- Đảm bảo có đủ hàng hoá, thành phẩm để cung ứng ra thị trường… Bằng việclưu trữ hàng tồn kho, một công ty có thể tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ khi không có sẵn nguồn cung tại một
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, côtrong khoa Tài chính - ngân hàng, Trường Đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạtkiến thức trong 4 năm học tập Em chân thành cảm ơn cô Ths.Ngô Thị Ngọc , đã tậntình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp Với vốn kiến thứcđược tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóaluận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHH Thiết bị và công nghệ y tếViệt Nam đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty Và em xincảm ơn toàn thể ban lãnh đạo cũng như các anh chị nhân viên đã tận tình giúp đỡ emtrong quá trình em thực tập tại công ty
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH Thiết bị vàcông nghệ y tế Việt Nam sức khỏe – hạnh phúc và chúc công ty ngày càng phát triểntrong thời gian tới
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về hàng tồn kho trong doanh nghiêp 4
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 4
1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho trong doanh nghiệp 4
1.1.3 Vai trò của hàng tồn kho đối với doanh nghiệp 5
1.1.4 Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp 6
1.2 Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm và vai trò của công tác quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp 8
1.2.2 Các nội dung trong quản trị hàng tồn kho 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 15
1.3.1 Các nhân tố khách quan 15
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ Y TẾ VIỆT NAM 19
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam 19
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 20
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 21
Trang 32.1.5 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Thiết bị và công nghệ y tế
Việt Nam giai đoạn 2015-2017 23
2.1.6 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017 25
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam 28
2.2.1 Đặc điểm hàng tồn kho 28
2.2.2 Quy trình quản trị hàng tồn kho của công ty 28
2.2.3 Đánh giá công tác quản trị hàng tồn kho của công ty 32
CHƯƠNG 3 :GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ Y TẾ VIỆT NAM 37
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 37
3.2 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả quản trị hàng tồn kho của công ty 37
3.2.1 Những thành công đạt được 37
3.2.2 Hạn chế 39
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam 39
3.3.1 Đối với công tác hoạch định tồn kho 39
3.3.2 Về tổ chức thực hiện quản trị hàng tồn kho 42
3.3.3 Đối với công tác kiểm tra, kiểm soát hàng tồn kho 44
KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Thiết bị và công nghệ y tế
Việt Nam 22
BẢNG Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Công ty TNHH thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam giai đoạn 2015-2017 23
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty TNHH Thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017 25
Bảng 2.3 Bảng phân tích tỷ trọng hàng tồn kho tại công ty Cổ TNHH Thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam 32
Bảng 2.4: Bảng phân tích biến động hàng tồn kho của công ty TNHH Thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam giai đọan 2015-2017 33
Bảng 2.5 Bảng tính chi tiết tỷ trọng hàng tồn kho của công ty 34
Bảng 2.6 Bảng tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty 35
Bảng 3.1 Định mức tồn kho thiết bị vật tư y tế 41
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Hàng tồn kho là một bộ phận của vốn lưu động của doanh nghiệp và nó chiếm tỷtrọng tương đối lớn Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệpthương mại, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liêntục thì đều đòi hỏi một lượng hàng tồn kho nhất định Hàng tồn kho có vai trò như mộttấm đệm an toàn giữa các giai đoạn sản xuất- dự trữ- tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp khi mà hoạt động của các bộ phận này chưa đạt được tới sự đồng bộ
Quản trị hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý doanhnghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt độngcủa doanh nghiệp mình Đồng thời, hàng tồn kho lại bao gồm rất nhiều thành phần vớinhững đặc điểm khác nhau, mỗi thành phần lại có tương thích khác nhau với cácphương thức quản lý đó Do đó quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công tác quản trị hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng tồn kho hợp lý nhằmphục vụ cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn Bên cạnh đó là đảmbảo có đủ hàng hóa đáp ứng như cầu của thị trường Qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầukhách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Do đónhà quản trị phải kiểm soát lượng tồn kho thật cẩn thận thông qua việc xem xét lượngtồn kho có hợp lý với doanh thu, liệu doanh số hàng có sụt giảm nếu không có đủlượng tồn kho hợp lý, cũng như các biện pháp cần thiết để nâng hoặc giảm lượng hàngtồn kho Vì nếu tồn kho với số lượng quá nhỏ hay quá lớn đều không đạt hiệu quả tối
ưu Tồn kho cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư, nhưng nó lại biểu hiện sự sẵn sàng cho sảnxuất hoặc đáp ứng nhu cầu khách hàng Tồn kho thấp sẽ làm giảm chi phí đầu tư nhưng
sẽ tốn kém trong việc đặt hàng, thiết bị sản xuất, bỏ lỡ cơ hội thu lợi nhuận
Vậy tồn kho bao nhiêu thì hợp lý? Đây luôn là một vấn đề đối với doanhnghiệp Hàng tồn kho có tầm quan trọng như thế nào đối với doanh nghiệp Làm thếnào để xác định mức tồn kho tối ưu với chi phí tồn kho thấp nhất Tại công ty TNHHthiết bị công nghệ và y tế Việt Nam tỷ lệ hàng tồn kho còn cao cụ thể là trong giaiđoạn từ 2015-2017 mức độ hàng tồn kho luôn có xu hướng tăng lên.Nhận thức được
Trang 6tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi đã chọn đề tài “ Quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH Thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam’’ để nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hoạt động quản trịhàng tồn kho trong doanh nghiệp
- Dựa trên nền tảng cơ bản đó, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trịhàng tồn kho tại Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Y tế Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 2015 đến năm 2017, đánh giá những thành công cũng như những tồn tại củacông ty trong quá trình thực hiện công tác này
- Trên cơ sở hệ thống lý luận và phân tích thực trạng, đề xuất một số giải pháp,kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận, thực tiễn trong công tác quản lýhàng tồn kho của Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Y tế Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu khóa luận:
+ Phạm vi nội dung: Thực trạng và giải pháp quản lý hàng tồn kho trong doanhnghiệp
+ Phạm vi không gian: Công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị và công nghệ Y tếViệt Nam
+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 – 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: được sử dụng các tài liệu liên quan đến đề tàitrong các giáo trình, thông tư, tạp chí… ở trên thư viện, trang web nhằm hệ thống hóaphần cơ sở lý luận của công tác quản trị hàng tồn kho, cũng như thực trạng và đề ramột số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho của doanhnghiệp
- Ngoài ra còn sử dụng dữ liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập ở phòng tài chính –
kế toán và phòng kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam
Cụ thể là báo cáo tài chính 3 năm 2015,2016, 2017 gồm : Bảng cân đối kế toán, bảngkết quả kinh doanh, và thông tin liên quan đến đề tài nghiện cứu
Trang 74.2 Phương pháp xử lý số liệu:
Với các dữ liệu thu thập được tại phòng tài chính – kế toán , phòng kinh doanhcủa Công ty, tập trung thu thập số liệu trong 3 năm 2015, 2016, 2017 thu thập các dữliệu chính và quan trọng có liên quan đến hoạt động sử dụng tài sản để qua đó phântích định lượng và đánh giá cụ thể hơn Sàng lọc dữ liệu có giá trị, logic và cần thiếtcho quá trình phân tích, tính toán sau này Có thể xem xét dữ liệu thứ cấp bằng cácphương pháp sau :
+ Phương pháp biểu đồ, bảng biểu:
Là phương pháp sử dụng các sơ đồ, hình vẽ về đặc điểm, mô hình quản trị, cácbảng biểu về các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn của công ty.Thông qua các sơ đồ, bảng biểu sẽ giúp ta đánh giá được mối tương quan giữa các đạilượng để có thể đánh giá phân tích dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được
+ Phương pháp phân tích cơ bản:
Là phương pháp dựa trên nguồn dữ liệu đã có và sử dụng kết quả của những phươngpháp khác để phân tích những yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củacông ty, công tác quản trị hàng tồn kho và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trịhàng tồn kho của công ty
+ Phương pháp thông kê :
Thống kê các số liệu có liên quan để xem xét sự biến động của chúng qua từngthời kì Qua đó tính các chỉ tiêu đặc trưng nhằm xem xét nguyên nhân của sự biếnđộng cũng như dự báo trong tương lai
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ, danhmục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của khóaluận được kết cấu chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH thiết bị và côngnghệ Y tế Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công tyTNHH thiết bị và công nghệ Y tế Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Tổng quan về hàng tồn kho trong doanh nghiêp.
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho.
Hàng tồn kho là tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường
Đang trong quá trình kinh doanh, sản xuất dở dang
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinhdoanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn, có vaitrò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo giáo trình Quản trị tài chính – Đại học Thương Mại năm 2011, hàng tồn
kho bao gồm: hàng mua đang đi trên đường; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,thành phẩm, hàng hóa tồn kho; hàng gửi bán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Như vậy: hàng tồn kho của doanh nghiệp là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểuhiện dưới hình thái vật chất.Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho bao gồmnhững hàng hoá mua về chờ bán Còn trong doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có thểbao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm chờ bán Đối với doanh nghiệp thì hàng tồn kho giữ một vị trí quan trọng trong côngtác quản trị doanh nghiệp Tồn kho xuất phát từ chính yêu cầu sản xuất và lưu thônghàng hóa Hàng hóa tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp(thường chiếm 40%-50%) Trong sản xuất bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có mộtlượng hàng tồn kho tương ứng (tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, hàng hóa thànhphẩm, hàng hóa dở dang…) mà bất kỳ thời điểm nào cũng cần thiết cho quá trình sảnxuất kinh doanh Chính vì vậy, việc kiểm soát hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng quantrọng, nó góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục, đều đặn, có hiệuquả và là lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cáchthường xuyên liên tục và đồng bộ
1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
Đặc điểm hàng tồn kho Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiềuloại, có vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, đòi
Trang 9hỏi công tác tổ chức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những nét đặc thùriêng Nhìn chung, hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
- Thứ nhất, hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanhnghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việcquản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Thứ hai, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác định đúng, đủcác yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạchtoán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác địnhlợi nhuận thực hiện trong kỳ
- Thứ ba, hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đóhàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những tàisản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm
-Thứ tư, hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặcđiểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàng tồnkho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhântạo không đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việckiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn
1.1.3 Vai trò của hàng tồn kho đối với doanh nghiệp.
- Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượctiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch Việc lưu trữ đủ số lượng hàng tồn khocũng đảm bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả Nói cách khác, nguồn cung ứng đủhàng tồn kho sẽ ngăn ngừa sự thiếu hụt nguyên liệu ở những thời điểm nhất định mà
có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất
- Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả
và tiết kiệm chi phí Các chi phí đặt hàng gồm chi phí liên quan đến đơn đặt hàng cánhân như đánh máy, phê duyệt, gửi thư… có thể được giảm rất nhiều nếu công ty đặtnhững đơn hàng lớn hơn là vài đơn hàng nhỏ lẻ
Trang 10- Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản xuất,kinh doanh và tình hình kho hàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biệnpháp khắc phục kịp thời Hàng tồn kho phải luôn có sẵn theo yêu cầu trong mọi thờiđiểm Vì sự thiếu hụt và dư thừa hàng tồn kho đều chứng tỏ cho sự tốn kém trong tổchức điều hành Trường hợp thiếu hụt hàng tồn kho thì dây chuyền sản xuất sẽ bị giánđoạn Kết quả là việc kinh doanh giảm sút dẫn đến giảm doanh thu, giảm lợi nhuận và
tệ hơn là thua lỗ Mặt khác, sự dư thừa hàng tồn kho cũng có nghĩa làm kéo dài thờigian sản xuất và phân phối luồng hàng hóa Điều này có nghĩa là khoản tiền đầu tư vàohàng tồn kho nếu được đầu tư vào nơi khác trong kinh doanh, thì nó sẽ thu lại đượcmột khoản nhất định Vì vậy, kiểm tra tình hình hàng tồn kho là rất quan trọng để cóthể đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời
- Đảm bảo có đủ hàng hoá, thành phẩm để cung ứng ra thị trường… Bằng việclưu trữ hàng tồn kho, một công ty có thể tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ khi không
có sẵn nguồn cung tại một thời điểm nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
1.1.4 Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Về cơ bản hàng tồn kho có thể bao gồm ba loại chính:
1.1.4.1 Nguyên vật liệu.
Đây là một yếu tốc không thể thiếu được của quá trình sản xuất Loại tồn kho nàybao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: là những loại tồn kho hình thành nên thực tế sản phẩm
ở doanh nghiệp sản xuất
+ Vật liệu phụ: là loại tồn kho có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính đểnâng cao chất lượng sản phẩm hoặc để đảm bảo cho công cụ, dụng cụ hoạt động bìnhthường
Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thích hợp sẽ mang lại cho doanh nghiệp sựthuận lợi trong hoạt động mua nguyên vật liệu và hoạt động sản xuất Đặc biệt bộ phậncung ứng nguyên vật liệu sẽ có lợi khi có thể mua một số lượng lớn và được hưởng giátrị chiết khấu từ các nhà cung cấp Ngoài ra, khi doanh nghiệp dự đoán rằng trongtương lai giá cả nguyên vật liệu sẽ tăng hay một loại nguyên vật liệu nào đó khanhiếm, hoặc cả hai , thì việc lưu giữ một số lượng hàng tồn kho lớn sẽ đảm bảo chodoanh nghiệp luôn được cung ứng đầy đủ kịp thời với chi phí ổn định
Trang 111.1.4.2 Sản phẩm dở dang.
Bao gồm sản phẩm chưa hoàn thành có thể đang nằm trung chuyển giữa các côngđoạn, hoặc có thể đang được cất giữ tại một nơi nào đó, chờ bước tiếp theo trong quátrình sản xuất Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuấtcông nghệ hiện tại Bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình sản xuấtmột mức độ độc lập nào đó Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp lập kế hoạch sảnxuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngưng trệ sảnxuất hay có thời gian nhàn rỗi Nếu dây chuyền sản xuất càng dài, càng phức tạp, cónhiều công đoạn nhỏ phân tách thì sản phẩm dở dang sẽ càng nhiều
1.1.4.3 Thành phẩm
Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuấtcủa mình và đang nằm chờ tiêu thụ Ngoại trừ các thiết bị có qui mô lớn, còn lại cácsản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm công nghiệp đều được sản xuất hàng loạt và tồntrữ trong kho nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai
Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộphận sản xuất và bộ phận marketing của một doanh nghiệp Dưới góc độ của bộ phậnmarketing, với mức tiêu thụ trong tương lai được dự kiến không chắc chắn, tồn khothành phẩm với số lượng lớn sẽ đáp ứng nhanh chóng bất kỳ một nhu cầu tiêu thụ nàotrong tương lai, đồng thời tối thiểu hóa thiệt hại vì mất doanh số bán do không có hànggiao hay thiệt hại vì mất uy tín do chậm trễ trong giao hàng khi hàng trong kho hết.Dưới góc độ của nhà sản xuất thì việc duy trì một lượng lớn thành phẩm tồn kho chophép các loại sản phẩm được sản xuất với số lượng lớn, và điều này giúp giảm chi phísản xuất trên một đơn vị sản phẩm do chi phí cố định được phân bổ trên số lượng lớnđơn vị sản phẩm được sản xuất ra
Ngoài ra, hàng tồn kho có thể bao gồm một số loại khác như:
- Hàng hoá mua về để bán (thường xuất hiện trong các doanh nghiệp thương mại)bao gồm: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóagửi đi gia công chế biến
- Công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trênđường
Trang 121.2 Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm và vai trò của công tác quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
1.2.1.1 Khái niệm
Quản trị và sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọngđến việc hoàn thành những nhiệm vụ và mục tiêu chung đặt ra cho doanh nghiệp Việcquản lý tài sản lưu động thiếu hiệu quả cũng là một trong những nguyên nhân khiếncho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động
Quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa kinh tế quan trọng do hàng tồn kho là một trongnhững tài sản có giá trị lớn trong doanh nghiệp Tồn kho nhiều sẽ đảm bảo sản xuấtliên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo đáp ứng nhanh chóng nhucầu của người tiêu dùng trong bất cứ tình huống nào, tuy nhiên tồn kho quá nhiều sẽdẫn đến các chi phí có liên quan đến lượng tồn kho tăng cao, đối với một số hàng hoánếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng Ngược lại nếu tồn kho ít,hiệu quả sử dụng vốn sẽ hiệu quả; tuy nhiên quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
sẽ bị ngưng trệ
Quản trị hàng tồn kho là quá trình giám sát dòng chảy liên tục của các đơn vị vào
và ra của một hàng tồn kho hiện có Quá trình này bắt đầu từ việc hoạch định, thựchiện đến việc kiểm tra, kiểm soát để ngăn chặn hàng tồn kho trở nên quá cao, hoặc suygiảm đến mức thiếu hụt ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp, đồng thờikiểm soát các chi phí liên quan với hàng tồn kho nhằm giảm thiểu chi phí tồn kho đếnmức thấp nhất mà vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh không bị ngưng trệ
1.2.1.2 Vai trò quản trị hàng tồn kho
- Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại hàng tồn kho có tác độngmạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Đảm bảo choquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đềuđặn theo đúng kế hoạch
- Đảm bảo giữ gìn hàng tồn kho về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làmgiảm sự hư hỏng, mất mát hàng hóa và tránh gây tổn thất về tài sản doanh nghiệp
- Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh hàng tồn kho, sử dụng vốn hợp lý, cóhiệu quả và tiết kiệm chi phí
Trang 13Tóm lại, quản trị hàng tồn kho hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp tránh mọi giánđoạn trong mọi quá trình sử dụng hàng tồn kho; giảm đến mức thấp nhất các loại chiphí kho hàng và giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn khi thực hiện các kế hoạch mà doanhnghiệp đặt ra.
1.2.2 Các nội dung trong quản trị hàng tồn kho.
1.2.2.1 Định giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán Bởi vậy cácquyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dựtrữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ítloại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tínhtheo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu
Trang 14kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
1.2.2.2 Các chi phí gắn liền với hàng tồn kho
Chi phí đặt hàng: bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát hànhđơn đặt hàng như chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán Chi phí đặt hàngcho mỗi lần đặt hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàngđược mua.Trong mỗi kỳ kinh doanh chi phí đặt hàng thường tỷ lệ với số lần đặt hàngtrong kỳ Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên vàchi phí đặt hàng do vậy cũng tăng lên và ngược lại
Chi phí lưu kho: chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu trữ hàng để bán,bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuê kho, bảohiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hóa,lãi vay… Cácyếu tố chi phí này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào.Nếu khối lượng hàngđặt mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu kho tăng và ngược lại
Các chi phí khác:
+ Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: có thể xem đây là loại chi phí cơ hooijdodoanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu Doanh nghiệp cóthể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ người cung cấploại hàng đó Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí đặt hàng bổ sungcộng với chi phí vận chuyển Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản doanh thu dohết hàng
+ Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây cũng được xem là một loại chi phí cơhội và được xác định căn cư vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàngtrong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì hết hàng gây ra.Đây làmột chi phí quan trọng nhưng không được ghi chép trong hệ thống kế toán
+ Chi phí gián đoạn sản xuất…
Trang 151.2.2.3 Quản trị hàng tồn kho.
a Lập kế hoạch
- Xác định quy mô và cơ cấu lượng hàng hóa tồn kho
Trên cơ sở kết quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tình hình biếnđộng của thị trường, nhà quản trị phải đặt ra chiến lược tồn kho của doanh nghiệptrong thời gian kinh doanh tới Tuy nhiên, chiến lược này phải đẩm bảo đối với sự biếnđộng của nhiều yếu tố như: giá cả, nguồn cung cấp, nhu cầu tiêu thụ của khách hàng
Cơ cấu hàng tồn kho là rất quan trọng vì việc mua hàng đòi hỏi doanh nghiệpphải sử dụng một lượng vốn lưu động nhất định nên sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanhtoán của doanh nghiệp.Vì vậy, xác định được quy mô hàng hóa cần mua phải hợp lýcho việc kinh doanh là vô cùng quan trọng
Quy mô lô hàng nhập kho chính là lượng hàng nhập vào để đáp ứng cho quátrình sản xuất diễn ra liên tục trong một thời gian dài, còn nếu quy mô lô hàng nhỏ thìquá trình nhập hàng sẽ phỉa liên tục.Trong thực tế kinh doanh, để tối thiểu hóa chi phítồn kho người kinh doanh mong muốn quy mô lô hàng càng nhỏ càng tốt
- Xác định nguồn hàng và nhà cung cấp
Sau khi xác định được quy mô cơ cấu, lượng hàng hóa cần mua doanh nghiệpphải dự kiến xem tìm kiếm nguồn hàng Nguồn hàng của doanh nghiệp phải đáp ứngtoàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợp với nhu cầu cảu khách hàng và doanhnghiệp có thể mua được trong kỳ kế hoạch Để có nguồn hàng tốt và ổn định doanhnghiệp phải tổ chức công tác tạo nguồn hàng và không ngừng nghiên cứu lựa chọnnguồn hàng, doanh nghiệp phải chú ý tới các yếu tố:
+ Gía và điều kiện thanh toán
+ Chất lượng sản phẩm và độ ổn định của sản phẩm
+ Thời gian giao hàng
+ Các dịch vụ bổ sung được cung cấp
+ Khả năng thích ứng với nhu cầu phát sinh
b Tổ chức quản lý
Quản trị hàng tồn kho cần phải trả lời được các câu hỏi:
- Lượng hàng đặt là bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất
- Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng
Trang 16Phương pháp quản lý theo mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ ( economic ordering quanlity)
Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sửdụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp
Mục đích của quản lý hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí: chi phí lưu giữ
và chi phí đặt hàng sao cho tổng chi phí tồn kho là thấp nhất
Trong mô hình EOQ việc phân tích dựa theo giả định:
- Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau
- Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định Thời gian muahàng – thời gian từ khi đặt một đơn hàng tới khi nhận được hàng cũng là xác định
- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt.Giả thiết này làm cho chi phí mua hàng sẽ không ảnh hưởng đến mô hình EOQ bởi vìchi phí mua hàng của tất cả các hàng hóa mua vào sẽ như nhau bất kể quy mô đơnhàng với số lượng hàng đặt là bao nhiêu
- Không xảy ra hiện tượng hết hàng
Với những giả thiết này, phân tích EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội như chi phígiảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gian đoạn sảnxuất… Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảoquản
Tổng chi phí tồn kho = tổng chi phí đặt hàng + tổng chi phí bảo quản
= (D/EOQ) *P + (EOQ/2)*CNhư vậy theo lý thuyết về mô hình số lượng đặt hàng có hiệu quả thì:
EOQ =
Trong đó:
EOQ: số lượng hàng đặt có hiệu quả
D: tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định.P: chi phí cho mỗi lần đặt hàng
Nhận xét: Mô hình EOQ có ưu điểm cơ bản là chỉ ra được mức đặt hàng tối ưutrên cơ sở cực tiểu chi phí đặt hàng và tồn kho cho nhu cầu xác định Tuy nhiên, nhược
Trang 17điểm lớn của mô hình là dựa trên quá nhiều giả thiết khó đạt được trên thực tế.Vì vậy
mô hình EOQ cần được thực tiễn hóa bằng cách loại bỏ dần các giả thiết, chấp nhậncác điều kiện thực tế
Phương pháp quản lý theo mô hình đặt hàng theo sản lượng POQ (Production order quantity)
- Mô hình này áp dụng với các giả thiết:
+ Nhu cầu hàng năm, chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng của một loại vật liệu cóthể ước lượng được…
+ Không sử dụng tồn kho an toàn, vật liệu được cung cấp theo mức đồng nhất(p), vật liệu được sử dụng ở mức đồng nhất (d) và tất cả vật liệu được dùng hết toàn bộkhi đơn hàng kế tiếp về đến
+ Nếu hết tồn kho thì sự đáp ứng khách hàng và các chi phí khác không đáng kể.+ Không có chiết khấu theo số lượng
Gọi: POQ: sản lượng đơn đặt hàng
H: chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng tồn kho mỗi năm
P: mức sản xuất ( mức cung ứng ) hàng ngày
d: nhu cầu sử dụng hàng ngày ( d < P)
D: nhu cầu hàng năm
S: chi phí đặt hàng cho một đơn đặt hàng
Nhận xét : Mô hình này thích hợp với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinhdoanh liên quan đến việc đặt hàng thường xuyên Với đặc điểm như vậy, doanh nghiệp
Trang 18sẽ tiết kiệm tối đa chi phí cho việc tích lũy hàng tồn kho trong khi hàng hóa vẫn đượccung cấp đều đặn.
1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho
Bình quân hàng tồn kho =
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giánăng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc
độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc
độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngànhnghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàngnhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi rohơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượnghàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khảnăng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơnnữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiếndây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủlớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
b Khả năng sinh lời của hàng tồn kho.
Trang 19Khả năng sinh lời của hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế hay sau thuế
Hệ số này lớn thể hiện công ty có mức lợi nhuận cao và có mức tồn kho thấp, thểhiện công ty đang làm ăn tốt Ngược lại, khi mức tồn kho lớn, mà lợi nhuận thấp, cho thấytình hình kinh doanh của công ty đang bị trì trệ, mức sinh lời của hàng tồn kho rất thấp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố khách quan.
- Môi trường kinh tế : Trong môi trường kinh tế, công tác quản trị hàng tồn kho của
doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố như: tổng sản phẩm quốc nội (GDP), yếu tố lạmphát
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh
nghiệp, Nhà nước, tức là GDP đã tác chi phối và làm thay đổi quyết định tiêu dùng trongtừng thời kỳ nhất định Vì vậy, doanh nghiệp cần dựa theo GDP và tình hình thực tế để đưa
ra các giải pháp, các chính sách về mức dự trữ hàng tồn kho trong từng thời kỳ nhất định đểtránh ứ đọng hàng hóa hay tích trữ quá nhiều, và tránh tình trạng thiếu hàng hóa
+ Yếu tố lạm phát : lạm phát ảnh hưởng đến tâm lý và hành vi của người tiêu dùng.
Khi lạm phát xảy ra thì giá cả là vấn đề được nhiều người tiêu dùng quan tâm nhất Thôngthường khi lạm phát tăng sẽ kéo theo sự tăng giá, mà đối với mặt hàng là ô tô thì lạm phát
có ảnh hưởng rất lớn, nó làm tăng giá, mà giá trị của tiền lại giảm, làm cho người tiêu dùnghoang mang, và họ không dám bỏ một số tiền lớn để mua hàng Vì vậy, để quản trị tốt hàngtồn kho thì các nhà quản trị cần phải có chính sách ổn định giá cả, phải kết nối giữa nhàcung cấp, phân phối một cách hợp lý Để tránh tồn đọng hàng hóa quá nhiều làm tăng cácchi phí tồn kho
- Môi trường chính sách – pháp luật: Chính sách pháp luật có ảnh hưởng lớn đến
doanh nghiệp, cũng như công tác quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Cơ quannhà nước ở trung ương và địa phương đều có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và
dự trữ của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có cơ quan Nhà nước và chính quyêntheo dõi, kiểm tra giám sát mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Một nhàquản trị giỏi cần phải thông qua các cơ quan nhà nước để biết được các chính sách mới
Trang 20của chính phủ đối với lĩnh vực mình đang hoạt động hoặc tận dụng các mối quan hệquen biết của họ, giúp doanh nghiệp có thể tìm kiếm những nguồn hàng tốt, đảm bảođược mục tiêu của mình.
Các cơ quan nhà nước cũng là người đề ra các chính sách, quy định về hàng tồnkho trong doanh nghiệp Các nhà quản trị cần phải tuân thủ các nguyên tắc này tronghoạt động tác nghiệp của mình
- Môi trường văn hóa – xã hội : Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các yếu tố tác
động đến hoạt động quản trị hàng tồn kho như: văn hóa, tôn giáo Văn hóa, tôn giáo baogồm các phong tục, tập quán, lối sống… ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của mọi người
Nó chi phối những nhu cầu về chủng loại chất lượng và kiểu dáng hàng hóa Vì vậy, doanhnghiệp phải nghiên cứu thị trường về nhu cầu, phong tục, lối sống của khách hàng để tiếnhành nhập hàng, phân phối hàng hóa đúng nơi
Văn hóa xã hội cũng ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường Mục đích tồn khonguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là để đảm bảo cung ứng bình thường, liên tụcđáp ứng nhu cầu sản xuất Do vậy, nhu cầu của sản xuất thị trường có ảnh hưởng lớnđến số lượng, chủng loại của hàng tồn kho Cụ thể:
+ Vào các ngày lễ tết, nhu cầu hàng tiêu dùng tăng lên đáng kể, vì thế số lượng,chủng loại hàng tồn kho cũng tăng lên
+ Nhu cầu thị trường xe ô tô, xe chuyên dụng ở nơi có giao thông vận tải tốtkhác nơi có nhiều đồi núi, hiểm trở
- Khả năng cung ứng của các nhà cung cấp :Nhà cung cấp là người cung ứng
nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Nhà quản trị phải theo dõigiá cả của các mặt hàng mà nhà cung ứng cung cấp, để điều chỉnh giá cả hợp lý, và cóthể chọn ra nhà cung ứng tốt nhất cho mình Nếu trên thị trường có nhiều nhà cungcấp, nhà cung cấp có khả năng cung ứng đều đặn, kịp thời theo điều kiện kinh doanhcủa danh nghiệp thì không cần đến tồn kho nhiều và ngược lại
- Khách hàng : Khách hàng ảnh hưởng đến mọi hoạt động quản trị của doanh
nghiệp Khách hàng luôn bị thu hút bởi những hứa hẹn sẽ được hưởng khi mua hàng;nhu cầu của khách hàng thì luôn thay đổi, lòng trung thành của khách hàng thì luôn bịlung lay trước nhiều hàng hóa đa dạng Vì vậy, các nhà quản trị cần phải nắm bắt đượctâm lý và nhu cầu của khách hàng để đưa ra được những chiến lược hợp lý Trong
Trang 21quản trị hàng tồn kho, nhà quản trị cũng phải phân tích các nhân tố về khách hàng, đểđưa ra chiến lược nhập hàng hợp lý về số lượng cũng như chất lượng, mẫu mã; cácmức tồn kho sao cho hợp lý để tránh thiếu hàng hóa khi nhu cầu của khách hàng tăngcao, cũng như khi thị trường bão hòa thì phải có mức tồn kho hợp lý để tránh tồn đọngnhiều, gia tăng các chi phí tồn kho.
Trang 221.3.2 Các nhân tố chủ quan
-Hệ thống và chu kỳ vận chuyển của hàng tồn kho trong công ty : Đây là một
nhân tố cần tính đến khi xác định nhu cầu tồn kho nguyên vật liệu Bởi lẽ nếu mộtdoanh nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện vận chuyển khó khan hiểm trở thì phảitính toán lượng hàng tồn kho như thế nào đó để hạn chế việc đi lại, không thể vậnchuyển mua bán thường xuyên như các doanh nghiệp khác được Nếu không doanhnghiệp sẽ bị động trong hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, với sự phát triểncủa hệ thống giao thông vận tải nói chung và các phương tiện vận chuyển nói riêngnhư hiện nhay đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác vận chuyển hàng hóa từ nơisản xuất đến nơi tiêu thụ, từ kho của công ty đến các cửa hàng … giảm bớt trở ngạitrong giao nhận, vận chuyển, rút ngắn thời gian giao hàng hóa, góp phần đảm bảo chấtlượng hàng hóa lưu thông, tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Quy mô kinh doanh : Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mạng lưới kinh
doanh rộng hay hẹp, khả năng bán ra thị trường nhiều hay ít, khả năng về vốn nhiều hayhạn chế, điều kiện về diện tích kho cũng như trang thiết bị phục cụ cho công tác bảoquản tốt hay không… tất cả đều ảnh hưởng đến hàng tồn kho Ví dụ như một doanhnghiệp, với khả năng vốn hạn chế thì không thể tồn trữ quá nhiều hàng hóa trong kho, vìđiều đó cũng có nghĩa rằng họ đang chon vốn của mình, điều kiện để xoay trở vốn dướidạng hàng hóa sẽ khó khan hơn so với vốn dưới dạng tiền tệ Hay như một doanh nghiệp
có điều kiện về kho dự trữ hàng hóa không tốt, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trongquá trình bảo quản sẽ làm tăng thiệt hại do hàng tồn bị hư hỏng…
- Vốn : Vốn là điều kiện tiền đề vật chất cho mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đặc biệt là trong dự trữ hàng hóa Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởngđến công tác dự trữ và đầu tư các thiết bị máy móc phục vụ cho quản lý hàng tồn kho.Khi có vôn đầy đủ thì mọi hoặt động mua hàng được tiến hành nhanh chóng và thuậnlới, tránh tình trạng kéo dài thời gian mua hàng và giảm được chi phí trong khâu thumua Mặt khác đảm bảo tiền vốn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chớp được cácthời cơ kinh doanh Nhà quản trị luôn phải cân nhắc quy mô hàng hóa dự trữ sao chophù hợp tình hình vốn của doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất kỹ thuật : Nó phản ánh thực lực của doanh nghiệp Cơ sở vật
chất kỹ thuật tốt, hiện đại tạo điều kiện tốt trong dự trữ hàng hóa, bởi doanh nghiệp có
Trang 23cơ sở vật chất hiện đại thì doanh nghiệp sẽ quản lý thông tin về các mặt hàng nhanhchóng, chính xác hơn, bảo quản hang hóa tốt hơn… làm tang sức cạnh tranh của doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh Nhưng nếu cơ sở vật chất thấp kém sẽ làm giảmchất lượng hàng hóa, tang chi phí dự trữ, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khôngcao và hạn chế trong vấn đề nhập hàng, nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm mất cơ hộikinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY
TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ Y TẾ VIỆT NAM.
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Thiết Bị và Công Nghệ Y Tế Việt Nam - Vietmed được thành lậpngày 17 tháng 6 năm 2005 tại Hà Nội Ngay từ khi thành lập, Ban giám đốc Vietmed đặtnhiệm vụ tiên phong là nghiên cứu, phát triển và cung cấp các sản phẩm thiết bị, dịch vụ
kỹ thuật y tế công nghệ cao phục vụ công cuộc chăm sóc sức khỏe nhân dân có mức chiphí đầu tư hợp lý, phù hợp khả năng chi trả, công năng sử dụng của đại đa số kháchhàng ngành y Việt Nam cũng như các nước khu vực Đông Nam Á Trong đó quá trìnhhình thành và phát triển được thể hiện trong một số thông tin dưới đây :
- Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị và công nghệ y tế Việt
Nam Tên giao dịch: Vietnam Healthcare Technology & Equipment co., ltd Tên viết tắt: Vietmed co ,ltd
- Địa chỉ trụ sở : Tầng 10, tòa nhà Oriental, Số 324 Tây Sơn, Phường Ngã Tư Sở,Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Loại hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Chủ sở hữu: Lê Thanh Nghị
- Được thành lập ngày 17 tháng 6 năm 2005 tại Hà Nội Lấy chữ tín làm đầu, hoạt động chuyên nghiệp là triết lý kinh doanh
Sau 13 năm thành lập, Vietmed đã đạt được nhiều thành công và không ngừngphát triển Tại Hà Nội ngoài trụ sở chính, Khu trung tâm kho hàng và dịch vụ kỹ thuật
đã đồng thời được xây dựng, Công ty đã thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ ChíMinh (năm 2011), Đà Nẵng (2013), Hạ Long (2015) và thiết lập hệ thống đại lý tại cácđịa phương nhằm không ngừng nâng cao khả năng tiếp cận và phục vụ khách hàng liêntục Vietmed được biết đến là nhà phân phối các thiết bị y tế đa dạng, bao gồm: chẩn
Trang 25đoán hình ảnh (siêu âm, nội soi, x-quang), thiết bị labo (xét nghiệm sinh hóa, huyếthọc, miễn dịch và tế bào), thiết bị theo dõi chức năng và phòng mổ, kính hiển vi, môhình đào tạo y khoa và các vật tư hoá chất đi kèm của các hãng sản xuất uy tín:Verathon, 3B scientific, Daray, Mindray, CR Wandong, Ao-Hua, Biocare, Pathtech,Magnus, Provix, Yueh Sheng
Vietmed luôn coi trọng chất lượng sản phẩm, tính hợp lý về giá cả và dịch vụ kỹthuật chuyên nghiệp để làm hài lòng khách hàng Trong nhiều năm xây dựng và pháttriển, Vietmed đã phát triển đội ngũ kỹ sư lành nghề, hệ thống bán hàng, chăm sóckhách hàng chu đáo và tâm đức rộng khắp cả nước Từ việc tư vấn và cung cấp các góigiải pháp thiết kế đến quy trình lắp đặt – bảo hành – sửa chữa thiết bị y tế, chúng tôiluôn tuân thủ thực hiện các quy trình theo hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO9001:2008 trong nhiều năm
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao về số lượng, chất lượng và đa dạnghình thức hợp tác, Vietmed trong thời gian tới sẽ tiếp tục mở rộng các chi nhánh và đại
lý tại các tỉnh thành lớn trên cả nước, cũng như tiếp tục đàm phán với các đối tác nhằm
mở rộng ngành hàng Công ty cũng nhận tham gia hợp tác, cộng tác các dự án xã hộihoá thiết bị y tế, cho thuê máy, cho mượn máy làm từ thiện với tất cả các kháchhàng, tổ chức y tế và bệnh viện
Về chất lượng thiết bị nhập khẩu và lưu hành tại Việt Nam, Vietmed cam kếttoàn bộ thiết bị và vật tư đều được nhập khẩu chính hãng, mới 100%, có nguồn gốcxuất xứ rõ ràng, phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, được Bộ y tế Việt Nam cho phép
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty.
- Kinh doanh thiết bị y tế, thiết bị bệnh viện, thiết bị y khoa
- Dịch vụ bảo hành bảo trì thiết bị y tế và thiết bị khoa học kỹ thuật cao
- Kinh doanh các loại hoá chất xét nghiệm, hoá chất các ngành công nghiệp, xử
lý môi trường (trừ các loại hoá chất Nhà nước cấm)
- Cung cấp dịch vụ và thiết bị công nghệ cao trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, y
tế, giáo dục, tin học
- Đại lý mua, bán và ký gửi hàng hóa, xuất nhập khẩu ủy thác
- Tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ y học và dịch vụ cho thuê thiết bị ytế
Trang 26- Công ty hoạt động theo phương thức bán hàng trực tiếp, trực tiếp liên hệ vớikhách hàng để nắm bắt thông tin, vì vậy công ty còn có chức năng liên hện, tạo mốiquan hệ uy tín với các đối tác, từ đó uy tín của Công ty càng tăng và có nhiều đốitượng tìm đến Công ty.
2.1.3.2 Nhiệm vụ
-Nghiên cứu , phát triển và cung cấp các sản phẩm thiết bị, dịch vụ kĩ thuật y tếcông nghệ cao phục vụ công cuộc chăm sóc sức khỏe nhân dân có mức chi phí đầu tưhợp lý, phù hợp khả năng chi trả, công năng sử dụng của đại đa số khách hàng ngành y
tế Việt Nam cũng như các nước khu vực Đông Nam Á
- Bảo đảm và phát triển nguồn vốn doanh nghiệp , duy trì và phát triển, thực hiệntốt các kế hoạch đề ra, thực hiện tốt, chấp hành đúng quy định kinh doanh nhà nước
- Kinh doanh theo nghành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanhnghiệp và thực hiện những nhiệm vụ Nhà nước giao phó
- Đào tạo, chăm lo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, Chính sách củaNhà Nước đối với các công nhân viên như: thưởng, phạt, các chính sách ưu đãi, phúclợi…Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội , tổ chức chăm lo cho đờisống và không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và nghê nghiệp của các cán bộ côngnhân viên trong doanh nghiệp
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty TNHH thiết bị và công nghệ y tế Việt Nam được hoạt động theo môhình bộ máy quản lý sau: