bộcông ty cổ phần
- Nguyên tắc hoạt động và thủ tục thông qua các quyết định
1.1.2.2 Khái quát về cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần theo quy định của pháp luật Việt Nam
Theo Điều 95 Luật Doanh nghiệp 2005 về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần:
“Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.”
Ba thành phần chính của mô hình này bắt buộc phải có Đại hội đồng cổ đông, Hộiđồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc tức là Ban kiểm soát có thể có hoặc cóthể không trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần theo Luật này
Về đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần, theo Luật Doanh nghiệp 2005, tại
điều 95 có quy định: “Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.”
Trang 17Khác với Luật Doanh nghiệp 2005 chỉ có 1 mô hình, Luật Doanh nghiệp 2014 có
2 mô hình tổ chức và doanh nghiệp có thể lựa chọn tổ chức và quản lý theo một tronghai mô hình được quy định tại Khoản 1 theo Điều 134 quy định về cơ cấu tổ chức quản
ra một “sân chơi” bình đẳng cho các doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động, công ty không chỉ chịu sự điều chỉnh của văn bảnpháp luật có liên quan mà còn chịu sự điều chỉnh của Điều lệ công ty Đối với việc tổchức, quản lý công ty cổ phần cũng vậy Văn bản quy phạm pháp luật đưa ra các quyđịnh chung nhất về tổ chức, quản lý CTCP, còn Điều lệ công ty được coi là sự cụ thểhóa quy định của Luật vào trong điều kiện thực tế của công ty, do người sáng lập công
ty và các cổ đông thống nhất soạn thảo, nội dung trong Điều lệ công ty không đượctrái với quy định của Luật
Các văn bản Luật và dưới Luật do Nhà nước CHXHCN Việt Nam ban hành: Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2014: là nguồn luật chủ yếu điều chỉnh việc thành
lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của CTCP Luật Doanh nghiệp 2014 có 213 điềukhoản, trong đó có 61 điều khoản quy định riêng về CTCP, giúp cho CTCP có địnhhướng chính xác trong quá trình hoạt động
Các văn bản Luật chuyên ngành: Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Luật Chứng
khoán 2010, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2010…điều chỉnh cụ thể tùy thuộc vào ngành
Trang 18nghề kinh doanh của công ty Các luật chuyên ngành này sẽ được áp dụng khi có sự khácnhau giữa các quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và luật này về việc quản lý CTCP.Nghị định 96/2015/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luậtdoanh nghiệp 2014
1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh về quản lý Công ty cổ phần
1.2.2.1 Quy định pháp luật về Đại hội đồng cổ đông
Theo khoản 1 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2014: “Đại hội đồng cổ đông gồm
tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần”
Quyền và nghĩa vụ của ĐHĐCĐ được quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật Doanh
nghiệp 2014
Quy định về thẩm quyền triệu tập và điều kiện tiến hành họp ĐHĐCĐ tại Điều
136 luật Doanh nghiệp 2014
1.2.2.2 Quy định pháp luật về Hội đồng quản trị
Theo khoản 1 Điều 149 Luật Doanh nghiệp 2014: “Hội đồng quản trị là cơ quan
quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông”.
Quyền và nghĩa vụ của thành viên HĐQT: Được quy định cụ thể tại Điều 152,Điều 160 Luật Doanh nghiệp 2014
Quyết định số phận của công ty: thông qua định hướng phát triển của công ty;quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
Quyết định tài chính của công ty: quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phầncủa từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổphần, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; quyết định đầu tư hoặc bán sốtài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35%…; quyết định mua lại trên 10% tổng số cổphần đã bán của mỗi loại
Quyết định lãnh đạo công ty: bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT,thành viên BKS; xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, BKS gây thiệt hại chocông ty và cổ đông công ty
Về tiêu chuẩn và số lượng thành viên của HĐQT được quy định tại Điều 151
Trang 19Luật Doanh nghiệp 2014
1.2.2.3 Quy định pháp luật về Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2014 đã có quy định cụ thể về GĐ/TGĐ Theo đó,GĐ/TGĐ được HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, họ có thể là thành viêncủa HĐQT hoặc là người khác do HĐQT thuê GĐ/TGĐ là người điều hành công việckinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao.Nhiệm kỳ của GĐ/TGĐ không quá năm năm và có thể được bổnhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế, GĐ/TGĐ không được đồng thời làGĐ/TGĐ của doanh nghiệp khác
Quyền và nhiệm vụ của GĐ/TGĐ: GĐ/TGĐ có hai nhóm quyền chủ yếu làquyền kiến nghị lên HĐQT và quyền quyết định các vấn đề liên quan đến công việckinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần quyết định của HĐQT
1.2.2.4 Ban kiểm soát
Theo khoản 1 Điều 163 Luật Doanh nghiệp 2014 thì BKS do ĐHĐCĐ bầu ra, có
từ ba đến năm thành viên, nhiệm kỳ không quá năm năm và có thể bầu lại với nhiệm
kỳ không hạn chế BKS phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam.Quyền và nhiệm vụ của BKS: được quy định cụ thể tại Điều 165 Luật Doanhnghiệp 2014
BKS có một số quyền và nhiệm vụ chính như: giám sát HĐQT, GĐ/TGĐ trongviệc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong thực hiện cácnhiệm vụ được giao; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩntrọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán,thống kê và lập báo cáo tài chính; thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tàichính hằng năm và sáu tháng của công ty, …
1.3 Một số nguyên tắc cơ bản của pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần
Cũng giống như nguyên tắc đối với pháp luật nói chung, pháp luật về quản lýCTCP cũng phải đảm bảo bốn nguyên tắc cơ bản: đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, khảthi và minh bạch
Trang 20Tính hợp pháp thể hiện ở việc các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) điềuchỉnh quản lý CTCP phải phù hợp với Hiến pháp, Luật và các văn bản QPPL của cơquan nhà nước cấp trên Đối với quản lý CTCP, Luật điều chỉnh trực tiếp là LuậtDoanh nghiệp phải đảm bảo các quy định phải tuân theo đúng Hiến pháp, các Nghịđịnh có liên quan phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của Hiến pháp và Luật Doanhnghiệp cũng như các văn bản chuyên ngành có liên quan
Tính hợp lý thể hiện sự phù hợp của nội dung văn bản Luật với đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng; với điều kiện kinh tế, văn hóa – xã hội của địa phương
và với các công cụ điều chỉnh khác như: đạo đức, phong tục tập quán; nội dung vănbản QPPL còn phải đảm bảo hài hòa lợi ích của toàn xã hội Chính sự phù hợp của vănbản QPPL với các yếu tố nói trên là điều kiện quan trọng để đảm bảo văn bản đượcchấp nhậ trong thực tiễn Một trong những yêu cầu quan trọng nhất của các văn bảnQPPL chính là tính khả thi
Tính khả thi của các văn bản QPPL thể hiện ở việc Luật phải có khả năng thựchiện được trong điều kiện kinh tế, xã hội hiện tại, có khả năng đi vào cuộc sống Đểđảm bảo được yêu cầu đó đòi hỏi các văn bản QPPL không chỉ điều chỉnh vấn đề hiệntại mà còn phải đáp ứng được tính dự báo cho tương lai và đảm bảo tính ổn định Dovậy, làm thế nào để ban hành văn bản QPPL có tính khả thi là vấn đề đặt ra với các cơquan chức năng
Tính minh bạch trước hết là nhằm bảo đảm bản chất dân chủ của xã hội, thể hiệnquyền của cổ đông trong việc tham gia quản lý công ty Minh bạch cũng là một giảipháp rất quan trọng để khắc phục tệ quan liêu tham nhũng, làm trong sạch bộ máyquản lý Minh bạch trong quản lý cũng là điều kiện không thể thiếu để bộ máy công tytiếp thu trí tuệ của cổ đông đóng góp cho các hoạt động quản lý Minh bạch cũng làmột yêu cầu cần thiết để thành công trong hội nhập quốc tế
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN – THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN VPM – HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội và các nhân
tố ảnh hưởng đến pháp luật về quản lý tại công tycổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội
Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội (VPM)Tiền thân là “ Trungtâm tư vấn Quản lý chất lượng xây dựng” trực thuộc Công ty cổ phần Tư vấn thiết kếVinaconex Xuân Mai Sau một thời gian xây dựng và phát triển, để phù hợp với tìnhhình thực tế, Trung tâm tư vấn quản lý chất lượng xây dựng phát triển thành Công ty
cổ phần Tư vấn dự án Vinaconex (VPM); sau đó được đổi tên thành Công ty cổ phần
Tư vấn quản lý dự án VPM – Hà Nội Được thành lập theo GCNĐKKD số:
0104138877 cấp giấy phép ngày 31/08/2009 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội với số vốn điều lệ là 20.000.000.000 đồng (hai mươi tỷ đồng) Tập Đoàn có trụ sởchính tại tầng 5, tòa nhà 25T1, Lô N05, KĐT Đông Nam Trần Duy Hưng, PhườngTrung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM được thành lập với chức năng như Tư vấngiám sát, tư vấn thiết kế và thi công xây lắp của các loại hình xây lắp như dân dụng,công nghiệp và kết cấu hạ tầng,…
Nhiệm vụ:
- Lập ra các kế hoặch tư vấn để quản lý các dự án, thi công công trình
- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹthuật của công ty nhằm phát triển năng lực sản xuất, đáp ứng nhiệm vụ và mụctiêu đã đề ra của công ty
- Thực hiện đúng chế độ quản lý, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy địnhcủa Nhà nước Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác Có biệnpháp quản lý, sử dụng lao động, nguồn vốn, trang thiết bị một cách hợp lý
Trang 23- Tổ chức, quản lý hợp lý về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công nhânviên sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô của công ty trong từnggiai đoạn cụ thể.
VPM có tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hiệu quả, đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt huyết, cótrình độ chuyên môn trong lĩnh vực hoạt động Dù là một công ty chưa thực sự lớn,quá trình hoạt động chưa lâu nhưng thông qua các dự án công ty đã và đang triển khaithì công ty đều được khách hàng đánh giá cao, tin tưởng và tiếp tục giao thực hiện cáccông tác tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát và thi công xây dựng
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, quản lý tại công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án VPM Hà Nội
- Chính trị, pháp luật: các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác độngmạnh mẽ đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu củadoanh nghiệp, ổn định chính trị là tiền đề quan trọng, cho hoạt động kinh doanh, thayđổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìmhãm sự phát triển của doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận, buôn lậu… Mức độ ổnđịnh về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanh nghiệp có thể đánh giáđược mức độ rủi ro và ảnh hưởng của nó đến doanh nghiệp như thế nào, doanh nghiệptheo đó có thể điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty cho phù hợp với điềukiện chính trị, pháp luật
- Điều lệ công ty: Trong quá trình hoạt động, công ty không chỉ chịu sự điềuchỉnh của văn bản pháp luật có liên quan mà còn chịu sự điều chỉnh của Điều lệ công
ty Đối với việc quản trị công ty cổ phần cũng vậy Văn bản quy phạm pháp luật đưa racác quy định chung nhất về quản trị CTCP, còn Điều lệ công ty được coi là sự cụ thểhóa quy định của Luật vào trong điều kiện thực tế của công ty, do người sáng lập công
ty và các cổ đông thống nhất soạn thảo, nội dung trong Điều lệ công ty không đượctrái với quy định của Luật
Điều lệ có thể hiểu là bản thỏa thuận giữa những người sáng lập công ty với các
cổ đông và giữa các cổ đông với nhau cùng được soạn căn cứ trên những khuôn mẫuchung của luật pháp để ấn định cách tạo lập, hoạt động và giải thể của doanh nghiệp.Theo Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về nội dung Điều lệ công ty gồm:
“Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện… các nội dung khác do
Trang 24thành viên, cổ đông thỏa thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật”
- Trình độ, năng lực, ý thức của các thành viên trong công ty: Về phía thành viênCông ty cổ phần, đặc biệt là những người lãnh đạo công ty (chủ tịch HĐQT, TGĐ/GĐ).Người lãnh đạo có trình độ cao không chỉ lãnh đạo công ty kinh doanh có hiệu quả màcòn đảm bảo cho công ty luôn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Các thành viêntrong công ty có ý thức, trách nhiệm trong công việc cũng là tiền đề để những người lãnhđạo quản lý dễ dàng hơn, giúp công ty ổn định trong cơ cấu tổ chức
2.2 Thực trạng quy định pháp luật điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty
cổ phần
2.1.1 Các quy định pháp luật về Đại hội đồng cổ đông:
Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp rất phổ biến ở ViệtNam Với sự không giới hạn về số lượng người tham gia đã tạo nên những con số lớn
về thành viên cho công ty cổ phần Để làm rõ hơn thì Luật Doanh nghiệp 2014 đã cónhững quy định cụ thể về Đại hội đồng cổ đông cụ thể là từ Điều 135 đến điều 148.Đại hội đồng cổ đông được quy định tại Điều 135 của Luật Doanh nghiệp 2014 nhưsau:
1 Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
2 Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;
b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên; d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công
ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
h) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;