1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường thiết bị, vật tư xây dựng của công ty cổ phần thiết bị chuyển giao công nghệ GMT việt nam

75 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 319,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy Công ty cần đề ra những chiến lược và chính sách kinh doanh hợp lý nhằmđảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững, đồng thời hạn chế tác động của lạm phátđến hoạt động phát triển t

Trang 1

TÓM LƯỢC

Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam là mộttrong những doanh nghiệp uy tín và thành công trong việc kinh doanh thiết bị vật tưxây dựng Trải qua gần 7 năm nỗ lực xây dựng và trưởng thành, Công ty luôn tự hàokhi tên tuổi của mình được gắn với việc cung cấp nhưng sản phẩm có chất lượng cao,quy mô ngày càng phát triển và thương hiệu ngày càng được khẳng định Tuy nhiêntrong những năm gần đây, tình hình kinh tế không chỉ trong nước ta nói riêng mà cảthế giới nói chung có nhiều biến động khiến Công ty đang gặp phải nhiều khó khănthách thức, nhất là trước diễn biến của tình hình diễn biến phức tạp của lạm phát Năm

2011 khủng hoảng kinh tế Việt Nam khiến mức lạm phát ở tăng vọt lên mức 18.13%làm cho nên kinh tế trở nên khó khăn, nhiều doanh nghiệp phát sản phải tuyên bố đóngcựa Vì vậy Công ty cần đề ra những chiến lược và chính sách kinh doanh hợp lý nhằmđảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững, đồng thời hạn chế tác động của lạm phátđến hoạt động phát triển thị trường thiết bị, vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Thiết

bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam

Thông qua đề tài này, tác giả đi sâu vào tìm hiểu phân tích tác động tiêu cực củalạm phát nhằm tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế tác động của lạm phát tới hoạt độngphát triển thị trường thiết bị, vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyểngiao Công Nghệ GMT Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2015 để từ đó chỉ ra đượcnhững thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong hoạt động kinhdoanh hiện tại của Công ty Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể đối với Công ty

và các kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước để Công ty có thể khắc phục những hạnchế đồng thời phát huy được các ưu điểm của mình để đạt được mục tiêu cuối cùng làđạt hiệu quả kinh doanh

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua một thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giaoCông Nghệ GMT Việt Nam, mặc dù hạn chế về thời gian, kinh nghiệm cũng như kiếnthức thực tế nhưng dưới sự chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo cũng như các phòng bantrong Công ty đã giúp em hoàn thành tốt công việc được giao Đồng thời, thông quaquá trình thâm nhập thực tế, em đã có cơ hội nghiên cứu tìm hiểu về công ty, về lịch

sử hình thành cũng như tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh của công ty Nhờ vậy

em đã có góc nhìn tổng quát về những thuận lợi và khó khăn công ty đối mặt trong quátrình sản xuất kinh doanh

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới trường Đại học Thương mại, các thầy,

cô trong khoa Kinh tế - Luật, và đặc biệt là thầy Hoàng Anh Tuấn đã tận tình hướngdẫn giúp em có thể hoàn thành tốt bài chuyên đề thực tập thực tập tổng hợp này

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cám ơn tới ban lãnh đạo, các phòng ban trongCông ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam Chúc quý công

ty gặp nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

ii

Trang 3

Hoàng Mạnh Chung

iii

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Khái niệm về lạm phát 6

1.1.2 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh 6

1.2 Một số lý thuyết liên quan đến lạm phát và tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường 7

1.2.1 Phân loại lạm phát 7

1.2.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát 8

1.2.3 Chỉ tiêu đo lường lạm phát 11

1.2.4 Lý thuyết về hoạt động phát triển thị trường 12

1.3 Nội dung và nguyên lý giải quyết vấn đề ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường 15

1.3.1 Ảnh hưởng của lạm phát tới giá đầu ra, đầu vào 15

1.3.2 Ảnh hưởng của lạm phát đến nguồn vốn, hoạt động huy động vốn 17

1.3.3 Ảnh hưởng của lạm phát đến mở rộng thị trường, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ 15

1.3.4 Ảnh hưởng của lạm phát đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GMT VIỆT NAM 19

Trang 5

2.1 Tổng quan về tình hình và tác động của nhân tố môi trường đến vấn đề

nghiên cứu 19

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam 19

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tác động đến hoạt động phát triển thị trường Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam 20

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam 24

2.2 Phân tích thực trạng tác động của lạm phát tới hoạt động phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam. 26

2.2.1 Ảnh hưởng của lạm phát tới giá đầu vào, đầu ra 26

2.2.2 Ảnh hưởng của lạm phát đến nguồn vốn, huy động vốn 32

2.2.3 Ảnh hưởng của lạm phát đến mở rộng thị trường và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ 29 2.2.4 Ảnh hưởng của lạm phát đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận 34

2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 37

2.3.1 Thành công và bài học kinh nghiệm 37

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 38

2.3.3 Các vấn đề đặt ra cần giải quyết 39

CHƯƠNG 3 CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GMT VIỆT NAM 41

3.1 Định hướng nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam 41

3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế Việt Nam trong thời gian tới 41

3.1.2 Quan điểm và định hướng của nhà nước 41

Trang 6

3.1.3 Định hướng của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt

Nam 43

3.2 Các giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam 43

3.2.1 Quản lý và sử dụng hiệu quả chi phí 44

3.2.2 Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả 45

3.2.3 Giải pháp về tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực 46

3.2.4 Giải pháp về phát triển thị trường, kênh bán hàng và kênh phân phối sản phẩm 43

3.3 Các kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam 46

3.3.1 Đối với các cơ quan vĩ mô 46

3.3.2 Đối với Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam 48

3.4 Các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 49

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

1 Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 –

3 Bảng 2.3 Doanh thu bán ra vật tư, thiết bị vật liệu, thiết bị xây

dựng Công ty giai đoạn 2011-6T/2015

31

4 Bảng 2.4 Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng theo

thị trường của Công ty giai đoạn 2011-6T/2015

7 Biểu đồ 2.3 Doanh thu của Công ty giai đoan 2011 – 2014 25

8 Biểu đồ 2.4 Tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty 2011

10 Biểu đồ 2.6 Mối quan hệ giữa doanh thu và lạm phát 34

11 Biểu đồ 2.7 Mối quan hệ giữa lạm phát và chi phí 35

12 Biểu đồ 2.8 Mối quan hệ giữa lạm phát và lợi nhuận 37

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những đặc điểm và xu hướng chính của nền kinh tế thế giới hiện nay

là quốc tế hóa Chưa bao giờ quá trình quốc tế hóa diễn ra mạnh mẽ như hiện nay cả

về quy mô, tốc độ cao trong tất cả các lĩnh vực như sản xuất, thương mại, đầu tư, tàichính, dịch vụ, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu

Xu hướng toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu trên toàn thế giới, Việt Nam cũng khôngphải là nước ngoại lệ, để bắt kịp với xu hướng thế giới Việt Nam đã đưa ra nhiều chínhsách hội nhập, ký kết nhiều hiệp định quan trọng như: gia nhập tổ chức thương mại thếgiới WTO, ký kết nhiều hiệp định quan trong, đối tác chiến lược với các nước trên thếgiới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… Đặc biệt gần đây là việc kết thúc đàm phán Hiệpđịnh TPP và sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào ngày 31/12/2015 sẽ

là một bước tiến mạnh mẽ trong quá trình hội nhập của Việt Nam

Tuy nhiên cùng với những cơ hội mà hội nhập mang lại cũng có không ít nhữngkhó khăn, thách thức Biến động kinh tế thế giới trong thời gian qua cũng đã có ảnhhưởng không nhỏ tới nền kinh tế nước ta, sự biến động giá cả một số nguyên liệu đầuvào chính lương thực, xăng dầu, Cùng với ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, một

số điều chỉnh trong điều hành chính sách của chính phủ làm cho giá cả trong nước cóbiến động mạnh theo chiều hướng gia tăng và lạm phát là một hệ lụy không thể tránhkhỏi Từ năm 2004 đến 2011, lạm phát ở nước ta có xu hướng gia tăng, cao điểm đãlên mức 2 con số Năm 2007 mức lạm phát của Việt Nam là 12,69%, đáng chú ý trongnăm 2008 lạm phát đã ở mức phi mã 19,98%, đến năm 2009 tình hình lạm phát có xuhướng tích cực hơn với mức 6,88%, năm 2010 mức lạm phát là 9, 19% (theo Tổng cụcthống kê) Song, từ năm 2012 đến năm 2013, lạm phát có xu hướng ổn định dưới mức7% Năm 2014 lạm phát lại tăng 4,09% so với 2013 (6,3%) Theo các số liệu do Tổngcục Thống kê Việt Nam công bố ngày 24/12/2015, mức lạm phát ở Việt Nam trongnăm 2015 đã xuống thấp ở mức kỷ lục, tức là 0,63%

Trang 11

Sự biến động của lạm phát thất thường là yếu tố tác động không nhỏ tới việc kinhdoanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Thiết bị &Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam nói riêng muốn tồn tại và phát triển điều cầnthiết phải tận dụng được tiềm lực, lợi thế so sánh sẵn có để tham gia có hiệu quả vàhạn chế tác động của lạm phát Vì vậy, trong điều kiện khó khăn, rủi ro của nền kinh tếnói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã đặt ra yêu cầu cho mỗi doanh nghiệpphải đẩy mạnh hơn nữa việc phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những chiến lược, giải pháp kinhdoanh phù hợp để ứng phó với tình hình bất ổn của nền kinh tế thế giới nói chung vànền kinh tế Việt Nam nói riêng.

Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT là một Công ty kinhdoanh trong lĩnh vực thiết bị, vật tư xây dựng, có những nguyên liệu đầu vào với giá

cả rất nhạy cảm với mức độ lạm phát nên không thể tránh khỏi những ảnh hưởng tiêucực của lạm phát Chính vì vậy mà Công ty đã xác định vấn đề cấp thiếp đặt ra lúc này

là cần phải phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động phát triển thị trường củadoanh nghiệp

Do vậy, đề tài “Tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường thiết

bị, vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMTViệt Nam” được chọn để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trườngthiết bị, vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công NghệGMT Việt Nam để đề xuất các định hướng và giải pháp đẩy mạnh việc phát triển thịtrường kinh doanh và hạn chế tác động của lạm phát

3 Đối tượng và phạm vi của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa lạm phát và hoạt động phát triển thịtrường sản phẩm thiết bị vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giaoCông Nghệ GMT Việt Nam.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu về tác động của lạm phát đến nền kinh tế nói chung

và xem xét tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường của Công ty Cổphần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam Từ đó đưa ra kết luận và đề

ra các phương hướng nhằm hạn chế tác động tiêu cực của lạm phát đến hoạt động pháttriển thị trường của Công ty

- Giới hạn về không gian

Đề tài xem xét tác động của lạm phát tới nền kinh tế nói chung và tìm hiểu ảnhhưởng của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị

& Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam Từ đó đưa các kiến nghị và giải phápnhằm hạn chế tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường của doanhnghiệp

- Giới hạn về thời gian

Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của lạm phát tác động đến hoạt độngphát triển thị trường của Công ty giai đoạn 2012 - 2015

4 Phương Pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 13

Do có sự giới hạn về thời gian trong quá trình thực tập cũng như điều kiện thuthập dữ liệu nên đề tài khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu quacác nguồn dữ liệu thứ cấp.

Đây là phương pháp thu thập số liệu phổ biến, đơn giản, chi phí thấp Các số liệuthu được trên sách báo, các bài viết trên internet, nguồn số liệu của tổng cục thống kê

và nguồn số liệu trong các báo cáo của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao CôngNghệ GMT Việt Nam

Dữ liệu thu thập được từ các nguồn trong và ngoài Công ty:

- Dữ liệu trong công ty bao gồm: Các báo cáo, tài liệu của Công ty do các phòngban cung cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm từ 2012 - 2015, báocáo chi tiết về doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm

- Ngoài công ty: Thu thập số liệu qua sách, giáo trình, các trang wedsite…

Mục đích của việc thu thập dữ liệu là phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giáthực trạng tác động của lạm phát đến hoat động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổphần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam

Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Sau khi dữ liệu được thu thập, tổng hợp và chọn lọc được các dữ liệu phù hợp,công tác xử lý dữ liệu được tiến hành Các phương pháp được sử dụng bao gồm:

- Phương pháp so sánh - đối chiếu: Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân

tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (Chỉ tiêu gốc) Tiêuchuẩn để so sánh là doanh thu, lợi nhuận, chi phí của các năm trước so với năm sau.Trên cơ sở so sánh để đưa ra các kết luận những yếu tố nào tăng, giảm hay không đổiqua các năm 2012 - 2015 Phương pháp này dùng để so sánh giữa các năm với nhau để

Trang 14

đánh giá ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh sản phẩm về da và giả dacủa Công ty TNHH sản xuất DVTM sản phẩm da Ladoda.

- Phương pháp minh họa: bằng các hình vẽ, biểu đồ, đồ thị.

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sau khi tiến hành thu thập số liệu, xử lý,

phân tích dữ liệu ta phân tích tổng hợp Đưa ra được các kết luận tác động và từ đóbiết được các nguyên nhân và các biện pháp hạn chế tác động của lạm phát đến hoạtđộng phát triển thị trường thiết bị, vật tư xây dựng Công ty Cổ phần Thiết bị &Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam

Phân tích là phân chia toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận,những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính vàbản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứumột cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy.Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quátrình phân tích để tìm ra cái chung khái quát

Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và bổ sungcho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luậtcủa bản thân sự vật Từ phương pháp phân tích - tổng hợp, đưa ra các kết luận tácđộng và từ đó biết được các nguyên nhân và các biện pháp hạn chế tác động của lạmphát đến hoạt động phát triển thị trường thiết bị, vật tư xây dựng của Công ty Cổ phầnThiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam

Trang 15

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đếnhoạt động phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao CôngNghệ GMT Việt Nam.

Trang 16

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT VÀ HOẠT

ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về lạm phát

Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trường, nó xuất hiện khi cácyêu cầu của các quy luật kinh tế hàng hoá không được tôn trọng, nhất là quy luật lưuthông tiền tệ ở đâu còn sản xuất hàng hoá , còn tồn tại những quan hệ hàng hoá tiền tệthì ở đó còn ẩn náu khả năng lạm phát và lạm phát chỉ xuất hiện khi các quy luật củalưu thông tiền tệ bị vi phạm

Trong bộ “Tư Bản” nổi tiếng của mình, C.Mác viết: “việc phát hành tiền giấyphải được giới hạn bởi số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diện tiềngiấy của mình” Điều này có nghĩa khi khối lượng tiền giấy do nhà nước phát hành vàlưu thông vượt qua số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấy giảm xuống

và lạm phát xuất hiện

- Nhà kinh tế học Samuelson cho rằng: "Lạm phát xảy ra khi mức chung của giá

cả và chi phí tăng – giá bánh mì, dầu xăng, tiền lương, giá đất, tiền thuê tư liệu sảnxuất tăng" Ông thấy rằng lạm phát là sự biểu thị sự tăng lên của giá cả

- Còn Milton Friendman lại quan niệm khác: "Lạm phát là việc giá cả tăng nhanh

và kéo dài" Ông cho rằng lạm phát là một hiện tượng của tiền tệ Một số nhà kinh tếhọc thuộc phái tiền tệ và phái Keynes đều tán thành ý kiến đó của Friedman Họ chorằng khi thị trường tiền tệ phát triển, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân của mỗinước thì lạm phát có thể xảy ra bất kì thời điểm nào Nó chính là một hiện tượng tấtyếu của tài chính - tiền tệ

Từ đó ta có khái niệm chung về lạm phát:

Trang 17

Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một thờigian ngắn nhất định

1.1.2 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản xuất (production) hay gọi là sản xuất của cải vật chất: là hoạt động chủ

yếu trong

các hoạt động kinh tế của con người, Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sửdụng hay trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chínhsau: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làmthế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra các sảnphẩm? (Bách khoa toàn thư)

Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thểchế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện cáchoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chiphí là vật chất và dịch vụ thành phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả những hànghóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng cókhả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền (theoLiên hợp quốc)

Kinh doanh: Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm kinh

doanh hay hoạt

động kinh doanh Theo luật doanh nghiệp thì kinh doanh được hiểu là: “Việcthực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlợi” (Theo khoản 2 điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005) Hoạt động kinh doanh trong một

số trường hợp được hiểu như hoạt động thương mại, khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại

2005 giải thích: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm

Trang 18

mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại, và các hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi khác.

Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất

và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm lời

1.2 Một số lý thuyết liên quan đến lạm phát và tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường

1.2.1 Phân loại lạm phát

Phân loại lạm phát theo quy mô:

Lạm phát vừa phải: Là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10% một

năm Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối Trong thời kỳ này nềnkinh tế hoạt động một cách bình thường, đời sống của người lao động ổn định Sự ổnđịnh đó được biểu hiện: Giá cả tăng chậm, lãi suất tiền gửi không cao, không xảy ratình trạng mua bán và tích trữ hàng hóa với số lượng lớn… Có thể nói đây là mức lạmphát mà nền kinh tế chấp nhận được, những tác động của nó là không đáng kể

Lạm phát phi mã: Là lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ

lệ 2 con số 1 năm Ở mức 2 con số thấp thì các tác động tiêu cực không đáng kể và nềnkinh tế vẫn có thể chấp nhận được Nhưng khi tăng đến hai chữ số cao thì lạm phát sẽlàm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn về nền kinh tế, các hợpđồng được chỉ số hóa Lúc này, người dân tích trữ hàng hóa, vàng bạc, bất động sản vàkhông bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất bình thường Như vậy, lạm phát sẽ ảnhhưởng xấu đến sản xuất và thu nhập Bên cạnh đó lạm phát phi mã còn là mối đe dọađối với sự ổn định của nền kinh tế

Siêu lạm phát: Là lạm phát 3 con số 1 năm, xảy ra khi lạm phát đột biến tăng

lên với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã tỷ lệ lạm phát có thể > 200%, tốc độ lưuthông tiền tệ tăng rất mạnh, gây biến động lớn về kinh tế, giá cả tăng nhanh và cónhiều biến động, tiền lương thực tế bị giảm mạnh, tiền mất giá, các yếu tố thị trườngkhông còn chuẩn xác và hoạt động kinh doanh rối loạn Tuy nhiên tình trạng siêu lạmphát rất hiếm khi xảy ra

Trang 19

Căn cứ vào các lý thuyết và nguyên nhân gây ra lạm phát.

+ Lạm phát cầu kéo là do sự gia tăng tổng cầu do tăng chi tiêu cá nhân và chính

phủ, vv Lạm phát nhu cầu khuyến khích tăng trưởng kinh tế vì nhu cầu quá mức vàcác điều kiện thị trường thuận lợi sẽ kích thích đầu tư và mở rộng

+ Lạm phát chi phí đẩy, còn gọi là "lạm phát sốc cung," là do sự sụt giảm tổng

cung (sản lượng tiềm năng) Điều này có thể là do thiên tai, hoặc tăng giá của nguyênliệu đầu vào

+ Lạm phát ỳ: Khi mà giá cả chung các hàng hóa và dịch vụ tăng đều đều với

một tỷ lệ ổn định, tức là giá cả chung tăng liên tục đều đặn theo theo thời gian Dotăng đều nên mọi người đều có thể dự tính trước mức độ của nó nên người ta gọi làlạm phát dự kiến Lạm phát này khi đã hình thành thì thường trở nên ổn định và tự duytrì trong một thời gian dài nên được gọi là lạm phát dự kiến

1.2.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát

Lạm phát cầu kéo:

Lạm phát cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng trong lúc tổng cung không thay đổihoặc khi tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung Lúc đó, một lượng tiền lớn được dùng đểmua một lượng hàng hóa ít ỏi sẽ tạo ra hiện tượng tăng giá Chênh lệnh giữa cung vàcầu càng lớn thì giá tăng càng nhiều Trên thực tế, nguyên nhân chủ yếu làm tổng cầutrong nền kinh tế tăng lên:

- Niềm tin của người tiêu dùng tăng lên, có thể là do giảm sự thất nghiệp, làmtăng chi tiêu của người tiêu dùng

- Sự tăng lên niềm tin của khối kinh doanh về bán hàng trong tương lai sẽ làmtăng chi phí cho nhà xưởng… làm tăng các chi phí đầu tư

- Tỷ lệ lãi suất giảm (có thể do sự tăng lên về cung ứng tiền của ngân hàng trungương) làm tăng tiêu dùng và việc đi vay của doanh nghiệp, và làm tăng chi tiêu

- Thu nhập của các nước bạn hàng tăng lên làm tăng kim ngạch xuất khẩu củachúng ta

- Chi tiêu của chính phủ tăng lên làm tăng tổng chi tiêu

Trang 20

Ta có mô hình tổng cầu AD = C + I + G + NX

Ban đầu tổng cầu của nền kinh tế là AD1 (Hình 1.1) và nền kinh tế cân bằng trongdài hạn tại E0 (Y0; P0) với Y0 = Y* Khi chi tiêu của hộ gia đình tăng (C↑), chi tiêuchính phủ tăng (G↑), thuế giảm (T↓) hoặc do xuất khẩu ròng tăng (NX↑) kết quả làtổng cầu tăng

Hình 1.1: Lạm phát cầu kéo Hình 1.2: Lạm phát chi phí đẩy

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ AD1 sang AD2 và điểm cân bằng mớicủa nền kinh tế là E1 (Y1; P1) với Y1 > Y0 và P1 > P0 tốc độ tăng trưởng của giá nhanh hơntốc độ tăng trưởng sản lượng Nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát xảy ra

Y AD

ASS1 ASS2 ASL

E1 E0 P0

P1

Y P

0 0

Trang 21

Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E0 (Y0 = Y*) (Hình 1.2) Khi giá nguyên vật liệuđầu vào chủ yếu tăng như giá xăng dầu, điện… sẽ làm tổng cung giảm Đường tổngcung dịch chuyển sang trái từ ASS1 sang ASS2 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0

(Y0=Y*; P0) sang E1 (Y1; P1) với P1>P0 và Y1>Y0 Giá tăng, sản lượng giảm, lạm pháttăng, thất nghiệp tăng

Lạm phát dự kiến:

Hình 1.3: Lạm phát dự kiến

Khi mà giá cả chung của các loại hàng hóa và dịch vụ đều tăng đều với một tỷ lệtương đối ổn định, tức là giá cả chung tăng lên đều đặn theo thời gian Lạm phát này khi

đã hình thành thì thường trở nên ổn định và tự duy trì trong một thời gian dài

Đối với lạm phát dự kiến AS và AD dịch chuyển theo 1 tỷ lệ, sản lượng vẫn giữnguyên, giá cả tăng lên theo dự kiến

P3

P2

E2 E3 ASS3

Trang 22

Khi tỷ lệ lạm phát tăng lên lãi suất danh nghĩa tăng theo, tăng chi phí cơ hội củaviệc giữ tiền, càng nhiều tiền càng thiệt hại Điều này đặc biệt đúng trong các cuộcsiêu lạm phát, tiền mất giá càng nhanh, tiền được đẩy ra thị trường để mua mọi hànghóa có thể dự trữ làm mất cân đối cung cầu thị trường càng làm cho giá cả tăng cao.

Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát

- Lạm phát do nguyên nhân tiền tệ:

Khi ngân sách thâm hụt lớn các chính phủ có thể in thêm tiền để trang trải, lượngtiền danh nghĩa tăng lên nhưng vì sản lượng và việc làm không đổi, chỉ có mức cungtiềsn danh nghĩa tăng là một nguyên nhân gây ra lạm phát.Và một khi giá cả đã tănglên thì sự thâm hụt mới lại nảy sinh đòi hỏi phải in thêm một lượng tiền mới và lạmphát lại gia tăng

1.2.3 Chỉ tiêu đo lường lạm phát

Để đo lường lạm phát, người ta dùng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát Về mặt tính toán, tỷ

lệ lạm phát là phần trăm thay đổi của chỉ số giá chung trong nền kinh tế theo từng giaiđoạn, nó có thể là tho quý hoặc năm

Để đo lường mức giá chung này, các nhà thống kê xây dựng 3 chỉ số giá để đolường:

Thứ nhất là chỉ số giá tiêu dùng - CPI (Consumer Price Index)

CPI là một chỉ số phản ánh giá của một rổ hàng hóa trong nhiều năm so với chínhgiá của rổ hàng hóa đó ở một năm nào đó Thống kê gọi đó là năm cơ sở hay năm gốc.Nghĩa là, rổ hàng hóa được lựa chọn là không thay đổi trong nhiều năm Chỉ số giá nàyphụ thuộc vào năm được chọn là gốc và sự lựa chọn rổ hàng hóa tiêu dùng Ta có côngthức tính chỉ số giá như sau

Trang 23

IP1: Chỉ số giá của thời kỳ hiện hành

IP0: Chỉ số giá của thời kỳ trước

Thứ hai là chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator): Là chỉ số phản ánh giá của một

rổ hàng hóa trong nhiều năm so với giá của chính rổ đó nhưng với giá của năm gốc Ta

có công thức tính GDP điều chỉnh như sau

DGDP = GDPn / GDPr = ∑ P1 Q1 / ∑P0 Q1

Trong đó: DGDP: Chỉ số điều chỉnh GDP

GDPmp: Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa

GDPr: Tổng sản phẩm quốc nội thực

P0, P1: là giá cả hàng hóa thứ ở thời kỳ 0 và thời kỳ 1

Q1: là lượng hàng hóa thời kỳ 1

Thứ ba là chỉ số giá sản xuất - PPI

PPI là chỉ số giá bán buôn, hay chính là chi phí để mua một giỏ hàng hóa và dịch

vụ của doanh nghiệp

Trang 24

Như vậy rổ hàng hóa được lựa chọn để tính toán là có sự khách biệt giữa các rổhàng hóa trong các thời điểm tính giá là không nhiều bởi vì cơ cấu tiêu dùng của dânchúng thường mang tính ổn định trong ngắn hạn Chỉ số điều chỉnh GDP là chỉ số cómức bao phủ rộng nhất, nó bao gồm tất cả hàng hóa dịch vụ được sản xuất trong nềnkinh tế và trọng số tính toán được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ đóng góp tươngứng của từng loại hàng hóa và dịch vụ vào giá trị gia tăng.

1.2.4 Lý thuyết về hoạt động phát triển thị trường

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Một sản phẩm ra đời, xuất hiện trên thị trường, và đã có khách hàng tiêu dùng sảnphẩm đó thì trên lý thuyết, sản phẩm đó chiếm lĩnh một phần thị trường tiêu thụ nhất định.Phần chiếm lĩnh đó được gọi là thị trường hiện tại của Doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng vớisản phẩm đó, ngoài phần Doanh nghiệp chiếm lĩnh được thì còn có một phần thị trường củađối thủ cạnh tranh, đó là tập hợp các khách hàng đang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủcạnh tranh Thị trường không tiêu dùng tương đối là tập hợp các khách hàng có nhu cầumua hàng nhưng hoặc là không biết nơi nào có bán mặt hàng đó hoặc là chưa có khả năngthanh toán

Đa phần thị trường trên tạo thành thị trường tiềm năng cho Doanh nghiệp xác định rõthị trường tiềm năng sẽ tạo căn cứ để Doanh nghiệp đưa ra các quyết định nhằm mở rộngthị trường Như vậy, duy trì, ổn định thị trường là quá trình Doanh nghiệp cố gắng giữ vữngphần thị trường hiện có của mình, không để cho đối thủ cạnh tranh có cơ hội xâm nhập, vàcũng không để cho những người tiêu dùnghiện có của mình chuyển sang phần thị trườngtiêu thụ của đối thủ cạnh tranh Còn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Doanhnghiệp là quá trình mở rộng hay tăng khối lượng khách hàng và lượng hàng hoá bán ra củaDoanh nghiệp bằng cách xâm nhập vào thị trường tiêu thụ của đối thủ cạnh tranh, lôi kéonhững người tiêu dùng hiện tại của đối thủ cạnh tranh sang thị trường tiêu thụ của mình, vàkích thích những người không tiêu dùng tương đối tiêu thụ sản phẩm của mình Để thựchiện được chiến lược này, đòi hỏi Doanh nghiệp phải có những phương án, cách thức hữu

Trang 25

hiệu Việc mở rộng thị trường có thể được thực hiện theo 2 cách, đó là mở rộng thị trườngtheo chiều rộng và mở rộng thị trường theo chiều sâu.

+ Mở rộng thị trường theo chiều rộng là việc Doanh nghiệp thực hiện xâm nhập vàothị trường mới, thị trường mà người tiêu dùng chưa biết đến sản phẩm của Doanh nghiệp.Hay còn gọi là thị trường của các đối thủ cạnh tranh

+ Mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc Doanh nghiệp khai thác tốt hơn thị trườnghiện có của Doanh nghiệp, tiến hành phân đoạn, cắt lớp thị trường, cải tiến hệ thống phânphối, thực hiện các chính sách về sản phẩm, giá, dịch vụ sau bán hàng Nói cách nôm na dễhiểu thì để mở rộng thị trường theo chiều sâu tức là trước khi người tiêu dùng chỉ mua mộtsản phẩm nhưng nay người tiêu dùng có thể sẵn lòng mua đến 2 hay nhiều hơn 2 sản phẩmcủa Doanh nghiệp

Như vậy, mở rộng thị trường là một trong những yêu cầu hàng đầu của quản lý Doanhnghiệp, một trong những mục tiêu quan trọng mà bất kỳ Doanh nghiệp nào trong cơ chế thịtrường cũng cần phải cố gắng phấn đấu thực hiện Vì vậy, nếu Doanh nghiệp không chú ýđến vấn đề mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì một sớm, một chiều Doanh nghiệp sẽ

bị xoá sổ trên thị trường

Các tiêu thức phản ánh mức độ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Thị phần.

Thị phần của Doanh nghiệp là tỷ lệ thị trường mà Doanh nghiệp chiếm lĩnh Tiêu thứcnày phản ánh sức mạnh của các Doanh nghiệp trên thị trường Nếu thị phần lớn, tức tỷ lệchiếm lĩnh trên thị trường lớn thì Doanh nghiệp được xem là mạnh, có khả năng chi phối thịtrường tiêu thụ Thị phần lớn tạo nên thế cho Doanh nghiệp trong việc chi phối thị trường

và hạ chi phí sản xuất do lợi thế về quy mô có 2 khái niệm chính về thị phần

Trang 26

+ Thị phần tuyệt đối: Là tỷ trọng phần doanh thu của Doanh nghiệp so với toàn bộ sảnphẩm cùng loại được tiêu thụ trên thị trường.

+ Thị phần tương đối: là được xác định trên cơ sở phần thị trường tuyệt đối củaDoanh nghiệp so với phần thị trường của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

Sản lượng sản phẩm tiêu thụ

Số lượng sản phẩm được bán ra trên thị trường là một chỉ tiêu cụ thể phản ánh rõnét hiệu quả của công tác mở rộng thị trường Doanh nghiệp cần so sánh tỷ lệ tăng sảnlượng trong năm thực hiện so với năm kế hoạch, xem xét mức độ kế hoạch là bao nhiêu,xem xét loại sản phẩm nào là bán chạy nhất, so sánh sản lượng tiêu thụ của mình với đối thủcạnh tranh để xem xét mức độ xâm nhập vào thị trường tiêu thụ của đối thủ cạnh tranh nhưthế nào

Tổng doanh thu.

Đây là một chỉ tiêu tổng quát Nó là kết quả tổng hợp của công tác mở rộng thị trườngcho các loại sản phẩm Doanh nghiệp sản xuất trên các loại thị trường khác nhau Cũng nhưchỉ tiêu sản lượng sản phẩm tiêu thụ, Doanh nghiệp cũng cần so sánh mức độ tăng trưởngdoanh thu kỳ trước mức tăng doanh thu của ngành và của đối thủ cạnh tranh Do chỉ tiêudoanh thu có liên quan đến yếu tố tiền tệ nên chỉ tiêu này còn chịu sự tác động của sự thayđổi tỷ giá hối đoái, lạm phát Có nhiều trường hợp do lạm phát nên mặc dù doanh thu quacác kỳ đều tăng trưởng nhưng trên thực tế sản lượng tiêu thụ lại không tăng, vì do vậy, chưathể nói là Doanh nghiệp đã thực hiện thành công chiến lược mở rộng thị trường

Chỉ tiêu lợi nhuận.

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Lợinhuận tuy không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp kết quả của công tác mở rộng thị trườngnhưng nó lại là một chỉ tiêu có liên quan mật thiết với công tác này Vì vậy, thông qua mức

Trang 27

tăng trưởng của lợi nhuận cả về tương đối và tuyệt đối ta có thể nắm được phần nào kết quảcủa công tác tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ của Doanh nghiệp.

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x Lợi nhuận /Doanh thu

sẽ mạnh hơn Chính vì vậy, mà các Doanh nghiệp hiện nay đã chú trọng rất nhiều đến côngtác xây dựng hình ảnh của mình trên thị trường, và trong tương lai, chắc hẳn cạnh tranh vềthương hiệu là cạnh tranh mạnh nhất, gay gắt nhất

1.3 Nội dung và nguyên lý giải quyết vấn đề ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường

1.3.1 Ảnh hưởng của lạm phát tới thị phần.

Lạm phát tăng cao khiến cho người tiêu dùng trở nên tiết kiệm, giảm việc chi tiêuvào những mặt hàng không thiết yếu chuyển sang tiêu dùng những mặt hàng thiết yếunhững mặt hàng tương tự hoặc các mặt hàng thay thế có giá thành rẻ hơn Bên cạnh đó

là sự cạnh tranh của các Công ty đối thủ nhằm chiếm lĩnh thị trường của Công ty Điềunày làm cho doanh nghiệp bị mất đi lượng lớn khách hàng dẫn tới thị phần của doanhnghiệp giảm mạnh Để có thể dữ được thị phần thì các doanh nghiệp buộc long phảicắt giảm chi phí tới mức tối thiểu để hạ giá thành sản phẩm nhưng điều này cũng chỉ là

Trang 28

giải pháp tạm thời Nếu mức lạm phát lớn và kéo dài thì bắt buộc doanh nghiệp phải

có chiến lược mới mang tính bền vững hơn để dữ thị phần của mình

1.3.2 Ảnh hưởng của lạm phát đến mở rộng thị trường, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ.

Ảnh hưởng của lạm phát đến mở rộng thị trường:

Lạm phát tăng cao, khiến nhiều doanh nghiệp khó khăn trong việc mở rộng thịtrường, tìm kiếm đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước Khi xảy ra lạm phát thì nhucầu tiêu dùng của người tiêu dùng có xu hướng giảm đi, sẽ làm cho sản lượng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp cũng giảm nhiều doanh nghiệp không có sức cạnh tranhtrên thị trường, uy tín và thị phần suy giảm thậm chí có những doanh nghiệp bị thua lỗtrong hoạt động kinh doanh hoặc bị các doanh nghiệp lớn thâu tóm Tuy nhiên, vớinhững doanh nghiệp có tiềm lực tài chính lớn, thực hiện tốt công tác dự báo sẽ hạn chếđược những ảnh hưởng bất lợi của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp làm thị phần và uy tín của doanh nghiệp được nâng cao

Ảnh hưởng của lạm phát đến cơ cấu mặt hàng tiêu thụ:

Khối lượng tiêu thụ sản phẩm càng lớn sẽ làm cho doanh thu của doanh nghiệpcàng cao Giá cả hàng hóa tăng trong thời kỳ lạm phát là nhân tố tác động chủ yếu đếnviệc tiêu thụ sản phẩm Trong thời kỳ lạm phát, những dự tính về hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trở nên sai lệch, những dự án đầu tư của doanh nghiệp khôngmang lại kết quả như mong muốn, kế hoạch kinh doanh thay đổi liên tục cho phù hợpvới biến động của thị trường Tác động của lạm phát làm giá thay đổi quá nhanh màngười mua không kịp nhận biết trước mức giá tương đối giữa các loại hàng hóa thayđổi như thế nào dễ dấn đến những quyết định không đúng với quyết định tối ưu củakhách hàng

1.3.3 Ảnh hưởng của lạm phát tới giá đầu ra, đầu vào

Tác động của lạm phát đến giá đầu vào: Đối với một doanh nghiệp kinh doanh,

ảnh hưởng mạnh của lạm phát là sự tăng giá ngoài dự đoán và ngoài kiểm soát của đầuvào Khi nền kinh tế có lạm phát sẽ dấn đến hầu hết giá hàng hóa, dịch vụ tăng nhanhchóng khiến doanh nghiệp lao đao, khó thích ứng được với biến động của thị trường.Đối mặt với tình hình giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, khó khăn trong vấn đề sảnxuất sản phẩm, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thậm chí buộc phải phá sản Chi phínguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến các hướng đầu tư của doanh nghiệp,

Trang 29

buộc doanh nghiệp phải có điều chỉnh nhằm tối thiểu hóa chi phí để tồn tại trên thịtrường.

Chi phí nhân công tăng: Với tình hình hầu hết giá của hàng hóa và dịch vụ tăng

nhanh khiến cho đời sống của người lao động không được đảm bảo Điều đó đòi hỏidoanh nghiệp phải chấp nhận tăng lương cho công nhân viên, đồng nghĩa với vấn đềtăng lương là tổng chi phí của doanh nghiệp tăng, gây khó khăn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong trường hợp tiền công danh nghĩa của ngườilao động tăng nhưng mức tăng không nhiều bằng mức tăng của giá cả nói chung thìtiền công thực tế lại giảm đi Vậy nên, để đảm bảo đời sống của công nhân thì doanhnghiệp phải có những chế độ đãi ngộ hợp lý, tuy nhiên có doanh nghiệp làm ăn thua lỗ

đã quyết định cắt giảm lao động để giảm chi phí

Lạm phát ảnh hưởng đến giá thành đầu ra: Giá bán sản phẩm là một trong những

nhân tố chủ yếu tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, bởi lẽ giá bán có kích thíchhay hạn chế cung cầu trên thị trường Có rất nhiều yếu tố tác động tới việc thay đổi giáthành sản phâm của doanh nghiệp sản xuất, trong đó có chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Khi có lạm phát, giá cả củahầu hết các hàng hóa dịch vụ đều tăng và tốc độ tăng của mỗi mặt hàng có giá tăngmạnh thì sẽ đem lại doanh thu cao và ngược lại

1.3.4 Ảnh hưởng của lạm phát đến nguồn vốn, hoạt động huy động vốn

Lạm phát gây ra khó khăn trong sử dụng nguồn vốn và huy động vốn:

Lạm phát tăng, khiến đồng tiền mất giá, chi phí các nguồn đầu vào tăng cao,công ty phải chi thêm một lượng tiền nhất định để có cùng một số lượng hàng so vớithời gian trước lạm phát Lúc này nguồn vốn của công ty sẽ không đảm bảo đúngnhiệm vụ mua yếu tố đầu vào đề ra trước đây, điều này khiến cho công ty phải tăngthêm vốn để có một lượng hàng đã dự trù như đã định trước Cũng theo đó chi phí đầu

ra sản phẩm của công ty cũng tăng theo, tâm lý người tiêu dùng sẽ giảm bớt chi tiêuvới sản phẩm đó đến khi giá được cải thiện, điều này gây ảnh hưởng lớn đến hoạt độngkinh doanh công ty

Bên cạnh tăng lượng vốn để có nguyên liệu đầu vào mong muốn thì khó khăn vềnguồn vốn đi vay từ ngân hàng trở thành nỗi lo thường trực đối với các doanh nghiệp,

Trang 30

đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giaoCông Nghệ GMT Việt Nam Để ngăn ngừa lạm phát, các ngân hàng có xu hướng thắtchặt tín dụng, tăng lãi suất khiến cho doanh nghiệp rất khó trong việc vay vốn đểphát triển sản xuất Tiếp cận nguồn vốn khó khăn, giá nguyên liệu đầu vào tăng caokhiến doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại trong vấn đề duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình

1.3.5 Ảnh hưởng của lạm phát đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

Ảnh hưởng của lạm phát đến doanh thu

Nền kinh tế lạm phát cao giá hầu hết các mặt hàng đều tăng, nhưng cùng với đósản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra cũng tăng giá Nên doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh mặt hàng có mức giá tăng nhanh, sản lượng bán ra ít bị ảnh hưởng của lạm phát

có thể làm cho doanh thu của doanh nghiệp tăng

Tuy nhiên, nếu mặt hàng kinh doanh có mức giá tăng chậm, sản lượng bán rachịu ảnh hưởng nhiều của lạm phát thì doanh thu có xu hướng giảm Như vậy, để đánhgiá được mức độ ảnh hưởng của lạm phát ta cần hải xét đến mức tăng giá sản phẩm vàmức tăng hay giảm sản lượng bán ra

Ảnh hưởng của lạm phát đến chi phí

Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp, lạm phát tăngcao làm tăng hầu hết các loại chi phí: chi phí nhập sản phẩm đầu vào, chi phí vậnchuyển, chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, thuê kho bãi,…điều đólàm tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên ảnh hưởng đến các hướng đầu tư củadoanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải có những điều chỉnh nhằm tối đa hoái chiphí có thể tồn tại và cạnh tranh trên thị trường

Tuy nhiên, lạm phát dẫn đến tình trạng tăng giá chung của nền kinh tế Điều đó

có nghĩa là tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng của sự tănggiá chung Vì vậy, nếu doanh nghiệp có các biện phát tốt để tối thiểu hóa chi phí nhưtìm được những nhà cung ứng giá thấp hơn, phân phối tốt chi phí nhân công… thì việctăng chi phí chung trog nền kinh tế lại có thể trở thành một lợi thế của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của lạm phát đến lợi nhuận

Trang 31

Lạm phát khiến cho các yếu tố đầu vào tăng cao, chi phí tăng cao ảnh hưởng đếndoanh thu và chi phí của doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Lạm phát làm cho giá trị thực của các tài sản khấu hao nhiều hơn, phải nộpthuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn khiến lợi nhuận giảm sút.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, trong thời kỳ lạm phát lợi nhuận của doanhnghiệp vẫn có thể tăng do mức tăng giá bình quân của các yếu tố đầu vào thấp hơnmức tăng của sản phẩm đầu ra trong khi sản lượng sản phẩm của doanh nghiệp bán rakhông giảm sút nhiều

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ &

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GMT VIỆT NAM.

2.1 Tổng quan về tình hình và tác động của nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam.

Giới thiệu về Công ty:

Công ty CP THIẾT BỊ & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GMT VIỆT NAMđược thành lập năm 2009, theo Quyết định số 0104 262 024 do Sở Kế hoạch đầu tưthành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ lên tới 12 tỷ đồng

Trang 33

Tổng giám đốc: Phạm Hoàng Hiệp

Lĩnh vực hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty:

- Nhập khẩu các loại vật tư thiết bị xây dựng và các loại máy móc phục vụ xâydựng

- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng

- Cung cấp các loại máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơđiện, dây điện và thiết bị dùng trong mạch điện)

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng

- Bán, bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợcủa mô tô, xe máy

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tác động đến hoạt động phát triển thị trường Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam.

Môi trường bên trong

Tiềm lực tài chính

Tiềm lực tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công NghệGMT Việt Nam thể hiện ở nguồn vốn hiện có của Công ty, khả năng huy động vốncho kinh doanh và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đó Để đánh giá được khả năng tàichính của Công ty cần xem xét giữa vốn cố định và vốn lưu động của Công ty với yêucầu thực hiện nhiệm vụ

Với tiềm lực tài chính ngày một mở rộng như hiện nay, Công ty Cổ phần Thiết bị

& Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam đang và sẽ phát triển hơn nữa việc đầu tưvào trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh, các hoạt động xúc tiến, xây dựngkênh phân phối và mở rộng khu vực tiêu thụ các mặt hàng ở thị trường trong nước củaCông ty được vươn xa hơn

Trang 34

Nguồn nhân lực

Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam là một hệthống với những mối liên kết chặt chẽ với nhau hướng tới mục tiêu, mà con người lànhân tố định hướng và thực hiện mục tiêu đó Dù cho các quan điểm của hệ thốngchiến lược tổng quát có đúng đắn đến mức độ nào đi chăng nữa thì cũng không thểmang lại hiệu quả nếu không có những con người mang lại hiệu quả

Số cán bộ nhân viên là 33 nhân viên, trong đó có Công ty đang có hơn 20 người

là Thạc sĩ, Kỹ sư CNTT, cử nhân, chuyên ngành Cơ khí, Luyện kim, Xây dựng, cửnhân kinh tế, tài chính và nhiều cộng tác viên là các Tiến sĩ, Thạc sĩ, kỹ sư trong cáclĩnh vực nói trên ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước Đội ngũ cán bộ được đào tạochính qui, luôn được trang bị thêm kiến thức qua các khoá đào tạo kỹ thuật mới đểnâng cao chuyên môn và được thử thách qua các dự án thực tế của Công ty, bảo đảmlàm chủ được các công nghệ tiên tiến nhất của thế giới trong lĩnh vực Máy móc, Thiết

bị, Công nghệ, ứng dụng một cách có hiệu quả các tiến bộ khoa học đó vào Kinh TếNước Nhà Tuổi trung bình của nhân viên trong công ty hiện nay là 29 Bên cạnh đóCông ty thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo cán bộ, công nhân viên về nghiệp vụkinh doanh, quản lý trong công ty, con người sử dụng nguồn vốn hợp lý, và con ngườiquản lý hoạt động của công ty có như vậy công ty mới phát triển được Con người, laođộng có yếu tố quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, sự phát triển của Côngty

Công nghệ, tranh thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh

Công nghệ tranh thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đếnnăng suất, chi phí, giá thành và chất lượng hàng hoá được đưa ra đáp ứng khách hàng

Công nghệ tranh thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càngđược đổi mới và gia tăng về số lượng các xe tải, xe nâng, các thiết bị văn phòng đều

Trang 35

được cải tiến theo từng năm, và có sự vượt trội về năng suất Mẫu mã sản phẩm đadạng hơn so với những năm trước, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng…

Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có thể huyđộng vào kinh doanh: Thiết bị, nhà xưởng… Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹthuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như việc thực hiệncác hoạt động sản xuất kinh doanh càng thuận tiện và có hiệu quả

Môi trường bên ngoài

Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế: Việt nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế

giới, gần đây là tham gia vào “Cộng đồng kinh tế ASEAN” và kết thúc đàm phán

“Hiệp Định TPP” đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, tuy nhiêntrong mấy năm gần đây tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp Nền kinh tế ViệtNam chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực biểu hiện giá cả hàng hóa ngày càng tăng đẩy chiphí mua nguyên vật liệu dầu vào tăng Lạm phát cũng khiến cầu tiêu dùng giảm, việctiêu thụ hàng hóa gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanhcủa Công ty

Tăng trưởng: Từ sau khủng hoảng kinh tế thế giới 2011, nên kinh tế Việt Nam

hứng chịu nhiều ảnh hưởng và nhiều công ty, doanh nghiệp đã đi đến phá sản Tuynhiên sau thời kỳ khó khăn này, kinh tế Việt Nam đang có sự phục hồi nhẹ thể hiệnqua tổng sản phẩm trong nước (GDP) Từ năm 2012- 2015, tổng GDP cả nước tăngnhẹ, cụ thể: Năm 2012 GDP trong nước là 5,25%, đến năm 2013, GDP tăng lên thành5,42%, năm 2014 là 5,8% và đến năm 2015 tăng trưởng 6,68% Điều này phần nàocũng cho thấy nền kinh tế đang có sự phục hồi đi lên, tạo niềm tin cho các doanhnghiệp, công ty trong đó có Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ

Trang 36

GMT Việt Nam trong việc hình thành và phát triển các dự án kinh doanh trong vàngoài nước sắp tới được vững chắc hơn.

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam các năm 2003 – 2015

2 0 0 30 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 06 2 0 07 2 0 0 8 2 0 09 2 0 10 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 13 2 0 14 2 0 1 5 1

5.8 6.68

Có thể nói, phát triển kinh tế luôn gắn liền với lạm phát Tuy nhiên, không phải

cứ lạm phát càng cao thì kinh tế phát triển càng nhanh Hằng năm, nhà nước phải sửdụng các chính sách kinh tế để điều tiết lãi suất, lạm phát, duy trì lạm phát ở mức 2con số thấp nhất, phù hợp với sự phát triển kinh tế

Sau năm 2011 - khi mà khủng hoảng kinh tế trầm trọng, lạm phát lên cao với18,13% trong 10 năm (2002 - 2012) chỉ sau năm 2008 là 19,87% thì nền kinh tế có sự

ổn định hơn, cụ thể, lạm phát tụt giảm từ 18,13% xuống 6,81% (2012) và đến năm

Trang 37

2014 kiềm chế còn 4,09%, đến năm 2015 lạm phát chỉ còn 0.63% Tỷ lệ lạm phát giảmdần và đều theo các năm như vậy, phần nào giúp cho Công ty Cổ phần Thiết bị &Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam có những chính sách phát triển công ty linhhoạt và hiệu quả hơn Ngoài ra tỷ lệ lạm phát chênh lệnh giữa các năm không lớn nênchi phí cho nguyên liệu đầu vào và đầu ra của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyểngiao Công Nghệ GMT Việt Nam phần nào ổn định trong hoạt động kinh doanh nóichung, sản xuất nói riêng

Biểu đồ 2.2 Chỉ số CPI (2003 - 2015)

2 0 0 30 2 0 04 2 0 05 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 08 2 0 09 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 12 2 0 13 2 0 1 4 2 0 1 5 5

6.52 11.75 18.13

6.81 6.04 4.09 0.63

%

Năm

%

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

- Tỷ giá hối đoái

Hằng năm, Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Namphải nhập khẩu đầu vào và các trang thiết bị từ nước ngoài về Chi phí cho việc nhẩukhẩu đầu vào và đổi mới kỹ thuật chịu ảnh hưởng rất lớn từ giá trị đồng ngoại tệ Tỷgiá hối đoái tăng làm tăng các chi phí đầu vào, các nguyên vật liệu nhập khẩu, máy

Ngày đăng: 03/02/2020, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w