Tuy nhiêntrong thời gian thực tập tại công ty, tác giả nhận thấy quá trình triển khai chiến lượckinh doanh của công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế cơ bản như sự phối kết hợpgiữa các m
Trang 1TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần
thủy sản Vạn Phần Diễn Châu”
2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp : K48K3
3 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt
4 Thời gian nghiên cứu đề tài : 26/02/2016 – 28/04/2016
5 Mục tiêu nghiên cứu:
Thứ nhất: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến chiến lược kinh
doanh và tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại công
ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
Thứ ba: Đưa ra những kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện việc triển khai chiến
lược kinh doanh tại Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
6 Nội dung chính
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh
của Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
Chương III: Các đề xuất và kiến nghị hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh của Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
7 Kết quả đạt được
1 Báo cáo chính thức khóa luận
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy côgiáo trường Đại học Thương mại, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt,
Trang 2thầy đã dành nhiều thời gian tâm huyết truyền đạt, tận tình hướng dẫn, theo sát và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài khoá luận
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể các
cô chú, anh chị làm việc tại Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu, đặc biệt là bác Võ Văn Lương – Trưởng phòng kinh doanh, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em tiếp xúc với thực tế, cung cấp các tài liệu cần thiết và những kinh nghiệm quý báu để
em hoàn thành đề tài này
Trong quá trình làm khóa luận, em đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành nhưng do điều kiện và kiến thức còn hạn chế nên còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô để em có thêm những kiến thức bổ ích phục vụ công việc sau này
Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu đề tài 6
CHƯƠNG I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số khái niệm và lý thuyết cơ bản 7
1.1.1 Một số khái niệm 7
1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản 11
1.2 Phân định nội dung hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh 13
1.2.1 Phân tích nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại 13
1.2.2 Thiết lập các mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn 16
1.2.3 Thiết lập các chính sách triển khai mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn 16 1.2.4 Quy hoạch nguồn lực 18
1.3 Các yếu tố tác động đến triển khai chiến lược kinh doanh 19
1.3.1 Yếu tố bên ngoài 19
1.3.2 Yếu tố bên trong: 20
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VẠN PHẦN DIỄN CHÂU 22
2.1 Khái quát về doanh nghiệp 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 23
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 23
2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24
Trang 42.2 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến triển khai chiến lược kinh
doanh của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu 26
2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài 26
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong 30
2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu 32
2.3.1 Thực trạng xác định SBU kinh doanh của công ty 33
2.3.2 Thực trạng nội dung chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu 33
2.3.3 Thực trạng các mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu 34
2.3.4 Thực trạng các chính sách triển khai mục tiêu chiến lược kinh doanh 35
2.3.5 Thực trạng quy hoạch nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh 43
2.4 Các kết luận thực trạng vấn đề nghiên cứu 45
2.4.1 Những kết quả đạt được 45
2.4.2 Những tồn tại chưa giải quyết 45
2.4.3 Nguyên nhân 46
CHƯƠNG 3 : CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VẠN PHẦN DIỄN CHÂU 47
3.1 Dự báo một số thay đổi trong môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty 47
3.1.1 Dự báo tình thế môi trường và thị trường trong thời gian tới 47
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty 47
3.2 Các đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty 49
3.2.1 Hoàn thiện các mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn 49
3.2.2 Hoàn thiện các chính sách & chiến thuật 50
3.3 Một số kiến nghị vĩ mô 54
3.3.1.Một số kiến nghị đối với Công ty cổ phần Thủy sản Diễn Châu 54
3.3.2.Đối với địa phương 55
3.3.3.Đối với nhà nước 56
KẾT LUẬN 57
Trang 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015 25
Bảng 2.2 : Số lượng và chất lượng lao động của Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu giai đoạn 2013 – 2015 30
Bảng 2.3 : Tình hình vốn của công ty giai đoạn 2013 - 2015 31
Bảng 2.4: Doanh thu các mặt hàng năm 2014, 2015 33
Bảng 2.5: Thực trạng thực hiện mục tiêu của công ty năm 2015 34
Bảng 2.6 : Thực trạng thực hiện kế hoạch mục tiêu năm 2015 34
Bảng 2.7: Bảng giá bán lẻ một số sản phẩm của Công ty so với đối thủ cạnh tranh 37 Bảng 2.8: Mức hỗ trợ vận chuyển theo cung đường 38
Bảng 3.1 Mục tiêu của DN giai đoạn 2017 - 2019 50
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình 7S trong triển khai chiến lược 12
Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu 24
Hình 2.2 : So sánh giá sản phẩm của công ty so với đối thủ cạnh tranh 37
Hình 2.3 : Đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại tại Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu 40
Hình 2.4 : Đánh giá chính sách nhân sự của Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu 41
Hình 2.5 : Đánh giá về quy hoạch nguồn nhân lực của Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu 43
Hình 2.6 : Đánh giá về quy hoạch ngân sách chiến lược của Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu 44
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
CNH – HDH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
NN – PTNT : Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới,đặc biệt trong năm 2015 với hơn 10 hiệp định thương mại được kí kết Các doanhnghiệp Việt Nam cũng đang dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế.Hội nhập kinh tế thế giới và khu vực tạo ra cho các doanh nghiệp trong nước nhiều cơhội mới, nhưng cũng có không ít những thách thức được đặt ra bởi môi trường cạnhtranh ngày càng khốc liệt, với nhiều biến động và rủi ro Chính vì vậy để có thể tồn tại
và phát triển, doanh nghiệp cần có những chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn vàlinh hoạt trong từng giai đoạn kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
Một chiến lược được hoạch đinh đòi hỏi nhiều thời gian, sức lực và tiền củanhưng nếu chiến lược đó không được thực hiện tốt thì việc hoạch đinh cũng trở nên vônghĩa Công tác triển khai chiến lược là hoạt động giúp biến chiến lược đã được hoạchđịnh thành hiện thực và đảm chiến lược đó được thực hiện tốt trong bối cảnh môitrường đầy biến động như ngày nay Triển khai chiến lược là giai đoạn có ý nghĩa quantrọng trong toàn bộ quá trình hoạt động theo chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
vì vậy quá trình triển khai chiến lược phải cụ thể và linh hoạt để ứng phó với nhữngthay đổi của môi trường kinh doanh
Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu là công ty chuyên về lĩnh vựcsản xuất kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản do đó công tác xây dựng và triển khaichiến lược kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với công ty Tuy nhiêntrong thời gian thực tập tại công ty, tác giả nhận thấy quá trình triển khai chiến lượckinh doanh của công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế cơ bản như sự phối kết hợpgiữa các mục tiêu ngắn hạn, chính sách hỗ trợ, phân bổ nguồn lực chưa được hợp lý vàchặt chẽ Việc này gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty, vìvậy qua thời gian thực tập tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty, tác giả nhận thấy công tycần hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của mình Do đó tác giả quyết địnhchọn đề tài “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần thủysản Vạn Phần Diễn Châu” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới
Trang 9Lý luận và thực tiễn về quản trị chiến lược nói chung cũng như chiến lược kinhdoanh nói riêng được nghiên cứu trong nhiều cuốn sách của những tác giả quốc tế nổitiếng, có thể kể tới như :
- Giáo trình “ Chiến lược cạnh tranh” – Michael E.Porter, (2008), NXB Trẻ.Cuốn sách trình bày chiến lược cạnh tranh của một doanh nghiệp được thể hiện rõ nét
ở những bảng giá trị tiêu biểu cung cấp cho khách hàng và những triển khai cụ thể đểđạt đến các giá trị đó Nhóm khách hàng này luôn trả lời cho ba câu hỏi : Khách hàngnào? Nhu cầu gì? Giá cả thế nào?
- Giáo trình “ Khái luận về Quản trị chiến lược” – Fred David, (2006), NXBThống kê Cuốn sách nghiên cứu tổng quát về các vấn đề quản trị chiến lược Trong đóchương 7 và chương 8 tác giả đã tập trung nghiên cứu vấn đề tổ chức triển khai chiếnlược Chương 8 tập trung vào các vấn đề về marketing, tài chính, nghiên cứu và pháttriển trong triển khai chiến lược
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài trong nước và trong các luận văn khóa trước
- Giáo trình “Quản trị chiến lược” – PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, PGS.TSNguyễn Hoàng Việt (2015) NXB Thống kê Cuốn sách trình bày một cách tổng quan
về quản trị chiến lược cũng như chi tiết hóa các giai đoạn của quản trị chiến lược nhưhoạch định chiến lược, thực thi chiến lược, kiểm soát chiến lược.Trong đó phần III tácgiả tập trung nghiên cứu những vấn đề để triển khai chiến lược thành công
- Giáo trình “ Chiến lược kinh doanh quốc tế” - GS.TS Nguyễn Bách Khoa(2004), NXB Thống kê Cuốn sách trình bày về bản chất và vai trò của quản trị chiếnlược kinh doanh quốc tế và vấn đề triển khai chiến lược trong môi trường kinh doanhquốc tế
- Luận văn “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại chi nhánh Công ty
cổ phần tổng công ty sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội” - Phan Thị Thanh Hoài (2015).Nội dung đề tài này đi sâu vào nghiên cứu công tác triển khai chiến lược kinh doanhtại công ty, đưa ra thực trạng cũng như những vấn đề còn tồn tại từ đó đưa ra một sốkiến nghị nhằm hoàn thiện công tác triển khai chiến lược kinh doanh tại chi nhánhCông ty cổ phần tổng công ty sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội
- Luận văn “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phầnthương mại xuất nhập khẩu VNT” – Trần Đức Mậu (2014) Đề tài nhằm hệ thống hóa
cơ sở lý luận về triển khai chiến lược kinh doanh Từ đó sử dụng các phương phápnghiên cứu để phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại Công
ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu VNT, rút ra những thành công, hạn chế và
Trang 10nguyên nhân của hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp giúp công ty khắc phucc hạnchế, hoàn thiện công tác triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty.
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lý luận liên quan đến chiến lược kinh doanh và tổ chứctriển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty
Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tạiCông ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : là các nhân tố cấu thành, quy trình tổ chức triển khai
chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian : Đề tài nghiên cứu về công tác triển khai chiến lược kinhdoanh sản phẩm nước mắm Vạn Phần tại Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần DiễnChâu tại thị trường Bắc miền Trung cụ thể là thị trường Thanh Hóa, Nghệ An, HàTĩnh
Phạm vi thời gian : Đề tài nghiên cứu thực trạng triển khai chiến lược kinhdoanh tại Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu từ năm 2013 đến năm 2015.Trên cơ sở đó, đề xuất nhóm giải pháp nhằm hoàn triển khai chiến lược kinh doanhcủa công ty định hướng đến năm 2020
Nội dung nghiên cứu : Tập trung nghiên cứu quy trình tổ chức triển khai chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích những ưu điểm và hạn chế của quá trìnhtriển khai từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanhmột cách hiệu quả
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp “ Hoàn thiện triểnkhai chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu” cácthông tin được thu thập, tiếp cận và sử dụng thông qua các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và điều tra thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm
Mục đích sử dụng: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp được sử dụng kết hợp với
phương pháp điều tra thông qua phiếu điều tra nhằm mục đích cụ thể hoá và bổ sung
Trang 11các dữ liệu làm rõ những vấn đề mà phiếu điều tra chưa cung cấp được Qua phỏngvấn trực tiếp và điều tra thông qua phiếu điều tra để làm rõ, cụ thể hơn tình hình triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty.
Cách thức tiến hành: Dựa trên những thông tin cần sử dụng cho nghiên cứu, tiến
hành chuẩn bị trước mẫu câu hỏi phỏng vấn và các phiếu điều tra trắc nghiệm baotrùm các vấn đề đang nghiên cứu Đối tượng là: Ông Võ Văn Đại – Giám đốc công ty,Ông Hoàng Ngọc Lân – Phó giám đốc công ty và các trưởng phòng, nhân viên trongcông ty… Cách thức tiến hành trực tiếp hẹn gặp, trò chuyện trực tiếp đồng thời phátphiếu điều tra Trong quá trình phỏng vấn, tiến hành bút ký những ý kiến trả lời củacác đối tượng phỏng vấn, lưu lại những thông tin quan trọng để tạo điều kiện thuận lợicho quá trình xử lý thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu Thời gian tiến hànhmột ngày là ngày 15/04/2016 (mẫu phiếu phỏng vấn, phiếu điều tra trắc nghiệm, tổnghợp kết quả, danh sách đối tượng được đính kèm trong phụ lục )
Qua việc lập phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn các nhân viên và cán bộquản lý trong công ty, tác giả đã tổng hợp được kết quả như sau: Tổng số phiếu đã phát
là 10, 100% số phiếu là hợp lệ Bên cạnh những câu hỏi mang tính chất lựa chọn đáp
án trên, phiếu điều tra còn những câu hỏi mở thu thập ý kiến của nhân viên Phần lớnnhân viên tham gia tích cực giúp đỡ quá trình điều tra diễn ra thuận lợi Bảng phiếu
điều tra được thiết lập dựa trên nội dung nghiên cứu của đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu ” để làm rõ
vấn đề nghiên cứu bao gồm các vấn đề về tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh,mục tiêu chiến lược, các chính sách hỗ trợ triển khai chiến lược và công tác phân bổnguồn lực, phân bổ ngân sách chiến lược cho triển khai chiến lược kinh doanh, đánhgiá công tác triển khai chiến lược kinh doanh Từ đó phân tích, đề xuất giải pháp choviệc tăng cường hiệu lực triển khai chiến khai chiến lược kinh doanh tại công ty
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những tài liệu có sẵn được thu thập từ trước và đã qua xử lý
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nguồn bên trong và bên ngoài công ty Nguồn dữ liệu
mà tác giả thu thập được bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thủy sản Vạn PhầnDiễn Châu
- Báo cáo kết cấu, trình độ cán bộ, công nhân viên trong công ty
Trang 12- Các kế hoạch, chính sách kinh doanh của công ty
- Các chiến lược của công ty hiện tại và trong năm tới
Ngoài ra tác giả còn tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: Tài liệu vềquá trình hình thành phát triển của công ty cùng với thông tin công ty cung cấp quawebsite vanphan.orv.vn, www.vanphan.com.vn, các kiến thức về triển khai chiến lược
kinh doanh thông qua Giáo trình “ Quản trị chiến lược” – PGS.TS Nguyễn Hoàng
Long, PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt (2015) – Nhà xuất bản Thống kê… Tác giả cũngtiến hành thu thập các thông tin về ngành thủy sản, tổng sản phẩm quốc dân… tại cáctrang web chính thống trên Internet
5.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
Phương pháp định tính:
+ Phương pháp phân tích: Từ các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được tác giả
tiến hành đi sâu phân tích điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Từ đó đánh giá mộtcách tổng quan nhất tình hình triển khai chiến lược của công ty trong giai đoạn hiệnnay để đưa ra các giải pháp hoàn thiện và phù hợp hơn
+ Phương pháp tổng hợp:
Các dữ liệu sơ cấp sau khi được xử lý bằng phương pháp phân tích hoặc địnhlượng, dữ liệu được tổng hợp một cách khái quát để đưa ra kết luận, đánh giá về cácvấn đề đang được nghiên cứu
Các dữ liệu thứ cấp thu thập được tác giả tổng hợp theo logic dựa theo nềntảng của các lý luận về chiến lược được nói đến trong chương 1
Phương pháp định lượng: là sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích , so
sánh
+ Phương pháp thống kê: tổng hợp từ các nguồn thu thập được về các số liệu
tổng hợp thống kê các chỉ tiêu trong từng năm, từng giai đoạn nhằm phục vụ công tácphân tích tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm để phân tích thực trạng
+ Phương pháp phân tích, so sánh: từ những kết quả thống kê tổng hợp tác giả tiến
hành phân tích các dữ liệu, so sánh giữa các năm so với đối thủ cạnh tranh, so với chỉ tiêu
đề ra để có sự đánh giá đúng nhất về hiệu quả triển khai chiến lược của công ty
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu và từviết tắt, khóa luận có kết cấu 3 chương như sau:
Trang 13Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
Chương III: Các đề xuất và kiến nghị hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
CHƯƠNG I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN
KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm và lý thuyết cơ bản
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Chiến lược
Về mặt lịch sử, chiến lược là một danh từ dùng để chỉ việc lên kế hoạch điềuhành một cuộc chiến tranh Xuất phát từ “ straegos – người chỉ huy quân sự” trongtiếng Hy Lạp cổ, chiến lược được coi là nghệ thuật của các vị tướng Từ thập kỷ 60của thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” ra đời
Theo Johnson & Scholes (1999) “ Chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng
Trang 14các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏamãn mong đợi của các bên liên quan”
Theo Bruce Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn tư vấnBoston (BCG) “ Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để pháttriển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối
thủ canh tranh là cơ sở cho lợi thế cạnh tranh của bạn”
Theo F David (2008), khái niệm chiến lược được mở rộng theo hướng “ tập hợpquyết định và hành động cho phép dự đoán trước, hoặc ít nhất là dự báo được một
tương lai có thể nhìn thấy trước nhưng vẫn còn đầy bất trắc và rủi ro” ( Nguồn : Giáo trình Quản trị chiến lược Đại học Thương mại – PGS.TS Nguyễn Hoàng Long PGS.
TS Nguyễn Hoàng Việt - NXB Thống kê 2015)
Một cách tổng quát, G Johnson & K Scholes định nghĩa : “ Chiến lược bao hàmviệc ấn đinh các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chon cáchthức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các
mục tiêu đó” ( Nguồn : Giáo trình Quản trị chiến lược Đại học Thương mại – PGS.TS Nguyễn Hoàng Long PGS TS Nguyễn Hoàng Việt - NXB Thống kê 2015)
Tóm lại, tùy vào mục đích nghiên cứu, thời kì phát triển và các góc độ nhìn nhậnkhác nhau mà ra đời các đinh nghĩa chiến lược khác nhau, tuy nhiên xét về bản chấtchiến lược có thể hiểu là hệ thống các quan điểm, mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp,chính sách cụ thể nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực, lợi thế, cơ hộ của chủ thể để đạtđược các mục tiêu đã đề ra trong một thời gian nhất định
Như vậy, chiến lược của doanh nghiệp bao gồm:
Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn
Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những hoạt động kinhdoanh nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó
Những nguồn lực nào cần có để có thể cạnh tranh được
Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp
Những giá trị và kỳ vọng mà những người có quyền hành trong và ngoàidoanh nghiệp cần là gì
1.1.1.2 Chiến lược kinh doanh
Kể từ khi thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra đời, đã có nhiều định nghĩa khácnhau về chiến lược kinh doanh
Trang 15Theo E.Porter: “ Chiến lược kinh doanh còn được gọi là chiến lược cạnh tranhhay đơn giản là chiến lược định vị, được hiểu là các công cụ, giải pháp, nguồn lực đểxác lập vị thế chiến lược nhằm đạt các mục tiêu dài hạn của một công ty”.
Ngày nay thuật ngữ chiến lược kinh doanh được sử dụng khá nhiều ở Việt Nam:Chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động kinh doanh có mục tiêu trongmột khoảng thời gian dài cùng với hệ thống chính sách, biện pháp và cách thức phân
bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong khoảng thời gian tương
ứng.
( Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược Đại học Thương mại).
Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng “chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phốihợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh
nghiệp” ( Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược, PGS.TS Ngô Kim Thanh và Lê Văn Tâm – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 2009).
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vấn là phácthảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khaithác Chiến lược kinh doanh xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, đưa ra cácchương trình hành động tổng quát sau đó lựa chọn các phương án hành động, triểnkhai phân bổ các nguồn lực để có thể thực hiện được các mục tiêu mà doanh nghiệp đềra
Mục tiêu chiến lược được hiểu là những gì mà doanh nghiệp cần vươn tới, cầnđạt được trong một khoảng thời gian nhất định Việc thiết lập mục tiêu chiến lược củadoanh nghiệp không chỉ đơn giản là nghĩ ra một kết quả nào đó mà doanh nghiệpmuốn đạt được trong tương lai mà cần phải có sự cân nhắc cẩn thận dựa trên nguồn lực
mà doanh nghiệp đang có và sự biến động của môi trường xung quanh Mục tiêu chiếnlược là kết quả cuối cùng hay là trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong mộtkhoảng thời gian nhất định Mục tiêu chiến lược là kết quả cụ thể của doanh nghiệpcần đạt được khi thực hiện chiến lược
Các nhân tố cấu thành chiến lược
Thông thường, chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm 6 yếu tố cơ bản:
Chiến lược đề cập đến định hướng trong dài hạn của doanh nghiệp
Chiến lược liên quan đến việc xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Chiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại lợi thế cạnh tranh hay “ tínhkhác biệt” cho doanh nghiệp
Trang 16Chiến lược của doanh nghiệp được hình thành từ sự biến động liên tục củamôi trường cạnh tranh.Vì vậy, chiến lược phải cho phép xác lập được vị thế của doanhnghiệp trong mối quan hệ tương thích giữa môi trường và thị trường.
Chiến lược được hình thành từ các nguồn lực và năng lực bên trong của doanhnghiệp
Thực thi chiến lược đòi hỏi phải có phương thức phân bổ các nguồn lực: Tàichính, nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ, marketing… một cách tối ưu
1.1.1.3 Chính sách
Chính sách được xem như những chỉ dẫn chung chỉ ra những giới hạn hoặc ràngbuộc về cách thức để đạt tới mục tiêu Các chính sách giúp các thành viên và các quảntrị viên biết họ được mong muốn những gì và qua đó làm tăng khả năng các chiến lượcđược thực thi thắng lợi Các chính sách cũng là cơ sở cho việc kiểm soát quản trị, chophép hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức, làm giảm thiểu thời gian ra quyết định và
làm rõ việc gì được làm, bởi ai ( Nguồn : Giáo trình Quản trị chiến lược Đại học Thương mại – PGS.TS Nguyễn Hoàng Long PGS TS Nguyễn Hoàng Việt - NXB Thống kê 2015).
Chính sách kinh doanh được thiết lập nhằm các mục đích xác định các giới hạn,phạm vi và cơ chế bắt buộc cho các hoạt động; làm rõ cái gì có thể làm và cái gì khôngthể làm khi theo đuổi các mục tiêu chiến lược Đây là cơ sở để điều chỉnh hành vi củamọi bộ phận, cá nhân cũng như xác định cơ chế hưởng phạt Chính sách cũng hướngdẫn phân công trách nhiệm giữa các bộ phận và cá nhân trong quá trình thựchiện chiến lược Chính sách làm rõ việc gì sẽ được ai làm, khuyến khích việc uỷ quyền
ra quyết định cho các cấp quản trị phù hợp Chính sách có tác dụng tăng cường kiểmsoát hoạt động, khuyến khích và thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận, cá nhân và làmgiảm thời gian ra quyết định.Ngoài ra chính sách được đưa ra nhằm tổ chức thực hiện
và kiểm tra tình hình thực hiện chiến lược theo các mục tiêu chiến lược và chiến thuậtnhất định Các chính sách được sử dụng như một cơ chế thực thi chiến lược, phươngtiện để thực hiện các quyết định chiến lược Do vậy, chính sách thường được doanhnghiệp công bố bằng văn bản và phổ biến rộng rãi đến mọi người
Chính sách kinh doanh là một trong các công cụ triển khai chiến lược, là cơ sởđảm bảo biến các mục tiêu chiến lược thành các kế hoạch cụ thể Muốn vậy trong mỗithời kỳ chiến lược cụ thể chính sách kinh doanh phải đảm ứng được các yêu cầu cụthể Chính sách kinh doanh phải phù hợp với chiến lược và phải phục vụ cho việc thực
Trang 17hiện mục tiêu chiến lược Đây là một yêu cầu hiển nhiên vì chính sách được thiết lậpnhằm triển khai thực hiện các mục tiêu chiến lược Muốn vậy, các nhà hoạch địnhchính sách phải biết căn cứ vào các mục tiêu chiến lược tổng quát cũng như các chiếnlược giải pháp để xây dựng các chính sách kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ chiếnlược Chính sách phải cụ thể, rõ ràng, giảm thời gian ra quyết định và độ không chắcchắn của những quyết định Yêu cầu này là bắt buộc nhằm đảm bảo tính hiệu quả củahoạt động quản trị Muốn đạt được điều này các chính sách phải xây dựng thật cụ thể,tiếp cận phương pháp định lượng Chính sách phải đưa ra được những câu trả lời chocâu hỏi thường ngày Điều này có nghĩa là chính sách của từng thời kỳ chiến lược phảithích hợp với các điều kiện cụ thể ở thời kỳ chiến lược, phải coi đó là cơ sở để xâydựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch ngắn hạn hơn Các chính sách phải bao quát
được tất cả những lĩnh vực cơ bản nhất trong tổ chức ( Nguồn Ths Lê Thị Bích Ngọc Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)
1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản
1.1.2.1 Lý thuyết về triển khai chiến lược
Triển khai chiến lược là giai đoạn cốt lõi của quản trị chiến lược Triển khai chiếnlược là việc hiện thực hóa những lựa chọn trong giai đoạn hoạch định chiến lược bằngcác hành động cụ thể
Triển khai chiến lược đòi hỏi tiến hành, triển khai các hoạt động như xây dựng hệthống thông tin; thay đổi các chiến lược sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mạihỗn hợp; phát triển ngân sách tài chính; bổ sung thêm hoặc loại bỏ bớt một số thiết bị,một số nhân viên hoặc một số bộ phận chức năng; huấn luyện nhân viên mới,chuyểnđổi các giám đốc cho các phòng ban…
Các vấn đề quản trị chính yếu trong giai đoạn triển khai chiến lược bao gồm:thiết lập các mục tiêu ngắn hạn; xây dựng các chính sách; phân bổ nguồn lực; điềuchỉnh cấu trúc tổ chức hiện tại; xem xét các kế hoạch khen thưởng, khích lệ, tối thiểuhóa những chống đối thay đổi; thích ứng các quá trình phù hợp hóa hoạt động; pháttriển một tổ chức nhân sự hữu hiệu; phát huy một nền nếp văn hóa của tổ chức để hỗtrợ cho chiến lược… Nói cách khác triển khai chiến lược kinh doanh là việc cụ thể hóahay chia nhỏ các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu ngắn hạn, kếthợp với phân bổ nguồn lực hợp lý, thiết lập chính sách nhằm đạt được mục tiêu của tổchức
Trang 18Triển khai chiến lược kinh doanh là công tác hết sức phức tạp và khó khăn,nhưng
có ý nghĩa quan trọng đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình quản trị chiếnlược
1.1.2.2 Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược
Mô hình 7S của McKninsey cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến việctriển khai chiến lược Bảy yếu tố thành công được phân chia thành nhóm yếu tố mềm
và nhóm yếu tố cứng, nhưng chúng tồn tại ở các dạng khác nhau Kết luận then chốtcủa mô hình này là quá trình triển khai chiến lược chỉ đem lại hiệu quả, nếu tất cả cácyếu tố 7S đượckết hợp linh hoạt với môi trường luôn thay đổi, như là luật pháp, yêucầu của thị trường
Hình 1.1: Mô hình 7S trong triển khai chiến lược
( Nguồn : Bài giảng quản trị chiến lược Đại học Thương Mại)
Structure – Cơ cấu tổ chức : Là cơ sở cho việc chuyên môn hóa, điều phối và hợp
tác giữa các bộ phận doanh nghiệp Cáu trúc tổ chức phụ thuộc vào chiến lược, quy
mô và số lượng sản phẩm Hệ thống cơ cấu theo cấp bậc đang triển khai trong doanhnghiệp, tức là phương thức tổ chức các công việc kết hợp với nhau
Trang 19Strategy - Chiến lược : Tạo ra những hoạt động có định hướng mục tiêu của
doanh nghiệp theo một kế hoạch nhất định hoặc làm cho doanh nghiệp thích ứng vớimôi trường xung quanh Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại
System - Những hệ thống : Các quy trình đều đặn ( lộ trình công việc ), cũng
như các dòng thông tin chính thức và không chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiếnlược Truyền đạt những thông tin chính thống đều đặn tới nhân viên nhằm phục vụ chocông việc của họ, qua đó sẽ gia tăng kết quả công việc và động lực Tuy nhiên một sốthông tin không chính thức chỉ cần lưu hành trong nội bộ ban lãnh đạo
Skills - Các kỹ năng : Đây là những đặc điểm và khả năng nổi trội của doanh
nghiệp hay là những kỹ năng then chốt và đặc điểm khác biệt Những kỹ năng nàynâng tầm vị trí của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
Staffs - Đội ngũ nhân viên : Gồm toàn bộ các hoạt động lien quan đến đội ngũ
nhân lực như : trình độ nhân lực, quá trình phát triển nhân lực, quá trình xã hội hóa,bồi dưỡng đội ngũ quản lý kế cận, gắn kết nhân viên mới, cơ hội thăng tiến, hệ thốngkèm cặp và phản hồi
Style – Phong cách quản lý : Là những giá trị và chuẩn mực chủ đạo được hình
thành trong quá trình tồn tại của tổ chức và trở thành yếu tố bền vững trong doanhnghiệp Phong cách quản lý thể hiện rõ nét ở những gì nhà quản lý hành động hơn làphát ngôn Nhà quản lý phải ý thức được rằng, không chỉ có một phong cách lãnh đạo
Shared Value – Giá trị chung : Là những viễn cảnh được truyền tải tới mọi nhân
viên trong doanh nghiệp hay còn gọi là những mục tiêu cao cả Theo nhận định của hainhà kinh tế học Peter và Waterman thì những giá trị này có tầm quan trọng định hướngcho sự ổn định của sáu yếu tố còn lại và chúng chỉ chịu tác động thay đổi sau một thờigian dài
1.2 Phân định nội dung hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.1 Phân tích nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại
1.2.1.1 Xác định SBU kinh doanh
Các doanh nghiệp thường phải nhận biết các ngành kinh doanh của họ nhằmquản trị chung về mặt chiến lược và họ thường phân chia các ngành kinh doanh khácnhau trong doanh nghiệp thành các đơn vị kinh doanh chiến lược ( Strategic BusinessUnit – SBU ) để từ đó đề ra chiến lược cho từng SBU Một đơn vị kinh daonh chiếnlược có ba đặc điểm cơ bản :
Trang 20- Là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh
doanh có lien quan có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của doanhnghiệp
- Có một tập hợp các đối thủ cạnh tranh trên một thị trường xác định
- Có một nhà quản trị chịu trách nhiệm đối với hoạch định chiến lược và kết quả
lợi nhuận, người đó có thể kiểm soát hầu hết các nhân tố tác động đến lợi nhuận
1.2.1.2 Xác định nội dung của chiến lược kinh doanh
Mục tiêu chiến lược dài hạn
Các mục tiêu dài hạn là các kết quả phải đạt được hoặc trong vòng từ 3 đến 5năm hoặc trên cơ sở diễn biến từ năm này qua năm khác một cách dài hạn Các mụctiêu này thúc đẩy các nhà quản trị xem xét cần phải làm gì nhằm mục đích định vịdoanh nghiệp để có thể thực hiện xuất sắc trong dài hạn Những mục tiêu dài hạn rấtcần thiết cho sự thành công của doanh nghiệp vì chúng chỉ ra chiều hướng, giúp đánhgiá, tạo ra động lực, cho phép hợp tác và cung cấp cơ sở cho việc lập kế hoạch mộtcách hiệu quả,cho việc tổ chức và khuyến khích các hoạt động Để có thể đạt được sựthành công trong dài hạn, các nhà quản trị chiến lược thường thiết lập 7 nhóm mục tiêudài hạn như sau :
Lợi nhuận : Khả năng hoạt động của bất kỳ công ty nào trong dài hạn phụthuộc vào mức độ chấp nhận của lợi nhuận đạt được Các doanh nghiệp với xu hướng
đề cao quản trị chiến lược thường đề ra các mục tiêu về lợi nhuận, thể hiện ở các mụctiêu về mức thu hồi vốn trên vốn đầu tư hoặc giá cổ phiếu
Hiệu quả : Các nhà quản trị chiến lược luôn mong muốn nâng cao tính hiệuquả trong hệ thống của mình
Vị thế cạnh tranh : Một trong những thông số đo lường sự thành công củadoanh nghiệp là tính thống trị tương đối của doanh nghiệp trên thị trường
Phát triển nhân sự : Việc giáo dục và đào tạo nhân viên cũng là một trongnhững mục tiêu dài hạn thường được các nhà quản trị chiến lược đặt ra bởi vì nhữngnhân viên được giáo dục và đào tạo bài bản sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quảhoạt động và doanh thu trong dài hạn
Quan hệ với nhân viên : Các nhà quản trị chiến lược tin tưởng rằng hiệu suấthoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến sự trung thành của nhân viên và sự quantâm đến phúc lợi cho nhân viên của các nhà quản trị Do đó các nhà quản trị chiến lượccũng thường đặt ra mục tiêu dài hạn là thúc đẩy mối quan hệ với nhân viên
Khả năng dẫn đầu về công nghệ : Các doanh nghiệp cần phải quyết định xemliệu họ sẽ là những người dẫn đầu hay theo sau thị trường Một trong hai cách tiếp cận
Trang 21này đều có thể dẫn tới thành công nhưng mỗi cách tiếp cận đòi hỏi những chiến lượckhác nhau Do đó, nhiều doanh nghiệp chọn khả năng dẫn đầu về công nghệ làm mụctiêu dài hạn của mình.
Trách nhiệm xã hội : Nhiều nhà quản trị chiến lược nhận ra rằng doanh nghiệpcủa họ cần có trách nhiệm đối với khách hàng và đối với xã hội; nhiều doanh nghiệpmong muốn đảm trách những công việc vượt qua yêu cầu của Chính phủ; họ kinhdoanh không chỉ để phát triển danh tiếng về sản phẩm / dịch vụ với chất lượng cao, giá
cả hợp lý mà còn tự đặt ra những trách nhiệm đối với cư dân trong cộng đồng
Thị trường, khách hàng : Thị trường xác định nơi mà doanh nghiệp cạnh tranh,
thị phần ra sao và cần phải có những chiến lược cụ thể nào để phát triển thị trườnghiện tại và mở rộng trong tương lai Ai là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ?
Họ cần gì ? Ta có thể thõa mãn những nhu cầu gì của họ ? Làm thế nào để thõa mãnkhách hàng tốt nhất Từ tập khách hàng và thị trường đã xác định để triển khai chiếnlược kinh doanh phù hợp
Phương thức cạnh tranh : Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế
nhằm giành lấy những vị thế để tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ haytiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu đượcnhiều lợi ích nhất cho mình Việc doanh nghiệp sở hữu một phương thức cạnh tranhbền vững giúp doanh nghiệp xác lập được vị thế của mình so với các đối thủ cạnhtranh khác cũng như giữ được lòng trung thành của khách hàng Theo M Porter doanhnghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức cạnh tranh bền vững là :
Cạnh tranh bằng khác biệt hóa : Lợi thế về sự khác biệt hóa là khi một doanhnghiệp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Lợi thế
về sự khác biệt hóa có thể là về chất lượng sản phẩm, thiết kế, mẫu mã, dịch vụ kháchhàng
Chi phí thấp : Lợi thế về chi phí là khi một doanh nghiệp cung cấp các sảnphẩm, dịch vụ tương tự với mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Tập trung hóa : Lợi thế về tập trung đòi hỏi doanh nghiệp chú trọng vào quátrình đáp ứng một phân khúc hẹp và có tính cạnh tranh độc quyền để đạt được một lợithế cạnh tranh có tính cục bộ hơn là trên cả một thị trường rộng lớn
Nguồn lực của doanh nghiệp : là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
của một tổ chức kinh doanh bao gồm các yếu tố như : vốn, nhân lực, trình độ khoa họccông nghệ, độc quyền nhãn hiệu, tài chính và năng lực quản lý Hơn thế nữa, nguồn
Trang 22lực còn bao gồm cả những yếu tố cá nhân, xã hội, tập thể Mỗi doanh nghiệp có nhữngnguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình riêng trong đó nguồn lực hữu hình là nhữngtài sản mà ta có thể nhìn thấy và định lượng được Còn nguồn lực vô hình bao gồmnhững yếu tố từ quyền sở hữu trí tuệ, bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền cho đến cácnguồn lực trí tuệ, mạng lưới kinh doanh, kỹ năng tổ chức kinh doanh, danh tiếng vàmối quan hệ với cộng đồng
1.2.2 Thiết lập các mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn
Mục tiêu ngắn hạn là mốc mà doanh nghiệp phải đạt được để đạt tới mục tiêu dàihạn Mục tiêu ngắn hạn phải đo lường được, có tính định lượng, có tính thách thức,thực tế phù hợp và có mức độ ưu tiên Mục tiêu ngắn hạn được đề ra ở cấp doanhnghiệp, bộ phận chức năng và các đơn vị trực thuộc
Xây dựng các mục tiêu ngắn hạn đúng đắn là điểm cốt lõi xác định sự thành cônghay thất bại của một chiến lược Các mục tiêu ngắn hạn có thể được xem như nền tảng
để từ đó các mục tiêu chiến lược được thực hiện
Các mục tiêu ngắn hạn như những hướng dẫn cho hành động Nó chỉ đạo vàhướng dẫn những nỗ lực và hoạt động của các thành viên trong doanh nghiệp Cácmục tiêu ngắn hạn thường được xác định bằng các chỉ tiêu khả năng thu lợi nhuận, chỉtiêu tăng trưởng và thị phần của từng bộ phận kinh doanh , theo khu vực địa lý, theonhóm khách hàng và sản phẩm rất phổ biến trong các doanh nghiệp
Mục tiêu ngắn hạn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong triển khai chiến lược vì
nó là cơ sở để phân phối các nguồn lực, cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành côngviệc của các quản trị viên , là công cụ quan trọng để kiểm soát tiến trình thực hiệnchiến lược nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn đã đặt ra, là căn cư sưu tiên của tổchức, bộ phận và phòng ban
1.2.3 Thiết lập các chính sách triển khai mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn
Chính sách là phương tiện để đạt được các mục tiêu chiến lược đã đề ra Công táctriển khai chiến lược đòi hỏi cùng lúc triển khai nhiều chính sách : chính sáchmarketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính, chính sách nghiên cứu – pháttriển, chính sách sản xuất – tác nghiệp… tùy theo loại hình chiến lược lựa chọn tronghoạch định mà tầm quan trọng của các chính sách khác nhau và mức độ phối hợp các
Trang 23chính cũng khác nhau Phần này chỉ đề cập một số chính sách cơ bản nhất trong triểnkhai chiến lược.
Các chính sách marketing : Chính sách marketing là những nguyên tắc chỉ đạo,
quy tắc, phương pháp, thủ tục được thiết lập gắn với hoạt động marketing nhằm hỗ trợ
và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu đã xác định Trong chính sách marketing baogồm :
Chính sách sản phẩm : Sản phẩm là tất cả những yếu tố có thể thỏa mãn nhucầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ýmua sắm hay tiêu dùng Chính sách sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng trongchính sách marketing của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần tập trung tới các vấn đềtrong chính sách sản phẩm như : bao gói, dịch vụ sản phẩm, chủng loại chất lượng…
Chính sách giá : Chính sách giá là tổng thể nguyên tắc, phương pháp và giảipháp mà doanh nghiệp tác động vào giá cả sao cho đạt được mục tiêu chiến lược đãxác định Doanh nghiệp cần nắm bắt và dự báo một cách chính xác mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố tới các quyết định về giá
Chính sách phân phối : Giải quyết vấn đề hàng hóa, dịch vụ được đưa như thếnào tới tay người tiêu dùng Chính sách phân phối thường đề cập đến các nội dung nhưxác định kênh phân phối trực tiếp hay gián tiếp? Kênh phân phối nào là chính ? Hệthống các điểm bán hàng ? Tiêu chuẩn lựa chọn địa lý, đại diện thương mại, người bánhàng ? Các điều kiện về kho hàng và vận chuyển
Chính sách xúc tiến thương mại : Là tổng thể các nguyên tắc cơ bản, cácphương pháp và giải pháp gắn với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế hoặc xoá
bỏ mọi trở ngại trên thị trường tiêu thụ, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược đãxác định Chính sách xúc tiến bao gồm các chính sách cụ thể như chính sách quảngcáo, chính sách khuyến mại, PR…
Chính sách phân đoạn thị trường : Thường được sử dụng trong giai đoạn đầucủa triển khai chiến lược, đặc biệt với những chiến lược thâm nhập thị trường, pháttriển thị trường, phát triển sản phẩm – những chiến lược đòi hỏi gia tăng các nỗ lựcmarketing Chính sách phân đoạn thị trường bắt đầu bằng việc xác định nhóm kháchhàng mục tiêu, từ đó phân chia và lựa chọn những đoạn thị trường hợp lý nhất đối vớitriển khai chiến lược của doanh nghiệp Chính sách phân đoạn thị trường hợp lý giúpdoanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hạn chế, đảm bảo cho doanh nghiệp
Trang 24cạnh tranh thành công với các doanh nghiệp lớn nhờ tập trung hiệu quả trên một sốphân đoạn thị trường nhất định, do đó có thể đáp ứng khách hàng một cách tốt nhất.
Các chính sách nhân sự : Để đảm bảo cho triển khai chiến lược đạt hiệu quả thì
các doanh nghiệp cần theo dõi nguồn nhân lực để có những điều chỉnh thích hợp vớihoạt động triển khai, tránh tình trạng thiếu nhân lực làm ảnh hưởng tới quá trình triểnkhai chiến lược của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể tổ chức tuyển dụng thêm các nguồn nhân sự mới để bổ sungnhân sự và có đủ nhân sự cho triển khai hoặc có thể tổ chức, đào tạo, huấn luyện nhằmnâng cao tay nghề cho cán bộ nhân viên, phù hợp với mục tiêu chiến lược Ngoài ra,
có thể thuyên chuyển hay thăng tiến nhân viên cho phù hợp, đảm bảo tối ưu nhất việc
sử dụng nguồn lực
Trong triển khai chiến lược, chính sách nhân sự thường đề cập đến việc đãi ngộnhân sự - gắn thành tích với lương thưởng; hệ thống thưởng phạt hợp lý; chế độ đàotạo nhân viên phù hợp với chiến lược đã lựa chọn Một chế độ khen thưởng hợp lý sẽgiúp các cá nhân trong doanh nghiệp gắn bó hơn với các hoạt động của chiến lược và
do đó triển khai chiến lược sẽ hiệu quả hơn
1.2.4 Quy hoạch nguồn lực
Triển khai thành công các chiến lược luôn đòi hỏi những thay đổi trong việc sửdụng nguồn lực ở tổ chức, do đó công tác triển khai nguồn lực đóng vai trò quan trọngtrong việc thiết lập các cân đối trong doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở cho việc tổ chức
Trang 25thực hiện tốt chiến lược kinh doanh Nguồn lực trong triển khai chiến lược kinh doanhbao gồm nguồn nhân lực và nguồn lực tài chính.
Nguồn lực con người : Việc triển khai nguồn nhân lực là một phần không thể
thiếu trong tiến trình triển khai nguồn lực, thực hiện chiến lược của doanh nghiệp Có
ba vấn đề quan trọng trong triển khai nguồn nhân lực là xác định nhu cầu nhân lực,tuyển lựa và đào tạo phát triển
Xác định nhu cầu nhân lực : Được thực hiện thông qua việc xác định một cách
chi tiết nhu cầu nhân lực cho những chiến lược cụ thể
Tuyển mộ và tuyển chọn nguồn nhân lực : Việc tuyển mộ và tuyển chọn nguồn
nhân lực gắn chặt với phương hướng chiến lược của tổ chức và dạng thay đổi mà tổchức đang thực hiện
Huấn luyện và phát triển : Mức độ thay đổi trong chiến lược càng lớn thì việc
huấn luyện càng cần phải tạo ra những cơ sở cho sự thích nghi với thay đổi đó Cácphương pháp huấn luyện và phát triển nhân viên cần được cân nhắc cẩn thận và sửdụng phù hợp với các mục tiêu chiến lược mà công ty đã vạch ra và mức độ của sựthay đổi chiến lược mà công ty áp dụng
Nguồn lực tài chính : Nguồn lực tài chính đóng vai trò quan trọng trong các hoạt
động của doanh nghiệp Nguồn vốn thường được tính toán ngay khi đề ra chiên lượccấp công ty nhưng nhìn chung việc phân bổ chúng như thế nào lại được tiến hành khi
đã có các chiến lược bộ phận cụ thể Bởi vậy luôn có một câu hỏi đặt ra với nhà quảntrị là lúc nào thì có tiền vốn và dòng luân chuyển tiền có đủ đáp ứng nhu cầu về tiềnvốn để triển khai các chiến lược kinh doanh hay không
1.3 Các yếu tố tác động đến triển khai chiến lược kinh doanh
1.3.1 Yếu tố bên ngoài
Môi trường bên ngoài là các yếu tố phức tạp mà nhà quản trị không kiểm soátđược nhưng chúng ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, luôn có nhiều cơ hội lẫn nguy cơ tác động đến hoạt động của doanhnghiệp theo các mức độ khác nhau của doanh nghiệp Việc đánh giá các yếu tố bênngoài nhằm phát hiện ra các tác nhân quan trọng, ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đếnviệc triển khai chiến lược của các doanh nghiệp, đây là biện pháp quan trọng giúp nhàquản trị ứng xử một cách linh hoạt và kịp thời với các tình huống phát sinh khi tiếnhành triển khai chiến lược kinh doanh Có thể phân chia môi trường bên ngoài thànhmôi trường vĩ mô và môi trường ngành
Trang 26Môi trường vĩ mô: Trên thực tế, các ngành và doanh nghiệp được đặt trong một
môi trường vĩ mô rộng lớn Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là nơi mà doanhnghiệp phải bắt đầu tìm kiếm những cơ hội và những mối đe dọa có thể xuất hiện, nóbao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả thựchiện của doanh nghiệp Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố: Kinh tế, chính trị - phápluật, văn hóa – xã hội, công nghệ Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể cótác động trực tiếp đến bất kỳ lực lượng nào đó trong ngành, do đó, làm biến đổi sứcmạnh tương đối đến các thế lực khác và với chính nó, cuối cùng là làm thay đổi tínhhấp dẫn của một ngành
Môi trường ngành: Môi trường ngành bao gồm nhà cung ứng, khách hàng và đối
thủ cạnh tranh
Nhà cung ứng là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt độngcủa doanh nghiệp giúp quá trình sản xuất ổn định, đảm bảo chất lượng các yếu tố đầuvào
Đối thủ cạnh tranh: trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn phải đối đầuvới nhiều loại đối thủ cạnh tranh, vì vậy sự nhận dạng và hiểu biết về các đối thủ cạnhtranh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp
Khách hàng: là đối tượng phục vụ của các doanh nghiệp, là một trong những yếu
tố quan trọng nhất của công ty Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệuquả hay không phản ánh rõ ràng trên yếu tố này thông qua các chỉ tiêu như doanh thu,lợi nhuận, khả năng cạnh tranh
1.3.2 Yếu tố bên trong:
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có những mặt mạnh, mặt yếu trong lĩnh vực kinhdoanh Những mặt mạnh, mặt yếu trong doanh nghiệp cùng với những cơ hội, nguy cơbên ngoài là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập chiến lược cũng như triểnkhai chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Việc đánh giá tình hình bên trong chính
là việc kiểm tra lại năng lực của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát huy nhữngđiểm mạnh và hạn chế những điểm yếu trong doanh nghiệp
Nguồn nhân lực: là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đếnnăng lực cạnh tranh của công ty Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch địnhmục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiếnlược của doanh nghiệp Vì vậy trình độ của nguồn nhân lực trong công ty sẽ quyết
Trang 27định đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm… từ đó ảnh hưởng tới việc triểnkhai chiến lược của công ty và ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận củacông ty.
Nguồn lực tài chính: Điều kiện tài chính thường được xem là cơ sở đánh giá tốtnhất vị thế cạnh tranh của công ty và là điều kiện thu hút đối với các nhà đầu tư Đểxây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh cần xác định những điểm mạnh và điểmyếu của tổ chức Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược hiện tại vàviệc thực hiện các kế hoạch của doanh nghiệp
Nguồn lực công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật: Chất lượng hoạt động của doanhnghiệp chịu tác động mạnh mẽ của cơ sở hạ tấng cơ cấu, tính đồng bộ của máy mócthiết bị, hệ thống cửa hàng… Cơ sở hạ tầng càng tốt càng hiện đại sẽ tác động tích cựctới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và việc triển khai chiến lượckinh doanh nói riêng
Trang 28CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VẠN
PHẦN DIỄN CHÂU 2.1 Khái quát về doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
Địa chỉ : Xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu tiền thân là Trạm hải sản DiễnChâu được thành lập từ năm 1947 Ban đầu, Trạm được giao nhiệm vụ thu mua, chếbiến thủy hải sản phục vụ kháng chiến Thời kỳ 1960 – 1975, do chiến tranh, Trạm hảisản Diễn Châu phải sơ tán lên huyện Yên Thành của tỉnh Nghệ An vừa sản xuất vừachiến đấu Năm 1972, chuyển về địa chỉ như hiện nay ( xã Diễn Ngọc, huyện DiễnChâu, tỉnh Nghệ An) Năm 1983, Trạm được giao cho Công ty thủy sản Nghệ Tĩnh gọi
là Trạm chế biến thủy sản Diễn Châu Cuối năm 1983 đến năm 1992, theo chủ trươngtăng cường cấp huyện, Trạm được chuyển lại cho huyện quản lý, khoảng năm 1987xóa bỏ chế độ bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh Cuối năm 1992, Trạm trở lạitrực thuộc ngành thủy sản Nghệ An, gọi là Công ty dịch vụ chế biến thủy sản DiễnChâu.Đến năm 2000, do yêu cầu của cơ chế thị trường và điều kiện hoạt động củacông ty, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quyết định cổ phần hóa đổi tên thành Công ty
cổ phần thủy sản Diễn Châu(03/01/2000) Qua nhiều lần thay đổi tên gọi và cấp quản
lý, tháng 1 năm 2007, tên gọi chính thức của công ty là: Công ty Cổ phần thủy sản VạnPhần Diễn Châu
Trong gần 70 năm hoạt động, trải qua nhiều khó khăn thử thách, Công ty đã dần
ổn định và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, đạt được nhiều thành tíchnổi bật Công ty đã được tặng nhiều huy chương và giải thưởng như : Giải bạc Giảithưởng chất lượng Việt Nam, Cúp vàng chất lượng vàng thủy sản Việt Nam, Huychương vàng hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn, Top 100 Thương hiệunhãn hiệu nổi tiếng, Cúp vàng vì sự nghiệp nông dân Việt Nam, Top 300 thương hiệuhàng đầu Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn… Sản phẩm nước mắm Vạn Phần
Trang 29của công ty đã được xuất khẩu ra nhiều thị trường nước ngoài như Malaixia, Angola,Lào…và được khách hàng đánh giá tốt Những thành tích nói trên đạt được là do sự nỗlực không ngừng của Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng của công ty là sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng thủy hải sảnnhư: nước mắm, mắm tôm, sứa khô… Chủ động mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng mô hình sản xuất hợp lý trên cơ sở sản xuất đa dạng sản phẩm, nâng cao sứcmạnh tổng hợp và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
Nhiệm vụ của công ty là thu mua nguyên liệu để chế biến ra các loại mặt hàngthủy hải sản; tổ chức nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ nâng caochất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng; đồng thời chăm lođến đời sống, điều kiện làm việc, nâng cao trình độ văn hóa cho cán bộ công nhânviên; minh bạch về tài chính theo đúng quy định của pháp luật
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty là chế biến sản phẩm thủy hảisản phục vụ nhu cầu tiêu dùng, đồng thời làm dịch vụ vật tư nghề cá Sản phẩm sảnxuất của công ty chủ yếu là các mặt hàng thủy sản như : nước mắm, mắm tôm, cá mựckhô, tôm nõn, sứa khô…trong đó sản phẩm nước mắm Vạn Phần là sản phẩm chủ lựccủa công ty, tạo nên thương hiệu và được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng
2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Doanh nghiệp muốn kinh doanh hiệu quả, có khả năng cạnh tranh và đứng vữngtrên thị trường cần phải xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp vớihoạt động kinh doanh của mình Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu cũnglựa chọn cho mình một cơ cấu tổ chức hợp lý phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty
Trang 30Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
( Nguồn : Phòng hành chính )
Trong những năm qua, thực tế cho thấy cơ cấu tổ chức theo trực tuyến – chứcnăng mà công ty sử dụng đã phát huy tác dụng trong công tác quản lý, với cơ cấu nàycác quyền hạn và nhiệm vụ của từng thành viên trong công ty được phân chia rõ ràng
để họ phát huy được hết kỹ năng chuyên môn cũng như kinh nghiệm của mình trongquá trình làm việc giúp quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng vững bền và pháttriển
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Với bề dày hoạt động của mình, công ty đã không ngừng phát triển, mở rộng sảnxuất kinh doanh Trong những năm qua, công ty không ngừng đổi mới công nghệ sảnxuất và đầu tư trang thiết bị tiên tiến nhằm nâng cao hơn nữa năng suất và chất lượng,
đi đôi với giảm giá thành sản phẩm Sự phát triển của công ty được thể hiện qua bảng2.1
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015
Kho thành phẩm
Phòng kinh tế tổng hợp
Phòng kinh doanh
Quầy hàng A hàng B Quầy hàng C Quầy
Phòng hành chính
Phòng
kế toán
Ban kiểm soát
Trang 315 Lợi nhuận trước thuế 1.551 2.191 2.509 141,26 114,51
Về lợi nhuận : năm 2014 tăng 41,26 % so với năm 2013, năm 2015 tăng 14,51 %
so với năm 2014, sở dĩ đạt được kết quả như vậy là do công ty đã có những thay đổi,chuyển biến đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong công tác tiêuthụ sản phẩm
Những kết quả công ty đạt được thể hiện sự phát triển của công ty cũng như sự
cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Mặc dù trong những nămqua, cạnh tranh giữa các mặt hàng hải sản ngày càng gay gắt nhưng những kết quả đạtđược của công ty chứng tỏ công ty hoạt động luôn ổn định, vững vàng Tuy nhiên,trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty không thể tránh khỏimắc phải một số hạn chế gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động cũng như thực hiệncác mục tiêu mà công ty đặt ra Một số vấn đề còn tồn tại trong quá trình quản trị chiếnlược cũng như triển khai chiến lược tác động không nhỏ đến thành tựu cũng như kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty
2.2 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố về kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa xãhội và công nghệ cùng tác động tới tất cả các tổ chức trong xã hội
Môi trường kinh tế
Trang 32Nếu như năm 1995 thủy sản Việt Nam chiếm 2,9% GDP toàn quốc và 12% toànngành nông, lâm nghiệp; năm 2015 tốc độ tăng GDP ngành nông lâm thủy sản đạt2,21% và bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt mức tăng 3,12%/năm, đạt mục tiêu Đạihội XI và vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra (2,6 - 3%); giá trị sản xuất nông, lâm thủysản ước tăng 2,39%; bình quân 2011 - 2015 tăng khoảng 3,52%/năm vươn lên chiếm4% GDP toàn quốc và 1,79% GDP toàn ngành nông, lâm nghiệp Ngành thủy sản chỉchiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh tế toàn quốc nhưng lại có tốc độ tăng trưởngvượt bậc so với các ngành kinh tế khác, sản lượng thủy sản năm 2014 ước tính đạt6332,5 nghìn tấn, tăng 5,2 % so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 4571 nghìntấn, tăng 4,5%; tôm đạt 790,5 nghìn tấn, tăng 9,3% Với những thành tựu mà ngànhthủy sản Việt Nam đạt được trong thời gian qua là nhờ sự chỉ đạo của Đảng và Nhànước trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo hành lang pháp lý cho các ngành pháttriển, đăc biệt là ngành thủy sản đã góp phần không nhỏ vào công cuộc CNH – HĐHnông nghiệp, nông thôn ven biển trên cả nước hướng tới mục tiêu tam nông (nôngnghiệp – nông dân – nông thôn) mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Với sự ổn định củanền kinh tế và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cho ngành thủy sản như chính sáchvay vốn với lãi suất ưu đãi… để doanh nghiệp phát huy khả năng của mình, sản xuấthàng hóa với chất lượng ngày càng cao để cung cấp những sản phẩm tốt nhất chokhách hàng.
Môi trường chính trị - pháp luật
Việt Nam là đất nước có sự ổn định về chính trị, là môi trường an toàn thu hút sựđầu tư nước ngoài Nền chính trị ổn định là một tiền đề thuận lợi đảm bảo cho sự hoạtđộng sản xuất của mọi doanh nghiệp Ngành sản xuất, đánh bắt, nuôi trồng thủy sảnđược Đảng và Nhà nước quan tâm, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp trong ngành Tận dụng những lợi thế đó và lợi thế của một huyện ven biển,Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu đã và đang hoạt động trong ngànhnghề sản xuất nước mắm theo phương pháp cổ truyền, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củangười dân
Môi trường văn hóa xã hội
Nhân tố văn hóa – xã hội có ảnh hưởng một cách chậm chạp, song cũng rất sâusắc đến các hoạt động quản trị và kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, mọi doanhnghiệp đều phải phân tích các yếu tố xã hội để nhận biết các cơ hội, nguy cơ có thể
Trang 33xảy ra Các vấn đề như phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tínngưỡng, sở thích… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu của cầu thị trường Bên cạnh đó,văn hóa – xã hội còn ảnh hưởng đến việc hình thành môi trường văn hóa doanhnghiệp, yếu tố quan trọng giúp tạo lợi thế cạnh tranh Quy mô dân số Việt Nam đạthơn 90 triệu người, tốc độ tăng dân số vẫn được đánh giá ở mức khá cao Theo mộtđiều tra mới đây của Tổng Cục Thống Kê, mỗi năm thị trường Việt Nam cần hơn 200triệu lít nước mắm mới đủ tiêu thụ và hơn 95% hộ gia đình tại Việt Nam sử dụng nướcmắm để chấm, ướp, nấu trong các bữa ăn quanh năm thì đây quả là một thị trường hấpdẫn Điều đó hứa hẹn nhiều cơ hội cho ngành sản xuất này Nắm bắt được nhu cầu tiêudùng của thị trường có tác động đến quá trình sản xuất của công ty
Môi trường kỹ thuật – công nghệ
Công nghệ là yếu tố quan trọng giúp cải tiến sản phẩm, nâng cao năng suất laođộng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Với thị trường gia vị đầytiềm năng nên nhiều hãng, doanh nghiệp và tư nhân tham gia vào ngành sản xuất này.Với dây chuyền máy móc, công nghệ sản xuất hiện đại, Công ty Cổ phần Thực phẩmMasan đã cho ra nhiều dòng sản phẩm với năng suất cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.Tuy là một doanh nghiệp quy mô nhỏ nhưng Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần DiễnChâu cũng nắm bắt kịp thời yếu tố công nghệ thông tin để nâng cao khả năng cạnhtranh cho công ty mình
Trang 34Công ty chỉ tập trung vào một số đơn vị cung cấp có quan hệ kinh doanh lâu nămnên áp lực từ phía nhà cung cấp là khá lớn Áp lực đó phụ thuộc vào giá cả, thời gian
và chất lượng sản phẩm được cung ứng Tóm lại, có được nhà cung ứng tốt, đảm bảoyêu cầu về chất lượng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm công ty sản xuất ra, tăngkhả năng tiêu thụ trên thị trường Ngoài ra các đơn vị cung cấp bao bì, nhãn mác…cũng có vai trò quan trọng về giá cả cũng như thời gian đáp ứng kịp thời Nếu chi phítăng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần DiễnChâu nằm ngay cạnh lạch Cửa Vạn thông ra biển Đông – một trong 5 lạch biển lớnnhất tại Nghệ An, hầu hết các thuyền bè đánh bắt thủy hải sản ở khu vực huyện DiễnChâu đều tập trung tại đây nên việc thu mua nguyên liệu là khá dễ dàng và thuận tiện.Công ty liên hệ và trực tiếp thu mua nguyên liệu từ các ngư dân để tránh phát sinhthêm các chi phí trung gian, tuy nhiên nguồn hải sản trong huyện không đủ đáp ứngnhu cầu buộc Công ty phải thu mua từ các nguồn hải sản vùng lân cận và địa bànngoài tỉnh
Khách hàng
Thu nhập của người dân tăng cao, xu hướng tiêu dùng sản phẩm tăng hơn trước
Họ không những đòi hỏi về chất lượng mà còn cả mẫu mã, hình thức Thị hiếu tiêudùng ngày càng thay đổi nhanh Mặt khác trên thị trường hiện nay với đa dạng loạihình sản phẩm với những thương hiệu nổi tiếng được quảng cáo rầm rộ tác động đếntâm lý người tiêu dùng Họ mua sản phẩm là vì thương hiệu được mọi người biết đến.Chi phí chuyển đổi của khách hàng từ sản phẩm này sang sản phẩm khác thấp Có thểnói áp lực từ phía khách hàng tương đối lớn, buộc doanh nghiệp phải tìm hiểu thị hiếucủa người tiêu dùng, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Trong thời gian gầnđây, khi mà người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao về dòng sản phẩm sạch và nguyênchất thì mặt hàng nước mắm truyền thống được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng, dùtrên thị trường có cả trăm loại nước mắm đóng chai khác nhau nhưng không ít giađình không thể quên được nước mắm truyền thống Để có được món “quốc túy” ưng ýcho mỗi bữa ăn, họ không ngại bỏ công sức để tìm mua, đặt hàng riêng cho nhà mình.Việc thương hiệu nước mắm Vạn Phần với gần 70 năm kinh nghiệm và các giảithưởng về chất lượng là cơ sở để khách hàng tin dùng sản phẩm Điều công ty cần làm
là tiếp tục cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như mẫu mã bao bì để thu hútkhách hàng