1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH vận tải và thương mại tân đạt”

49 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 133,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt” sẽ tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, thông qua phân tích cá

Trang 1

TÓM LƯỢC

Nước ta với bối cảnh là nền kinh tế đang phát triển có nhu cầu sử dụng vốn lớntrong điều kiện nguồn tài trợ vốn gặp nhiều hạn chế, đã đặt ra bài toán về hiệu quả sửdụng vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam Với vai trò là một trong những doanhnghiệp cung cấp dịch vụ vận tải, Công ty TNHH Vận Tải và Thương Tân Đạt cũngnhư những doanh nghiệp khác đang gặp khó khăn trong việc khai thác và sử dụng

nguồn vốn sao cho hiệu quả Vì vậy đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt” sẽ tập trung vào phân tích, đánh

giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, thông qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng cũngnhư chính sách và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty trongthời gian vừa qua, từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới

Đầu tiên khóa luận nêu tổng quan về các vấn đề nghiên cứu như: tính cấp thiếtcủa đề tài, tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan, đối tượng nghiên cứu,mục tiêu nghiên cứu,… Sau đó hệ thống lại các lý luận cơ bản liên quan đến hiệu quả

sử dụng vốn, hệ thống các chỉ tiêu, chính sách đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vận dụng những lýluận trên bài khóa luận đi sâu vào nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn củacông ty, từ đó đưa ra những thành công và những hạn chế về thực trạng hiệu quả sửdụng vốn của công ty trong thời gian qua Kết hợp với dự báo những nhân tố ảnhhưởng và định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty đến năm 2020 Từ

đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củacông ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa luận nghiên cứu với đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt” cùng với sự cố gắng, nỗ lựccủa bản thân em xin chân thành cảm ơn:

Quá trình đào tạo của nhà trường cùng toàn thể các thầy cô giáo trong suốt thờigian bốn năm học

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy PSG TS Hà Văn Sự đã hướng dẫn và giúp

đỡ tận tình trong suốt thời gian làm khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty TNHH Vận Tải và Thương MạiTân Đạt đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại công ty, đặc biệtanh chị phòng Kinh doanh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để em hoàn thành tốt bàikhóa luận

Tuy nhiên do kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận này

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy mong các thầy cô và các bạn có những ýkiến đóng góp, bổ sung để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Khác với nền kinh tế trong thời kỳ bao cấp, kinh tế thị trường trong thời kỳ đổimới là môi trường hoàn toàn mới cho các doanh nghiệp tự do phát huy khả năng củamình Các doanh nghiệp là người tự quyết định tất cả các hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình trên cơ sở của luật pháp Doanh nghiệp tự chủ đồng nghĩa với việc họcũng là người chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động kinh doanh của mình Chính

sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh đã tạo nên động lực và những thuậnlợi nhất định cho doanh nghiệp nhưng cũng mang đến cho họ nhiều thách thức Đặcbiệt là trong bối cảnh hiện nay, toàn cầu hóa đang trở thành xu hướng tất yếu của thờiđại, mỗi doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với đối thủ trong nước mà còn phải đốimặt với các “ông lớn” từ khắp nơi trên thế giới Để có thể tồn tại và phát triển doanhnghiệp phải không ngừng vận động, tìm tòi những hướng đi mới sao cho phù hợp vớikhả năng, tiềm lực của mình Bên cạnh việc phát huy điểm mạnh thì việc khắc phụcmặt hạn chế cũng là một trong nhân tố quan trọng quyết định đến thành công củadoanh nghiệp Việt Nam, quốc gia có nền kinh tế đang phát triển vì vậy mà các doanhnghiệp trong nước gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình tồn tại và phát triển Mộttrong những bài toán khó chưa có lời giải đáp mà hầu hết các doanh nghiệp của cácquốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam đều đang gặp phải đó chính là nguồnvốn phục vụ đầu tư và phát triển, đặc biệt là việc quản lý và sử dụng vốn một cáchhiệu quả trong hoàn cảnh nguồn vốn eo hẹp

Vốn là một trong những nguồn lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong quátrình sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Vốn là nền tảng cho sự ra đời và tồntại của mọi doanh nghiệp Cổ nhân có câu: “buôn tài không bằng dài vốn” Để vậnhành một doanh nghiệp thì vốn được xem như mạch máu chảy khắp mọi cơ thể doanhnghiệp Sự tuần hoàn của vốn có tốt thì doanh nghiệp hoạt động mới thực sự hiệu quả.Một doanh nghiệp nếu không quản lý tốt nguồn vốn của mình thì doanh nghiệp đó sẽkhông thể tồn tại và phát triển được Doanh nghiệp xác định mức vốn cần thiết, lựachọn phương án đầu tư, hình thức thu hút vốn tích cực, phù hợp với ngành nghề lĩnhvực kinh doanh sẽ là chìa khóa đưa doanh nghiệp đến với thành công.Vì vậy quản lý

và sử dụng hiệu quả vốn đang là một trong những mục tiêu hàng đầu của mọi doanhnghiệp

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt,qua trải nghiệm thực tế về hoạt động kinh doanh đồng thời được trực tiếp tham gia vàlàm việc tại công ty đã giúp em nhận thức được nhiều vấn đề Mỗi doanh nghiệp trong

Trang 5

quá trình hoạt động của mình đều có những khó khăn thách thức nhất định và công tyTân Đạt cũng không ngoại lệ Xuất phát từ sự quan sát thực tiễn tại đơn vị thực tập, emnhận thấy các vấn đề, tồn tại của Công ty Tân Đạt cần được giải quyết như sau:

- Doanh thu về dịch vụ vận tải hàng năm vẫn có xu hướng tăng lên tuy nhiênmức tăng không ôn định, năm tăng nhiều năm tăng ít

- Mạng lưới kinh doanh của công ty còn nhiều hạn chế, chưa mở rộng được thịtrường hoạt động chủ yếu ở thị trường Hà Nội

- Công ty có quy mô còn nhỏ, chịu sức ép cạnh tranh từ các công ty lớn trên thịtrường về giá cả, chất lượng, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt

- Do hạn chế về nguồn vốn tự có, một nguồn vốn phải đi vay ngoài nên kết quảhoạt động của công ty phụ thuộc rất lớn vào tình hình biến động của thịtrường tài chính

- Chi phí bỏ ra lớn nhưng lợi nhuân thu về chưa đem lại kết quả tương xứng.Những hạn chế trên của doanh nghiệp xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhautác động bởi các yếu tố khách quan và chủ quan Đặc biệt là trong những năm qua, bốicảnh nền kinh tế trong nước có nhiều biến động, chịu ảnh hưởng bởi những cú sốckinh tế trên toàn cầu Việc thay đổi môi trường kinh doanh, áp lực cạnh tranh ngàycàng lớn cùng với sự hạn chế về khả năng của mình trong thời gian vừa qua các doanhnghiệp nói chung, công ty Tân Đạt nói riêng đã gặp rất nhiều khó khăn thách thức.Căn cứ vào chuyên ngành đào tào và những kiến thức đã được học cùng với việcdựa trên cơ sở yêu cầu đòi hỏi khách quan tại đơn vị thực tập thì việc phân tích vàđánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp nhằmtạo điều kiện cho công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vần đề đáng được quan

tâm nhất hiện nay Chính vì vậy em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt”.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Mỗi doanh nghiệp khi bước chân vào thị trường kinh doanh thì đều quan tâmhàng đầu đến yếu tố lợi nhuận, là kết quả của quá trình đầu tư Vì vậy việc sử dụngnguồn lực nói chung và sử dụng vốn nói riêng như thế nào để đem lại hiệu quả lớnnhất là câu hỏi được đặt ra đối với mọi doanh nghiệp Cho đến nay đã có rất nhiềucông trình nghiên cứu, hội thảo khoa học, sách, báo, tạp chí bàn luận về vấn đề này,dưới đây là một số các công trình nghiên cứu liên quan:

Đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ChèViệt Nam” của tác giả Lê Hải Đức, năm 2004, Luận văn thạc sĩ - Trường Đại HọcThương Mại Nhìn chung công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được những lý luận

cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn, làm rõ được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại đơn

Trang 6

vị nghiên cứu, từ đó tìm ra giải pháp Tuy nhiên, giải pháp mà đề tài đề xuất chưa phùhợp với bối cảnh thực tiễn đề ra, chưa sát với thực tế.

Đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty LươngThực Miền Bắc thực trạng và giải pháp”, của tác giả Phí Quang Đức, năm 2005, Luậnvăn thạc sĩ - Trường Đại Học Thương Mại Đề tài đã nêu được một số lý luận cơ bảnliên quan đến hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời phân tích thực trạng quản lý, sử dụngvốn và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, lý luận đưa

ra và thực trạng phân tích lại chưa thực sự logic, còn được khớp nhau

Đề tài: “ Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyVận Tải Hành Khách Đường Sắt Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh năm

2006, Luận văn thạc sĩ - Trường Đại Học Thương Mại Nhìn chung, đề tài đánh giáđược hiệu quả sử dụng vốn công ty, thông qua hệ thống chỉ tiêu từ lý luận cho đếnthưc tiễn một cách logic, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực đề khắc phục mặtyếu kém trong sử dụng vốn của công ty Tuy nhiên, hệ thống lý luận vẫn chưa đề cậpđến chính sách và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Trong phần thực trạng

có đề cập đến vấn đề chính sách song còn chưa rõ ràng, chưa nói vào trọng tâm

Đề tài: “ Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Than ViệtNam” của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương, năm 2003, Luận văn thạc sĩ - Trường ĐạiHọc Thương Mại Về cơ bản công trình nghiên cứu đã chỉ ra được lý luận chung vềhiệu quả sử dụng vốn và phân tích rõ phần thực trang dựa trên hệ thộng chỉ tiêu Đồngthời, công trình nghiên cứu đã đưa ra giải pháp về tạo vốn an toàn và sử dụng vốn hiệuquả Tuy nhiên, phần lý luận và thực trạng chưa đề cập đến vấn đề chính sách sử dụngvốn của công ty, giải pháp đưa ra còn mang nhiều tính lý luận

Đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công tyDệt Kim Đông Xuân Hà Nội”, của tác giả Nguyễn Ngọc Lan, năm 2002, Luận văn tốtnghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đề tài đã đưa ra hệ thống lý luận về hiệuquả sử dụng vốn cố định, phân tích thực trạng của công ty qua các chỉ tiêu đồng thờichỉ rõ những nguyên nhân dẫn đến mặt hạn chế yêu kém, đề xuất các giải pháp đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, trong giới hạn của phạm vi nghiên cứu đềtài chỉ làm rõ được vấn đề vốn cố định chưa nói đến toàn bộ nguồn vốn kinh doanhcủa công ty Do đó, đề tài là tài liệu tham khảo cho nội dung về hiệu quả sử dụng vốn

cố định trong doanh nghiệp

Đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần ThươngMại và Tư Vấn Tân Cơ” của tác giả Vương Thị Liên, năm 2014, Luận văn tốt nghiệp -Trường Đại Học Thương Mại Công trình nghiên cứu đã chỉ ra lý luận cơ bản về hiệuquả kinh doanh và đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty, từ đó đề xuất các giải

Trang 7

pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ tiêu bộphận của hiệu quả hiệu quả kinh doanh, vì vậy đây là tài liệu tham khảo cho nội dung

về hiệu quả sử dụng vốn

Đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công

ty Nhựa Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Thanh, năm 2002, Luận văn thạc sĩ Trường Đại Học Thương Mại Đề tài đã làm rõ vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn

-và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị nghiên cứu, từ đó đề xuất một số giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu chưa làm rõ đượccác nhân tố tác động cũng như những dự báo về sự tác động đó ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào

Ngoài ra, còn có các đề tài khác cũng nghiên cứu vấn đề này như: Đề tài “Giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty máy động lực và máy nôngnghiệp Việt Nam, của tác giả Đào Thị Thu Hiền, năm 2004, Luận văn thạc sĩ – TrườngĐại Học Thương Mại; Đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Điện lực ThànhPhố Hà Nội”, của tác giả Trần Phúc Lâm, năm 2006, Luận văn thạc sĩ - Trường ĐạiHọc Thương Mại, Đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổphần Xuất Nhập Khẩu Khánh Hội” của tác giả Thái Tuấn Hưng, năm 2013, Luận văntốt nghiệp – Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM,…

Kết luận1: Giá trị khoa học kế thừa

Đề tài nghiên cứu đã kế thừa giá trị khoa học về mặt lý luận của các công trìnhnghiên cứu có liên quan về một số khái niệm và hệ thộng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp, các chính sách, phương pháp và những nhân tố tác độngđến hiệu quả của doanh nghiệp Đồng thời đề tài kế thừa cách thức vận dụng lý luậnvào thực tiễn phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị nghiên cứu

Kết luận 2: Những khoảng trống khoa học cần nghiên cứu

Về cơ bản các đề tài đều đưa ra được hệ thống lý luận và phân tích, đánh giá hiệuquả sử dụng vốn tại đơn vị nghiên cứu đồng thời tìm ra giải pháp phù hợp Tuy nhiên,các đề tài nói trên không nghiên cứu tại Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại TânĐạt giai đoạn 2013-2015 về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây chính làkhoảng trống mà tôi tiếp tục nghiên cứu, làm rõ

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những lý luận và thực tiễn hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Vận Tải vàThương Mại Tân Đạt

Trang 8

4.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại

các doanh nghiệp và nghiên cứu thực trạng tại Công TNHH Vận Tải và Thương MạiTân Đạt

Mục tiêu cụ thể:

- Về lý luận: Hệ thống hóa một số lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, cụ

thể là làm rõ nội dung lý luận về một số khái niệm, hệ thống chỉ tiêu đánh giá, phươngpháp, chính sách và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

- Về thực tiễn: Vận dụng lý luận nghiên cứu ở chương 1 đi sâu vào làm rõ thực trạng

hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt trong thờigian vừa qua Qua đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại công ty

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung:

- Làm rõ phương pháp, chính sách và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp về mặt lý luận

- Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Vận Tải

và Thương Mại Tân Đạt

- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thô TNHH Vận Tải vàThương Mại Tân Đạt qua hệ thống chỉ tiêu và chính sách

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn của Công ty TNHH Vận Tải

và Thương Mại Tân Đạt

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để tìm kiếm dữ liệu thứ cấp cungcấp cho quá trình nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp thu thập thông tin gián tiếp,thông tin từ các tài liệu bài giảng, giáo trình để làm cơ sở lý thuyết cho công trình

Trang 9

nghiên cứu Ngoài ra, số liệu sử dụng cho phần thực trạng được thu thập từ báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty, một số nghiên cứu thực tiễn trong các côngtrình đã tổng quan và các bài viết được đăng tải của các chuyên gia.

5.2 Phương Pháp xử lý số liệu

Phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sựvật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiệntượng khác nhằm mục đích thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật hiệntượng Phương pháp so sánh được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa họctrong đó có phân tích hoạt động kinh tế

Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh giữa kết quả đạt được của nămnày với năm khác, giữa kế hoạch và thực tế, giữa cơ cấu các loại sản phẩm,… Qua đóđánh giá được hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu đánh giá

Phương pháp chỉ số

Là phương pháp phân tích số liệu dựa trên các con số tỷ lệ hoặc phần trăm củađối tượng nghiên cứu so với tổng thể, qua đó rút ra các nhận xét, đánh giá về tỷ lệ đạtđược so với tổng thể, hoặc các chỉ tiêu với nhau

Sử dụng phương pháp chỉ số để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của các chỉtiêu về vòng quay vốn, hiệu suất sử dụng vốn,… trong hoạt động quản lý sử dụng vốncủa doanh nghiệp

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mục lục, danh mục bảng biểu, từ viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo, lời mở đầu, khóa luận tốt nghiệp được kết cấu như sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản liên quan đến hiệu quả sự dụng vốn của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công

ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt.

Chương 3: Các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt.

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.1.Vốn của doanh nghiệp

Vốn là một yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu được của mọi quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời vốn cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với

sự tăng trưởng của nền kinh tế ở các nước, nhất là các nước đang phát triển và đặc biệt

là đối với nền kinh tế nước ta hiện nay

Theo quan điểm của Karl Marx, dưới góc độ các yếu tố sản xuất, Vốn là giá trịđem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất Định nghĩa của Marx

về vốn là một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn.Bản chất của vốn chính là giá trị cho dù nó có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau: nhà cửa, hàng hóa, máy móc… Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ pháttriển của nền kinh tế Karl Marx chỉ bó hẹp khái niệm vốn trong khu vực sản xuất vậtchất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư chonền kinh tế Theo P.A Samuelson và W.D Nordhous trong kinh tế học: “Vốn là kháiniệm thường dùng để chỉ các hàng hóa làm vốn nói chung, một nhân tố sản xuất, mộthàng hóa làm vốn khác với nhân tố sơ yếu( đất đai, lao động) ở chỗ nó là một đầu vào

mà bản thân là một đầu ra của một nền kinh tế gồm vốn vật chất(nhà máy, thiết bị, khotàng…) vốn tài chính( tiền, giấy tờ có giá,…)” (Trích dẫn qua )

Theo quan điểm của David Begg thì vốn bao gồm tất cả các loại tài sản đượcdùng vào quá trình sản xuất kinh doanh Vốn không chỉ tồn tại ở các hình thái hiện vậtnhư nhà cửa, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,… mà còn ở hình thái giá trị, đây vừa

là hình thái ban đầu vừa là hình thái cuối cùng của vốn, bởi sau một chu kỳ kinh doanhvốn được thu hồi về dưới dạng ban đầu là tiền theo vòng chu chuyển T-H-T’Quanđiểm này đã cho thấy rõ nguồn gốc hình thành và trạng thái biểu hiện của vốn

Có quan niệm khác cho rằng: Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là một quỹtiền đặc biệt, tiền được coi là vốn phải đồng thời thỏa mãn các điều kiện:

- Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định hay nói cách khác tiền phải đượcđảm bảo bằng một lượng tài sản có thực

- Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định Sự tích tụ và tập trunglượng tiền đến hạn độ nào đó mới làm cho nó đủ sức để đầu tư vào một dự án kinhdoanh nhất định

- Khi tiền đủ lượng phải vận động nhằm mục đích sinh lời

Trong quá trình phát triển lâu dài của kinh tế học, đã có rất nhiều quan điểm khác

nhau về vốn của doanh nghiệp, nhưng có thể khái quát chung nhất như sau: Vốn là

Trang 11

biểu hiện bằng tiền giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Vốn kinh doanh là bộ phận chủ yếu của doanh nghiệp, bao gồm giá trị toàn bộ những tài sản mà doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Ngoài phần vốn nói chung của doanh nghiệp thì để phục vụ mục đích quản lý vànghiên cứu người ta còn tiến hành phân loại vốn Trên thực tế người ta thường phânloại vốn theo hai tiêu thức là chu chuyển vốn và nguồn hình thành vốn

Theo Phương thức chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn

cố định và vốn lưu động Trong đó:

Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản có thời

gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động để

đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục.

Theo phương thức nguồn hình thành vốn thì vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược hình thành từ các khoản nợ và vốn của chủ sở hữu Trong đó:

Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh

nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Vốn chủ sở

hữu có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: Vốn do cá nhân chủ doanhnghiệp đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân, vốn do các cổ đông góp đối với công ty

cổ phần,…

Nợ phải trả là phần vốn thuộc sở hữu của các chủ thể khác do doanh nghiệp đi

huy động bằng nhiều hình thức khác nhau như vay ngân hàng thương mại, vay các tổ chức tài chính khác, vay nợ khách hàng, phát hành giấy tờ có giá

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanhnghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽtrong nền kinh tế thị trường mục đích cuối cùng mà mọi doanh nghiệp hướng tới đóchính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việc khai thác và sử dụng hiệu quả tối ưunguồn lực của doanh nghiệp trong đó có nguồn lực vốn Sử dụng vốn một cách có hiệuquả nghĩa là với mỗi đồng vốn ra doanh nghiệp thu về được lợi nhuận là lớn nhất cóthể

Trên thực tế có rất nhiều cách tiếp cận và đưa ra nhiều khái niệm về hiệu quả sửdụng vốn khác nhau Mỗi quan điểm đều đứng trên một góc độ riêng của kinh tế học

và đều cho thấy cái nhìn mới về hiệu quả sử dụng vốn

Một số quan điểm cho rằng hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh danh là một

Và kết luận trên là hoàn toàn không chính xác Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực nói chung mà vốn là một trong các nguồn lực đó

Trang 12

Để làm rõ khái niệm hiệu quả dụng vốn thì trước tiên ta tìm hiểu các khái niệmliên quan như: hiệu quả, hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã đượcxác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồmhai bộ phận: Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề phức tạp có mối quan hệ với tất cả cá yếu tốcủa quá trình kinh doanh( lao động, tư liệu lao động, ) Từ đó cho thấy chỉ có thể đạthiệu quả khi tất cả các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh đều đạt hiệuquả Trong hoạt động sản xuất kinh danh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi nhuậntrong tương lai Nói các khác, mục đích của việc sử dụng vốn là nhằm thu được lợinhuận, vì vậy hiệu quả sử dụng vốn là một trong các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Quan điểm của nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith cho rằng: “Hiệu quảkinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hànghóa (Trích dẫn qua )

Có quan điểm khác cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ phần trăm tăng thêmcủa phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí (Trích dẫn qua )

Hiệu quả kinh doanh phản ảnh kết quả đạt được trong toàn bộ quá trình kinhdoanh, là kết quả cuối cùng do các nhân tố nguồn lực đem lại, trong đó có vốn Nhưvậy, hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh là khác nhau Hiệu quả kinh doanh

có nội hàm rộng hơn và bao hàm hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn mộtmặt phản ánh hiệu quả kinh doanh, là thước đo trình độ quản lý và sử dụng vốn củadoanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng vốn, trình

độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí vốn thấp nhất, phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra trong một chu kỳ kinh doanh nhất định.

1.1.3 Doanh thu

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu mà doanh nghiệp quan tâm nhất, doanhthu càng lớn càng chứng tỏ được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng tronglưu thông Là nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thựchiện giá thặng dư Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp Nâng cao doanhthu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khả năngchiếm lĩnh thị trường

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh

Trang 13

nghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản

Có quan điểm cho rằng: “Chi phí doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của việc

sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh mà qua đó doanh nghiệp tạo ra được sảnphẩm và thực hiện sản phẩm trên thị trường”

Quan điểm khác cho rằng: “Chi phí là những tổn phí về nguồn lực, tài sản cụ thể

và dịch vụ sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh” Theo đó chi phí có đặc điểmchung sau:

- Chi phí là hao phí tài nguyên(kể cả hữu hình và vô hình), vật chất, lao động

- Những hao phí này phải gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh

- Phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

Hiện nay vẫn có nhiều quan điểm nhầm lẫn giữa vốn và chi phí Chi phí và vốn

là hai phạm trù kinh tế khác nhau Chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh,được tài trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Chi phí khác với vốn, vốn thể hiện bằng tiền những tài sản của doanhnghiệp nên bản thân chung chúng chưa tạo nên phí tổn

Từ những quan điểm trên, có thể đúc kết ra khái niệm chung về chi phí của

doanh nghiệp như sau: “ Chi phí là một khái niệm cơ bản của kinh doanh và kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian xác định” Các doanh nghiệp luôn mong

muốn thu được lợi nhuận lớn nhất với chi phí là thấp nhất

Trang 14

Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại chi phí dựa trên nhiều tiêu chí khác nhautrong tổng chi phí nói chung Trong giới hạn nghiên cứu đề tài xin trình bày về kháiniệm chi phí sử dụng vốn.

Chi phí sử dụng vốn là giá phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ, là tỷ suất sinhlợi mà các nhà đầu tư trên thị trường yêu cầu khi đầu tư vào một lĩnh vực nhất định.Chi phí vốn là được xác định từ thị trường vốn

Chi phí sử dụng vốn là tỉ lệ sinh lời cần thiết của khoản tiền mà người sở hữu

yêu cầu Và tỉ lệ sinh lời cần thiết lại phụ thuộc vào rủi ro có thể xảy ra đối với các khoản đầu tư Việc xác định chi phí sử dụng vốn có vai trò quan trọng trong việc

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.5 Lợi nhuận

Cũng giống như nhiều chỉ tiêu kinh tế khác, lợi nhuận cũng được nhìn nhận vàđịnh nghĩa dưới nhiều quan điểm khác nhau Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế,mỗi khu vực kinh tế người ta lại có những cách nhìn khác nhau về lợi nhuận Và nhìnchung đối với mọi doanh nghiệp thì lợi nhuận là đích cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh Tất cả các mục đích khác của doanh nghiệp đều để nhằm phục vụ cho mụctiêu lợi nhuận cao hơn trong tương lai Lợi nhuận được đo bởi khoảng cách giữa doanhthu và chi phí, doanh thu càng lớn, chi phí càng thấp thì lợi nhuận càng cao Theo đó ta

David Ricardo cho rằng: “Lợi nhuận là số còn lại sau khi nhà tư bản trả cho côngnhân”.Nhà kinh tế học P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định nghĩa rằng: “Lợinhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã chi” hoặc cụthể hơn là “lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập củacông ty và tổng chi phí”

Từ các quan trên ta có thể khái quát khải niệm lợi nhuận như sau: “Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại”.

1.2 Phương pháp và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1.Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 15

a Phương pháp so sánh

Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù, tự nó đã phải so sánh giữa kết quả đạt đượcvới chi phí bỏ ra Tuy nhiên, để lựa chọn phương pháp hay giải pháp tốt nhất trongcông tác hoạch định thì phải so sánh các trường hợp hiệu quả Để áp dụng phươngpháp so sánh cần đảm bảo các điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính(thốngnhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán) và theo mụcđích phân tích, đánh giá mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được lựa chọn về gốc

về thời gian, kỳ phân tích được gọi là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh cóthể đo bằng giá trị so sánh có thể đo bằng giá trị tuyệt đối hoặc số bình quân Nội dung

so sánh gồm:

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thayđổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự suy giảm hay sự giảm sút trong hoạt độngsản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức phấn đấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số bình quân của ngành, của các doanhnghiệp khác để đánh giá doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay không được

- So sánh chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh chiềungang của nhiều kỳ để thấy sự biến động cả về số tương đối và số tuyệt đối của mộtchỉ tiêu nào đó

b.Phương pháp chỉ số

Phương pháp chỉ số cũng rất có ý nghĩa, bởi vì nó vừa cho phép đánh giá đượchiệu quả sử dụng vốn vừa có thể dánh giá được năng lực cạnh tranh trong thương mạigiữa các doanh nghiệp(chẳng hạn như: hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất lợi nhuận củavốn giữa các doanh nghiệp, …) Sử dụng phương pháp chỉ số để đánh giá sự tăng lênhay giảm xuống của các chỉ tiêu về vòng quay vốn, hiệu suất sử dụng vốn,… tronghoạt động quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp

c Phương pháp khác

Có thể sử dụng các phương pháp đánh giá khác như dùng đồ thị, biểu hình hoặccác mô hình, phần mềm chuyên dụng nhờ sự hỗ trợ của máy tính và công nghệ thôngtin để tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chung

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổnghợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng và trình độ quản

lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

Hiệu suất sử dụng vốn

Vòng quay toàn bộ số vốn trong kỳ =

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêuvòng Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp,thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ vốn doanh nghiệp đã đầu tư Vòng quaycàng lớn thì hiệu quả càng cao.

Tỷ suất lợi nhuận vốn trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn trong kỳ =

Chỉ tiêu này cho biết khi bỏ một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh thì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tương đối chúng xáckhả năng sinh lời của tổng vốn Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sụng vốn càng lớn

a Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định bao gồm:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân

số học giữa vốn cố định đầu kỳ và vốn cố định cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ảnh khi bỏ

ra một đồng vốn cố định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cànglớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong

kỳ, chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

c.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động bao gồm:

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động =

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng.Qua đó cho biết một đồng vốn lưu động bỏ ra vào sản xuất kinh doanh đem lại baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước hoặc sau thuế Tỷ suất lợi nhuận lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng cao

Kỳ luân chuyển vốn lưu động

K =

Trong đó: K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động

L: số lần luân chuyển(số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng

tỏ vốn lưu động càng được sử dụng hiệu quả

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một đồng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động

Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng và chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động đồng thời nhiều nhân tốkhác nhau, các nhân tố này lại ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệptheo các chiều hướng khác nhau, thậm chí trái ngược nhau

a.Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp đó Thông thường, đối với doanh nghiệp có quy mônhỏ, phạm vi hoạt động nhỏ thì nguồn vốn huy động phục vụ sản xuất kinh doanhtương đối nhỏ, việc quản lỳ nguồn vốn dễ dàng hơn so với doanh nghiệp có quy môlớn Nhưng với nguồn vốn eo hẹp doanh nghiệp gặp khó khăn hơn trong việc huy độngnguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay đầu tư vào các dự án lớn Đối với cácdoanh nghiệp lớn có quy mô đầu tư lớn, phạm vi hoạt động rộng, dẫn đến nguồn vốn

để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp lớn và việc quản lý trở nên phức tạp hơn,yêu cầu đòi hỏi cao hơn Đồng thời, những doanh nghiệp lớn thường là những công ty

có uy tín cao, thị phần lớn trên thị trường với nguồn vốn lớn doanh nghiệp có thể tậndụng lợi thế nhờ quy mô nhờ đó có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhìn chung, cóquy mô nhỏ hay lớn thì doanh nghiệp đều có những lợi thế và khó khăn riêng, điềuquan trọng nằm ở việc doanh nghiệp biết cách khai thác và sử dụng linh hoạt nhằmkhắc phục hạn chế và phát huy ưu thế đảm bảo hiệu quả trong sử dụng vốn

Nhân tố con người

Nhân tố con người có vai trò vô cùng quan trọng đến mọi hoạt động của doanhnghiệp, con người là chủ thể trực tiếp điều hành doanh nghiệp, bao gồm cả việc khaithác, quản lý và sử dụng vốn Vì vậy mà con người có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có đội ngũ cán bộ giỏi, tâmhuyết với công việc thì hiệu quả sử dụng vốn của công ty sẽ được nâng cao, còn ngượclại chẳng những không làm cho sử dụng vốn được hiệu quả mà còn làm cho dòng vốntrong doanh nghiệp hỗn loạn, chồng chéo Do nhân tố con người có tầm quan trọng

Trang 18

lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch chiêu mộ nhân tài, đào tạo, bồi dưỡng,chăm lo đời sống vật chất tinh thần của nhân viên nhằm hướng đến nguồn nhân lựcchât lượng cao Đồng thời, doanh nghiệp phải có chính sách khen thưởng, xử phạt rõràng tạo động lực làm việc, khuyến khích người lao động có ý thức trách nhiệm, tâmhuyết, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

Thương hiệu của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi ra đời đều mong muốn tạo dựng nên thương hiệu riêngcho mình Giá trị thương hiệu được tạo nên nhờ nhiều yếu tố như: uy tín, chất lượngsản phẩm, hình ảnh hàng hóa, khả năng nhận diện thương hiệu, quy mô tài sản và khảnăng canh tranh của doanh nghiệp Công cuộc tạo dựng uy tín, xây dựng thương hiệucủa doanh nghiệp chưa bao giờ có điểm dừng ngay cả khi là doanh nghiệp đang đứngtrên đỉnh cao của thành công, bởi thương hiệu luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ Giá trịthương hiệu càng cao thì doanh càng có nhiều cơ hội để phát triển, để mở rộng thịtrường, để đạt hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao Tuy nhiên, nếu doanh nghiệpkhông bảo vệ thương hiệu tốt, có thể bị đối thủ cạnh tranh lấn át, hoặc một sai sóttrong chất lượng lượng sản phẩm hay truyền thông trước công chúng đều là nguy cơvùi dập thương hiệu đồng nghĩa với nhấn chìm doanh nghiệp Chính vì thương hiệu cóvai trò to lớn đối với hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nóiriêng, mà doanh nghiệp càn phải có chính sách bảo vệ và nâng cao giá trị thương hiệu

b Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Một nền kinh tế tăng trưởng cao, có giá trị tiết kiệm và tiêu dùng từ các cá nhân,

tổ chức trong xã hội lớn, được chuyển giao một cách hiệu quả sang đầu tư, sẽ làm chohoạt động kinh doanh đầu tư của các doanh nghiệp được đẩy mạnh Từ đó tác độngngược trở lại nền kinh tế và làm cho nó phát triển mạnh mẽ hơn Ngược lại nền kinh tếsuy thoái, nguồn vốn trong nền kinh tế khan hiếm sẽ bóp nghẹt đầu tư và làm cho nềnkinh tế càng sa sút nghiêm trọng hơn, từ đó làm cho doanh nghiệp không thể hoạtđộng có hiệu quả, mức sống của người dân bị sẽ tụt giảm do tình trạng thất nghiệp trànlan và không được cung cấp hàng hóa dịch vụ một cách đầy đủ

Như vậy, sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế xã hội có ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tới doanh thu của doanh nghiệp, từ

đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

Chính sách, pháp luật của nhà nước

Trên cơ sở pháp luật và các chính sách kinh tế nhà nước tạo môi trường và hànhlang pháp lý cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo định hướng vĩ mô của nhànước Sự đồng bộ, đầy đủ, minh bạch, ổn định, nhất quán trong hệ thống chính sách,pháp luật là tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 19

Hệ thống tài chính tiền tệ, lạm pháp, tình hình tăng trưởng kinh tế đều có ảnh hưởngđến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhà nước đưa ra hệ thống pháp luật nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thểkinh tế trên thị trường theo một chuẩn mực nhất định để đảm bảo mọi hoạt động kinh

tế diễn ra thuận lợi, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân Pháp luật là cơ sở

để giải quyết các tranh chấp có thể xảy ra mà tự doanh nghiệp không thể tự thỏa thuậnđược, chính vì vậy mà nó có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sử dụng vốncủa mọi doanh nghiệp

Bên cạnh hệ thống luật pháp, nhà nước còn ban hành hệ thống chính sách, trong

đó có các chính sách kinh tế Các chính sách này được đưa ra với mục đích là bảo vệ

và thúc đẩy nền kinh tế của quốc gia Chính sách kinh tế bao gồm chính sách tài khóa

và chính sách tiền tệ Chính sách tài khóa tác động đến nền kinh tế thông qua chế độthuế và đầu tư công cộng Chính sách tiền tệ là các chính sách quản lý lượng tiền tệtrong nền kinh tế thông qua các công cụ như: lãi suất, tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, trao đổingoại hối,…

Chính sách của nhà nước đưa ra có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tớihoạt động của doanh nghiệp từ đó có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp đó Các chính sách này càng kịp thời, hợp lý thì càng tác động tốt đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp và ngược lại Đồng thời với vai trò là chủ thể kinh tếtrên thị trường, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật và cập nhật kịp thờitrước sự thay đổi trong chính sách và pháp luật nhằm nắm bắt thời cơ kinh doanh, từ

đó có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Môi trường ngành

Môi trường ngành là môi trường phức tạp nhất và cũng ảnh hưởng nhiều nhất tớidoanh nghiệp Khác với môi trường vĩ mô, môi trường ngành không được tổng hợp từnhững quy định, quy luật mà nó đậm tính thời điểm nhất định Để làm rõ hơn về môitrường ngành nhà kinh tế học M Porter đã đưa ra mô hình về các lực lượng trong mộtngành bao gồm: Các đối thủ tiềm năng, khách hàng, sản phẩm thay thế, người cungứng và các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành Đây được xem là các yếu tố thểhiện môi trường của một ngành kinh doanh Trên thực tế, thì nếu các yếu tố trên càngmạnh thì càng hạn chế khả năng cho các doanh nghiệp tăng giá và kiếm được lợinhuận; ngược lại, khi một lực lượng nào đó, chẳng hạn như các nhà cung cấp đầu vào

mà yếu thì cơ hội để doanh nghiệp có được lợi nhuận càng khả thi Chính vì vậy, môitrường ngành có ảnh hưởng sâu sắc tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.2 Chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trước bối cảnh cạnh trang ngày càng gay gắt, nguồn lực trở nên khan hiếm, đểdành được ưu thế trên thương trường doanh nghiệp phải biết sử dụng các nguồn lực

Trang 20

một cách khôn ngoan nhất Sau đây là một số các chính sách nâng cao hiệu quả sửdụng vốn doanh nghiệp chủ yếu áp dụng:

a Chính sách lưu chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, quy mô và tính chất sản xuất, kinh doanhkhông phải do chủ quan doanh nghiệp quyết định, mà do thị trường quyết định Khảnăng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ,… là yếu tố quyết định thànhcông hay thất bại trong kinh doanh Vì vậy, chính sách đầu tiên có ý nghĩa quyết địnhđến hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là phải lựa chọn đúng đắn phương ánkinh doanh, phương án sản phẩm Các phương án kinh doanh, phương án sản phẩmphải được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường để quyết định quy mô, chúng loại,mẫu mã, chất lượng và giá bán sản phẩm

b Chính sách lựa chọn và quản lý, sử dụng nguồn vốn

Thu hút và huy động vốn đầu tư có hiệu quả là điều kiện ảnh hưởng trực tiếp việcnâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn Doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiềunguồn khác nhau như: vay từ ngân hàng hay phát hành chứng khoán,… Việc lựa chọnkênh huy động vốn phải dựa trên sự hiểu biết về thị trường tài chính Có người đã từngnói rằng, đầu tư thành công chính là sự lựa chọn làm gia tăng giá trị của công ty Vìvậy việc lựa chọn nguồn vốn tài trợ và lĩnh vực đầu tư đóng vai trò quyết định đối vớicông ty Đối với trường hợp doanh nghiệp thừa vốn thì từng điều kiện cụ thể có thểlựa chọn khả năng sử dụng Đối với doanh nghiệp liên kết hoặc cho các doanh nghiệpkhác vay cần phải thận trọng, thẩm tra kỹ các dự án liên doanh, kiểm tra khách hàngnhằm đảm bảo liên doanh có hiệu quả kinh tế, cho vay không bị chiếm dụng vốn doquá hạn chưa trả hoặc mất vốn do khách hàng không có khả năng thanh toán Trườnghợp doanh nghiệp thiếu vốn, muốn huy động vốn trên thị trường thì cần lựa chọn kênhhuy động tích cực, lãi suất thấp, thời gian cho vay dài, giá trị vốn phù hợp với nhu cầu

c Chính sách Marketing

Để sản xuất kinh doanh đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp cầnphải hiểu biết và vận dụng tốt phương pháp Marketing Marketing có vai trò đặc biệtquan trọng trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chính sách marketing làmột phạm trù rộng lớn bao gồm nhiều chính sách như: chính sách về giá cả, chi phí,xúc tiến phân phối, phục vụ khách hàng,…

Việc giảm thiểu chí phí, hạ giá thành đẩy mạnh tiêu thụ nhanh sản phẩm, làm rútngắn thời gian luân chuyên vốn, do đó khả năng sử dụng vốn hiệu quả nhiều hơn Cácdoanh nghiệp phải tổ chức chuyên trách về vấn đề tìm hiểu thị trường để thường xuyên

có những thông tin đầy đủ, chính xác, tin cậy về diễn biến thị trường Trên cơ sở đó

Trang 21

các doanh nghiệp kịp thời thay đổi phương thức kinh doanh, quảng bá và tiêu thụ sảnphẩm.

d Các chính sách khác

Bên cạnh những chính sách đã nêu trên thì doanh nghiệp còn áp dụng nhiềuchính sách khác nhằm hướng đến những ảnh hưởng tích cực đến hoạt động kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp như: chính sách nguồn nhân lực, chínhsách đầu tư đổi mới công nghệ thông tin, nguồn lực vật chất, chính sách phúc lợi xãhội,…

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI TÂN ĐẠT

2.1 Những khái quát về công ty và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại

2.1.1 Khái quát về công ty

a Giới thiệu về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt

Trụ sở chính: Phòng 709 nhà D5 lô C đường Nguyễn Phong Sắc(kéo dài),Phường Dịch Hậu Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Người đại diện pháp luật: Thân Mạnh Cường

Điện thoại: 0462690658 / 046290659

Vốn điều lệ: 12 tỷ VNĐ

Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt là một doanh nghiệp chuyêncung cấp các dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách Công ty chính thức được thànhlập và đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 2007 với vai trò là một trong những công tycung cấp dịch vụ vận tải chủ yếu trên thị trường phía bắc, đặc biệt là ở khu vực thịtrường Hà Nội Với sự phát triển không ngừng thì năm 2010 công ty đã tiếp tục mởrộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh sang các loại hình dịch vụ như: cho thuê xe tải,bốc xếp hàng hóa,…

b Chức năng của công ty

Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt là công ty có loại hình tráchnhiệm hữu hạn, thành lập do sự đóng góp của các chủ sở hữu Theo điều kiện kinhdoanh, Công ty TNHH Vận tải và Thương Mại đã được Sở Kế Hoạch – Đầu Tư HàNội chứng nhận thực hiện các chức năng:

- Tổ chức vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng ô tô cho các tổ chức cá nhân có nhucầu vận chuyển trong cả nước

- Ngoài ra công ty còn thực hiện một số chức năng khác như: bốc xếp hàng hóa, tư vấnkhách hàng,…

c Nhiệm vụ của công ty

- Xây dựng và hoàn thành tốt kế hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh trên các thịtrường trong nước hướng tới thị trường nước ngoài

- Nắm bắt nhu cầu của thị trường cho ra đời các sản phẩm dịch vụ phù hợp, hình thànhcác khối liên kết tạo ra mạng lưới dịch vụ vận tải lưới mạng lấy hoạt động vận tải hànghóa làm nòng cốt

- Thực hiện tốt công tác đào tạo nhằm tạo ra đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và cóchuyên môn cao trong việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 23

d Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt(xem ở phụlục 1) được thiết lập theo mô hình kết hợp cấu trúc chức năng và trực tuyến Bao gồmcác bộ phận sau: Ban Giám đốc, phòng kinh doanh, phòng kế toán- tài chính, phòng tổchức hành chính, bộ phận dịch vụ, sữa chữa Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm

vụ riêng và có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong thể thống nhất toàn công ty Bangiám đốc đóng vai trò chủ đạo, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi giao dịch củacông ty, điều hành các phòng ban khác Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm trong việcnghiên cứu, đưa ra các phương án kinh doanh đề xuất với bán giám đốc và tiến hànhtriển khai kế hoạch Phòng kế toán – tài chính là bô giám sát sự vận động nguồn tiềncủa công ty Bộ phận chịu trách nhiệm tổ chức sự kiện, hoạt động trong công ty làphòng tổ chức hành chính Và cuối cùng bộ phận thực hiện nhiệm bảo dưỡng, bảo trìsữa chữa các thiết bị, máy móc, phương tiện của công ty là Bộ phận dịch vụ, bảodưỡng

e Nguồn lực

Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty gồm:

- Tổng trọng tải phương tiện ô tô là trên 500 tấn với 45 đầu xe Chủng loại phương tiệncủa ô tô rất đa dạng từ loại trọng tải 1 tấn đến 15 tấn, xe đầu kéo container các loại,các loại xe chuyên dụng, xe ô tô chuyên chở hành khách đặc biệt là xe ô tô 24 chỗ ngồichuyên chở hành khách có nhu cầu đi tham quan du lịch

- Bên cạnh đó, công ty còn sở hữu diện tích kho bãi lớn khoảng hơn 5.000 mét vuông,

có vị trí thuận lợi cho việc vận phân phối hàng hóa và một xưởng sửa chữa và bảodưỡng xe riêng cho công ty

Nguồn nhân lực

Tình hình về cơ cấu, chất lượng số lượng lao động của công ty hiện nay đangđược đánh giá là khá ổn, đáp ứng tốt nhu cầu công việc, phù hợp với doanh nghiệptrong ngành vận tải

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn của Công ty TNHH

Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt năm 2015

Trang 24

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính, Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt

Tính đến năm 2015 Công ty Tân Đạt đang có đội ngũ nhân viên tương đối ổnđịnh qua các năm với tổng số là 105 người Trong đó, tổng số lao động có trình độ đạihọc và đại học trở lên tương đối cao(36%) Đây là lợi thế rất lớn cho công ty, bởi vìvới tỷ lệ này sẽ đảm bảo cho cán bộ tại các phòng ban đều có trình độ đại học Trình

độ cao đẳng chiếm 7,62%, trình độ trung cấp chiếm 19,05% và tỷ lệ lao động phổthông chiếm một số lượng lớn nhất là 40,95%

f Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt trong thời gian vừa qua.

Trong những năm qua, công ty Tân Đạt đã không ngừng phấn đấu, vượt qua khókhăn thử thách và đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực hoạt động của mình, gópphần xây dựng vững mạnh nền vận tải nước nhà Để thấy rõ hơn về tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty, chúng ta sẽ xem xét kết quả hoạt động kinh doanh trong

thời gian gần đây.

Ngày đăng: 03/02/2020, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt(2013,2014,2015), Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt năm 2013, năm 2014, năm 2015, tài liệu lưu hành nội bộ Khác
2. Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt(2015), Báo cáo tình hình nhân sự của Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tân Đạt năm 2015, tài liệu lưu hành nội bộ Khác
3. Phạm Công Đoàn-Nguyễn Cảnh Lịch(2012), Kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Khác
4. Lê Hải Đức( 2004), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công Chè Việt Nam, Luận văn thạc sĩ - Trường Đại Học Thương Mại Khác
5. Phí Quang Đức(2005), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty Lương Thực Miền Bắc thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ - Trường Đại Học Thương Mại Khác
6. Nguyễn Thị Hồng Hạnh(2006), Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Vận Tải Hành Khách Đường Sắt Hà Nội, Luận văn thạc sĩ - Trường Đại Học Thương Mại Khác
7. Đàm Văn Huệ(2006), Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thị Mai Hương(2003),Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Than Việt Nam, Luận văn thạc sĩ - Trường Đại Học Thương Mại Khác
9. Nguyễn Ngọc Lan(2002), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp, Khoa Quản Trị Kinh Doanh -Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khác
10. Vương Thị Liên(2014), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Thương Mại và Tư Vấn Tân Cơ, Luận văn tốt nghiệp, Khoa Kinh Tế - Luật – Trường Đại Học Thương Mại Khác
11. Nguyễn Văn Thanh(2002), Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Nhựa Việt Nam, Luận văn thạc sĩ - Trường Đại Học Thương Mại.II. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w