Ngược lại, nếu doanh nghiệp dự trữhàng quá nhiều thì lại gây ra nhiều chi phí phát sinh như tiền thuê mặt bằng, tiền lươngthuê công nhân kho hay tăng chi phí cố định,…Hàng tồn kho là một
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đỗ Kiều Trang
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quýthầy/cô giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng trường Đại học Thương Mại lời cảm ơnchân thành
Đặc biệt, em xin gửi đến cô giáo ThS Nguyễn Việt Bình - người đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình lời cảm ơnsâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty CP TậpĐoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểuthực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng Tài chính – Kế toán của công ty CPTập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế vềtình hình tài chính, công tác quản trị hàng tồn kho của công ty, cũng như góp ý kiếntrong quá trình thực tập tại Công ty để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập cũng như trong quátrình làm khóa luận em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp từ quý thầy/cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và bài khóa luậnđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ , HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 4
1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho 4
1.1.3 Phân loại hàng tồn kho 5
1.2 Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 8
1.2.2 Nội dung quản trị hàng tồn kho 9
1.2.3 Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho 12
1.2.4 Các mô hình quản trị hàng tồn kho 13
Trang 41.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho 19
1.2.6 Vai trò, ý nghĩa của quản trị hàng tồn kho 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho 20
1.3.1 Nhân tố môi trường bên ngoài 20
1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN ĐTTM CÔNG NGHIỆP VIỆT Á 24
2.1 Giới thiệu về Công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 25
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á 25
2.1.4 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý 26
2.1.5 Bảng cân đối kế toán của công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á 28
2.1.6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á 33
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng về quản trị hàng tồn kho của của công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á giai đoạn 2016-2018 36
2.2.1 : Phân tích dữ liệu sơ cấp 36
2.2.2: Phân tích và đánh giá dữ liệu thứ cấp 42
2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á 47
2.3.1 Thành công đã đạt được 47
2.3.2 Hạn chế trong công tác quản trị hàng tồn kho 48
Trang 52.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 49
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ HÀNG50 TỒN KHO CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN ĐTTM CÔNG NGHIỆP VIỆT Á 50 3.1 Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2019-2022 50
3.2 Các giải pháp đề xuất để hoàn thiện hiệu quả quá trình quản trị hàng tồn kho của Công ty 50
3.2.1 Áp dụng mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ cho Công ty 50
3.2.2 Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên trong công tác quản trị hàng tồn kho 51
3.2.4 Hoàn thiện công tác sắp xếp vị trí hàng hóa tại kho 52
3.2.5 Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng quản lý 52
KẾT LUẬN 53 DANH MỤC THAM KHẢO
PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 bảng cân đối kế toán (rút gọn) của công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công
Nghiệp Việt Á giai đoạn 2016-2018 28
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á 33
Bảng 2.3 Tình hình nhân sự trong kho 36
Bảng 2.4 : Bảng đánh giá của công nhân viên về tổ chức hệ thống kho bãi Công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á 39
Bảng 2.5 : Bảng đánh giá của công nhán viên về quản trị hàng tồn kho về mặt hiện vật công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á 40
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý hàng tồn kho 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á 26
Đồ thị 1.1 Mô hình hàng tồn kho EOQ 14
Đồ thị 1.2 Mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho 15
Đồ thị 1.3 Điểm đặt hàng lại ROP 17
Đồ thị 1.4 Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ 18
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VND : Việt Nam đồng
Trang 8đi lợi nhuận từ sales vì không có hàng để bán Ngược lại, nếu doanh nghiệp dự trữhàng quá nhiều thì lại gây ra nhiều chi phí phát sinh như tiền thuê mặt bằng, tiền lươngthuê công nhân kho hay tăng chi phí cố định,…
Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản lưu động và chiếm giá trị lớn trong tổngtài sản lưu động của hầu hết các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại.Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn dự trữ, sản xuất,tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khi mà hoạt động giữa các giai đoạn này khôngphải lúc nào cũng diễn ra đồng bộ Công tác quản lý hàng tồn kho tốt sẽ giúp doanhnghiệp cắt giảm các chi phí liên quan đến hàng tồn kho như chi phí thuê mướn mặtbằng, chi phí nhân công cho việc bảo vệ và quản lý kho, chi phí cơ hội của khoản đầu
tư vào hàng tồn kho,… Ngược lại, công tác quản lý hàng tồn kho yếu kém sẽ làm tăngcác chi phí liên quan đến hàng tồn kho từ đó ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của doanhnghiệp Vì vậy quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại công ty CP T p Đoàn ĐTTM Công Nghi p Vi t Áập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á ệp Việt Á ệp Việt Á ,tôi nhận thấy công tác quản trị hàng tồn kho của công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề
và cần được chú trọng hơn Vì vậy tôi quyết định lựa chọn đề tài “Quản trị hàng tồn kho của công ty CP T p Đoàn ĐTTM Công Nghi p Vi t Á ập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á ệp Việt Á ệp Việt Á ” làm đề tài khóa luận.
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa lý thuyết về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho trongdoanh nghiệp
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty CP
T p Đoàn ĐTTM Công Nghi p Vi t Á ập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á ệp Việt Á ệp Việt Á giai đoạn 2016 – 2018
Thứ ba, đề xuất giải pháp với Công ty góp phần nâng cao hiệu quả quản trị hàngtồn kho của công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho của Công ty
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Khóa luận được nghiên cứu tại Công ty CP T p Đoàn ĐTTMập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt ÁCông Nghi p Vi t Áệp Việt Á ệp Việt Á
+ Về thời gian: Tình hình thực tế tại Công ty CP T p Đoàn ĐTTM Công Nghi pập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á ệp Việt Á
Vi t Áệp Việt Á giai đoạn 2016-2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp:
+Trực tiếp đến kho của Công ty quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế Từ đó, chỉ racác con số cụ thể về thực trạng hàng tồn kho của công ty
- Số liệu thứ cấp:
+Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến quản trị hàng tồn kho
+Nguồn dữ liệu nội bộ của Công ty CP T p Đoàn ĐTTM Công Nghi p Vi t Áập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á ệp Việt Á ệp Việt Á
Phương pháp biểu đồ, bảng biểu:
Là phương pháp sử dụng các sơ đồ, hình vẽ về mô hình quản trị, các bảng biểu
về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàngtồn kho của Công ty,…Qua đây ta thấy được rõ hơn mối tương quan giữa các chỉ tiêu
để có thể đánh giá, phân tích dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được
Trang 10Phương pháp phân tích dữ liệu
Là phương pháp dựa trên nguồn dữ liệu đã có để phân tích những yếu tố chủ chốtảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty, công tác quản trị hàng tồn kho vàcác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty
Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh
số liệu với một chỉ tiêu cơ sở Trên cơ sở so sánh để đưa ra kết luận những yếu tố nàotăng, giảm hay không thay đổi qua các năm Sử dụng phương pháp này để phân tíchđược tình hình tài sản, nguồn vốn,, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua cácnăm
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danhmục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu gồm bachương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty CP T p Đoàn ập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á ĐTTM Công Nghi p Vi t Á ệp Việt Á ệp Việt Á
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho của Công ty CP T p Đoàn ĐTTM Công Nghi p Vi t Á ập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á ệp Việt Á ệp Việt Á
Trang 11CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Từ khi có sản xuất và lưu thông hàng hóa, hàng tồn kho xuất hiện như là mộthiện tượng tất yếu, khách quan Theo C.Mark thì “Tồn kho hay dự trữ hàng hóa là một
sự cố định và độc lập hóa hình thái của sản phẩm” Như vậy sản phẩm đang trong quátrình mua, bán và cần thiết cho quá trình mua bán là nằm trong hình thái tồn kho.Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định “Hàng tồn kho là nhữngtài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường: đang trong quátrình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụngtrong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ”
Nói tóm lại, hàng tồn kho là bất cứ nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụngtrong tương lai Bất kỳ lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một doanh nghiệp có cácnguồn không sử dụng ngay khi nó sẵn sang thì hàng tồn kho sẽ xuất hiện Chính vìvậy, việc quản lý kiểm soát hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó góp phầnđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, có hiệu quả vàđảm bảo lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cáchthường xuyên và đồng bộ
1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, công dụngkhác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, đòi hỏi công tác tổ chức, quản
lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những nét đặc thù riêng Hàng tồn kho củadoanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm
tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác định đúng, đủ các yếu
tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng,
Trang 12đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuậnthực hiện trong kỳ.
- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàngtồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài sảnngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,…
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm vềtính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàng tồn kho thườngđược bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồngnhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảoquản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn
- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việckhó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá trịnhư các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,…
1.1.3 Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại,khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành
có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản lý tốthàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại và sắp xếp hàngtồn kho theo những tiêu thức nhất định Theo đó, hàng tồn kho được phân loại nhưsau:
Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành Theo tiêu thức phân loại nàyhàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho được mua vào, bao gồm:
+Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ cácnhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhàcung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa cácđơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty,…
- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất,gia công tạo thành
Trang 13- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác như hàng tồn kho được nhập từ liêndoanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng,…
Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng:
- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục
vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thànhphẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang
- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữphục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa, thành phẩm,…
Phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng được chia thành:
- Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: Phản ánh giá trị hàng tồn khođược dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bìnhthường
- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ caohơn mức dự trữ hợp lý
- Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mấtphẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất
Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang đượcbảo quản tại doanh nghiệp như hang trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, nguyênvật liệu trong kho và đang sử dụng,…
- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đangđược bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán,hàng đang đi đường,…
Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch sản xuất, dự trữ và tiêu thụ:
- Hàng tồn trữ an toàn: phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh được tiếnhành thường xuyên, liên tục
- Hàng tồn trữ thực tế
Phân loại hàng tồn kho theo kĩ thuật phân tích ABC
Kĩ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Patero Kĩ thuật nàychia hàng tồn kho thành 3 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm C theo tiêu chí giá trị hàngnăm của chúng Trong đó:
Trang 14Giá trị hàng năm = Nhu cầu hàng năm × Giá mua mỗi đơn vị
Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng tồn kho được xác định như sau:
+Nhóm A: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm cao nhất, đạt 70-80%tổng giá trị hàng tồn kho và chiếm khoảng 15% tổng lượng hàng tồn kho
+Nhóm B: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm ở mức trung bình, đạt15-25% tổng giá trị hàng tồn kho và chiếm khoảng 30% tổng lượng hàng tồn kho.+Nhóm C: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm thấp, đạt khoảng 5%tổng giá trị hàng tồn kho và chiếm khoảng 55% tổng lượng hàng tồn kho
Hiện nay, việc sử dụng phương pháp phân tích ABC được thực hiện thông qua hệthống quản lý tự động hóa Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp chưa có điều kiện trang
bị cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, kĩ thuật phân tích ABC được thực hiện thủ côngcũng đem lại những lợi ích nhất định
Theo chuẩn mực kế toán số 02, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đãmua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang
Tóm lại, mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối với nhàquản trị doanh nghiệp Do đó tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanhnghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng tồnkho theo những cách nhất định
1.1.4 Vai trò của hàng tồn kho
Cũng nh doanh nghi p s n xu t, hàng t n kho cũng có vai trò r t quan ệp Việt Á ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ồn kho cũng có vai trò rất quan ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan
tr ng đ i v i doanh nghi p thệp Việt Á ơng mại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ng m i vì n u thi u h t hàng t n kho sẽ d n ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ụt hàng tồn kho sẽ dẫn ồn kho cũng có vai trò rất quan ẫn
đ n r i ro doanh nghi p m t đi s tín nhi m c a khách hàng Không cung c p ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ệp Việt Á ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ự tín nhiệm của khách hàng Không cung cấp ệp Việt Á ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan
đ c l ng hàng hóa khi c n thi t không ch làm m t khách hàng t i th i đi m ần thiết không chỉ làm mất khách hàng tại thời điểm ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ỉ làm mất khách hàng tại thời điểm ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ời điểm ểm
hi n t i mà còn có th m t luôn nh ng đ n đ t hàng trong tệp Việt Á ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ểm ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ững đơn đặt hàng trong tương lai do doanh ơng mại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ặt hàng trong tương lai do doanh ơng mại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ng lai do doanh
Trang 15nghi p không còn đệp Việt Á c khách hàng tin c y vào kh năng cung ng lo i hàng hóa ập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ứng loại hàng hóa ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn đó Trong môi tr ời điểm ng c nh tranh, doanh nghi p sẽ mau chóng m t khách hàng ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ệp Việt Á ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan vào tay các đ i th cung ng s n ph m cùng lo i n u không d đoán đứng loại hàng hóa ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ẩm cùng loại nếu không dự đoán được nhu ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ự tín nhiệm của khách hàng Không cung cấp c nhu
c u và kh năng tiêu th c a th trần thiết không chỉ làm mất khách hàng tại thời điểm ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ụt hàng tồn kho sẽ dẫn ị trường để lập kế hoạch tồn kho phù hợp ời điểm ng đ l p k ho ch t n kho phù h p ểm ập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ồn kho cũng có vai trò rất quan
Ng c l i n u d tr d th a hàng t n kho thì doanh nghi p sẽ m t r t ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ự tín nhiệm của khách hàng Không cung cấp ững đơn đặt hàng trong tương lai do doanh ừa hàng tồn kho thì doanh nghiệp sẽ mất rất ồn kho cũng có vai trò rất quan ệp Việt Á ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan nhi u th i gian đ x lý hàng t n, có th kéo theo s nh hời điểm ểm ử lý hàng tồn, có thể kéo theo sự ảnh hưởng của giá, đặc ồn kho cũng có vai trò rất quan ểm ự tín nhiệm của khách hàng Không cung cấp ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ởng của giá, đặc ng c a giá, đ c ặt hàng trong tương lai do doanh
bi t là nh ng s n ph m có vòng đ i ng n và khó bán r ng rãi Dù kinh doanh ệp Việt Á ững đơn đặt hàng trong tương lai do doanh ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ẩm cùng loại nếu không dự đoán được nhu ời điểm ắn và khó bán rộng rãi Dù kinh doanh ộng rãi Dù kinh doanh trong lĩnh v c nào thì d tr quá nhi u hàng t n kho cũng là m t đi u nên tránh.ự tín nhiệm của khách hàng Không cung cấp ự tín nhiệm của khách hàng Không cung cấp ững đơn đặt hàng trong tương lai do doanh ồn kho cũng có vai trò rất quan ộng rãi Dù kinh doanh Nó làm doanh nghi p t n chi phí, d ch v đ b o qu n kho, ph i đóng thu tính ệp Việt Á ị trường để lập kế hoạch tồn kho phù hợp ụt hàng tồn kho sẽ dẫn ểm ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn trên t ng s n ph m ch a bán đừa hàng tồn kho thì doanh nghiệp sẽ mất rất ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ẩm cùng loại nếu không dự đoán được nhu c, và mua b o hi m v i giá cao h n Theo ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ểm ơng mại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn
th ng kê thì m t doanh nghi p bán l thộng rãi Dù kinh doanh ệp Việt Á ẻ thường phải tốn từ 20% đến 30% cho chí ời điểm ng ph i t n t 20% đ n 30% cho chí ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ừa hàng tồn kho thì doanh nghiệp sẽ mất rất ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn phí l u kho l u bãi
Vì th vi c tính toán đ cân b ng gi a chi phí và r i ro trong vi c d tr ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ệp Việt Á ểm ằng giữa chi phí và rủi ro trong việc dự trữ ững đơn đặt hàng trong tương lai do doanh ệp Việt Á ự tín nhiệm của khách hàng Không cung cấp ững đơn đặt hàng trong tương lai do doanh
l ng hàng hóa t n kho ít hay nhi u r t quan tr ng đ i v i ho t đ ng s n xu t ồn kho cũng có vai trò rất quan ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ộng rãi Dù kinh doanh ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan
1.2 Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là việc kiểm soát các hoạt động như lập kế hoạch sử dụng,thu mua, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển và phân phối hàng tồn kho đáp ứng nhu cầusản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Nói cách khác, quản lý hàng tồn kho là công tác:
- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán
hàng bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh ứ đọng hànghóa:;
- Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm
hư hỏng, mất mát, gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp;
- Đảm bảo cho lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức
độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quảnhàng hóa
Trang 16(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Thu Thủy (2011), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Lao Động, Hà Nội)
1.2.2 Nội dung quản trị hàng tồn kho
Quy trình quản trị hàng tồn kho:
Quy trình quản trị hàng tồn kho được xác định bắt đầu từ thời điểm nhà cung cấpgiao nguyên vật liệu đến kho của Công ty cho đến thời điểm thành phẩm được xuất rakhỏi kho thành hàng hóa
Quy trình bao gồm 3 công việc chính: Quản lý mã hàng, Quản lý hoạt động nhậpkho, Quản lý hoạt động xuất kho
Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý hàng tồn kho
Quy trình quản lý hàng tồn kho
Quản lý mã
hàng
Quản lý hoạt động nhập kho
Quản lý mã
hàng trong hệ
thống
Nhập kho mua hàng
Nhập kho trực tiếp
Quản lý hoạt động xuất kho
Xuất kho bán hàng
Xuất kho sản xuất
Xuất chuyển kho
Xuất lắp giáp
Trang 17(Nguồn: Phòng hành chính)
Qua sơ đồ trên, ta thấy:
a Quy trình quản lý mã hàng:
- Bước 1: Phòng kinh doanh gửi yêu cầu cập nhật mã hàng mới hoặc sửa lại mã
hàng với người phụ trách quản lý việc đặt mã hàng của doanh nghiệp
- Bước 2: Kiểm tra lại tình trạng của mặt hàng, sau đó thực hiện đối chiếu Nếu
không tồn tại thì thực hiện bước 3; đối với nhu cầu chỉnh sửa mã hàng thì xuống bước
4 thực hiện
- Bước 3: Với yêu cầu thêm mới, cán bộ phụ trách cập nhật thông tin về mặt
hàng; xác định thuộc tính nhóm hàng, loại hàng, nhà cung cấp để cấp mã hàng mớitheo quy định
- Bước 4: Kiểm tra sự cần thiết của việc thay đổi, chỉnh sửa Nếu không thể thay
đổi được thì thực hiện thông báo cho người yêu cầu Nếu có thể thay đổi thì thực hiệnbước 5
- Bước 5: Tiến hành chỉnh sửa mã hàng theo quy tắc đặt mã trước đó.
b Quản lý hoạt động nhập kho
+Nhập kho mua hàng nguyên vật liệu:
+Khi có kế hoạch nhập kho nguyên vật liệu, Bộ phận kinh doanh sẽ thông báo kếhoạch nhập kho cho Bộ phận bảo vệ, Bộ phận quản lý chất lựơng và các bên có liênquan để bố trí nhân sự
+Căn cứ vào Phiếu Xuất Kho và Hoá đơn (nếu có) của nhà cung cấp để kiểm tra
số lượng và chủng loại của nguyên vật liệu nhập kho
+Chuyển Phiếu xuất kho và hóa đơn của nhà cung cấp cho Kế toán kho
+Kế toán kho đối chiếu số lượng nguyên vật liệu tại thời điểm kiểm tra nhập khovới đơn đặt hàng/ Phiếu đề nghị mua sản phẩm (do Bộ phận kinh doanh chuyển lên),
và nhận Phiếu xuất kho và hoá đơn của nhà cung cấp
+Nhân viên bộ phận quản lý chất lượng kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu nhậpkho, nếu nguyên vật liệu đảm bảo yêu cầu thì phát hành Phiếu kiểm tra và thử nghiệmnguyên vật liệu và Nhân viên bốc xếp chuyển nguyên vật liệu nhập kho Phiếu kiểmtra và thử nghiệm nguyên vật liệu có xác nhận và đóng dấu của nhà cung cấp và chữ
Trang 18ký của Nhân viên bộ phận quản lý chất lượng là hợp lệ và chuyển cho Kế toán kho vậttư.
+Sau khi nhập nguyên vật liệu, Thủ kho kiểm tra số lượng và ghi nhận vào thẻ kho
+Kế toán kho dựa vào những thông tin trên đơn hàng và lập hóa đơn
+Thủ kho thực hiện xuất kho theo hóa đơn
- Xuất kho sản xuất:
+Bước 1: Phòng kế hoạch vật tư làm đề nghị xuất kho cho sản xuất, hoặc có bộphận có nhu cầu trực tiếp làm đề nghị xuất nguyên vật liệu
+Bước 2: Giám đốc hoặc người được ủy quyền phê duyệt đề nghị
+Bước 3: Kiểm tra lượng tồn kho xem có thể đáp ứng được yêu cầu không? Nếu
đủ hàng đề xuất thực hiện bước 4; Nếu không đủ thì thực hiện bước 5
+Bước 4: Căn cứ vào yêu cầu xuất kho, Kế toán kho lập phiếu xuất kho và lấyxác nhận của những cá nhân có liên quan
+Bước 5: Thủ kho thực hiện xuất kho theo phiếu xuất kho
- Xuất chuyển kho:
+Bước 1: Bộ phận có nhu cầu chuyển kho làm đề nghị chuyển kho Giám đốchoặc người được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị chuyển kho Nếu được duyệtchuyển sang bước 2
+Bước 2: Kế toán kho căn cứ vào phiếu đề nghị chuyển kho đã được duyệt, thựchiện giao dịch chuyển kho, in phiếu và lấy xác nhận của các bên có liên quan
Trang 19+Bước 3: Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho đã có ký xác nhận thực hiện xuấtkho và ký xác nhận vào phiếu xuất kho.
- Xuất Lắp ráp:
+Bộ phận có nhu cầu lắp ráp hàng làm phiếu đề nghị xuất vật tư để lắp ráp Giámđốc hoặc người được ủy quyền xem xét phê duyệt Nếu yêu cầu được phê duyệt thựchiện bước tiếp theo
+Kế toán kho căn cứ vào phiếu đề nghị xuất lắp ráp đã được duyệt, thực hiện lậpgiao dịch xuất lắp ráp Sau đó in phiếu xuất lắp ráp lấy xác nhận của các bên liên quan
+Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất lắp ráp có xác nhận thực hiện xuất kho và kýxác nhận vào phiếu xuất
1.2.3 Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn hàng bán Bởi vậy các quyếtđịnh tốt nhất liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dựtrữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập Các chi phí gắn liền vớihàng tồn kho bao gồm:
1.2.3.1 Chi phí đặt hàng
Bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng nhưchi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặthàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua Trongmỗi kỳ kinh doanh chi phí đặt hàng thường tỷ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ Khi khốilượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và chi phí đặt hàng
do vậy cũng tăng lên và ngược lại
1.2.3.2 Chi phí lưu kho
Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản): Chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệpphải lưu giữ hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vàokho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hỏnghàng hóa, lãi vay,… Các yếu tố chi phí như này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóamua vào Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn thì chi phí lưu kho tăng và ngượclại
1.2.3.3 Chi phí khác
Trang 20- Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: Có thể xem đây là một loại chi phí cơ hội
do doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu Doanh nghiệp
có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ người cungcấp loại hàng đó Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí đặt hàng bổsung cộng với chi phí vận chuyển (nếu có) Nếu không doanh nghiệp sẽ mất mộtkhoản doanh thu do hết hàng
- Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây cũng được xem là một loại chi phí cơhội và được xác định căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàngtrong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra
- Chi phí gián đoạn sản xuất: Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vậtliệu Chi phí gín đoạn được tính bằng số sản phẩm mất đi do ngưng sản xuất hoặc sốtiền mất do bỏ lỡ cơ hội tiêu thụ được sản phẩm kèm theo hình ảnh, nhãn hiệu củadoanh nghiệp bị suy giảm trong tâm trí khách hàng Con số thiệt hại này rất khó tínhtoán, để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần có lượng dự trữ bổ sung hay dự trữ
an toàn nhất định
1.2.4 Các mô hình quản trị hàng tồn kho
Có rất nhiều mô hình quản trị hàng tồn kho hiện nay nhưng trong bài khóa luậnnày tôi sẽ đưa ra 2 mô hình quản trị hàng tồn kho được sử dụng nhiều trong các doanhnghiệp hiện nay Đó là Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic OrderingQuanlity) và Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ (Production Order Quanlity)
1.2.4.1 Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic Ordering Quanlity)
- Mô hình kiểm soát dự trữ cơ bản EOQ được đề xuất và ứng dụng từ năm
1915, cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh ngiệp sử dụng Kỹ thuật kiểm soáttheo mô hình này rất dễ áp dụng, nhưng khi sử dụng nó người ta phải dựa vào nhữnggiả thiết quan trọng, đó là:
+ Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi.
+ Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng và thời
gian đó không đổi
+ Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng
và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước
+ Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng.
Trang 21+ Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn đặt hàng
được thực hiện đúng thời gian
Đồ thị 1.1 Mô hình hàng tồn kho EOQ
Lượng hàng cung ứng
Xác định thông số cơ bản của mô hình EOQ
- Lượng đặt hàng tối ưu:
+ Mục tiêu của các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ+ Khi nghiên cứu về chi phí hàng tồn kho ta đã có phương trình:
Q – Sản lượng của đơn hàng D – Nhu cầu ước tính hàng năm
S – Chi phí mỗi lần đặt hàng H – Chi phí cất trữ đơn vị trong một năm
Trang 22+ Xét phương trình (1), ta lấy vi phân TIC theo Q Từ đó ta có thể tính đượclượng hàng cung ứng mỗi lần tối ưu Q* như sau
Q* = √ 2 DS H
+ Như vậy, lượng dự trữ tối ưu hay lượng đơn hàng tối ưu Q* sẽ là 1 lượng xácđịnh sao cho tại đó tổn chi phí TIC là nhỏ nhất Q* tối ưu tại điểm có chi phí đặt hàng
và chi phí tồn trữ (chi phí cơ hội) bằng nhau
Công thức này được thể hiện qua đồ thị sau:
Đồ thị 1.2 Mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho
+ Đạo hàm 2 vế theo biến Q ta có :
Chi phí đặt hàng S
Trang 23d(T ) d(Q) = C2 = O× S Q2
+ Tổng chi phí tồn kho dự trữ sẽ là tối thiểu khi
d(T ) d(Q) = O , khi đó
C
2 = O× S Q2
Q 2 = 2(S ×O) C+ Gọi Q* là lượng hàng dự trữ tối ưu, tức tại Q* là lượng hàng cho chi phí thấp
là S/365 (giá trị rằng một năm có 365 ngày), đơn vị tính là ngày Ta có công thức sau:
+ Xác định thời điểm đặt hàng mới
Trong mô hinh EOQ đưa ra giả thiết rằng, sự tiếp nhân một đơn đặt hàng là thựchiện trong một chuyến hàng Nói cách khác, doanh nghiệp sẽ chờ đến khi hàng trongkho về đến 0 đơn vị thì mới tiến hành đặt hàng tiếp và sẽ chuyển ngay tức thời Tuynhiên trong thực tế thời gian giữa lúc đặt hàng và nhận hàng có thể ngắn trong vòngcài giờ hoặc rất dài hàng tháng Đồng thời không có doanh nghiệp nào đợi đến khinguyên vật liệu hay hàng tồn kho trong kho của mình hết rồi mới đặt hàng tiếp Cungkhông doanh nghiệp nào đặt hàng mới từ quá sớm vì như vậy cũng làm tăng chi phítồn trữ hàng hóa
Trang 24Do đó để quyết định khi nào sẽ đặt hàng cần phải xác định thời điểm đặt hàngmới dựa trên số lượng hàng tồn kho sử dụng mỗi ngày nhân với độ dài thơi gian giaohàng Đồ thi điểm đặt hàng lại ROP được thực hiện như sau:
Đồ thị 1.3 Điểm đặt hàng lại ROP
Điểm đặt hàng lại được xác định theo công thức sau: ROP = d.LT
Trong đó: LT- Là thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng (thời gian chờ hàng)
d – Nhu cầu hàng ngày về hàng tồn kho
1.2.4.2 Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ (Production Order Quanlity)
- Trong mô hình EOQ, chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn
hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên có những trường hợp doanhnghiệp nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định Trong trường hợp như thếchúng ta phải tìm kiếm một mô hình đắt hàng khác với EOQ
- Một biến thể của mô hình EOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lô sản
xuất (POQ) Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất được áp dụng trong trường hợplượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần cho đến khi lượngđặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh
Trang 25nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật liệu để dùng.Trong những trường hợp này cần phải quan tâm đến lúc sản xuất hàng ngày của nhàsản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng.
- Trong mô hình POQ, cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy
nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống như EOQ có thểtính được lượng hàng tối ưu Q*
- Nếu ta gọi:
p: Mức cung ứng ( hay mức sản xuất) hàng ngày
d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày
t: Thời gian cung ứng
Đồ thị 1.4 Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ
Tổng lượng hàng được Tổng lượng hàng được
Mức tồn kho tối đa = cung ứng (sản xuất) - sử dụng trong thời gian t trong thời gian t
Trang 26
+ Tức là: Q ¿max¿¿¿ = p.t
+ Mặt khác: Q = p.t t =
Q
P + Thay vào công thức tính mức tính tồn kho tối đa, ta có:
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho
1.2.5.1 Các chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
- Đây là nhóm chỉ tiêu khá quan trọng phân tích tài chính để đánh giá hoạt động
sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như hiệu hoạt động quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp đó
- Vòng quay hàng tồn kho
+ Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho biết khả năng quay vòng hay luân chuyển của hàng tồn kho của doanh nghiệp
+ Vòng quay hàng tồn kho có thể được dùng để so sánh hiệu quả hoạt động giữacác năm, kỳ tài chính của doanh nghiệp hoặc dùng để so sánh hoạt động của doanhnghiệp với tỷ số trung bình của ngành Hệ số này có thể giúp các nhà phân tích nhậnđịnh về hiệu quả về quản lý hàng tồn kho ở doanh nghiệp đã tốt chưa, có sự bất hợp lýnào không
- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:
Tỷ số này cho biết để hàng tồn kho luân chuyển được 1 vòng cần bao nhiêu ngày
Trang 27- Hệ sô đảm nhiệm hàng tồn kho:
Hệ số này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu hàngtồn kho
1.2.5.2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết một đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế
1.2.6 Vai trò, ý nghĩa của quản trị hàng tồn kho
1.2.6.1 Vai trò của quản trị hàng tồn kho
- Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác động mạnh
mẽ đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đượctiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch
- Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản xuấtkinh doanh và tình hình kho tang để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biệnpháp khắc phục kịp thời
- Đảm bảo có đủ hàng hóa thành phẩm để cung ứng ra thị trường
1.2.6.2 Ý nghĩa của quản trị hàng tồn kho
- Công tác quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo cho nó cácloại vật tư, năng lượng đủ về số lượng, kịp thời về thời gian Đúng về quy cách phẩmchất, chất lượng
- Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới có thể tồn tại được
Vì vậy đảm bảo nguồn vật tư, năng lượng cho sản xuất là một tất yếu khách quan, mộtđiều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội
- Công ty thương mại cần phải có hàng hóa thì mới tồn tại được, chính vì vậy cầnphải đảm bảo có đủ hàng hóa để cung ứng cho thị trường và xã hội
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho
1.3.1 Nhân tố môi trường bên ngoài
Trang 28Môi trường vĩ mô:
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Trong nền kinh tế có các giai đoạn tăng
trưởng kinh tế khác nhau ảnh hưởng đến chi tiêu dùng của người dân từ đó tác độngđến quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tếtăng trưởng cao tạo động lực cho đầu tư mở rộng hoạt động của doanh nghiệp mình dovậy lượng đặt hàng tồn kho cũng tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế trong tình trạngsuy thoái làm giảm tiêu dùng, số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm từ đó doanh nghiêpbuộc phải giảm lượng hàng sản xuất cũng như tồn kho
- Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác quản
trị hàng tồn kho Khi lạm phát quá cao không khuyến khích tiết kiệm và ảnh hưởng tớiđầu tư, sức mua của xã hội giảm sút Kéo theo đó là sự khan hiếm của hàng hóa và giá cảngày càng tăng cao làm cho việc dự trữ hàng cũng trở nên khó khăn
- Lãi suất và xu hướng lãi suất: Khi lãi suất thấp thì việc tiếp cận nguồn vốn của
doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn và doanh nghiệp sẽ chủ động trong việc đầu tư sảnxuất kinh doanh, tăng thu mua hàng hóa làm hàng tồn kho Ngược lại, khi lãi suất cao,khó tiếp cận với các nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tài chính, từ đó, doanhnghiệp sẽ phải thu hẹp quy mô, hạn chế đầu tư, kinh doanh, hạn chế lượng hàng tồnkho
- Văn hóa – xã hội: là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh
doanh của doanh nghiệp Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng có ảnh hưởng rấtlớn đến nhu cầu vì ngay cả khi hàng hóa có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp nhưng khôngphù hợp với lối sống, văn hóa tín ngưỡng của nơi đó thì cũng khó để mọi người chấpnhận
- Chính sách pháp luật của Nhà nước: Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhấtquán về quan điểm, chính sách tạo môi trường thuận lợi để các nhà kinh doanh đượcđảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản khác của họ Doanh nghiệp phảituân theo các quy định về thuê mướn, thuế, cho vay, quảng cáo nơi đặt nhà máy, bảo
vệ môi trường, …
- Khoa học kỹ thuật: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến các doanhnghiệp Khi khoa học kĩ thuật phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng cácthành tựu công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát
Trang 29triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Nó cũng mang lại cho doanh nghiệpnguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới côngnghiệp kịp thời.
- Nhu cầu thị trường: Mục đích tồn kho nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
là để đảm bảo cung ứng bình thường, liên tục đáp ứng nhu cầu sản xuất Do vậy nhucầu của sản xuất của thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng, chủng loại củahàng tồn kho Cụ thể:
+Vào các ngày lễ, tết, nhu cầu hàng tiêu dùng tăng lên đáng kể vì thế số lượng,chủng loại của hàng tồn kho cũng tăng lên
+Nhu cầu thị trường đối với hàng vật liệu xây dựng vào mùa khô và mùa mưa rấtkhác nhau nên mức tồn kho cũng phải tăng lên
- Nhà cung ứng là người cung ứng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp Sự gián đoạn về nguồn cung ứng là một trong những khókhăn thường gặp khi sản phẩm mua về mang tính chất thời vụ hoặc nhập khẩu nướcngoài Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp, các nhà cung cấp có khả năng cungứng đều đặn, kịp thời theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì khôngcần đến tồn kho nhiều
- Đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường
Do đó đối thủ cạnh tranh cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình kinhdoanh của công ty và nó cũng tác động đến vấn đề quản trị hàng tồn kho
- Trong quá trình kinh doanh thì vốn vẫn là một vấn đề rất quan trọng ảnh hưởngrất lớn đến quá trình kinh doanh Do đó người cho vay cũng là một nhân tố ảnh hưởngđến quá trình quản trị hàng tồn kho
1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong
- Mỗi loại hàng có đặc điểm, tính chất thương phẩm khác nhau, yêu cầu về việc
bảo quản khác nhau, do đó ảnh hưởng đến số lượng hàng tồn và thời gian tồn kho Đốivới hàng thực phẩm tươi sống: Có đặc điểm, tính chất thương phẩm phức tạp như dễ
hư hỏng, là mặt hàng tiêu dùng hàng ngày, khách mua thường xuyên nên mức tồn khothường đủ để bán trong 1- 2 ngày, thời gian tồn kho 1-2 ngày
Trang 30- Đối với hàng thực phẩm đóng hộp: Từng loại có thời hạn sử dụng khác nhau
nhưng với điều kiện bảo quản dễ dàng hơn hàng tươi nên thời gian tồn kho lâu hơn
- Đối với ngành dược, ngành công nghiệp hóa chất ở Việt Nam chưa phát triển,
nguyên liệu sử dụng trong sản xuất còn nhập khẩu nhiều cho nên thời gian vận chuyểndài nên tồn kho thường được dự trữ tương đối cao
- Đối với sản phẩm là báo chí: Đặc biệt là loại báo phát hành hàng ngày có tính
cập nhật, thời sự, thay đổi một cách nhanh chóng… Kèm theo nhu cầu của độc giảmỗi ngày đối với báo chí là những thông tin mới nhất, nóng nhất, kịp thời nhất, chínhxác nhất thì mức tồn kho và thời gian tồn kho gần như là không có đối với hình thứcsản phẩm đặc biệt này
Quy mô kinh doanh, khả năng về vốn, điều kiện dự trữ của doanh nghiệp
- Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mạng lưới kinh doanh rộng
hay hẹp, khả năng bán ra thị trường nhiều hay ít, khả năng về vốn mạnh hay hạn chế,điều kiện về diện tích kho cũng như trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản tốthay không tốt… tất cả đều ảnh hưởng đến hàng tồn kho Ví dụ như một doanh nghiệpvới khả năng vốn hạn chế thì không thể tồn trữ quá nhiều hàng hoá dự trữ nguyên liệuvật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bịngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độsản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàngtồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanh thu, vòngquay của dòng tiền…, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiệnthực tế của từng doanh nghiệp
Hệ thống và chu kỳ vận chuyển
Đây cũng là nhân tố cần tính đến khi xác định nhu cầu tồn kho nguyên vật liệu.Bởi lẽ nếu một doanh nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện vận chuyển khó khănhiểm trở thì phải tính toán lượng hàng tồn kho như thế nào đó để hạn chế việc đi lại,không thể vận chuyển mua bán thường xuyên như các doanh nghiệp khác được Nếukhông doanh nghiệp sẽ rất bị động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuynhiên, với sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải như hiện nay đã tạo điều kiệnthuận lợi hơn rất nhiều cho công tác vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêuthụ, từ kho của công ty đến các cửa hàng, các đơn vị trực thuộc… giảm bớt trở ngại
Trang 31trong giao nhận, vận chuyển, rút ngắn thời gian hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưuthông, góp phần đảm bảo chất lượng hàng hoá lưu thông, tăng hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.
Ngoài nh ng nhân t k trên, ho t đ ng qu n tr hàng t n kho còn ch u những đơn đặt hàng trong tương lai do doanh ểm ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ộng rãi Dù kinh doanh ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ị trường để lập kế hoạch tồn kho phù hợp ồn kho cũng có vai trò rất quan ị trường để lập kế hoạch tồn kho phù hợp ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan
h ởng của giá, đặc ng c a các nhân t nh : s gián đo n ngu n cung ng, kh năng tiêu thự tín nhiệm của khách hàng Không cung cấp ại vì nếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ồn kho cũng có vai trò rất quan ứng loại hàng hóa ản xuất, hàng tồn kho cũng có vai trò rất quan ụt hàng tồn kho sẽ dẫn hàng hóa c a doanh nghi p, s bi n đ ng c a t giá h i đoái,…ệp Việt Á ự tín nhiệm của khách hàng Không cung cấp ếu thiếu hụt hàng tồn kho sẽ dẫn ộng rãi Dù kinh doanh ỷ giá hối đoái,…