1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ước lượng chi phí và một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty cổ phần vận tải 1 traco tại hải phòng

55 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 210,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gỉ đã sử dụng so sánh tuyệt đối thông qua số liệu giữa các chỉ tiêu trong ba năm để thểhiện sự biến động của chúng.Về so sánh tương đối, tác giả sử dụng thông qua các chỉtiêu đánh giá ch

Trang 1

TÓM LƯỢC

Chi phí kinh doanh là yếu tố quan trọng trong các doanh nghiệp, phản ánh mức

độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển Vì vậy làm thế nào để tiết kiệm chi phí một cách hợp lý luôn là mối quantâm của các doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốnhư sự biến động của nền kinh tế vĩ mô, hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước

và quan trọng nhất trong đó là những nhân tố chủ quan thuộc về chính doanh nghiệpnên rất khó khăn trong việc kiểm soát Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnVận tải 1 Traco, tác giả thấy rằng công tác quản lý chi phí của công ty chưa thực sựhiệu quả, điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty Chính vì vậy, tác giả

đã lựa chọn đề tài “Ước lượng chi phí và một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco tại Hải Phòng đến năm 2020”.

Với đề tài này, tác giả đi sâu vào nghiên cứu lý luận chung về chi phí, các chỉtiêu phân tích cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí Qua đó, tác giả đi sâu vàotìm hiểu thực trạng thực hiện chi phí của công ty Thông qua việc phân tích các chỉtiêu phân tích chi phí như tỷ suất chi phí trên doanh thu, tỷ suất chi phí quản lý doanhnghiệp trên doanh thu,… tác giả thấy rằng cơ cấu chi phí chưa hợp lí, hiệu quả sử dụngchi phí của công ty chưa cao Chi phí giá vốn hàng hóa luôn ở mức cao, và bị phụthuộc nhiều vào các yếu tố bên ngoài như giá nhiên liệu, giá chi phí dịch vụ hậu cần tạicảng, giá cước phí đường bộ và các quy định GTVT Điều này đã làm cho công táckiểm soát chi phí giá vốn hàng hóa của Công ty ty trở nên khó khăn, tác động khôngnhỏ đến chi phí kinh doanh của Công ty Thêm vào đó, từ những số liệu thu thập được

về chi phí biến đổi bình quân, sản lượng sản xuất, tác giả đã xây dựng hàm chi phíbiến đổi bình quân của công ty Qua đó, tác giả nhận thấy mức chi phí bỏ ra cho 1 đơn

vị dịch vụ là quá cao so với giá thành dịch vụ hiện tại

Chính vì vậy, Công ty cần có những giải pháp phù hợp và kịp thời trong việckiểm soát và quản lí chi phí, tiết kiệm tối đa chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của Công ty Để đạt được những điều này, tác giả đã đưa ramột số giải pháp tiết kiệm chi phí cho công ty, đồng thời có những kiến nghị đối vớiNhà nước và các ban ngành có liên quan để có thể tiết kiệm chi phí cho công ty

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới quý Thầy, Cô trường Đạihọc Thương Mại, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang quý giá giúp emvững bước trên con đường sự nghiệp của mình sau này Đặc biệt là cô Ninh Thị HoàngLan – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình làm khóaluận tốt nghiệp Nhờ đó, em đã hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp của mình Emxin kính chúc quý Thầy, Cô luôn mạnh khỏe, giảng dạy và công tác tốt

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ban lãnh đạo, các cô chú,anh chị trong Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco – nơi em thực tập đã quan tâm, tạo cơhội giúp em có thể trải nghiệm thực tế, tìm hiểu rõ hơn về môi trường, hoạt động thực

tế của một doanh nghiệp, phát hiện ra những khó khăn của công ty trong giai đoạn

2013 – 2015 Từ đó giúp em lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Ước lượng chi phí và một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco tại

Hải Phòng đến năm 2020” Qua quá trình thực tập tại công ty các cô chú, anh chị

trong công ty cũng đã giúp em có được nhiều thông tin phục vụ cho bài khóa luận tốtnghiệp Em xin kính chúc các cô chú, anh chị tại quý công ty luôn mạnh khỏe, côngtác tốt, chúc công ty luôn đạt kết quả kinh doanh cao nhất và hoàn thành tốt các mụctiêu đã đề ra

Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp vì chưa có nhiều kinhnghiệm thực tế, chỉ với những kiến thức lý thuyết đã học và với những kinh nghiệmthực tế tích lũy trong thời gian hạn hẹp nên bài khóa luận tốt nghiệp của em khó tránhkhỏi những thiếu xót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô

để bài khóa luận tốt nghiệp của em có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2016 Sinh viên thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2

3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

4 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

4.2.1 Mục tiêu lý luận 3

4.2.2 Mục tiêu thực tiễn 4

4.3 Phạm vi nghiên cứu 4

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

5.1 Phương pháp thu thập số liệu 4

5.2 Phương pháp xử lí, phân tích số liệu 4

6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ ƯỚC LƯỢNG 6

CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 6

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của chi phí 6

1.1.2 Phân loại chi phí 7

1.1.3 Các chỉ tiêu phân tích chi phí trong doanh nghiệp 10

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí 14

1.1.5 Các nhân tố tác động đến chi phí 15

1.2 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 17

1.2.1 Lựa chọn mô hình ước lượng 17

1.2.2 Các bước ước lượng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH VÀ ƯỚC LƯỢNG 20

CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI 1 TRACO 20

Trang 4

GIAI ĐOẠN TỪ 2013 ĐẾN 2015 20

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI I TRACO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 20

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco 20

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chi phí của công ty 21

2.2 THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI 1 TRACO GIAI ĐOẠN TỪ 2013 ĐẾN 2015 24

2.2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2013 –2015 24

2.2.2 Tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2013 -2015 25

2.3 ƯỚC LƯỢNG HÀM CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI 1 TRACO 30

2.3.1 Ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân 30

2.3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình ước lượng 30

2.3.3 Các kết luận rút ra từ mô hình 31

2.4 MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA QUA NGHIÊN CỨU 32

2.4.1 Thành công của công ty trong việc tiết kiệm chi phí kinh doanh 32

2.4.2 Những hạn chế của công ty 33

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 34

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI 1 TRACO ĐẾN NĂM 2020 38 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020 38

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾT KIỆM PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI 1 TRACO ĐẾN NĂM 2020 39

3.2.1 Giải pháp nhằm kiểm soát và tiết kiệm chi phí cố định 39

3.2.2 Giải pháp nhằm kiểm soát và tiết kiệm chi phí biến đổi 41

3.2.3 Các giải pháp khác 43

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 44

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 44

3.3.2 Kiến nghị với Bộ giao thông vận tải 46

3.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu chi phí cố định của Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco 26

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu chi phí biến đổi của Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco 27

giai đoạn 2013 – 2015 27

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu chi phí của Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco 29 Hình 1.3 : Đồ thị mối quan hệ giữa MC, ATC và AVC13

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái BÌnh Dương

2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

3 TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái BÌnh Dương

14 KH TSCĐ Khấu hao tài sản cố định

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sau hơn 20 năm đổi mới, thế và lực nền kinh tế nước ta đã thay đổi mạnh mẽ ViệtNam đã thoát khỏi tình trạng cấm vận kinh tế, quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế mởrộng, hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới thông qua việc gia nhập hàng loạt tổ chức,diễn đàn khu vực và thế giới mới đây nhất như TPP, ASEAN, APEC, WTO, Cùng với

đó là sự xuất hiện những động lực mới phát triển mạnh mẽ Cạnh tranh thị trường ngàycàng trở nên gay gắt, sự mở rộng các cơ hội cũng như có không ít những thách thức đặt

ra với các doanh nghiệp Việt Nam Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại vàphát triển trên thị trường phải biết tận dụng cơ hội để vượt qua thử thách nhằm đem lạilợi nhuận một cách tối đa nhất có thể với mức chi phí bỏ ra là tối thiểu

Cạnh tranh trên thị trường dịch vụ logistics trong nước giai đoạn 2013 - 2015diễn ra ngày càng quyết liệt Khi gia nhập WTO, liên quan đến dịch vụ logistics, ViệtNam đã cam kết mở cửa nhiều phân ngành, Việt Nam cũng đã cam kết cho phía nướcngoài được thiết lập các DN liên doanh, với tỷ lệ góp vốn 49 – 51% trong các dịch vụvận tải, giao nhận, kho bãi, Đến năm 2014, tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài tănglên 100% Các DN nước ngoài đổ bộ tiến vào Việt Nam với nguồn vốn lớn, kinhnghiệm và năng lực hoạt động tốt, cùng hệ thống mạng lưới rộng khắp thế giới đã thuhút một lượng khách hàng có lượng giao dịch lớn là những DN xuất nhập khẩu Đây làmột khó khăn lớn với doanh nghiệp logistic của Việt Nam Bên cạnh đó các chínhsách, quy định vận tải của nhà nước cùng với thủ tục hành chính còn rườm rà, chưađồng bộ đã khiến chi phí logistics bị đẩy lên cao, điều này đã gây ra nhiều khó khăncho ngành vận tải

Trước tình hình chung đó, Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco – một doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực logistic cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng từ nền kinh

tế cũng như từ ngành logistic Với quy mô còn nhỏ, hệ thống cơ sở hạ tầng và cáctrang thiết bị còn yếu kém, hoạt động dịch vụ logistics của Công ty tuy đã đa dạngdịch vụ hơn, song vì còn nguồn vốn vẫn còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm nên Công tyvẫn chưa thể tham gia vào toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ, chỉ thực hiện các dịch vụđơn lẻ, do vậy nên tạo ra ít giá trị gia tăng Thêm vào đó là áp lực cạnh tranh từ cácdoanh nghiệp vận tải nước ngoài đang đổ bộ vào Việt Nam Đòi hỏi công ty phải tiếtkiệm chi phí, giảm giá thành dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, chi phígiá vốn hàng hóa của công ty đang ở mức cao, đặc biệt mức chi phí cho dịch vụ vận tảiđường bộ Do chịu tác động từ các quy định GTVT kiểm soát trọng tải xe trên đường

bộ, cũng như tăng cước phí vận tải, đã khiến chi phí vận tải đường bộ tăng cao, chi phí

Trang 8

kinh doanh tăng cao ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của Công ty Vấn đề đặt ra

đối với Công ty là cần phải kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh của Công ty Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này với mong muốntìm hiểu rõ hơn về chi phí nhằm đưa ra giải pháp tiết kiệm chi phí để ứng dụng thựctiến Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco, tác giả đã lựa chọn đề tài:

“Ước lượng chi phí và một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco tại Hải Phòng đến năm 2020”.

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Việc nghiên cứu phân tích chi phí là một việc rất quan trọng đối với mọi doanhnghiệp Mỗi doanh nghiệp cần có các giải pháp phù hợp để tiết kiệm chi phí kinhdoanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của riêng mình Trong quá trình nghiên cứu làmkhóa luận, tác giả đã tham khảo một số công trình nghiên cứu sau:

Tác giả Nguyễn Thị Miến (2013) lớp K45F3 – Trường Đại học Thương mại đã

nghiên cứu đề tài “Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa” Tác giả

đã đưa ra được lý luận về chi phí, lợi nhuận, xây dựng được mô hình kinh tế lượng vềchi phí và lợi nhuận từ đó kiểm định mối quan hệ giữa chúng, xác định mức giá và sảnlượng để tối đa hóa lợi nhuận, phân tích được sự biến động của các loại chi phí, lợinhuận, các chỉ tiêu đánh giá Tuy nhiên tác giả chưa phân tích được nguyên nhân cũngnhư các nhân tố tác động đến chi phí và lợi nhuận trong thực tế Do đó các giải phápđưa ra để tối đa hóa lợi nhuận cho công ty chưa thực sự thuyết phục, chưa gắn với thựctiễn của công ty

Với đề tài: “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty TNHH May Tinh Lợi” của tác giả Đồng Thị Thủy

(2012) lớp K44F1 – Trường Đại học Thương mại Tác giả đã đi sâu nghiên cứu lý luận

về chi phí, lợi nhuận, mô hình mối quan hệ hai chiều giữa chi phí và lợi nhuận, phântích thực trạng về chi phí, lợi nhuận mối quan hệ giữa chúng tại Công ty qua việc xâydựng mô hình ước lượng Tuy vậy, mô hình thể hiện quan hệ chi phí – lợi nhuận tácgiả đưa ra còn đơn giản với hai biến (chi phí và lợi nhuận) Các giải pháp tối đa hóa lợinhuận còn chung chung, chưa gắn với tình hình thực tiễn của Công ty

Đề tài “Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị Hồng Cẩm (2011) lớp 33K15 – Trường Đại

học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chi phí và lợinhuận như lý luận về sự ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với lợi nhuận của Công ty,phân tích mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận trên lí thuyết và thực tiễn qua

Trang 9

quả hoạt động cho Công ty Tuy vậy, tác giả mới nghiên cứu trên phương diện kế toánquản trị mà chưa nghiên cứu mối quan hệ này trên góc độ kinh tế học, chưa đưa ra môhình thể hiện quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, chưa đánh giá đượcquan hệ này trong thực tiễn Tác giả chưa đưa ra các giải pháp giúp công ty tối đa hóalợi nhuận.

Tiếp theo, tác giả Howard Senter (2006) với cuốn sách “Kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả chi tiêu” Trong cuốn sách này, tác giả đã khái quát được những lý luận

về chi phí, đưa ra được cách xây dựng định mức chi phí và kiểm soát chi phí trongdoanh nghiệp Đặc biệt, trong cuốn sách này, cuối mỗi phần đều có các ví dụ giúpngười đọc có thể hiểu được kĩ hơn những nội dung của tác giả trình bày Tuy nhiênđây mới chỉ là những lý luận chung nhất, việc áp dung vào thực tế từng doanh nghiệpcòn nhiều vấn đề phải bàn tới

Như vậy, có thể thấy mỗi công trình nghiên cứu đều có những điểm mạnh vàđiểm yếu khác nhau Qua những phân tích trên tác giả mong muốn tiếp thu đưuọcnhững điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của mỗi công trình để hoàn thiện đề

tài của mình “Ước lượng chi phí và một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco tại Hải Phòng đến năm 2020” từ đó đưa

ra những kiến nghị, giải pháp khả thi nhất giúp công ty có thể tiết kiệm chi phí

3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung giải quyết một số câu hỏi sau:

- Tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015như thế nào ?

- Những nhân tố nào tác động đến chi phí kinh doanh của Công ty? Mức độ tác độngnhư thế nào ?

- Chi phí bình quân cho một đơn vị dịch vụ như thế nào? So với đơn giá hiện tại Công

ty đã sử dụng chi phí hiệu quả ?

- Những giải pháp nào có thể tiết kiệm chi phí kinh doanh của Công ty ?

4 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco

4.2 Mục tiêu nghiên cứu

4.2.1 Mục tiêu lý luận

Đề tài hệ thống hóa lý thuyết về chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp, chỉ rađược các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp và chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp

Trang 10

4.2.2 Mục tiêu thực tiễn

Thứ nhất, đề tài khái quát tình hình hoạt động kinh doanh và phân tích thực trạng

chi phí kinh doanh và các nhân tố môi trường tác động đến chi phí của Công ty giaiđoạn 2013 – 2015

Thứ hai, đề tài xây dựng được mô hình kinh tế lượng về chi phí từ đó phân tích

được hoạt động sử dụng chi phí của Công ty

Thứ ba, đề tài đưa ra được những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong việc

thực hiện chi phí của Công ty, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm tiết kiệmchi phí cho Công ty, và đề ra phương hướng của công ty trong năm 2020

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Đề tài nghiên cứu chi phí, giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí của

Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco

Không gian: Đề tài chỉ giới hạn trong Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco.

Thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu của Công ty từ quý I năm 2013 đến quý IV

năm 2015 và dự báo phương hướng đến 2020

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài tập trung thu thập các số liệu thứ cấp bao gồm:

Dữ liệu về sản lượng, chi phí của Công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 quaphòng Kế toán, phòng Kinh doanh của Công ty

Dữ liệu tổng quan về Công ty, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh quaphòng Kinh Doanh của Công ty

Các số liệu thống kê về một số chỉ tiêu kinh tế thông qua niên giám thống kê,trang web của tổng cục thống kê và một số trang web tìm kiếm khác

Phương pháp này giúp tác giả có được nguồn tài liệu phong phú phục vụ cho quátrình nghiên cứu khóa luận một cách khách quan, thuyết phục trên cơ sở khoa học

5.2 Phương pháp xử lí, phân tích số liệu

Sau khi hoàn thành việc thu thập số liệu, tác giả thực hiện xử lý và phân tích sốliệu qua việc phân loại các số liệu theo các biến số, các tiêu thức thống kê, xây dựngcác bảng và biểu đồ theo thời gian và thực hiện tính toán các chỉ tiêu liên quan

Các số liệu đã thu thập được phân tích theo các phương pháp sau:

Trang 11

gỉ đã sử dụng so sánh tuyệt đối thông qua số liệu giữa các chỉ tiêu trong ba năm để thểhiện sự biến động của chúng.Về so sánh tương đối, tác giả sử dụng thông qua các chỉtiêu đánh giá chi phí của năm sau so với năm trước và năm gốc.

Phương pháp này giúp tác giả thực hiện được việc phân tích, đánh giá thực trạng

về chi phí của Công ty một cách thuận tiện, từ đó giúp tác giả có căn cứ để đưa ra cácgiải pháp tối thiểu hóa chi phí cho Công ty

Phương pháp phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc của một biến hay nhiều biếngiải thích nhằm ước lượng và dự báo giá trị trung bình của biến phụ thuộc với các giátrị đã biết của các biến giải thích

Phương pháp này được sử dụng trong chương 2, giúp tác giả ước lượng hàm chiphí biến đổi bình quân bằng phương pháp OLS qua việc ứng dụng phần mềm Eviews7.Sau đó tác giả ứng dụng các kỹ năng phân tích thống kê, kiểm định ý nghĩa của các

hệ số đẻ đưa ra kết luận cần thiết từ kết quả ước lượng cho hoạt động kinh doanh, thựchiện chi phí của Công ty Nội dung ước lượng gồm có:

Bước 1: Xác định dạng hàm

Hàm chi phí biến đổi bình quân: AVC = a + bQ + cQ2

Bước 2: Thu thập số liệu theo từng biến qua nguồn dữ liệu thứ cấp

Bước 3: Ước lượng hàm trên theo phương pháp OLS bằng phần mềm Eviews Bước 4: Từ đó kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số ước lượng và độ phù

hợp của mô hình Từ đó kiểm định ý nghĩa kinh tế của cấc tham số ước lượng, chỉ ramức độ biến động của biến phụ thuộc dựa trên sự giải thích của các biến giải thích

6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ,danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, khóa luận tốt nghiệpđược chia thành 3 phần như sau:

Chương 1: Một số vần đề lý luận về chi phí và ước lượng chi phí của doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng chi phí kinh doanh và ước lượng chi phí kinh doanh của

Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco giai đoạn từ 2013 đến 2015

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại

công ty đến năm 2020

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ ƯỚC LƯỢNG

CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của chi phí

1.1.1.1 Khái niệm

Dù ở đâu sản xuất kinh doanh diễn ra cũng đều kèm theo chi phí như hình vớibóng Trong điều kiện nguồn lực khan hiếm, các doanh nghiệp phải trả tiền cho đầuvào: nguyên liệu, thiết bị,…Các doanh nghiệp muốn có lãi phải luôn nhận thức đượcthực tế này khi đặt ra mục tiêu cho các hoạt động của mình bởi mỗi khoản chi phíkhông hợp lí sẽ làm giảm lợi nhuận đi bằng đúng khoản đó Vì vậy, phân tích chi phítrước hết là khái niệm chi phí rất quan trọng Một số quan điểm về chi phí:

Phan Thế Công – Ninh Thị Hoàng Lan (2014, tr.165) cho rằng “chi phí sản xuất

là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải

bỏ ra, phải gánh chịu trong một thời kì nhất định Ví dụ như các chi phí để mua nguyên nhiên vật liệu, chi phí để trả lương cho người lao động, chi phí cho bộ phận quản lí, chi phí khấu hao máy móc ”.

Nguyễn Văn Dần (2007) cho rằng chi phí sản xuất là những phí tổn mà doanhnghiệp đã bỏ ra (gánh chịu) để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các haophí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệpphải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tínhcho một kỳ nhất định Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệpluôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động vàgắn liền với mục đích kinh doanh

Phan Thế Công – Ninh Thị Hoàng Lan (2014, tr.166) đã viết “Chi phí kế toán là toàn bộ các khoản chi được thực hiện bằng một số tiền cụ thể mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh, các chi phí kế toán sẽ được hạch toán trong sổ sách kế toán.Chi phí này còn được gọi là chi phí hiện.Còn chi phí kinh tế là toàn bộ các chi phí cơ hội của tất cả các nguồn lực được đưa vào trong sản xuất.Nó bao gồm

cả chi phí cơ hội hiện (chi phí hiện) và chi phí cơ hội ẩn (chi phí ẩn)” Vì vậy có thể

thấy rằng chi phí kinh tế luôn lớn hơn chi phí kế toán

Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận khácnhau như:

Trang 13

Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổnphát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được 1 sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống cầnthiết và lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn

Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí còn được nhận thức theo phương thức nhậndiện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; chi phí

có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án,

bỏ qua cơ hội kinh doanh

Nói tóm lại, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Hay nói cáchkhác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.1.1.2 Ý nghĩa

Chi phí sản xuất kinh doanh là điều kiện cần cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để thực hiện các hoạt động của mình doanh nghiệp phải sửdụng các yếu tố vật chất như: nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, trang thiết bị, tiền lươnglao động, Tất cả các yếu tố này có được là nhờ có chi phí.Như vậy, nếu không có chiphí thì doanh nghiệp không thể tồn tại và hoạt động được

Chi phí sản xuất kinh doanh là cơ sở để xác định giá thành và giá bán sản phẩmcủa doanh nghiệp.Nó được sử dụng để phân tích và đánh giá hiệu quả trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó có quan hệ chặt chẽ với doanh thu, lợinhuận

Chi phí có ý nghĩa quan trọng đối với việc ra quyết định của nhà quản trị Nógiúp các nhà quản trị có những quyết định đúng đắn để lựa chọn những phương ánmang lại hiệu quả sử dụng chi phí cao nhất

Chi phí sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp mà còn

là mối quan tâm của người tiêu dùng và của cả xã hội Giảm được chi phí là tăng lợinhuận cho doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh về giá cho sản phẩm, tăng lợi íchcho người tiêu dùng và tăng phúc lợi xã hội

1.1.2 Phân loại chi phí

Tùy theo mục đích nghiên cứu chúng ta có thể phân loại chi phí của doanhnghiệp thành nhiều tiêu thức phân loại khác nhau, mỗi tiêu thức khác nhau lại có thểphân chi phí ra thành nhiều loại khác nhau Dưới đây chúng ta sẽ nghiên cứu một sốtiêu thức phân loại cơ bản nhằm phục vụ cho quá trình quản lí chi phí doanh nghiệp

Trang 14

1.1.2.1 Theo mục đích của kế hoạch hóa

 Chi phí chuẩn

Chi phí chuẩn còn gọi là chi phí định mức là chi phí được xác định trước do kếtquả của công tác thống kê và kế hoạch Nó được sử dụng như một số liệu dự báo ngắnhạn, hoặc được xem như là một mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp trong kinhdoanh.Trong quản lí nó đưuọc xem như là một cái gốc để so sánh, phân tích đánh giákết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Chi phí thực hiện

Chi phí thực hiện là chi phí phát sinh thực tế trong một thời kì nhất định, lànhững khoản thực chi thực trả của doanh nghiệp.Nếu chi phí chuẩn là số được phépchi thì chi phí thực hiện là số đã chi, bởi vậy trong quản lí người ta thường so sánhgiữa chi phí thực hiện với phí chuẩn để đánh giá chất lượng quản lí chi phí

1.1.2.2 Theo tác động của chi phí đến hoạt động kinh doanh

 Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí phát sinh gắn liền với một sản phẩmhoặc một nghiệp vụ kinh doanh nhất định Các khoản chi phí này được hạch toán trựctiếp vào giá thành sản phẩm hoặc nghiệp vụ kinh doanh đó như chi phí lao động trựctiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tạo ra sản phẩm,…

 Chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp là các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều sản phẩm,hoặc nhiều nghiệp vụ kinh doanh khác nhau Thông thường, trước khi tính các khoảnnghiệp vụ kinh doanh phải tiến hành phân bổ theo một nguyên tắc nhất định được xácđịnh trước như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp, chi phíquảng cáo, chi phí điện nước…

1.1.2.3 Theo tính chất biến động của chi phí so với khối lượng hàng hóa tiêu thụ

Chi phí cố định (TFC)

Chi phí cố định là những khoản chi phí không biến đổi trong một thời kì nhấtđịnh cho dù khối lượng hàng hóa tiêu thụ có tăng hay giảm Đây là các khoản màdoanh nghiệp phải chi, phải trả, phải thanh toán trong một thời kì nhất định mà không

bị ràng buộc bởi khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong thời kì đó Đó là chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí trả lương theo thời gian, tiền thuê nhà, tiền điện nước, bưu điệnphí,…

Chi phí biến đổi (TVC)

Trang 15

Chi phí biến đổi là những khoản chi phí biến động cùng chiều với khối lượnghàng hóa tiêu thụ, bao gồm chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển, tiền lương trả chonhân viên bán hàng theo doanh số,…

1.1.2.4 Theo mục đích hạch toán và lên phương án phân phối thu nhập của doanh nghiệp

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tài san cố định mà các tài sản cố định đó được sử dụng chohoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra doanh thu trong kỳ theo chế độ quản lí, sửdụng và tính khấu hao hiện hành

 Chi phí về nguyên nhiên vật liệu

Chi phí về nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế đã sử dụng vào sảnxuất kinh doanh, dịch vụ có liên quan đến doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ,căn cứ vào mức tiêu hao hợp lí và giá thực tế xuất kho

Chi phí tiền lương, tiền công

Chi phí về tiền lương tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiềnlương, tiền công mà doanh nghiệp phải trả theo chế độ quy định (Bao gồm cả khoản cótính chất lương trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanhngiệp) Riêng tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể và thunhập của sáng lập viên công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinhdoanh không được tính vào chi phí của doanh nghiệp

Chi phí khoa học, công nghệ

Chi phí về ngiên cứu khoa học công nghệ, chi sáng kiến cải tiến, tài trợ cho giáodục,y tế, đào tạo lao động theo chế độ quy định

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản cố định,kiểm toán, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế(Không thuộc tài sản cố định), chi trả dịch vụ kỹ thuật

1.1.3 Các chỉ tiêu phân tích chi phí trong doanh nghiệp

Trang 16

1.1.3.1 Chi phí ngắn hạn

Tổng chi phí (TC)

Tổng chi phí cố định (TFC) là toàn bộ chi phí cố định đã bỏ ra trong hoạt động

sản xuất kinh doanh Tổng chi phí cố định không thay đổi với mức sản lượng là mộthay một triệu đơn vị

Tổng chi phí biến đổi (TVC) là toàn bộ chi phí biến đổi mà hãng bỏ ra để tạo ra

mức sản lượng Q Tổng chi phí biến đổi tăng khi ức sản lượng tăng và ngược lại.Trong ngắn hạn, hàm tổng chi phí biến đổi có dạng bậc 3 được thể hiện như sau:

TVC=aQ+bQ2+c Q3

Tổng chi phí (TC) theo Cao Thúy Xiêm (2009), tổng chi phí là toàn bộ các tài

nguyên tính theo giá thị trường để sản xuất ra sản phẩm, bao gồm chi phí biến đổi vàchi phí cố định Hoặc tổng chi phí bao gồm gía trị thị trường của toàn bộ nguồn lựcđược sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó

TC=TFC+TVC

TFC là một số cố định không thay đổi theo sản lượng nên TFC là một đườngthẳng nằm ngang song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ chínhbằng giá trị của TFC Có nghĩa là trong ngắn hạn thì dù sản xuất hay không sản xuấtthì doanh nghiệp vẫn phải mất một khoản chi phí cố định là C0 Đường TC và TVC cócùng độ dốc với nhau Khi biểu diễn trên đồ thị đường TVC sẽ bắt đầu từ gốc tọa độ

và có độ dốc dương thể hiện rằng khi sản lượng tăng thì chi phí biến đổi cũng tăng.Thông thường trong ngắn hạn đường chi phí biến đổi giống một đường cong bậc 3hình chữ S ngược Nguyên nhân của điều này là do sự tác động của quy luật sản phẩmcận biên giảm dần Còn đường tổng chi phí trong ngắn hạn (TC) sẽ được hình thànhbằng cách cộng theo chiều dọc hai đường TFC và TVC Vì vậy, đường TC sẽ bắt đầu

từ điểm mà đường TFC cắt với trục tung và luôn cách đường TVC một khoảng khôngđổi chính bằng TFC Do trong ngắn hạn TFC là một số cố định nên sự biến động của

TC chỉ phụ thuộc vào sự biến động của TVC

Trang 17

Hình 1.1 : Đồ thị các đường tổng chi phí TC, TVC và TFC trong ngắn hạn

Các chỉ tiêu chi phí bình quân

Chi phí cố định bình quân (AFC) là tổng chi phí cố định được tính trên một đơn

vị sản phẩm (Webster, 2003)

AFC= TFC Q

Do trong ngắn hạn tổng chi phí cố định không thay đổi nên chi phí cố định bìnhquân chỉ phụ thuộc vào sản lượng Q và đó là mối quan hệ tỷ lệ nghịch Khi sản lượng

Q tăng thì AFC giảm và ngược lại, vì vậy đường AFC có độ dốc âm

Chi phí biến đổi bình quân (AVC) là tổng chi phí biến đổi được tính trên một đơn

Tổng chi phí bình quân (ATC) là tổng chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm.

Chi phí trung bình là chỉ tiêu quan tâm cơ bản của người sản xuất (Webster, 2003)

Trang 18

Q

Đường ATC cũng có dạng hình chữ U ban đầu đi xuống và sau đó đi lên.Nguyên nhân của điều này là: Như đã biết ATC có thể được tính bằng lấy giá trị TC/Qhoặc giá trị (AVC + AFC) Do ở giai đoạn đầu khi tăng sản lượng cả AFC và AVCđều giảm xuống nên kết quả là ATC cũng giảm Ở giai đoạn tiếp theo khi tiếp tục tăngsản lượng AVC có xu hướng tăng lên tuy nhiên sự giảm xuống của AFC mạnh hơnnên ATC vẫn có xu hướng giảm xuống Cho đến khi sự tăng lên của AVC chiếm ưuthế hơn thì giá trị của ATC mới bắt đầu tăng lên, đường ATC cũng bắt đầu đilên.Đường ATC luôn cách đường chi phí biến đổi bình quân (AVC) đúng bằng chi phí

cố định bình quân (AFC)

Chi phí cận biên (MC)

Phan Thế Công - Ninh Thị Hoàng Lan (2014, tr.171) nêu rõ “chi phí cận biêntrong ngắn hạn là sự thay đổi trong tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất thêm mộtđơn vị sản phẩm Giá trị của chi phí biên trả lời cho câu hỏi khi doanh nghiệp sản xuấtthêm một đợn vị sản phẩm thì doanh nghiệp tốn thêm một chi phí là bao nhiêu”

MC= ∆ TC ∆Q =TC (Q) '

Giả sử rằng, doanh nghiệp sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động Trongngắn hạn có ít nhất 1 yếu tố đầu vào cố định và thường thì cố định, chính vì vậy muốnthay đổi một lượng Q thì doanh nghiệp chỉ có thể thay đổi một lượng L Với w làtiền công của người lao động, ta có:

MC= ∆ TVC

∆ Q = ∆ L w ∆ Q = w MP L

Đường chi phí cận biên chịu tác động của quy luật năng suất cận biên giảm dần.Thật vậy, giả định tiền công w không đổi, khi gia tăng liên tiếp số lượng lao động thìban đầu số lượng sản phẩm đầu ra tăng dần (MPL tăng do trong ngắn hạn ở giai đoạnđầu với điều kiện đầu vào vốn cố định còn đầu vào lao động biến đổi, khi lao độngtăng khiến năng suất lao động cũng sẽ tăng lên) dẫn đến MC giảm, nhưng đến một lúcnào đó độ tăng này sẽ ngày càng chậm, đạt đến một giá trị cực đại nào đó rồi sẽ giảmxuống (MPL giảm) dẫn đến MC tăng Chính vì vậy mà đường MC cũng có dạng chữ

U, song trong một số trường hợp nhất định nó cũng có thể có hình bậc thang hoặc liêntục tăng dần, chẳng hạn khi cần nhanh chóng tăng sản lượng, người ta phải huy độngvào sản xuất tất cả những máy móc thiết bị kém hoàn hảo

Trang 19

Mối quan hệ giữa các đường chi phí

Hình 1.3 : Đồ thị mối quan hệ giữa MC, ATC và AVC

Giữa chi phí cận biên (MC) và chi phí bình quân (ATC, AVC) cũng có mối quan

hệ tương tự như mối quan hệ giữa sản phẩm cận biên và sản phẩm trung bình Đó làkhi đường MC ở dưới đường chi phí bình quân, nó sẽ kéo đường chi phí bình quân đixuống dưới, ngược lại khi đường MC nằm trên đường chi phí bình quân nó sẽ kéođường chi phí bình quân đi lên Tại điểm giao nhau giữa các đường chi phí bình quânvới đường MC thì chi phí bình quân đạt giá trị cực tiểu

MC và ATC có mối quan hệ với nhau như sau:

Khi ATC = MC thì ATCmin

Khi ATC > MC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ giảm tương ứng với sự gia tăng đóKhi ATC < MC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ tăng tương ứng với sự gia tăng đóTương tự về mối quan hệ giữa AVC và MC:

Khi AVC = MC thì AVC min

Khi AVC > MC thì khi tăng Q, AVC sẽ giảm tương ứng với sự gia tăng đó

Khi AVC < MC thì khi tăng Q, AVC sẽ tăng tương ứng với sự gia tăng đó

1.1.3.2 Chi phí dài hạn

Trong dài hạn, tất cả các đầu vào đều biến đổi và xảy ra sự đánh đổi giữa hai đầuvào vốn (K) và lao động (L)

Tổng chi phí dài hạn (LTC)

Tổng chi phí dài hạn bao gồm toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để tiến hành kinh doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều kiện các yếu tố đàu vàocủa quá trình sản xuất đều có thể thay đổi

Trong dài hạn không còn yếu tố đầu vào cố định mà tất cả các yếu tố đầu vào đều

là yếu tố biến đổi Vì vậy, đường LTC sẽ xuất phát từ gốc tọa độ và có độ dốc dươngthể hiện rằng khi sản lượng tăng lên thì tổng chi phí cũng tăng Về mặt hình dạng,

Trang 20

đường LTC cũng có dạng một đường cong bậc 3 hình chữ S ngược Đường LTC cóhình dáng như vậy là do sự thay đổi của tính kinh tế theo quy mô Ban đầu, khi tốc độtăng của chi phí đầu vào nhỏ hơn tốc độ tăng của đầu ra, lúc này quá trình sản xuất thểhiện hiệu suất tăng theo quy mô và đường chi phí dài hạn có độ dốc tăng dần Tuynhiên, khi quy mô đưuọc mở rộng đến một mức độ nhất định thì tốc độ tăng của chiphí đàu vào lại tăng nhanh hơn tốc độ tăng của số lượng đầu ra, lúc này quá trình sảnxuất thể hiện hiệu suất kinh tế giảm theo quy mô và đường LTC có tốc độ tăng dần.

Chi phí bình quân trong dài hạn (LAC)

Chi phí bình quân trong dài hạn là mức chi phí tính bình quân cho mỗi đơn vị sảnlượng khi tất cả các đầu vào có thể thay đổi

LAC= LTC

Q Chi phí cận biên dài hạn (LMC)

Chi phí cận biên dài hạn là sự thay đổi trong tổng mức chi phí do sản xuất thêm 1đơn vị sản phẩm trong dài hạn

LMC= ∆ LTC ∆ Q =LTC (Q) '

Mối quan hệ giữa các đường chi phí trong ngắn hạn và dài hạn

Trong dài hạn các doanh nghiệp đều có thể kết hợp nhiều phương án kết hợp đầuvào khác nhu để sản xuất ra mức sản lượng đầu ra, cho nên để đảm bảo hiệu quả, cácdoanh nghiệp sẽ luôn chọn phương án kết hợp đầu vào có chi phí thấp nhất Do vậy, cóthể nói chi phí trong dài hạn chính là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong ngắn hạntốt nhất (có chi phí trong ngắn hạn là thấp nhất) tương ứng với từng mức sản lượngđầu ra

Đường LAC được hình thành bởi một tập hợp các đường chi phí bình quân trongngắn hạn và là đường bao của tất cả các đường chi phí bình quân trong ngắn hạn(ATC) Điểm tiếp xúc giữa đường LAC và ATC phản ánh chi phí ngắn hạn thấp nhấttại mức sản lượng đó Tại mức sản lượng ở điểm tiếp xúc này SMC = LMC

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí

+ Tỷ suất chi phí trên doanh thu ¿CP DT ×100 %

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí,đánh giá việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hiệu quả hay không

+ Tỷ suất chi phí cố định trên doanh thu ¿CPCĐ DT ×100 %

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí cố định của doanh nghiệp.Chỉtiêu này càng cao chúng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng thấp

Trang 21

+ Tỷ suất chi phí biến đổi trên doanh thu ¿CPBĐ

DT ×100 %

Chỉ tiêu này cho biết để thu về 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần phải bỏ

ra bao nhiêu đồng chi phí biến đổi Chỉ tiêu này đánh giá thực trạng thực hiện chi phíbiến đổi của doanh nghiệp

+ Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu ¿CPQL

DT ×100 %

Chỉ tiêu này cho biết tình trạng sử dụng quản lý của doanh nghiệp.Nếu chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí quản lú của doanh nghiệp càng thấp.+ Tỷ suất chi phí lãi vay trên doanh thu ¿CP LV DT × 100 %

Chỉ tiêu này phản ánh cứ thu về được 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp cầnphải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí lãi vay Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanhnghiệp vay vốn càng nhiều để tiến hành sản xuất kinh doanh

1.1.5 Các nhân tố tác động đến chi phí

1.1.5.1 Nhân tố khách quan

Giá cả các yếu tố đầu vào

Giá cả và khối lượng các yếu tố đầu vào là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sựtăng giảm của chi phí Mối quan hệ giữa giá cả, khối lượng đầu vào và chi phí là mốiquan hệ tỉ lệ thuận nghĩa là khi giá cả, khối lượng các yếu tố đầu vào tăng (giảm) Thểhiện trong phương trình:

TC=wL+rK

Trong đó: w: là giá thuê một đơn vị lao động

L: là số lao động được sử dụng trong sản xuất

r: là giá thuê một đợn vị vốn

K: là lượng vốn được sử dụng trong sản xuất

TC: là tổng chi phí

Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

Chi phí lãi vay là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu chiphí của các doanh nghiệp, sự tăng giảm của chi phí lãi vay chịu tác động trực tiếp củacác chính sách về lãi suất của nhà nước Bên cạnh đó, chính sách về thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu cũng có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanhnghiệp Ngoài ra, các chính sách kinh tế vĩ mô khác của nhà nước cũng có tác độngkhông nhỏ đến lợi nhuận doanh nghiệp như: chính sách về tỷ giá của chính phủ sẽ ảnhhưởng đến chi phí nguyên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp đặc biệt là những doanhnghiệp nhập khẩu nguyên liệu đầu vào

Trang 22

 Môi trường pháp lí của hoạt động kinh doanh

Môi trường pháp lý cho hoạt động của một doanh nghiệp bao gồm hệ thống luậtpháp, hệ thống các cơ quan chủ quản làm dịch vụ công của nhà nước, mức độ hiểu vàthực thi pháp luật của doanh nghiệp, Môi trường pháp lý chi phối hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Cụ thể: Hệ thống pháp luật, các quy định, thủ tục hành chínhđiều chỉnh lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nếu như ổn định, minh bạch, khôngrườm rà, chồng chéo sẽ góp phần tháo gỡ khó khăn, tiết kiệm chi phí giao dịch, giúpdoanh nghiệp tránh được những rủi ro về tài chính Từ đó góp phần tiết kiệm chi phíkinh doanh cho doanh nghiệp

Ngoài ra đối với các doanh nghiệp vận tải, chi phí của doanh nghiệp còn chịu tácđộng của các quy định vận tải đường bộ, đường thủy và đường sắt như các quy định vềgiới hạn trọng tải xe, quy định về phí đường bộ

 Hệ thống cơ sở hạ tầng

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn tới chi phí của doanh nghiệp Hệ thống cơ sở hạtầng bao gồm đường xá giao thông, hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống xevận tải, văn phòng, bến cảng Khi cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại làm cho hoạt độngkinh doanh nghiệp được thuận lợi, rút bớt thời gian di chuyển, tiết kiệm chi phí nhiênliệu, tăng cường sức lưu chứa hàng hóa, đẩy nhanh quá trình xoay vòng vốn,…từ đótiết kiệm được chi phí hơn cho các doanh nghiệp Ngược lại, một quốc gia có hệ thống

cơ sở hạ tầng không phát triển thì chi phí của các doanh nghiệp sẽ tăng lên do doanhnghiệp Ví dụ như nếu một quốc gia với hệ thống đường giao thông lạc hậu, xuống cấp

sẽ khiến cho việc vận chuyển hàng hóa kéo dài hơn, chi phí nhiên liệu tăng thêm, hànghóa luân chuyển lâu, thu hồi vốn chậm hơn

1.1.5.2 Nhân tố chủ quan

Khối lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp

Giữa khối lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp với tổng chi phí và chi phíbình quân có mối tương quan với nhau Khối lượng hàng hóa doanh nghiệp tiêu thụ raphản ánh quy mô sản xuất của doanh nghiệp Khối lượng hàng hóa doanh nghiệp tiêuthụ tỷ lệ thuận với tổng chi phí.Khi Q tăng lên thì TVC tăng lên, TFC không đổi, từ đólàm tăng TC và ngược lại

Mặt khác, khi Q tăng lên thì ATC có xu hướng giảm dần cho đến khi đạt đến mộtmức sản lượng mà tại đó ATCmin(Q0) Sau đó nếu doanh nghiệp tiếp tục tăng khốilượng hàng hóa tiêu thụ vượt quá Q0 thì ATC có xu hướng tăng trở lại do đó doanhnghiệp phải tiếp tục đầu tư thêm

Trang 23

Cơ cấu hàng hóa kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú, đa dạng có ảnh hưởng đếnchi phí của doanh nghiệp Trong cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp có những mặthàng có chi phí cao và có những mặt hàng có chi phí thấp hơn Vì vậy, nếu trong mộtthời kỳ do ảnh hưởng của nhu cầu thị trường, doanh nghiệp tăng tỷ trọng mặt hàng cóchi phí cao, giảm tỷ trọng mặt hàng có chi phí thấp Việc thay đổi kết cấu mặt hànghóa kinh doanh này sẽ khiến chi phí của doanh nghiệp tăng cao hơn và ngược lại Tuynhiên trước khi điều chỉnh cơ cấu hàng hóa kinh doanh, doanh nghiệp cần điều tranghiên cứu thị trường tránh phá vỡ kết cấu hàng hóa và gây ra sự biến động lớn trongchi phí kinh doanh

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại càng giúp các doanh nghiệp bớt chi phí vậnchuyển, bao gói, phân loại hàng hóa, thúc đẩy nhanh quá tình tiêu thụ hàng hóa Nhưngnhư trên chúng ta biết, khi trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại thì chi phí cố định tănglên, thời điểm hòa vốn bị dịch chuyển Bởi vậy, đòi hỏi phải cân nhắc, lựa chọn phương

án đầu tư cho cơ sở vật chất của hoạt động kinh doanh sao cho có lợi nhất

Trình độ quản lí

Trình độ quản lí kinh tế nói chung, trình độ tổ chức hạch toán kinh doanh trongcác doanh nghiệp thương mại nói riêng là yếu tố rất quan trọng để tính đúng, tính đủcác khoản chi phí phát sinh của doanh nghiệp Nhà quản lí có trình độ cao sẽ giúpdoanh nghiệp quản lí hiệu quả các nguồn lực và phân bổ chúng một cách hợp lí, tránhlãng phí, thất thoát Nguồn lực của doanh nghiệp có hạn nên việc quản lí hiệu quảnguồn lực sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thực hiện sản xuất kinh doanhhiệu quả

1.2 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Lựa chọn mô hình ước lượng

Theo quy luật năng suất cận biên giảm dần thì khi sản lượng tăng thì chi phí biếnđổi bình quân sẽ có xu hướng giảm đến AVCmin Tuy nhiên nếu ta tiếp tục tăng sảnlượng thì chi phí biến đổi bình quân sẽ có xu hướng tăng Vì vậy hàm chi phí biến đổibình quân sẽ có dạng hình chữ U và là hàm phương trình bậc hai :

AVC = a + bQ + cQ2

Trang 24

Với Q là khối lượng đơn hàng, AVC là chi phí biến đổi bình quân cho 1 đơn vịkhối lượng hàng hóa Chí biến đổi bình quân đạt giá trị nhỏ nhất khi Qm = -b/2c Vậy

để phù hợp với lý thuyết, dấu của các tham số phải thỏa mãn (a > 0, b < 0, c > 0)

1.2.2 Các bước ước lượng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thực hiện ước lượng chi phí sản xuất của doanh nghiệp qua các bước sau:

Khi Q = 0, AVC = a, a phải mang giá trị dương

Vì đường chi phí biến đổi bình quân có cùng chiều dốc xuống cho nên b mangdấu âm

Như vậy, các tham số của hàm chi phí có điều kiện về dấu: a>0, b< 0, c>0

Bước 2: Thu thập số liệu

Ở bước này, ta cần thu thập số liệu về các biến xuất hiện trong mô hình cần ướclượng Số liệu cần thu thập là: sản lượng của doanh nghiệp, các loại chi phí cần ướclượng Nếu ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân thì thu thập dữ liệu về chi phíbiến đổi bình quân Số liệu thu thập có thể dưới dạng thứ cấp hoặc sơ cấp, nhưng chủyếu là thu thập số liệu thứ cấp, qua sách báo, hoặc các trang web Bởi số liệu thứ cấpđòi hỏi tốn kém rất nhiều

Bước 3: Ước lượng mô hình

Sử dụng phương pháp OLS ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân trong ngắnhạn

Sử dụng phần mềm Eviews, thu được các ước lượng về các hệ số a, b, c Ta cóhàm chi phí như sau:

AVC = a + b.Q+ c.Q2

Kiểm tra xem dấu của các hệ số có đúng với dự tính ban đầu hay không Cụ thể:

a> 0, b < 0, c > 0Kiểm định các hệ số thống kê có ý nghĩa hay không

Ví dụ kiểm định để xem hệ số b có ý nghĩa thống kê hay không

Trang 25

Giả thiết:{H o : b=0

H1:b≠ 0

Sử dụng giá trị P-value so sánh với mức ý nghĩa α Nếu :

P-value <α → chấp nhận H1, hệ số b có ý nghĩa thống kê

P-value >α → không thể bác bỏ H0, hệ số b không có ý nghĩa thống kê

Hệ số b cho biết khi sản lượng thay đổi 1% thì chi phí biến đổi bình quân thayđổi b%

Kiểm định sự phù hợp của mô hình có phù hợp hay không

Bài toán kiểm định: {H o : R2 =0

H1: R2≠ 0

Sử dụng giá trị P-value so sánh với mức ý nghĩa α Nếu :

P-value < α → mô hình phù hợp

P-value >α → mô hình không phù hợp

Hệ số R2 cho biết các biến giải thích trong mô hình giải thích bao nhiêu phầntrăm sự thay đổi của biến phụ thuộc

Bước 4: Kiểm tra các hiện tượng trong mô hình

 Kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Sử dụng kiểm định White có lát cát, ước lượng mô hình:

e i2= β1+ β2.Q+β3.Q2+γ2.Q2+ γ3.Q4+ v i

Bài toán kiểm định: {H0: PSSS đồng đều

H1:PSSS thay đổi P-value < α → chấp nhận H1 mô hình có phương sai sai số đồng đều

P-value >α → không thể bác bỏ H0 mô hình có phương sai sai số thay đổi

Kiểm tra hiện tượng tự tương quan

Dùng BG bậc 1, ước lượng mô hình ta thu được

𝑒t= 𝛽1 + β2𝑄 + 𝛽3𝑄2 + 𝜌𝑒t-1 + 𝜀t

Bài toán kiểm định: {H0: Mô hìnhkhôngcó TTQ

H1: Môhình cóTTQ ⇒{H0: ρ=0

H1: ρ ≠ 0

P-value < α → chấp nhận H1 mô hình không có tự tương quan

P-value >α → không thể bác bỏ H0 mô hình có tự tương quan

Bước 5: Kết luận , đưa ra các chính sách giải pháp

Dựa vào các giá trị tính được, xem xét mô hình mà ta sử dụng có phù hợp haykhông , các hệ số có đúng với thực tế hay không Nếu chưa đúng có thể do bước thuthập số liệu còn nhiều thiếu sót

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH VÀ ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI 1 TRACO

GIAI ĐOẠN TỪ 2013 ĐẾN 2015 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI I TRACO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Tên gọi : Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco

Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco

Tên viết tắt : TRACO

Trụ sở chính : 45 Đinh Tiên Hoàng, Hồng Bàng, Hải Phòng

Điện thoại : 0313 745 027

Website : www.traco.vn

Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco thành lập vào ngày 17/12/1969 Tên đầu tiêncủa công ty là Công ty đại lý vận tải trực thuộc bộ GTVT Traco là công ty đầu tiêncủa nước ta làm về đại lý vận tải, liên hiệp vận chuyển, giao nhận vận tải hàng hoá từkho đến kho (Cung ứng dịch vụ Logistic và vận tải đa phương thức) Trải qua 46 nămkinh nghiệm và phát triển, với năng lực vận tải xếp dỡ hùng hậu, hệ thống kho tàngbến bãi xuyên suốt Bắc – Trung – Nam, đội ngũ nhân viên (gồm thợ bậc cao, chuyêngia, kỹ sư, cử nhân, luật sư, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo tại các cơ sở trong và ngoàinước) giàu kinh nghiệm, mẫn cán; được hàng trăm bạn hàng và đối tác trong và ngoàinước tin tưởng hợp tác, ngày nay Traco đã trở thành doanh nghiệp hàng đầu về vận tải

và cung cấp dịch vụ Logistics cấp độ 3PL1, 4PL2 ở Việt Nam và khu vực

2.1.1.2 Chức năng của Công ty

Công ty Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco hoạt động kinh doanh với hoạt độngchính là dịch vụ Logisticscó các chức năng sau:

- Vận tải xếp dỡ hàng hóa thông thường, siêu trường, siêu trọng, container, hàngquá cảnh, hàng xuất nhập khẩu, vận tải đa phương thức trong và ngoài nước

- Giao nhận, tiếp vận kiểm đếm hàng hóa, thực hiện thủ tục thông quan

- Dịch vụ thương mại, vận tải các loại hàng hóa

- Dịch vụ bảo quản hàng hóa

- Tư vấn tổ chức tiếp nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh

1 3PL: Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba hay logistics theo hợp đồng

2 4PL: Cung cấp dịch vụ logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo

Trang 27

- Dịch vụ Logistic, dịch vụ Hải quan

- Tư vấn khách hàng

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chi phí của công ty

2.1.2.1 Nhân tố khách quan

Giá cả các yếu tố đầu vào

Với hoạt động chính của công ty là vận tải và vận chuyển hàng hóa, do vậy chiphí kinh doanh của công ty phụ thuộc rất lớn vào giá nguyên nhiên vật liệu, chủ yếu ởđây là xăng dầu Trong giai đoạn 2013 – 2015, giá xăng dầu thế giới và trong nướcluôn có những biến động phức tạp (Phụ lục 1) Đặc biệt giai đoạn cuối năm 2013 đếnđầu năm 2014, giá xăng dầu tăng cao, đã ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí kinh doanhcủa công ty, chi phí cho nguyên vật liệu của công ty tăng cao, dẫn đến việc công typhải tăng giá cước vận chuyển để bù đắp cho lượng chi phí này Tuy nhiên trong năm

2015, tình hình xăng dầu đã có những chuyển biến khả quan hơn, giá xăng dầu trongnước giảm xuống, chi phí kinh doanh của công ty đã giảm được một lượng đáng kể

Lãi suất

Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco với đặc thù của công ty vận tải cần phải đầu tưnhiều vào cơ sở vật chất như hệ thống kho bãi, hệ thống đội xe vận tải do vậy Công tythường xuyên phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó một nguồn vốnchủ yếu của công ty là vốn vay chủ yếu từ các NHTM Do đó, mọi sự biến động về lãisuất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí kinh doanh củacông ty Trong năm 2014 và 2015, Chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ linh hoạt vớiviệc giảm lãi suất cho vay trung và dài nhằm kích thích sản xuất Lãi suất giảm giúpcho công ty thực hiện vay vốn dễ dàng với chi phí thấp hơn từ đó góp phần làm giảmtổng chi phí của công ty Tận dụng cơ hội này, năm 2015 công ty đã thực hiện hoạtđộng vay 50 tỷ từ ngân hàng Vietinbank, với mức lãi suất cho danh mục vay vốn trung

và dài hạn là 7,5 %/năm, sử dụng văn phòng trụ sở chính tại địa chỉ 45 Đinh TiênHoàng, Hải Phòng và kho Traco 271 Lê Thánh Tông, Hải Phòng là tài sản đảm bảocho hoạt động vay vốn Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco đã hoàn thành đầy đủ các thủtục và hồ sơ theo mẫu của Vietinbank, chủ động vay vốn để đầu tư phát triển Cụ thể,đầu tư thêm các phương tiện vận tải chuyên dụng như container mở nóc và ô tô tự đổ,cải tiến cơ giới hóa bốc xếp hàng hóa, giảm việc bốc dỡ thủ công, và đặc biệt đầu tưkho bãi vào khu vực cảng nước sâu Lạch Huyện – Hải Phòng Việc đầu tư phát triểnnày đã làm tăng năng suất vận tải và việc đầu tư vào cảng Lạch Huyện đã giúp công ty

có thêm được những khách hàng mới tiềm năng, hiệu quả kinh doanh của công ty qua

đó cũng tăng lên

Ngày đăng: 03/02/2020, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Hồng Cẩm (2011), “Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng”. Luận văn tốt nghiệp, Khoa Tài Chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng
Tác giả: Lê Thị Hồng Cẩm
Năm: 2011
6. Nguyễn Thị Miến (2013), “Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa”. Luận văn tốt nghiệp, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TháiHòa
Tác giả: Nguyễn Thị Miến
Năm: 2013
7. Đồng Thị Thủy (2012), “ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty TNHH May Tinh Lợi”. Luận văn tốt nghiệp, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty TNHH May Tinh Lợi
Tác giả: Đồng Thị Thủy
Năm: 2012
8. Tổng cục thống kê (2013) , “Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ năm 2013”.https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=628&amp;ItemID=13841 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giáđô la Mỹ năm 2013
9. Tổng cục thống kê (2014) , “Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ năm 2014”.https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=628&amp;ItemID=14182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giáđô la Mỹ năm 2014
10. Tổng cục thống kê (2015) , “Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ năm 2015
2. Webster (2003) “Managerial economics theory and practice”. Lubin School of Business Pace University New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managerial economics theory and practice
2. Phan Thế Công (2014), Giáo trình kinh tế học vi mô 1, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
3. Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco (2013 – 2015), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Hải Phòng Khác
4. Nguyễn Văn Dần (2007) ,Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Khác
5. Phạm Công Đoàn – Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
1. Howard Senter (2008), Kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả chi tiêu, Nhà xuất bản trẻ, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w