Sau một quá trình thực tập tại Công ty CPĐT Xây lắp điện Hải Phòng em đãđược tiếp cận với nhiều vấn đề thực tế về hoạt động đầu tư phát triển của Công ty, từ đó nhận ra được tầm quan trọ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu của chuyên đề 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm và vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 4
1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 4
1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 6
1.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu 6
1.2.2 Vốn nợ 7
1.3 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 9
1.3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.3.2 Đầu tư hàng tồn trữ 10
1.3.3 Đầu tư phát triển nhân lực 10
1.3.4 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 11
1.3.5 Đầu tư cho hoạt động Marketing 11
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 12
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả của hoạt động đầu tư 12
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp .13 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 15
1.5.1 Nhóm những nhân tố khách quan 15
1.5.2 Nhóm những nhân tố chủ quan 16 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP ĐIỆN HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2013- 201718
Trang 22.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 18 2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 18 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 19 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 21 2.2 Tình hình hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017 27 2.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 27 2.2.2 Quy mô vốn và nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 29 2.2.3 Tình hình đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng theo nội dung đầu tư 34 2.2.4 Tình hình đầu tư phát triển theo dự án của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 54 2.2.5 Công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 57 2.3 Đánh giá chung về kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 62 2.3.1 Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 62 2.3.2 Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 72 2.3.3 Một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 76 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP ĐIỆN HẢI PHÒNG 80 3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng đến năm 2025 80 3.1.1 Định hướng phát triển chung của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng đến năm 2025 80 3.1.2 Định hướng đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng đến năm 2025 81
Trang 33.2 Phân tích SWOT cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 82 3.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng 85 3.3.1 Giải pháp tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển 85 3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 87 3.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực 89 3.3.4 Giải pháp tăng cường đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 91 3.3.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho hoạt động đầu tư Marketing 91 3.3.6 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch đầu tư 92 3.4 Kiến nghị với Nhà nước 93 KẾT LUẬN 95 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô và tốc độ gia tăng vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017 30Bảng 2.2 Các nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Cổphần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017 32Bảng 2.3 Vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện HảiPhòng phân theo nội dung giai đoạn 2013-2017 34Bảng 2.4 Đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện HảiPhòng giai đoạn 2013- 2017 36Bảng 2.5 Cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điệnHải Phòng giai đoạn 2013- 2017 38Bảng 2.6 Đầu tư xây dựng và sử chữa nhà xưởng, cơ sở hạ tầng của Công ty Cổphần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 40Bảng 2.7 Đầu tư hàng tồn trữ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phònggiai đoạn 2013- 2017 43Bảng 2.8 Đầu tư phát triển nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện HảiPhòng giai đoạn 2013- 2017 44Bảng 2.9 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắpđiện Hải Phòng theo nội dung đầu tư giai đoạn 2013- 2017 45Bảng 2.10 Đầu tư cải thiện môi trường làm việc của Công ty Cổ phần Đầu tư Xâylắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 48Bảng 2.11 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ của Công ty Cổphần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 51Bảng 2.12 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng KHCN của Công ty Cổ phần Đầu tư Xâylắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 52Bảng 2.13 Đầu tư cho hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắpđiện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 53Bảng 2.14 Dự án tiêu biểu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phònggiai đoạn 2013- 2017 54Bảng 2.15 Cơ cấu vốn của dự án Công ty cổ phần tự động hóa Hecico và dự án Xínghiệp xây lắp điện số 9 55Bảng 2.16 Chi phí đầu tư xây dựng Công ty Cổ phần Tự động hóa Hecico năm 2013 56
Trang 5Bảng 2.17 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắpđiện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 63Bảng 2.18 Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện của Công ty Cổ phần Đầu tưXây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 64Bảng 2.19 Tài sản cố định huy động của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện HảiPhòng giai đoạn 2013- 2017 64Bảng 2.20 Hệ số huy động tài sản cố định của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điệnHải Phòng giai đoạn 2013- 2017 65Bảng 2.21 Doanh thu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giaiđoạn 2013- 2017 66Bảng 2.22 Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giaiđoạn 2013- 2017 67Bảng 2.23 Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư thực hiện của Công ty Cổ phầnĐầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 68Bảng 2.24 Lợi nhuận tăng thêm so với vốn đầu tư thực hiện của Công ty Cổ phầnĐầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 69Bảng 2.25 Đóng góp vào ngân sách nhà nước tăng thêm so với vốn đầu tư thực hiệncủa Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 70Bảng 2.26 Thu nhập của người lao động tăng thêm so với vốn đầu tư thực hiện củaCông ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 71Bảng 2.27 Thống kê mô tả các biến 73Bảng 2.28 Hệ số tương quan giữa các biến TVDT, DNTT, LNTT 74Bảng 2.29 Kết quả hồi quy giữa hai biến doanh thu tăng thêm và tổng vốn đầu tưphát triển 75Bảng 2.30 Kết quả hồi quy giữa hai biến lợi nhuận tăng thêm và tổng vốn đầu tưphát triển 76Bảng 3.1 Tổng vốn đầu tư của Công ty giai đoạn 2003- 2017 82Bảng 3.2 Ma trận SWOT cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây lắp điện Hải Phòng 83
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện HảiPhòng giai đoạn 2013-2017 30Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xâylắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017 33Biểu đồ 2.3 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điệnHải Phòng theo nội dung giai đoạn 2013- 2017 35Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo nội dung của Công ty Cổphần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 38Biểu đồ 2.5 Vốn đầu tư cho xây dựng và sửa chữa nhà xưởng, cơ sở hạ tầng 39Biểu đồ 2.6 Đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hệ thống thông tin củaCông ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 41Biểu đồ 2.7 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 46Biểu đồ 2.8 Đầu tư tuyển dụng và đào tạo nâng cao nhân lực của Công ty Cổ phầnĐầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 47Biểu đồ 2.9: Đầu tư chăm sóc sức khỏe, đời sống cho người lao động của Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 49
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức 21
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quản lý dự án thành lập và thi công xây dựng Công ty Cổ phần tựđộng hóa Hecico 57
Sơ đồ 2.3 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng trực tiếp quản lý dự án 61
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hình thức tư vấn quản lý dự án 62
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Ý nghĩa
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo Triết học Mác- Lênin thì phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giớivật chất Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, mỗi doanhnghiệp đứng yên thì có nghĩa là doanh nghiệp ấy đang đi thụt lùi, tạo điều kiện chocác doanh nghiệp khác tiến lên, vượt qua mình Do đó việc chú trọng đầu tư pháttriển (ĐTPT) cho doanh nghiệp là hết sức cần thiết
Trong giai đoạn ngày nay, Việt Nam đang từng bước phát triển trở thành mộtnước công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì ngành điện đóng vai trò rất quan trọng trongnền kinh tế Trong ngành công nghiệp điện, tầm quan trọng của những công ty xâylắp điện thể hiện qua những công trình thi công nhanh chóng để truyền tải điện, lắpmạng điện cho những khu dân cư, khu công nghiệp, mạng lưới điện quốc gia, giảiquyết tình trạng thiếu điện cho nhiều nơi, góp phần cải thiện cuộc sống nhân dân,nâng cao năng suất lao động cho các doanh nghiệp
Trưởng thành và phát triển từ những năm đất nước còn chiến tranh, đời sốngnhân dân còn vô cùng khốn khó, đến nay Công ty Cổ phần Đầu tư (CPĐT) Xây lắpđiện Hải Phòng đã là một doanh nghiệp có truyền thống lâu đời, có chỗ đứng và uytín trên thị trường với nhiều dự án trọng điểm cả trong và ngoài nước Những thànhcông đó một phần nhờ vào sự đầu tư phát triển đúng hướng và hợp lý của Công ty
Với sứ mệnh “Đồng hành cùng những công trình thế kỉ” Công ty CPĐT Xây lắp
điện Hải Phòng đặc biệt quan tâm đến hoạt động ĐTPT về công nghệ, phát triểnnhân lực, khoa học kĩ thuật để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình với cácdoanh nghiệp trong cùng ngành
Sau một quá trình thực tập tại Công ty CPĐT Xây lắp điện Hải Phòng em đãđược tiếp cận với nhiều vấn đề thực tế về hoạt động đầu tư phát triển của Công ty,
từ đó nhận ra được tầm quan trọng của hoạt động ĐTPT trong doanh nghiệp Tuynhiên, các chính sách của công ty, quá trình quản lý hoạt động ĐTPT của công tycòn nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển chưa được cao
Vì lý do trên, em quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng” để nghiên cứu và từ
đó tìm ra những giải pháp khắc phục cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của chuyên đề là hoàn thiện công tác đầu tư pháttriển tại Công ty CPĐT Xây lắp điện Hải Phòng
Trang 9Để đạt được mục tiêu chính như trên, chuyên đề cần đạt được những mục tiêu
cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về ĐTPT trong các doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng của hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017
- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đầu tư pháttriển tại Công ty CPĐT Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2018- 2023
3 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra về hoạt đông ĐTPT triển của Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng, chuyên đề sử dụng các phương pháp trongsuốt quá trình nghiên cứu bao gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương phápthống kê- mô tả, phương pháp so sánh- đối chiếu, phương pháp mô hình hóa
- Phương pháp phân tích- tổng hợp:
+Về lý thuyết: Từ các văn bản nghiên cứu, các tài liệu lý luận khác nhau vềnội dung ĐTPT trong doanh nghiệp, tác giả tiến hành phân tích từng phần để hiểu
về hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp một cách toàn diện nhất
+Về số liệu: Từ các báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáothường niên của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng, tác giả tiến hànhphân tích các thông số, từ đó đưa ra những nhận định về thực trạng của hoạt đồngđầu tư phát triển của Công ty
- Phương pháp thống kê- mô tả:
Từ số liệu từ các báo cáo hàng năm, tác giả thông kê lại thành các bảng, biểu
đồ để chuyên đề được logic và dễ phân tích trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp so sánh- đối chiếu:
Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm so sánh các chỉ tiêu tài chính, kết quả
và hiệu quả đầu tư phát triển qua các năm của công ty từ đó đưa ra những nhận địnhxuyên suốt quá trình nghiên cứu của chuyên đề
- Phương pháp mô hình hóa: Dựa vào những số liệu đã có từ những năm trướccủa Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng, tác giả đã tiến hành mô hìnhhóa ảnh hưởng của doanh thu tăng thêm và lợi nhuận tăng thêm đến tổng vốn đầu tưphát triển của Công ty qua phần mềm Eview
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động đầu tư phát triển của Công
ty CPĐT Xây lắp điện Hải Phòng
Trang 10- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng
+ Về thời gian: Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty CPĐT Xây lắp điệnHải Phòng trong 5 năm gần nhất từ năm 2013-2017
5 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục thìchuyên đề của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đầu tư phát triểntại Công ty CPĐT Xây lắp điện Hải Phòng
Trang 11CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Trên quan điểm vĩ mô của tác giả William F Sharpe, Gordon J.Alexander,David J.Flower cho rằng: “Đầu tư là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để đạtđược giá trị (có thể không chắc chắn) trong tương lai”
Dưới góc độ là một môn khoa học nghiên cứu những quy luật kinh tế vậnđộngtronglĩnhvựcđầutưthìhoạt độngđầutưđượcđịnhnghĩanhưsau: “Đầutưlàquá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác địnhnhằm đạtđược kếtquả hoặcmột tậphợpcácmụctiêuxác địnhtrongđiềukiệnkinhtế- xã hội nhất định” Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiênnhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tàisản vậtchất, tài sảntài chính hoặctài sản trí tuệvà nguồnnhânlực cóđủđiềukiện
đểlàmviệc vớinăngsuấtcaohơnchonềnkinhtếvà chotoànbộxã hội
Đầutư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tưnày nhằm duy trì và tạo ranăng lựcmới trong sản xuấtkinhdoanh dịchvụvà sinhhoạt đời sống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới chonềnkinhtế,đơnvịsảnxuấtvà cungứngdịchvụ.Hìnhthức đầutưnàyđóngvaitròrấtquantrọngđốivớităngtrưởngvàphát triểncủanềnkinhtếtạimỗiquốc gia.Giáo trình Kinh tế Đầu tư (2013), NXB trường Đại học kinh tế Quốc Dân cónêu “Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng vốn cùng cácnguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sảnmới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm, phát triển nguồn nhân lực và nâng caođời sống các thành viên trong đơn vị”
1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Đầu tư phát triển quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng doanhnghiệp, góp phần xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị, đổimới khoa học công nghệ
Quá trình đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mộtdoanh nghiệp được thể hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất, đầu tư phát triển tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 12Hiện nay, với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các doanh nghiệp cùnglĩnh vực, nhu cầu của con người ngày càng nhiều hơn, đòi hỏi chất lượng sản phẩmdịch vụ tốt hơn, đó chính là thách thức rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp làm thế nào
để doanh nghiệp mình được khách hàng lựa chọn Đầu tư phát triển giúp mỗi doanhnghiệp có những chiến lược riêng, những lợi thế riêng để giành được lợi thế cạnhtranh trên thị trường
Thứ hai, đầu tư phát triển tạo điều kiện nâng cao chẩt lượng sản phẩm
Khi thực hiện hoạt động đầu tư phát triển, các doanh nghiệp tìm cách đổi mớidây chuyền công nghệ, khoa học kĩ thuật hiện đại hơn, giúp năng suất tăng nhanhhơn, cải thiện mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu ngàycàng tiến bộ của người tiêu dùng
Thứ ba, đầu tư phát triển tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận
Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp đó là tối đa hóa lợi nhuận Hoạtđộng đầu tư phát triển của doanh nghiệp chính là hoạt động nhằm thực hiện nhữngchiến lược sản xuẩt, kinh doanh để đạt được những mục tiêu đã đề ra Hiệu quả củahoạt động đầu tư phát triển cao góp phần tăng doanh thu, tạo điều kiện giảm thiểuchi phí sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận
Thứ tư, đầu tư phát triển góp phần đồi mới công nghệ, trình độ khoa học kĩ thuật trong sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Với sự bùng nổ về khoa học kĩ thuật như hiện nay, doanh nghiệp nào sở hữutrình độ khoa học công nghệ cao hơn thì doanh nghiệp đó chiếm được ưu thế trênthị trường Chính vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng đổi mới khoa học côngnghệ, bổ sung máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao sức cạnh tranh của mình trênthị trường, nâng cao năng suất, đổi mới sản phẩm cả về chủng loại, mẫu mã và chấtlượng
Thứ năm, đầu tư phát triển góp phần nâng cao chất lượng nhân lực
Với cùng một điều kiện sản xuất như nhau, lao động có trình độ cao sẽ tạođược nhiều sản phẩm hơn, các sản phẩm có chất lượng tốt hơn Để hoạt động hiệuquả, doanh nghiệp cần có đội ngũ lao động có trình độ cao Đầu tư vào lao độnggồm những hoạt động như đào tạo cán bộ quản lý, nâng cao tay nghề, trình độ kĩthuật của mỗi lao động Khi doanh nghiệp đầu tư dây chuyền sản xuất mới, côngnghệ hiện đại đòi hỏi đội ngũ nhân lực cũng phải có trình độ tương ứng thì mới cóthể vận hành được thiết bị, đạt hiệu quả sản xuất Do đó, đầu tư phát triển góp phầnnâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho bản thân doanh nghiệp
Trang 131.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được quyền tự chủ về tài chính, tự dohuy động vốn cho doanh nghiệp bằng nhiều nguồn khác nhau, bằng các phương thức
đa dạng và phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Về cơ bản, nguồn vốn đầu tư củadoanh nghiệp bắt nguồn từ hai nguồn chính là nguồn vốn chủ sở hữu và vốn nợ
1.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc về chủ sở hữu của doanh nghiệp,được hình thành từ phần tích lũy từ nội bộ doanh nghiệp hay do doanh nghiệp điềuchỉnh cơ cấu tài sản để hình thành nguồn vốn bằng tiền tài trợ cho các hoạt độngchính của công ty Nguồn vốn này có ưu điểm là độc lập, chủ động, không phụthuộc vào chủ nợ, giảm thiểu các rủi ro về hoạt động tín dụng
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể chia thành 4 hình thức bao gồm: Vốngóp ban đầu, nguồn vốn từ lợi nhuận không chia, nguồn vốn từ phần khấu hao hàngnăm, và nguồn vốn huy động từ các công cụ chứng khoán
Nguồn vốn góp ban đầu
Khi thành lập, các doanh nghiệp cần có một lượng vốn ban đầu nhất định Đó
là cơ sở pháp lý cung cấp cơ sở vật chất ban đầu để doanh nghiệp tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Nguồn vốn góp ban đầu do các cổ đông- chủ sởhữu góp Tính chất và hình thức tạo vốn của doanh nghiệp được quyết định bởihình thức sở hữu của doanh nghiệp đó
Đối với doanh nghiệp, theo luật doanh nghiệp chủ sở hữu phải có số vốn cầnthiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp Trong thực tế, vốn tự có của chủ doanhnghiệp bao giờ cũng lớn hơn rất nhiều vốn pháp định, nhất là sau một thời gian hoạtđộng và mở rộng hoạt động kinh doanh Đối với công ty cổ phần, vốn do các cổđông đóng góp là yếu tố quyết định để hình thành công ty Mỗi một cổ đông đónggóp là một chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổphần mà họ nắm giữ Tuy nhiên, các công ty cổ phần cũng có một số dạng tươngđối khác nhau do đó, cách thức huy động vốn của các công ty này cũng khác nhau
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu
tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài trợ bằng lợi nhuận khôngchia- nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và kháhấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảm đước chi phí, giảm bớt sự phụthuộc vào bên ngoài
Trang 14Đối với công ty cổ phần việc để lại lợi nhuận liên quan đến việc chi trả cổ tức
và giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư Khi công ty để lại lợi nhuận, tức là cổ đông khôngđược nhận cổ tức, bù lại họ có quyền sở hữu số cổ phần tăng lên của công ty Nhưvậy, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tài trợ bằng nguồn vốnnội bộ Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng mặtkhác dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kì trước mắt (ngắn hạn) do
cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn Nếu tỷ lệ chi trả cố tức thấp, hoặc
số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể bị giảm sút
Nguồn vốn từ phần khấu hao hàng năm
Tài sản hữu hình của doanh nghiệp được thể hiện bởi máy móc, thiết bị, nhàxưởng, Những tài sản này đều có tuổi thọ của nó và hoạt động theo một chu kìriêng Mỗi loại tài sản có một thời gian sử dụng nhất định do nó chịu sự ảnh hưởngcủa hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình của các tiến bộ khoa học công nghệ trênthế giới Giá trị của những tài sản hữu hình này không hề nhỏ, nên doanh nghiệpkhông thể một lúc thay thế toàn bộ những tài sản đó Chính vì vậy, trong mỗi chu kìhoạt động của mình, mỗi doanh nghiệp đều tính khấu hao tài sản cố định để chuẩn
bị cho sự thay thế khi các tài sản đó không đảm bảo trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp
Nguồn vốn huy động từ các công cụ chứng khoán
Nguồn vốn này được hình thành từ việc phát hành cổ phiếu ra công chúng củacác doanh nghiệp cổ phần Cổ phiếu là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp
và là nguồn tài trợ chính dài hạn rất quan trọng của doanh nghiệp Cổ phiếu đượcchia làm hai loại là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu tiên Sau khi phát hành, phầnlớn cổ phiếu nằm trong tay các nhà đầu tư- các cổ đông Những cổ phiếu này gọi lànhững cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường Công ty phát hành có thể mua lạinhững cổ phiếu của mình và giữ chúng nhằm mục đích nào đó, chúng được gọi là
cổ phiếu ngân quỹ Ngoài ra vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể được bổ sung
từ phần chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định, chênh lệch tỷ giá
1.2.2 Vốn nợ
Ngoài vốn chủ sở hữu, nguồn vốn của doanh nghiệp còn được huy động từ cácnguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp hay gọi tắt là vốn nợ Vốn nợ được hìnhthành từ: phát hành trái phiếu, nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn vốn tín dụngthương mại
Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu
Trang 15Đối với các công ty nhà nước tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữuhạn thì không được phép phát hành cổ phiếu mà chỉ có thể phát hành trái phiếu.Tráiphiếu là công cụ nợ do các cơ quan công quyền, các doanh nghiệp đang hoạt độngphát hành nhằm huy động vốn trên thị trường, trong đó các trái chủ được cam kết sẽthanh toán cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định
Trái phiếu giúp doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách dễ dàng Tronghoạt động kinh doanh, nhu cầu vốn lúc nào cũng rất lớn, ngoài hình thức vay vốnthông qua ngân hàng (huy động vốn gián tiếp) và phát hành cổ phiếu thì phát hànhtrái phiếu giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thanh toán lãi suất và vốn gốc tuỳtheo tình hình cụ thể của công ty
Khi cần huy động vốn mà doanh nghiệp không muốn phát hành cổ phiếu vìnhiều lí do như bị pha loãng quyền sở hữu, lợi nhuận bị chia đều cho các nhà đầu tưtuỳ thuộc vào tình hình làm ăn của công ty thì phát hành trái phiếu là một giải pháptối ưu Tuy nhiên, muốn tham gia phát hành trái phiếu thì doanh nghiệp phải đảmbảo các yêu cầu về quy mô hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh, hệ thống kếtoán - kiểm toán phù hợp với quy định của pháp luật Đối với nhà đầu tư, tuỳ vàotình hình tài chính và khả năng mạo hiểm, nhà đầu tư có thể lựa chọn cho mìnhkênh đầu tư thích hợp Nếu như đầu tư vào cổ phiếu mang lại lợi nhuận cao hơn,nhưng bên cạnh đó rủi ro tương đối cao thì trái phiếu là giải pháp an toàn dài hạn.Hơn thế nữa, nếu một doanh nghiệp giải thể hay phá sản thì trái chủ luôn được ưutiên thanh toán trước các cổ đông
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉđối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các công ty, các doanh nghiệp đềugắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó
có việc cung ứng các nguồn vốn tín dụng Không một doanh nghiệp nào không vayvốn ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốntồn tại vững chắc trên thương trường
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngắn hạn ngân hàng
để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đảmbảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp
Nguồn vốn tín dụng thương mại
Trang 16Tín do dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được biểuhiện dưới các hình thức mua bán chịu hàng hoá Tín dụng thương mại xuất hiện là
do sự tách biệt giữa sản xuất và tiêu dùng Do đặc tính thời vụ trong sản xuất và tiêuthụ sản phẩm khiến các doanh nghiệp phải mua bán chịu hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường tình trạng thừa thiếu vốn ở các doanh nghiệpthường xuyên xảy ra, vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đáp ứngđược nhu cầu vốn của các doanh nghiệp tạm thời thiếu, đồng thời giúp cho cácdoanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình Mặt khác, sự tồn tại của hình thứctín dụng này giúp cho các doanh nghiệp khai thác được vốn nhằm đáp ứng kịp thờihoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có một chiến lược riêng cho hoạt động đầu tư phát triển củamình, tùy vào mục đích của doanh nghiệp và các cách tiếp cận khác nhau sẽ cónhững hình thức đầu tư phát triển khác nhau Nội dung của đầu tư phát triển trongdoanh nghiệp có 5 nội dung chính đó là: đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), đầu tưhàng tồn trữ (HTT), đầu tư phát triển nhân lực, đầu tư nghiên cứu và ứng dụng cáchoạt động khoa học và công nghệ, đầu tư cho hoạt động Marketing
1.3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đòi hỏi nguồn vốn lớn và chiếm tỷ trọnglớn trong tổng vốn đầu tư Trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanhnghiệp chủ yếu là đầu tư nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị Đầu tư choXDCB góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật,hình thành kết cấu hạ tầng chung cho doanh nghiệp góp phần quan trọng vào việcthúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất,tăng năng suất lao động và tăng doanh thu
Đầu tư xây dựng cơ bản thường được chia thành đầu tư xây dựng hệ thống nhàxưởng, công trình và đầu tư mua sắm máy móc thiết bị
Đầu tư hệ thống nhà xưởng, công trình
Xây dựng nhà xưởng, công trình được coi là yếu tố căn bản ban đầu để tiếnhành sản xuất, kinh doanh Đầu tư cơ sở hạ tầng là một trong những hoạt động đượcthực hiện đầu tiên trong mỗi công cuộc đầu tư phát triển như mở rộng cơ sở sảnxuất, đầu tư mở công ty con
Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị
Trang 17Các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực khác nhau thì sử dụng các loạimáy móc thiết bị khác nhau, nhưng dù hoạt động trên bất kì lĩnh vực sản xuất nàothì đầu tư vào máy móc thiết bị là điều kiện cơ bản của quá trình sản xuất Đầu tưvào máy móc thiết bị gắn bó chặt chẽ với chiến lược sản phẩm trong các doanhnghiệp Trong điều kiện khoa học kĩ thuật vô cùng phát triển thì việc đầu tư vàomáy móc thiết bị sao cho hiệu quả, phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh củamình cũng là một trong những khó khăn của doanh nghiệp Khi đầu tư vào máymóc thiết bị có trình độ công nghệ cao đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ
am hiểu nhất định về công nghệ để có thể vận hành máy móc thiết bị một cách tối
ưu, tạo ra những sản phẩm có tính cạnh tranh cao, năng suất cao nhất
1.3.2 Đầu tư hàng tồn trữ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, dự trữ hàng hoá, nguyên vật liệu là hếtsức cần thiết Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộ nguyên vật liệu, bán thànhsản phẩm và sản phầm hoàn thành Tùy theo loại hình doanh nghiệp, quy mô và cơcấu những mặt hàng tồn trữ cũng khác nhau
Đầu tư hàng tồn trữ đảm bảo sự gắn bó, liên kết chặt chẽ giữa các khâu, cácgiai đoạn trong quá trình sản xuất Nhờ duy trì dự trữ, quá trình sản xuất sẽ đượctiến hành liên tục tránh sự thiếu hụt đứt quãng của quá trình sản xuất Đồng thời,đảm bảo kịp thời nhu cầu của khách hàng trong bất cứ thời điểm nào.Đây cũng làcách tốt nhất duy trì và tăng số lượng khách hàng của doanh nghiệp Dự trữ hànghoá là một yêu cầu khách quan của doanh nghiệp bởi vì có những hàng hoá mà thờigian sản xuất và tiêu dùng là không cùng lúc, hoặc là địa điểm tiêu dùng khác nhau
vì vậy cần phải có thời gian và chi phí đầu tư cho việc dự trữ và bảo quản hàng hoá
1.3.3 Đầu tư phát triển nhân lực
Đầu tư phát triển nhân lực cũng là một bộ phận của đầu tư phát triển, nó làviệc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêmhoặc tạo ra tăng giá trị của con người về mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ,làm cho con người trở thành những người lao động có năng lực và phẩm chất mớicao hơn Nói cách khác, đầu tư phát triển nhân lực chính là hoạt động đầu tư nângcao chất lượng nguồn nhân lực
Trong mỗi doanh nghiệp, đầu tư phát triển nhân lực là việc bồi dưỡng, đào đạocán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ để có thể tiếp cận được những khoa học kĩthuật hiện đại Việc nâng cao trình độ lao động giúp cho doanh nghiệp có lợi thế
Trang 18cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác, nâng cao năng suất lao động, cải thiệnchất lượng sản phẩm
Đầu tư phát triển nhân lực trong doanh nghiệp được bắt đầu từ khâu tuyểndụng lao động Đây là cơ sở để có được lực lượng lao động tốt, bởi vậy đòi hỏi nhàtuyển dụng cần phải rất khách quan, phân minh nhất Tiếp đến là quá trình nâng caotrình độ lao động của người lao động thường xuyên Trong điều kiện bùng nổ khoahọc kĩ thuật hiện nay rất nhiều công nghệ hiện đại đã và đang được ứng dụng trongcác doanh nghiệp ở nước ta đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ, côngnhân viên có trình độ cao Vì vậy việc đào tạo lao động là yêu cầu vô cùng quantrọng Cuối cùng là việc khen thưởng tổ chức các hoạt động về tinh thần giúp ngườilao động hăng say trong công việc từ đó nâng cao năng suất lao động Các hình thứckhen thưởng đang được thực hiện ở các doanh nghiệp, các cá nhân thành viên cóthành tích tốt đều được thưởng xứng đáng trong xí nghiệp, công ty, các cuộc thi các
cá nhân Nhờ có chính sách đào tạo lao động nhiều doanh nghiệp đã đạt đượcnhững thành công to lớn, góp phần không nhỏ trong chiến lược sản xuất kinh doanhcũng như chiến lược cạnh tranh của mình
1.3.4 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ là vô cùng cần thiết đối với các doanhnghiệp hiện nay, là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại pháttriển của doanh nghiệp trên thị trường Tuy nhiên, đầu tư nghiên cứu hoặc mua côngnghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi ro cao
Hiện nay, khả năng đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển khoa họccông nghệ của các doanh nghiệp Việt nam còn khá khiêm tốn Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế trong nước và các doanh nghiệp, trong tương lai tỷ lệ chi chohoạt động đầu tư này sẽ ngày càng tăng, tương ứng với nhu cầu và khả năng củadoanh nghiệp Nên mục đích của các chương trình dự án không chỉ dừng lại ởnghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tạo nên sản phẩm có đặcđiểm nổi trội mà còn tập trung nghiên cứu tìm kiếm, phát triển kĩ thuật và côngnghệ mới nhất, tiên tiến, cho những hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp nàonắm giữ bí mật công nghệ, nắm giữ trình độ khoa học kĩ thuật cao hơn thì doanhnghiệp đó có ưu thế trên thị trường
1.3.5 Đầu tư cho hoạt động Marketing
Trong lĩnh vực kinh doanh, hoạt động Marketing ngày càng khẳng định được
vị trí và tầm quan trọng của mình Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 19có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược marketing, nhất là trongmôi trường cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường.
Việc xây dựng một chiến lược marketing đúng đắn sẽ mang tính then chốt và
là chìa khoá dẫn đến hàng loạt các chiến lược khác cho doanh nghiệp như: đầu tư,công nghệ, tài chính, giá cả, phân phối Hoạt động marketing nếu được triểnkhai hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực và vị thế cạnh tranhcủa mình trên thị trường Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường Marketing đảm bảocho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, lấy thịtrường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất chomọi quyết định kinh doanh
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả của hoạt động đầu tư
Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp được phản ánhthông qua các chỉ tiêu thể hiện mức độ đạt được trong quá trình thi công xây dựngcông trình, sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực không chỉcho chủ đầu tư mà còn cho cả nền kinh tế
- Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạtđộng của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phícho công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quyđịnh của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư đã phê duyệt
- Phương pháp tính
Đối với các công cuộc đầu tư có quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu tư dài+ VĐT thực hiện là số vốn đã chi cho từng hoạt động hoặc từng giai đoạn củamỗi công cuộc đầu tư đã hoàn thành
+ Khối lượng công việc đó phải theo đúng quy định của thiết kế Phải đảm bảotiến độ thi công đã được thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư vàđơn vị xây lắp
Đối với các công cuộc đầu tư có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắn+ VĐT đã chi được tính vào khối lượng VĐT thực hiện khi toàn bộ các côngviệc của quá trình thực hiện đầu tư đã kết thúc
Trang 20Đối với các công cuộc đầu tư sử dụng vốn ngân sách thì tổng số vốn đã chiđược tính vào khối lượng VĐT thực hiện khi các kết quả của quá trình đầu tư phảiđạt được các tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau:
I thực hiện = I xây dựng + I thiết bị +I giải phóng mặt bằng+ I quản lý dự án + I tư vấn + I khác
- Tài sản cố định huy động
TSCĐ huy động là các công trình hoặc hạng mục công trình, đối tượng xâydựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập và hiện giờ đã kết thúc quá trình xâydựng mua sắm, lắp đặt thiết bị, đã làm xong thủ tục nghiệm thu và có thể đưa vàohoạt động được ngay
Có 2 loại huy động là: huy động bộ phận (từng bộ phận, hạng mục xây dựng
có thể đưa vào khai thác độc lập) và huy động toàn bộ (các hạng mục không có khảnăng hoạt động độc lập, phải huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng)
- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: Là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất,phục vụ các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩmhoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự án đầu tư.Năng lực sản xuất phục vụ được thể hiện ở công suất hoặc năng lực phát huytác dụng của các tài sản cố định được huy động như: số căn hộ, số mét vuông nhà ở,
số chỗ ngồi ở rạp hát, số tấn than khai thác hàng năm của các mỏ than, mức tiêudùng nguyên vật liệu trong 1 đơn vị thời gian,…Với sự gia tăng của năng lực sảnxuất phục vụ do các TSCĐ tạo ra, hoạt động đầu tư phát triển đã mang lại cho cácdoanh nghiệp mức gia tăng sản lượng, doanh thu, mang lại cho ngành, địa phương,nền kinh tế mức gia tăng GO, VA, GDP…
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp
1.4.2.1 Hiệu quả tài chính
- Sản lượng tăng thêm so với vốn đầu phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứucủa doanh nghiệp
+Xác định bằng việc so sánh sản lượng tăng thêm trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp với tổng mức VĐT phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp
+ Ý nghĩa: 1 đơn vị VĐT phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu làm gia tăngsản lượng thêm bao nhiêu
Trang 21- Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiêncứu của doanh nghiệp.
+ Xác định bằng việc so sánh doanh thu tăng thêm trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp với tổng mức VĐT phát huy tác dụng trong kỳ
+Ý nghĩa: 1 đơn vị VĐT phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu làm doanh thudoanh nghiệp tăng thêm là bao nhiêu
- Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư:
+ Xác định bằng cách so sánh lợi nhuận tăng thêm trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp với tổng VĐT phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp
+ Ý nghĩa: 1 đơn vị VĐT phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp đã tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận tăng thêm
Giá trị của các chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư pháttriển của doanh nghiệp càng cao
- Hệ số huy động TSCĐ:
+ Xác định bằng việc so sánh giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp với tổng mức VĐT xây dựng cơ bản thực hiện trong kỳ nghiên cứucủa doanh nghiệp hoặc so với tổng mức VĐT xây dựng cơ bản thực hiện (gồm thựchiện ở kỳ trước chưa được huy động và thực hiện trong kỳ)
+ Phản ánh mức độ đạt được kết quả của hoạt động đầu tư trong tổng số vốnđầu tư xây dựng cơ bản thực hiện của doanh nghiệp
Giá trị của chỉ tiêu này càng cao phản ánh doanh nghiệp đã thực hiện thicông dứt điểm, nhanh chóng huy động các công trình vào hoạt động, giảm được tìnhtrạng ứ đọng vốn
1.4.2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội
- Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp so với VĐT phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp
+ Xác định bằng cách so sánh tổng mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong
kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức VĐT phát huy tác dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: 1 đơn vị VĐT phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp đã đóng góp cho ngân sách với mức tăng thêm là bao nhiêu
- Mức thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăng thêm so với VĐTphát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp
Trang 22+ Xác định bằng cách so sánh tổng thu nhập (hay tiền lương của người laođộng) tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức VĐT trong
kỳ
+ Ý nghĩa: 1 đơn vị VĐT phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp đã đem lại mức thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăng thêm làbao nhiêu
- Số lao động làm việc tăng thêm so với VĐT phát huy tác dụng trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp
+ Xác định bằng cách so sánh tổng số chỗ làm việc tăng thêm trong kỳ nghiêncứu của doanh nghiệp với tổng mức VĐT phát huy tác dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: 1 đơn vị VĐT phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp đã tạo ra số lao động làm việc tăng thêm là bao nhiêu
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Những nhân tố thuộc về chính sách nhà nước
Những nhân tố thuộc về chính sách nhà nước lí bao gồm các luật và các vănbản dưới luật Mọi quy định về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Môi trường pháp lí tạo ra sân chơi để các doanh nghiệpcùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau Mọiđịnh hướng, mục tiêu của doanh nghiệp khi đưa ra đều dựa trên cơ sở các luật định
Trang 23của Nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động dưới sự định hướng của Nhà nước thôngqua các luật định Do vậy, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong mỗi thời kì hoạtđộng nên dựa trên quy định của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hướng pháttriển kinh tế của đất nước để đề ra phương hướng cho đầu tư của doanh nghiệpmình.
Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, văn hóa- xã hội
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện các dự án đầu tưcủa doanh nghiệp, từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn Bên cạnh đó,khía cạnh văn hóa- xã hội cũng là một trong những nhân tố tác động đến hoạt độngđầu tư phát triển của doanh nghiệp Cần phải xem xét phong tục tập quán, truyềnthống văn hóa hay các điều lệ quy định của xã hội có chấp nhận dự án đầu tư củadoanh nghiệp hay không Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của dự án
Do vậy, cần phải phân tích một cách kĩ lưỡng về những yếu tố tự nhiên, văn hóa- xãhội để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư
Những nhân tố thuộc về tiến bộ khoa học kĩ thuật
Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm cho cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu tư thay đổi mới công nghệmới Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ thuật ngàycàng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian ngày càng khôngđáp ứng đáp ứng được với đòi hỏi của thị trường và thời đại Vì vậy trong địnhhướng đầu tư của doanh nghiệp phải có sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loại máymóc sao cho vừa phù hợp với trình độ phát triển và yêu cầu của thời đại vừa phùhợp với kế hoạch phát triển và ngân sách đầu tư có thể cho phép của doanh nghiệp
Trang 24trong từng thời kì khác nhau, do vậy phẩm chất và năng lực của các nhà quản trị cóvai trò quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Năng lực tổchức của doanh nghiệp tốt sẽ nâng cao chất lượng dự án, tiết kiệm chi phí và từ đónâng cao hiệu quả đầu tư Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vàophần lớn đặc điểm quản trị doanh nghiệp của các nhà quản trị.
Chất lượng nhân lực
Do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học trên thế giới, nhân tốcon người ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành công của mỗidoanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn thành công thì cùng với sự đầu tư về máymóc thì doanh nghiệp cũng cần phải đầu tư cho yếu tố con người Trong bất cứ thờiđại nào thì nhân tố con người cũng luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mỗi khâusản xuất Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi công nghệ khoa học kĩ thuật ngàycàng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phùhợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh nghiệp càng trở lên quan trọng hơnhết Do đó, trong chiến lược đầu tư của bất kì một doanh nghiệp nào, nhân tố conngười cũng phải được đưa lên hàng đầu Cùng với các biện pháp đào tạo lại, đào tạonâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp thì doanh nghiệpcũng cần phải xây dựng các chính sách, đề ra các biện pháp thu hút nhân tài cho sựphát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có các chính sáchđãi ngộ, thưởng phạt rõ ràng đối với người lao động để họ gắn bó và đóng gópnhiều hơn nữa cho sự phát triển của doanh nghiệp
Trình độ khoa học- công nghệ
Doanh nghiệp có trình độ khoa học- công nghệ cao sẽ là một ưu thế lớn tronghoạt động đầu tư phát triển của mình, giúp đẩy nhanh tiến độ dự án, tiết kiệm chiphí và nâng cao chất lượng từ đó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư Ngoài ra, đócũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trong việcđầu thầu và thu hút đầu tư
Trang 25CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP ĐIỆN HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2013- 2017 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng
2.1.1.1 Những thông tin chung
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: HAI PHONG ELECTRIC CONTRUCTION
AND INVESTTMENT JOIN STOCK COMPANY
- Tên giao dịch quốc tế: HECICO
- Trụ sở chính :Số 1 Trần Tất Văn,Phường Phù Liễn, Quận Kiến An, Hải Phòng
- Đăng kí kinh doanh số:0203001207 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hải Phòng cấp ngày 04/01/2005
- Mã số thuế: 0200171429
- Vốn điều lệ: 19.000.000.000 (Mười chín tỷ đồng chẵn).
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng có đội ngũ kỹ sư chuyênngành và đội ngũ công nhân có tay nghề cao Hiện nay tổng số cán bộ công nhânviên thường trực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng là 350 người (theo thống kê tính đến tháng 6 năm 2018 của tác giả) Trong đó có:
- 09 Thạc sĩ kĩ thuật
- 17 Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
- Kĩ sư, cử nhân, cao đẳng: 139 người
- Trung cấp nghề: 43 người
- Công nhân kĩ thuật, nhân viên phục vụ 142 người
Bằng những kinh nghiệm lâu năm trong nghề, cộng với những trang thiết bị,phương tiện đặc chủng, hiện đại chuyên phục vụ cho công tác thi công xây lắp cáccông trình điện
Các sản phẩm cốt lõi:
- Tư vấn đầu tư, khảo sát thiết kế các công trình điện đến điện áp 110kV
- Thi công, xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp đến 220 kV vàđường dây 500kV
- Thi công, lắp đặt hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng công cộng, điện tựđộng hoá, tín hiệu, điều khiển, báo cháy, phòng chống cháy nổ
Trang 26- Sản xuất các loại cột điện bằng thép và bê tông cốt thép, các cấu kiện phục
vụ đường dây và trạm
- Đầu tư, quản lý và kinh doanh điện tại Hải Phòng
- Bên cạnh đó, Công ty tiến hành các loại hình kinh doanh khác mà pháp luậtkhông cấm, đảm bảo đem lại hiệu quả cho Công ty và thực hiện nghiêm túc nghĩa
vụ với Nhà Nước
Xây dựng uy tín doanh nghiệp bằng chất lượng và phong cách phục vụ, công
ty đã thực hiện nhiều hợp đồng kinh tế xây lắp các công trình điện có quy mô lớn.Công ty đã được tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
và nhiều cờ thưởng thi đua của Chính phủ, của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xâydựng, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và UBND thành phố Hải Phòng
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng
Giai đoạn tiền thân hình thành doanh nghiệp nhà nước: Thời kì 1968-1976 mang tên: Đội Công Trình Đường Điện
Những năm 1965 đến năm 1975 cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước củadân tộc ta bước vào thời kì cam go, ác liệt Chiến trường Miền Nam cần lương thực,thực phẩm để phục vụ chiến đấu Miền Bắc nhiều nhà máy, xí nghiệp bị tàn phá,phải sơ tán về nông thôn Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong thời kì mới,việc xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, các trạm bơm thủy lợi,điện cho các nông trường, trạm trại, cho các nhà máy xí nghiệp càng trở nên cầnthiết và cấp bách
Trước tình hình đó, ngày 24/08/1968, UBND thành phố Hải Phòng quyết địnhthành lập Đội Công Trình Đường Điện trực thuộc Ty Nông Cụ Cơ Điện Hải Phòng
Từ tháng 01/1971 đến tháng 07/1976 Đội Công Trình Đường Điện trực thuộc Công
ty Công Trình Thủy Lợi- Ty Thủy Lợi Hải Phòng Trụ sở đóng tại thôn Xuân Sơn,
xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
Giai đoạn doanh nghiệp nhà nước: Thời kì 1976-1993 mang tên : Công ty Điện Lực Hải Phòng
Trước yêu cầu nhiệm vụ phát triển đất nước sau chiến tranh, cả nước tiến lênxây dựng chủ nghĩa xã hội Thực hiện nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IVnăm 1976 với mục tiêu phát triển kinh tế là: Ưu tiên phát triển công nghiệp nặngmột cách hợp lý, trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
Trang 27Ngày 31/7/1976, UBND thành phố Hải Phòng có quyết định số1499/QĐ/TCCQ về việc thành lập Công ty Điện Lực Hải Phòng trên cơ sở chuyểngiao toàn bộ CBCNV, cơ sở, vật chất từ Đội Công Trình Đường Điện sang
Giai đoạn doanh nghiệp nhà nước: Thời kì 1993- 2004 mang tên : Công ty Xây lắp Điện Hải Phòng
Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước về việc sắp xếp lại hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước Ngày 20/01/1993 UBND thànhphố Hải Phòng có quyết định số 144 QĐ/TCCQ về việc thành lập doanh nghiệp nhànước đổi tên Công ty Điện Lực Hải Phòng thành Công ty Xây lắp Điện Hải Phòng,trực thuộc sở Giao Thông Công Chính Hải Phòng
Giai đoạn doanh nghiệp cổ phần: Thời kì 2005- 2018 mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng (HECICO)
Ngày 05/04/2004, UBND Thành phố Hải Phòng có quyết định số 831 về việctiến hành cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước Công ty Xây lắp điện Hải Phòng Ngày 30/12/2004, UBND Thành phố có quyết định số 3629/QĐ- UB về việcchuyển Công ty Xây lắp điện Hải Phòng thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắpđiện Hải Phòng
Trang 282.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty con Công ty liên kết
XÍ NGHIỆP DV ẨM THỰC VÀ TC SỰ KIỆN
CN CÔNG TY XN
TƯ VẤN THIẾT KẾ
XN QUẢN LÝ KINH DOANH ĐIỆN
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG
CN CÔNG TY XN
CƠ ĐIỆN
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP ĐIỆN 9
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP ĐIỆN 3
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP ĐIỆN 2
CTCP THƯƠNG MẠI DV HECICO
CTCP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG HP
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng bao gồmhai khối là khối quản lý và khối sản xuất
Khối quản lý bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông
Trang 29Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan cóthẩm quyền cao nhất của Công ty Chức năng nhiệm vụ của đại hội đồng cổ đông là:
Định hướng tầm nhìn, chiến lược, phương hướng phát triển của Công ty Cổphần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng
Ban hành, bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty được thảo luận trong các cuộchọp Đại hội đồng cổ đông diễn ra hàng năm
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên Bankiểm soát
Kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểmsoát gây thiệt hại cho Công ty và các cổ đông của Công ty
Đưa ra các quyết định đầu tư cho Công ty
- Hội đồng quản trị
Đứng đầu hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện HảiPhòng là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Ông: Vũ Kiên Quyết Chức năng nhiệm vụ của HĐQT là:
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hàng năm của công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớigiám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều lệ công tyquy định, quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó, cửngười đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ởcông ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó
Giám sát, chỉ đạo, tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hànhcông việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thànhlập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện
Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông,triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thôngqua quyết định
Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát
Các chức danh của Ban kiểm soát thường có nhiệm kỳ từ 3 - 5 năm trùng vớinhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và phải do Đại hội cổ đông bầu ra Chu trình thực
Trang 30hiện là Đại hội cổ đông bầu ra Ban kiểm soát Ban kiểm soát bầu các chức danh cụthể trong nội bộ ban.
Cơ cấu Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng:
Chức năng nhiệm vụ của ban kiểm soát là:
Ban kiểm soát thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổnggiám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước đại hộiđồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông,Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngaybằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứthành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thông kê
và lập báo cáo tài chính
Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính năm và 6 thángcủa công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của hội đồng quản trị Trình báo cáothẩm định, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của công ty
Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, BanKiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Bankiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hộiđồng quản trị, cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu
- Tổng giám đốc
Trang 31Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công
ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Tổng giám đốc của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng là Ông
Vũ Kiên Quyết
Chức năng nhiệm vụ của Tổng giám đốc:
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày củacông ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừcác chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty
kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng giám đốc
Tuyển dụng lao động
Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh
- Ban Thư kí ISO
Chức năng nhiệm vụ của Ban Thư kí ISO:
Chỉ đạo việc cung cấp các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của Ban và hoạtđộng của Hệ thống quản lý chất lượng Tổ chức các đợt họp định kỳ của Ban lãnhđạo để xem xét sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng
Thiết lập, vận hành, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO trong toàn tổ chức
Chịu trách nhiệm về chính sách chất lượng của toàn Công ty, kiểm tra vàgiám sát chất lượng sản phẩm hoàn thành
Chủ trì và phối hợp với các đơn vị trong việc cập nhật các thông tin, minhchứng của các đơn vị phục vụ cho việc kiểm định chất lượng
- Phòng Tổ chức- Hành chính
Chức năng nhiệm vụ của phòng Tổ chức- Hành chính:
Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc công ty và tổ chức thực hiện cácviệc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động,chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật
và quy chế công ty
Trang 32Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy,quy chế công ty.
Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
Tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến công ty Xử lýcác thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình
Tổ chức hội nghị và các buổi khánh tiết của công ty
Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và phảichịu trách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó
Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác,kịp thời, an toàn
Thực hiện các công tác bảo hộ lao đông, công tác bảo vệ, công tác phục vụ
- Phòng Kế hoạch- Tổng hợp
Chức năng nhiệm vụ của Phòng Kế hoạch- Tổng hợp: Tham mưu cho Hộiđồng quản trị và Tổng Giám đốc về:
Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty
Công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư
Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty
Công tác quản lý kinh tế
Tham mưu cho Tổng giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh
Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp, Chi nhánh trong Công ty
Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng lớn
Triển khai các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, quản lý các khu vực thị trường,tập hợp khách hàng, sản phẩm, giá cả, doanh số, phân phối, dịch vụ khách hàng
Quản lý hệ thống phân phối, quản lý dữ trữ và hoàn thiện sản phẩm, quản lýlực lượng bán hàng, tổ chức bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Phòng Kỹ thuật- Công nghệ
Chức năng của phòng Kỹ thuật- Công nghệ đó là:
Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chấtlượng công trình, an toàn lao động và các hoạt động kỹ thuật
Đổi mới và tiếp nhận các tiến bộ khoa học công nghệ, nghiên cứu, triển khaithử nghiệm, sản xuất thay thế hoặc cải tiến máy móc thiết bị và các phương tiện vậtchất khác
Là đầu mối tập hợp những đề tài nghiên cứu khoa học, sáng chế, sáng kiếncải tiến kỹ thuật trong Tổng Công ty
Trang 33- Phòng Kế toán- Tài chính
Trưởng phòng Kế toán- Tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện HảiPhòng: Ông: Nguyễn Hữu Roan
Chức năng của phòng Kế toán- Tài chính:
Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý vềtài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế,kiểm soát tài chính kế toán tại công ty
Quản lý và sử dụng vốn ngân sách và các nguồn vốn do công ty huy động
Lập báo cáo tài chính, xử lý các số liệu thu chi của Công ty, phản ánh ghichép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác
Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu thông tin về hoạt động sản xuấtkinh doanh
Tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế hoạch theo định kì
Thực hiện phân tích thông tin kế toán, đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo,giúp Công ty có đường lối phát triển đúng đắn đạt hiệu quả cao nhất trong quản lý
- Ban Công trình
Chức năng nhiệm vụ của Ban Công trình:
Tham mưu giúp Tổng giám đốc Công ty trong các công tác tiếp thị và đấuthầu các công trình, các dự án phát triển kinh tế xã hội của nhà nước và của địaphương
Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự
án vào khai thác sử dụng; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng công trình dự án
Quản lý thực hiện công tác bảo hành, sửa chữa các dự án do Công ty thựchiện
Khối sản xuất bao gồm:
- Chi nhánh công ty Xí nghiệp cơ điện
Trang 34Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh công ty Xí nghiệp cơ điện
Mua bán, vận hành, sửa chữa các máy móc thiết bị để phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
Chuyên kinh doanh vật tư thiết bị công nghiệp và dân dụng, là nhà phân phốicác sản phẩm cửa nhựa có lõi thép công nghệ Đức, cửa nhựa Đài Loan…
Bảo dưỡng, sửa chữa, khám nghiệm định kỳ, thử nghiệm các loại thiết bịnâng trên các công trình, các dự án mà Công ty thực hiện
Kiểm định, hiệu chuẩn, bảo dưỡng thử nghiệm và đưa vào hoạt động cácthiết bị đo lường và tự động hoá để ứng dụng vào các dự án, công trình của công ty
- Xí nghiệp xây dựng
Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp xây dựng:
Sản xuất các loại cột bê tông cốt thép, sản xuất ống thoát nước bê tông theoTCCS phục vụ cho các dự án của công ty
Kinh doanh vật liệu xây dựng, xây dựng công nghiệp và dân dụng, giaothông thuỷ lợi
Nhận dịch vụ và vận chuyển sản phẩm đến chân công trình
- Xí nghiệp quản lý kinh doanh điện
Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp quản lý kinh doanh là quản lý kinh doanh điệntại nhiều xã, các khu chung cư thuộc các quận, huyện của thành phố Hải Phòng
- Chi nhánh công ty Xí nghiệp tư vấn thiết kế
Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh công ty Xí nghiệp tư vấn thiết kế là nhậnliên doanh liên kết với mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, tư vấn đầu tư,giám sát công trình, tư vấn thiết kế các công trình điện dân dụng, điện công nghiệp,
…
- Xí nghiệp dịch vụ ẩm thực và tổ chức sự kiện
Trực thuộc Xí nghiệp dịch vụ ẩm thực và tổ chức sự kiện là Trung tâm tổ chức
sự kiện Happy Club (gọi tắt là Trung tâm tiệc cưới Happy Club) và Chuỗi CaféHappy Time Cafe
Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp dịch vụ ẩm thực và tổ chức sự kiện lànhận tổ chức các tiệc đám cưới, tiệc liên hoan, lễ kỉ niệm Là nơi tổ chức các sựkiện lớn và nhỏ của Công ty như Lễ kỉ niệm thành lập công ty, tiệc tất niên, liênhoan…
2.2 Tình hình hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017
Trang 352.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng
Đồng hành cùng sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nước nhà, bảnthân mỗi doanh nghiệp trong nước phải nỗ lực không ngừng để doanh nghiệp mìnhkhông bị lụt lùi lại phía sau so với các doanh nghiệp khác Để tạo lên sự khác biệtcho doanh nghiệp mình, mỗi doanh nghiệp phải luôn luôn tìm và vạch ra nhữngchiến lược phát triển riêng Đầu tư phát triển cũng là một trong những chiến lược
đó Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng những nguồn lực như vốn, máy móc thiết
bị, khoa học công nghệ để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng quy
mô, gia tăng tài sản của doanh nghiệp theo những mục tiêu đã đề ra Đầu tư pháttriển là yếu tố quyết định sự sống còn và phát triển của mỗi doanh nghiệp trongtương lai Chính vì vậy, hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động tất yếu của mỗidoanh nghiệp để hoạt động có hiệu quả, tối đa hóa lợi nhuận và có chỗ đứng trên thịtrường
Sự cần thiết phải đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điệnHải Phòng được thể hiện qua những mặt sau:
Thứ nhất, đầu tư phát triển tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty
Hiện tại, nước ta vẫn còn là một nước đang phát triển, có rất nhiều khu vựccòn chưa có điện năng, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành xây lắp điện do
sự thành lập của rất nhiều những doanh nghiệp mới Những doanh nghiệp trẻ với sựnăng động, tiếp cận kịp thời với những khoa học công nghệ mới của thế giới khiếnnhững doanh nghiệp lâu đời như Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phònggặp phải nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh trên thị trường, do đó để giành đượclợi thế cạnh tranh đòi hỏi Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng phảithực hiện hoạt động đầu tư phát triển theo những chiến lược phù hợp
Thứ hai, đầu tư phát triển góp phần đổi mới trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ như hiện nay, doanhnghiệp nào có được trình độ khoa học công nghệ tốt hơn, hiện đại hơn thì doanhnghiệp đó chiếm được ưu thế trên thị trường Yếu tố luôn cần được quan tâm đểCông ty phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu đó chính là công nghệ Việc chútrọng vào các dự án đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ sẽ góp phần đẩy nhanh tiến
độ thi công, đưa ra những dự án chất lượng đi cùng năm tháng, tránh việc sửa chữa
Trang 36nhiều hậu dự án Từ đó nâng cao được vị thế của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắpđiện Hải Phòng trên thị trường xây lắp điện của Việt Nam cũng như tạo niềm tin vàchỗ đứng trên thị trường quốc tế
Thứ ba, đầu tư phát triển góp phần nâng cao chất lượng nhân lực- giá trị cốt lõi của Công ty
Như Bác Hồ vĩ đại của chúng ta đã từng nói “Một tập thể muốn tốt thì trướchết cá nhân phải tốt”, đầu tư phát triển nhân lực cũng chính là một phần không thểthiếu của mỗi Công ty Để Công ty tồn tại phát triển một cách bền vững trong tươnglai thì đầu tư phát triển nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng Chất lượng nguồnnhân lực cả về trình độ và thể lực ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực giúp cải thiệnmôi trường làm việc cho lao động, chăm sóc sức khỏe, tinh thần cho người lao động
và đặc biệt là đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực, trình độ quản lý và chuyênmôn của mỗi lao động trong Công ty Từ đó giúp cho Công ty có một nền tảng vữngchắc để tiếp tục tồn tại và phát triển trên thị trường
2.2.2 Quy mô vốn và nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017
2.2.2.1 Vốn đầu tư phát triển của Công ty
Đối với toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt độngđầu tư phát triển nói chung thì vốn là một nhân tố đặc biệt quan trọng Việc huyđộng vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả cũng chính là cơ sở để thực hiện các
dự án đầu tư có hiệu quả cũng như đảm bảo được hoạt động sản xuất kinh doanhtheo đúng mục tiêu đã đề ra Hiểu được vai trò quan trọng của nguồn vốn, Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng luôn có kế hoạch cẩn trọng trong việc huyđộng và sử dụng vốn hàng năm sao cho kịp thời và đúng mục đích để tránh lãngphí, thất thoát vốn
Trang 37Biểu đồ 2.1 Vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện
Hải Phòng giai đoạn 2013-2017
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn: Phòng Kế hoạch- Tổng hợp
Từ biểu đồ 2.1 ta thấy được số vốn đầu tư kế hoạch và số vốn đầu tư thựchiện giai đoạn 2013-2017 tăng đều qua từng năm Trong giai đoạn này, Công ty Cổphần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng chú trọng đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị,
mở rộng quy mô, đầu tư công ty con, nghiên cứu khoa học kĩ thuật dẫn đến vốn đầu
tư cũng gia tăng
Bảng 2.1 Quy mô và tốc độ gia tăng vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần
Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017
đối liên hoàn
Trang 38Năm 2013 tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với kế hoạch cao hơn hẳn so với mặtbằng chung chiếm 83% Nguyên nhân là do năm 2013 Công ty Cổ phần Đầu tư Xâylắp điện Hải Phòng đầu tư thêm một công ty con tên là Công ty cổ phần tự động hóaHecico với tổng mức đầu tư là 61 tỷ 774 triệu đồng
Năm 2014, lượng vốn đầu tư thực hiện đã tăng 5,733 triệu đồng so với năm
2013 tuy nhiên tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với kế hoạch đề ra chỉ chiếm 78,95%.Đến năm 2015, tuy lượng vốn đầu tư đã tăng lên 30,29% so với năm 2014 lên đến160,072 triệu đồng nhưng tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với vốn đầu tư kế hoạchcũng chỉ chiếm 74,53% Nguyên nhân của tỷ lệ này thấp bắt nguồn từ sự khó khăntrong công tác huy động vốn cho đầu tư của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điệnHải Phòng Khối lượng vốn giải ngân trong năm 2014 và năm 2015 chủ yếu tậptrung vào sửa chữa cải tạo nhà xưởng, máy móc, mua sắm thiết bị mới hiện đại hơnthực hiện cho những dự án xây lắp mới
Năm 2016 là một năm thành công trong việc thực hiện chỉ tiêu của hoạt độngđầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng Tổng vốn chođầu tư phát triển của Công ty đạt 191 tỷ 515 triệu đồng, tăng 19,64% so với năm
2015 và tăng 63,51% so với năm 2013 Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với vốn đầu tư
kế hoạch của Công ty đề ra chiếm 86%, cao nhất từ truớc đến nay Tính đến năm
2015, Công ty đã có 8 Xí nghiệp xây lắp điện tại Hải Phòng, năm 2016, Công ty đã
mở rộng đầu tư thêm 1 xí nghiệp nữa đặt tên là Xí nghiệp xây lắp điện số 9 với tổngmức đầu tư là 86,166 tỷ đồng
Năm 2017, công ty đã giải ngân lượng vốn là 224,096 triệu đồng, hoàn thành85,86% kế hoạch So với năm 2016, lượng vốn cho đầu tư phát triển của Công tynăm 2017 đã tăng 32.581 triệu đồng đồng nghĩa với tăng 17,01%.Vốn đầu tư trongnăm này chủ yếu tập trung vào hoạt động xây dựng bổ sung, sửa chữa, bổ sung máymóc thiết bị cho Công ty con và Xí nghiệp mới
2.2.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty
Để cho Công ty tồn tại và phát triển một cách bền vững thì hoạt động đầu tưphát triển đòi hỏi một lượng vốn rất lớn cùng với thời gian dài lâu Chỉ riêng nguồnvốn chủ sở hữu thì Công ty không thể huy động đủ nguồn vốn trong thời gian ngắncho việc sử dụng lâu dài, vì vậy, việc nghiên cứu, xem xét đánh giá về quy mô vốn
là hết sức cần thiết Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp ảnhhưởng không nhỏ tới tính khả thi và hiệu quả của những dự án đầu tư phát triển.Trong thời buổi kinh tế biến động như hiện nay, mỗi công ty đều phải có những
Trang 39hướng đi riêng cho doanh nghiệp mình, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện HảiPhòng cũng đã có những chiến lược vay vốn hiệu quả, nhằm đáp ứng kịp thời nhucầu vốn cho Công ty để đầu tư, phục vụ cho những gói thầu xây lắp, đồng thời vẫnluôn đảm bảo khả năng trả nợ Sau nhiều năm thâm hụt ngân sách do nhiều doanhnghiệp vay vốn bị phá sản và không có khả năng trả nợ, các ngân hàng thắt chặt tíndụng dẫn đến việc vay vốn vô cùng khó khăn,chính vì vậy, nguồn vốn tự có củaCông ty đã góp phần rất lớn cho sự duy trì và ổn định những hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình
Bảng 2.2 Các nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017
Đơn vị: Triệu đồng Năm
Trang 40Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư
Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013-2017
Đơn vị:%
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Dựa vào biểu đồ 2.2 ta thấy được cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư phát triển củaCông ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng giai đoạn 2013- 2017 có xu hướngtăng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu và giảm tỷ trọng vốn vay để phù hợp với nhữngyêu cầu của các dự án đầu tư phát triển của Công ty trong giai đoạn này
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòngliên tục tăng qua các năm, từ 60,98% năm 2013 lên đến 78,92% năm 2017 Vốn chủ
sở hữu của công ty được hình thành từ những nguồn như: huy động vốn của các cổđộng, phần lợi nhuận không chia… Nhờ hoạt động kinh doanh có hiệu quả nênphần lợi nhuận không chia tăng lên hàng năm cùng việc bổ sung liên tục nguồn vốnchủ sở hữu góp phần bổ sung vào quỹ cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Trái ngược so với vốn chủ sở hữu, tỷ trọng vốn vay của Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây lắp điện Hải Phòng có xu hướng giảm dần Giảm từ 39,02% năm 2013xuống còn 21.08% năm 2017 Vốn vay của công ty bao gồm vay ngắn hạn và vaydài hạn xuất phát chủ yếu từ các ngân hàng thương mại Vốn vay ngắn hạn dùng để
bổ sung vốn lưu động cho công ty còn vốn vay dài hạn dùng để đầu tư xây dựngCông ty con, xí nghiệp mới, tu bổ nhà xưởng, mua sắm sửa chữa máy móc thiết bị.Qua đó cho chúng ta thấy được Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp điện Hải Phòng cónăng lực tự chủ tài chính, ít bị phụ thuộc vào vốn vay, hạn chế được nhiều rủi ro,chủ động hơn trong việc ra quyết định đầu tư