Phương pháp nghiên cứu Để nghiên cứu đề tài này em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tínhthông qua phân tích các dữ liệu thứ cấp thu thập được từ doanh nghiệp để thấy đượcthực trạng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Cô Trần Thị Thu Trang đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốtnghiệp
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài chính-ngân hàng, TrườngĐại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập.Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quátrình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp mà còn là hành trang quý báu để em bước vàođời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Giám đốc Công ty TNHH Bảo Ngọc NK đã cho phép
và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty Em xin gửi lời cảm ơn đến cácanh chị trong phòng kế toán - tài chính của Công ty TNHH Bảo Ngọc NK đã giúp
đỡ em trong quá trình thu thập số liệu
Cuối cùng em xin kính chúc Cô Trần Thị Thu Trang dồi dào sức khoẻ và thànhcông trong sự nghiệp cao quý Đồng thời kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công
ty TNHH Bảo Ngọc NK luôn dồi dào sức khoẻ, thành công trong công viêc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2018
Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ: 2.1 tổ chức bộ máy quản lý ở công ty tnhh Bảo Ngọc nk 15 Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty TNHH Bảo Ngọc NK giai đoạn 2014 – 2016 18 Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Công ty Bảo Ngọc NK giai đoạn
2014 – 2016 21 Bảng2.3: Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng 26 Bảng:2.4Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của báo cáo tồn kho 27
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kì đổi mở cửa nền kinh tế thì các doanh nghiệp kinh doanh đóngvai trò rất lớn trong nền kinh tế của một đất nước Các doanh nghiệp có phát triểnthì nên kinh tế mới phát triển Có thể nói mỗi doanh nghiệp coi như một tế bào củanền kinh tế Tuy nhiên trong bối cảnh nên kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là rấtkhốc liệt Việt Nam đã ra nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO được một thờigian, những kết quả đạt được trong thời gian qua là rất đáng mừng nhưng vẫn còn
đó những khó khăn trước mắt Việt Nam mở của nền kinh tế tạo ra nhiều nhữngthuận lợi cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp có cơ hội đưa những sản phẩmcủa mình ra thị trường nước ngoài dễ dàng hơn, tiếp cận với nhiều công nghệ tiêntiến hơn, đa dạng hóa nhà cung cấp Tuy nhiên những khó khăn mà các doanhnghiệp gặp phải cũng không phải nhỏ Đặc biệt nền kinh tế Việt Nam phụ thuộcnhiều vào nền nông nghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nhiệp trong nước có đủ sứcmạnh để cạnh tranh với các doanh nghiệp, các tập đoàn nước ngoài Với sự cạnhtranh khốc liệt đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm như thế nào để đứng vững trênthị trường Đáp ứng tốt nhất nhu cầu người tiêu dùng, với chất lượng sản phẩm cao,giá thành phải chăng
Để làm được điều đó ngoài việc xây dựng được chiến lược kinh doanh hợp lýthì các doanh nghiệp cần giám sát các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Từ các khâu tìm kiếm các nhà cung ứng uy tín, đền việc thu muanguyên vật liệu đến khi tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm cần được đảm bỏ,tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, đạt hiệu quả cao trong sản xuất Tìm kiếm lợinhuận tạo điều kiện tích lũy vốn mở rộng sản xuất
Hàng tồn kho là một bộ phận của vốn lưu động của doanh nghiệp và nó chiếm
tỷ trọng tương đối lớn Vì vậy quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt đối với cácdoanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu từ thị trường nước ngoài Côngtác quản trị hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục
Trang 6vụ cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn Bên cạnh đó là đảm bảo
có đủ hàng hóa đáp ứng yêu cầu của thị trường Qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầukhách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Công ty TNHH Bảo Ngọc NK là một trong những doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực tiêu dùng Chính vì vậy, công tác quản trị hàng tồn kho là một trongnhững vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu của công ty, nhằm đảm bảo hàng hóa,nguyên vật liệu cũng như việc công tác dữ trữ những mặt hàng này
Xuất phát từ những ý trên, cùng với quá trình thực tập tại Công ty TNHH BảoNgọc NK, em đã ý thức được tầm quan trọng của công tác quản trị hàng tồn kho Vìvậy em đã chọn đề tài “Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Bảo Ngọc NK”
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đây là đề tài liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều phạm trù kinh tế Tuy nhiên dohạn chế về mặt thời gian và hiểu biết của một sinh viên, nên bài luận văn này chủyếu theo quan điểm Vốn kinh doanh và tài sản để xử lý các hoạt động trong côngtác quảng trị hàng tồn kho Tuy nhiên đề tài này chỉ nghiên cứu công tác quản trịhàng tồn kho tại Công ty TNHH Bảo Ngọc NK
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Bảo Ngọc NK
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản trị hàng tồn kho tại Công tyTNHH Bảo Ngọc NK trong 3 năm trở lại đây là 2014, 2015,2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tínhthông qua phân tích các dữ liệu thứ cấp thu thập được từ doanh nghiệp để thấy đượcthực trạng và vấn đề đặt ra trong quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Bảo Ngọc
Trang 7NK Thêm vào đó em cũng tiến hành quan sát thực tế hoạt động kinh doanh củacông ty trong quá trình thực tập để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động của công ty em
đã sử dụng một số phương pháp đánh giá xử lý số liệu như :
+ Phương pháp so sánh: mục đích của phương pháp so sánh là đánh giá đượchiệu quả quản trị hàng tồn kho qua các năm, sự khác nhau và giống nhau, sự tănggiảm doanh thu, chi phí…
+ Phương pháp tổng hợp và phân loại: mục đích của phương pháp này là tổnghợp các số liệu, chọn lọc các số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu phản ánh tới quảntrị hàng tồn kho
5 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Bảo Ngọc NKChương 3: Định hướng và một số đề xuất nhằm nâng cao hiêu quả quản trịhàng tồn kho tại Công ty TNHH Bảo Ngọc NK
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo tài chính doanh nghiệp: Hàng tồn kho là các loại vật tư hàng hóa màdoanh nghiệp mua vào hay sản xuất ra để chờ tiếp tục xuất dùng vào sản xuất hoặcchờ để bán
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02:
Hàng tồn kho: Là những tài sản sau:
+ Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
+ Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
1.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho
Trang 8Quản trị hàng tồn kho là một công tác quản trị nhằm:
Đảm bảo cho hàng hóa có đủ về số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trìnhbán bị gián đoạn , góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tình trạng ứ đọnghàng hóa
Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và sử dụng, góp phần làm giảm sự hưhỏng, mất mát hàng hóa và tránh gây tổn thất về tài sản doanh nghiệp
Đảm bảo cho lượng vốn hàng hóa của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vậtchất ở mức tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phíbảo quản hàng hóa
Quản trị hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tàichính doanh nghiệp
1.2 Một số nội dung lý luận về quản trị hàng tồn kho
1.2.1 Đặc điểm hàng tồn kho
Từ khái niệm hàng tồn kho đã được đưa ra ở trên, ta có thể thấy đặc điểm củahàng tồn kho chính là những đặc điểm riêng của nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng hóa Với mỗi loại chúng có nhữngđặc điểm riêng sau:
− Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạngvật hóa
− Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định
để xếp vào tài sản cố định
− Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuốicùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định và nhập kho
− Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đến cuối kì kinh doanh vẫn chưahoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tồn tại trong các phân xưởng sản xuất
− Hàng hóa (tại các doanh nghiêp thương mại) được phân theo từng ngànhhàng, gồm có: Hàng vật tư thiết bị, hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, hàng lương
Trang 9thực, thực phẩm chế biến Kế toán phải ghi chép số lượng, chất lượng và giá trị chitiêu mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp Phân bổ hợp lý chiphí mua hàng cho số hàng đã bán và cuối kỳ.
1.2.2 Phân loại hàng tồn kho
Hàng lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại,khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hìnhthành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản
lý tốt, tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại, sắp xếp hàng tồn khotheo tiêu thức nhất định
•Phân loại mục đích theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho:+ Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: toàn bộ là hàng được dự trữ để phục vụtrực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành phẩm, công cụdụng cụ gồm cả giá trị sản phẩm dở dang
+ Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ảnh toàn bộ hàng tồn kho được dựtrữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa thành phẩm
•Phân loại theo nguồn hình thành
+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhàcung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cungcấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa cácđơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,…
+ Hàng tồn kho tự gia công: là tồn bộ hàng tồn kho được DNSX, gia công tạothành
+ Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác:…
•Phân loại tồn kho theo nhu cầu sử dụng
+ Hàng sử dụng cho sản xuất kinh doanh
+ Hàng chưa cần sử dụng
•Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ:
+ Hàng tồn trữ an toàn
Trang 10•Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:
+ Hàng trong doanh nghiệp
+ Hàng bên ngoài doanh nghiệp
•Theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho được phân thành
+ Hàng hóa để mua bán
+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
+ Sản phẩm dở dang và chi phí dich vụ chưa hoàn thành
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3 Các mô hình đặt hàng trong quản trị hàng tồn kho
1.3.1 Phương pháp quản lý theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất EOQ
Mô hình EOQ là mô hình quyết định lượng tồn kho tối ưu hay lượng đặt hàngtối ưu sao cho chi phí tồn kho thấp nhất Theo mô hình này lượng đặt hàng tối ưu sẽđược xác định dựa trên ước lượng mức sử dụng, chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng
Để áp dụng mô hình này cần phải giả định:
− Tốc độ tiêu thụ hàng hóa đều đặn trong kỳ
− Chi phí lưu kho của một đơn vị hàng hóa là như nhau và ổn định
− Chi phí mỗi lần đặt hàng bằng nhau và ổn định mặc dù quy mô hàng đặt cóthể khác nhau
− Tổng nhu cầu hàng tồn kho trong năm là một đại lượng biết trước và tất cảcác đơn đặt hàng đều có thể được chấp nhận
Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ hàng hóa sẽ có nhiều chi phí phát sinh, cácchi phí này có thể chia thành hai loại chính
− Chi phí lưu kho (chi phí tồn trữ)
Đây là các chi phí liên quan đến việc lưu giữ hàng hóa, chi phí này bao gồm:
Trang 11+ Chi phí hoạt động: Như chi phí bốc dỡ hàng hóa, chi phí bảo hiểm hànghóa, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí hao hụt, mất hàng hóa, giảm giá trị hànghóa do thay đổi chất lượng…
+ Chi phí tài chính: Như chi phí trả lãi tiền vay, chi phí cơ hội vốn của hàngtồn kho…
− Chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng)
Đây là các chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa Chi phí đặt hàngcho mỗi lần đặt hàng thường ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng đặt muamột lần
Ta có lượng đặt hàng hiệu quả là: EOQ =
Trong đó:
EOQ: Số lượng đặt hàng hiệu quả
U: Nhu cầu sử dụng hàng năm
Q: Chi phí đặt hàng
h: Chi phí đơn vị
C: Chi phí tồn trữ hàng năm
− Khi tăng quy mô đặt hàng thì:
+ Tổng chi phí đặt hàng giảm do số lần đặt hàng giảm
+ Tổng chi phí tồn trữ tăng vì tồn kho trung bình tăng
− Khi giảm quy mô đặt hàng
+ Tổng chi phí đặt hàng tăng do số lần đặt hàng tăng
+ Tổng chi phí tồn trữ hàng giảm vì tồn kho trung bình giảm
Mô hình EOQ có ưu điểm cơ bản là chỉ ra mức đặt hàng tối ưu trên cơ sở cựctiểu chi phí đặt hàng và tồn kho cho một nhu cầu xác định Tuy nhiên, nhược điểmlớn của mô hình này là dựa trên hiệu quá nhiều giả thiết khó đạt được trên thực tế
Vì vậy, mô hình EOQ cần được thực tiễn hóa bằng cách loại bỏ dần các giả thiết,chấp nhận các điều kiện thực tế
1.3.2 Phương pháp quản lý theo mô hình đặt hàng theo sản xuất POQ
Mô hình áp dụng theo giả thuyết:
Trang 12− Nhu cầu hàng năm, chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng của một loại vật liệu
có thể ước lượng được
− Không sử dụng tồn kho an toàn, vật liệu được cung cấp theo mức đồngnhất, vật liệu được sử dụng ở mức đồng nhất và tất cả mọi vật liệu được dùng hếttoàn bộ khi đơn hàng kế tiếp về đến
− Nếu hết tồn kho thì sự đáp ứng khách hàng và các chi phí khác không đángkể
− Không có chiết khấu theo số lượng
− Mức cung cấp lớn hơn mức sử dụng
Mô hình này không chỉ phù hợp với các doanh nghiệp thương mại mà cònđược áp dụng cho những doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tựsản xuất lấy vật tư để dùng Vì mô hình này đặc biệt thích hợp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của người đặt hàng nên được gọi là mô hình cung cấp theo nhu cầusản xuất Trong mô hình này chúng ta cần xác định mức sản xuất hàng ngày của nhàsản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng Các giả định cơ bản của mô hìnhgiống mô hình EOQ nhưng chỉ khác là hàng được giao nhiều chuyến chứ khôngphải một chuyến Công thức tính POQ là:
POQ =
Trong đó:
POQ: Sản lượng đơn đặt hàng
H: Chi phí tồn kho dự trữ cho một đơn vị hàng tồn kho mỗi năm
P: Mức sản xuất hàng ngày
d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày
D: Nhu cầu sử dụng hàng năm
S: Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng
Mô hình này thích hợp với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanhliên quanđến việc đặt hàng thường xuyên Với đặc điểm như vậy doanh nghiệp sẽ
Trang 13tiết kiệm tối đa chi phí cho việc tích lũy hàng tồn kho trong khi hàng hóa vẫn đượccung cấp đều đặn.
1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm một phần lớn tỷ lệ tài sản kinh doanh của doanh nghiệpbởi doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu vànhững khoản thu nhập sau này cho doanh nghiệp Đó là những tài sản đã sẵn sàng
để đem ra bán hoặc sẽ được đem ra bán Thông thường, tỷ trọng hàng tồn kho lớnluôn là mối quan ngại ít nhiều với nhà đầu tư, do tính chất tồn lầu, chôn vốn, chi phíphát sinh thêm của nó hay nói cách khác, nếu để hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làmảnh hưởng không tốt tới quá trình kinh doanh do doanh nghiệp sẽ phải tốn chi phí
dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng Tuynhiên, việc không dự trữ đủ hàng tồn kho cũng là một rủi ro vì doanh nghiệp có thểđánh mất những khoản thu bán hàng tiềm năng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trongkhi doanh nghiệp không còn hàng để bán Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất, thương mại thường duy trì hàng tồn kho ở một mức nhất định trong chiếnlược dự trữ hàng hóa của mình, nhằm đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất, đảmbảo nguồn hàng trong lưu thông Khi doanh nghiệp ký được một hợp đồng cungứng hàng hóa lớn thì phải dự trữ trong kho để thực hiện hợp đồng, đảm bảo an toàntrong việc cung ứng sản phẩm, có những trường hợp doanh nghiệp đón đầu tìnhtrạng khan hiếm hay tăng giá của sản phẩm, hàng hóa mà mình đang nắm quyền chiphối để “găm hàng” và sẽ tung sản phẩm ở thời điểm cần thiết Khi đó hàng tồn kho
sẽ đem lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp
Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho để đánh giá tốc độ luân chuyển hàngtồn kho, người ta thường sử dụng hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trịhàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòngcủa hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay
Trang 14vòng tồn kho thấp Tuy nhiên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mứ tồn khocao là xấu mà còn phụ thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Hệ số quay vòng hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàngnhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi rohơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua cácnăm Tuy nhiên hệ số này cao quá cũng không tốt vì như vậy có nghĩa là lượnghàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất cókhả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thểkhiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy hệ số vòng quay hàng tồn kho phải
đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Đề có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêuhàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanhthu, vòng quay của đồng tiền… cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ
mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày bình quân tính từlúc nắm giữ hàng tồn kho đến lúc tiêu thụ hàng tồn kho Nói cách khac, nó cho biếthàng tồn kho tồn tại bao nhiêu ngày trước khi tiêu thụ Khoảng thời gian này sẽ phụthuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh, trình độ tổ chức quản lýkinh doanh và các yếu tố khác Nếu kết quả tính toán cho thấy số ngày của mộtvong quay hàng tồn kho giảm đi qua các kỳ thì điều này có nghĩa là doanh nghiệp
đã tổ chức dự trữ hàng tồn kho tiêu thụ tốt hơn Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng đượcđánh giá cao Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quániều cho hàng tồn kho
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
− Về kinh tế
Trang 15Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến công tácquản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế, chính sách củaChính phủ, tỷ lệ làm phát, chính sách thuế, tỷ giá, lãi suất, cán cân thương mại,…luôn luôn là các yêu tố tác động trực tiếp đến cung cầu và từ đó tác động đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng như quản trị hàng tồn kho.Khi nền kinh tế tăng trưởng tỉ lệ hàng tồn kho của doanh nghiệp thường thấp do nhucầu tiêu dùng cao và ngược lại khi nền kinh tế suy thoái lưỡng hàng tồn kho thườnglớn do chi tiêu giảm sút Tuy nhiên tác động của tăng trưởng kinh tế đến quản trịhàng tồn kho còn phụ thuộc vào loại hàng tồn kho cũng như lĩnh vực kinh doanhcủa doanh nghiệp
− Về môi trường cạnh tranh
Kinh doanh trên thị trường là sợ cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệpvới nhau Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp đã và đang hoạt động trongnghành, hay kinh doanh những sản phầm thay thế có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tìnhhình hoạt động kinh doanh cụ thể là tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa do đó tácđộng đến công tác quản trị hàng tồn kho của công ty Sự cạnh tranh trong ngành phụthuộc vào quy mô của thị trường , số lượng doanh nghiệp trong nghành, mức tăngtrưởng của ngành Tốc độ tiêu thụ hàng hóa một phần phụ thuộc vào quy mô, sốlượng đối thủ cạnh tranh
lí Dựa vào nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết địnhquản trị hàng tồn kho khác nhau
− Về nhà cung cấp
Trang 16Một trong những nhân tố ảnh hưởng tới các quá trình quản trị hàng tồn kho đó
là nhà cung cấp Số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tố đầu vào Thị trường nàycàng phát triển bao nhiêu càng tạo ra khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn hàng hóa,nguyên vật liệu
Mặt khác sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi hoặckhó khăn cho quản trị hàng tồn kho Sức ép này gia tăng trong những trường hợpsau:
Một số công ty độc quyền cung cấp
Không có sản phẩm thay thế
Nguồn cung ứng trở nên khó khăn
Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn hàng hóa, nguyên vật liệu quan trọngnhất cho doanh nghiệp
− Gíá cả của nguồn hàng hóa trên thị trường
Trong cơ chế thị trường giá cả thường xuyên thay đổi Vì vậy việc hội nhập vàthích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do việc cập nhật các thông tin là hạnchế Do vậy nó ảnh hưởng tới việc quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Việcthay đổi giá cả thường xuyên là do :
+ Tỉ giá hối đoái thay đổi làm cho các nguyên vật liệu nhập khẩu với giá cũngkhác nhau
+ Do các chính sách của chính phủ
+ Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh
1.4.1.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
− Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp ,
bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau.Chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Đồng thời cũng ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho của công ty
− Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn
Trang 17giúp cho doanh nghiệp có khả năng dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vàonhằm làm giảm chi phí , nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại,nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp khôngnhững không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdiễn ra bình thường và còn không có khả năng dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu.Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanhnghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tácđộng rất mạnh tới các chính sách quản trị hàng tồn kho
− Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp , nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điềuquan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứngnguyên vật liệu Cho nên tốc độ tiêu thụ sản phẩm là cơ sở để nhà quản trị đưa racác quyết định về hàng tồn kho
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY
TNHH BẢO NGỌC NK
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Bảo Ngọc NK
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Bảo Ngọc NK
• Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Ngọc NK
• Địa chỉ: Thôn 1 – Xã Phù Vân – Thành phố Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam
• Điện thoại: 0904886621
• Mã số thuế: 0700776711
• Người đại diện: Ngô Văn Ngọc
• Loại hình công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Từ khi thành lập, Công ty TNHH Bảo Ngọc NK đã không ngừng mở rộng vàphát triển, tạo dựng được uy tín và hình ảnh vững chắc trên thị trường hàng hóaTỉnh Hà Nam Các sản phẩm mà công ty cung cấp ra ngoài thị trường không chỉ đápứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân Tỉnh Hà Nam mà còn mở rộng sang cáctỉnh lân cận như Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình…
Công ty TNHH Bảo Ngọc NK là công ty hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùngchuyên cung cấp các loại khăn,giấy, quần áo… cho người tiêu dùng Một số loạihình kinh doanh chủ yếu hiện nay là:
− Cung cấp các loại khăn bông: phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nướcnhư khăn bông, khăn in, khắn trơn…
− Cung cấp các loại giấy: Giấy lau tay, giấy ướt…
− Hàng may mặc: chủ yếu là hàng gia công thủ công như áo phông, sơ mi…Công ty là đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực thương mại, vừa có vai trò
là người mua, vừa có vai trò là người bán và là khâu trung gian nối liền giữa sảnxuất và tiêu dùng Gần đây công ty đã áp dụng những giải pháp cần thiết trong côngtác quản lý đã mang lại những thành tựu đáng kể Tổng tài sản hàng năm tăng, chấtlượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế Đến nay mặc dùtrải qua nhiều thăng trầm và biến động của thị trường Công ty với đội ngũ cán bộ
Trang 19CNV có trình độ cao, năng lực quản lý tốt , yêu nghề đã và đang ra sức đẩy mạnhsản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất, tạo thế đứng vững trên thị trường.Góp phần không nhỏ vào việc giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng laođộng không nhỏ, một vấn đề lớn mà xã hội quan tâm.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Công ty TNHH Bảo Ngọc NK
Công ty TNHH Bảo Ngọc NK là một doanh nghiệp hoạt động dưới sự quản lýbởi Chi cục Thuế Thành phố Phủ Lý Chức năng chính là sản xuất và kinh doanhcác mặt hàng khăn bông, hàng may mặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nướcNhiệm vụ của Công ty là chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độcủa Nhà nước, thực hiện hạch toán độc lập
− Xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả
− Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đúng theo nguyên tắc
− Đổi mới công nghệ, thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và sản xuất kinhdoanh nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm
− Nghiên cứu khả năng sản xuất, khả năng thị trường để có kế hoạch sản xuấthiệu quả
− Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, khôngngừng đảm bảo nâng cao đời sống chp người lao động và góp phần thúc đẩy kinh tếphát triển
2.1.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động của Công ty theo kiểu trực tuyến.Công ty thực hiện chế độ quản lý một thủ trưởng đảm bảo cho sự quản lý trực tiếpcủa Giám đốc đến từng phòng ban là cơ sở thực hiện các quy định của Giám đốc,kịp thời đồng thời cũng nhận sự phản hồi chính xác của cấp dưới đưa lên nhanhchóng Bên cạnh đó các cấp dưới cũng được giao quyền hạn để khai thác sự sángtạo, chủ động trong công việc Với mối quan hệ chặt chẽ như trên, mọi vấn đề phátsinh trong quản lý, sản xuất kinh doanh được giải quyết kịp thời
Sơ đồ: 2.1 tổ chức bộ máy quản lý ở công ty tnhh Bảo Ngọc NK
Giám đốc
Phòng GĐ
ngành may
Phòng GĐ ngành dệt
Phòng KT-TC
Phòng XDCB
Xưởng
WASH
Xưởng may I,
II, III
Xưởng dệt
Xưởng
cơ điện
Trang 20Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
(Nguồn: Công ty TNHH Bảo Ngọc NK)
2.1.4 Tình hình tài chính của Công ty TNHH Bảo Ngọc NK trong giai đoạn 2014 đến năm 2016
2.1.4.1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Bảo Ngọc NK
Trang 21Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty TNHH Bảo Ngọc NK giai đoạn 2014 – 2016
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt