1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn markgiải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website umw vn của công ty TNHH hệ thống thiết bị UMW việt nam chi nhánh bắc ninh

69 154 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện mục tiêu này đề tài xác định một số nhiệm vụ vấn đề cụ thể sau: - Thứ nhất, hệ thống hoá lý luận cơ bản về marketing, marketing trực tuyến vàcác hình thức marketing trực tuy

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau bốn năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế vàThương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại và thời gian thực tập, tìm hiểu,nghiên cứu tại Công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh,

em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm về lĩnh vực thương mại điện

tử Sau một thời gian thực tập, dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa cũng nhưBan giám đốc của công ty em đã có những cái nhìn thực tế hơn và vận dụng kiến thức

đã được học vào thực tiễn Qua những tìm hiểu nghiên cứu tại công ty em đã lựa chọn

đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website Umw.vn của công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh” làm đề

tài nghiên cứu

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Trần Hưng đã hướngdẫn tận tình, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức để em có thể hoàn thành bài khóa luậnnày.Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Hệ thống thông tin kinh tế vàThương mại điện tử - Trường Đại học Thương Mại, Công ty TNHH Hệ thống thiết bịUMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh và các anh chị phòng Marketing đã tạo điều kiệncho em học tập, nghiên cứu và thực tập trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thànhkhóa luận

Vì thời gian thực tập chưa nhiều, kèm theo những hạn chế của bản thân nên emvẫn có nhiều thiếu sót, em mong được nhận sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy

cô để em có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Thúy Hằng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

LỜI MỞ ĐẦU v

1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CHO WEBSITE CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Các khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm marketing, marketing trực tuyến 7

1.1.2 Khái niệm đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp 9

1.2 Một số vấn đề lý thuyết về hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp. 9

1.2.1 Đặc điểm các hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp 9

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của marketing trực tuyến của doanh nghiệp 10

1.2.3 Phân loại marketing trực tuyến của doanh nghiệp 13

1.3 Nội dung đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp 17

1.3.1 Xác định tập khách hàng mục tiêu và mục tiêu marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp 17

1.3.2 Tạo nội dung thông điệp hấp dẫn và lựa chọn các kênh marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp (Quảng cáo; PR trực tuyến) 20

1.3.3 Phát triển đa dạng hóa các công cụ marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp (SEO, Google Ads, Facebook Ads, Ads net, ) 25

1.3.4 Phát triển đội ngũ nhân viên marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp 27

Trang 3

1.3.5 Đo lường và điều chỉnh hoạt động marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp 27

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp 28

1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa- Xã hội, Công nghệ) 28 1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành (Khách hàng, Đối thủ, nhà cung cấp) 29 1.4.3 Các yếu tố thuộc môi trường nội tại của doanh nghiệp (Tài chính, công nghệ, nhân lực) 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CHO WEBSITE UMW.VN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ UMW VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH 31 2.1 Khái quát về công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 31

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty 31 2.1.2 Cơ cấu tổ chức, các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và mức độ ứng dụng CNTT vào kinh doanh của công ty 32 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2018 36

2.2 Thực trạng đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website umw.vn của công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 37

2.2.1 Thực trạng tập khách hàng mục tiêu và mục tiêu marketing trực tuyến cho website umw.vn của công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 37 2.2.2 Thực trạng tạo nội dung thông điệp hấp dẫn và lựa chọn các kênh marketing trực tuyến cho website umw.vn của công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (Quảng cáo; PR trực tuyến) 38 2.2.3 Thực trạng đa dạng hóa các công cụ marketing trực tuyến cho website umw.vn của Công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh (SEO, Google Ads, Facebook Ads, Ads net, email marketing ) 39 2.2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ nhân viên marketing trực tuyến cho website umw.vn của công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 40 2.2.5 Thực trạng đo lường và điều chỉnh hoạt động marketing trực tuyến cho website umw.vn của công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 40

Trang 4

2.3 Đánh giá thực trạng đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website

umw.vn của công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 45

2.3.1 Những thành công đã đạt được 45

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 47

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CHO WEBSITE UMW.VN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ UMW VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH 50

3.1 Dự báo xu hướng phát triển và định hướng đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website umw.vn của công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 50

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của marketing trực tuyến trong thời gian tới 50

3.1.2 Định hướng đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website Umw.vn của Công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 52

3.2 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website Umw.vn của Công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 52

3.2.1 Nhóm giải pháp về tối ưu hóa website 52

3.2.2 Nhóm giải pháp về marketing mạng xã hội 53

3.2.3 Nhóm giải pháp về quảng cáo liên kết 54

3.2.4 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực marketing trực tuyến 55

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hệ Thống Thiết Bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 31

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 36

Hình 1.1: Nhân tố chủ quảng cáo (Advertiser) 24

Hình 1.2: Nhân tố đối tác (Publishers) 25

Hình 1.3: Nhân tố Affiliate Network 25

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức của Công ty UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh 32

Trang 5

Hình 2.1: Giao diện hệ thống hỏi đáp của website 35 Hình 2.2: Hình thức để biết website công ty của khách hàng 41 Hình 2.3: Hiệu quả ứng dụng các hình thức marketing trực tuyến tại công ty 42 Hình 2.4: Đánh giá mức độ hài lòng về nội dung đối với website Umw.vn 43 Hình 2.5: Đánh giá hiệu quả ứng dụng hình thức mạng xã hội 44 Hình 2.6: Đánh giá vai trò các hình thức Marketing trực tuyến 45 Hình 3.1: Số người truy cập Internet trên các thiết bị số năm 2017 ở Việt Nam .51

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Trong xu thế hội nhập hóa toàn cầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thìThương mại điện tử chính là chìa khóa giúp các doanh nghiệp đứng vững trên thịtrường đầy biến động như hiện nay Thương mại điện tử và Internet ngày càng pháttriển mạnh mẽ và trở thành xu hướng tất yếu trên toàn thế giới Ở Việt Nam cũng vậy,lợi nhuận thu được từ thị trường “thương mại điện tử” tại Việt Nam năm nay vẫn ởmột con số khiêm tốn so với các quốc gia dẫn đầu trên thế giới Cụ thể, năm 2018, ViệtNam chỉ đạt lợi nhuận 2,7 tỉ USD từ các hoạt động kinh doanh trực tuyến trên Internet

So với các quốc gia láng giềng ở Đông Nam Á, lợi nhuận Việt Nam xếp thứ 4 trongkhi khu vực, sau Thái Lan với 3.6 tỉ USD, Singapore với 3.9 tỉ USD và Indonesia 9.1 tỉUSD Nếu so với các nước phát triển, Việt Nam còn thua kém rất nhiều, chỉ bằng 0.4%thị trường Hoa Kỳ và 0.5% thị trường Trung Quốc Các quốc gia dẫn đầu về chỉ số lợinhuận là: Hoa Kỳ với 636 tỉ USD, Trung Quốc với 504 tỉ USD và Nhật Bản với 104 tỉUSD, vương quốc Anh với 86 tỉ USD và vị trí thứ 5 là Cộng hòa Liên bang Đức với 70

tỉ USD lợi nhuận thương mại điện tử Nhiều chuyên gia cho rằng lợi nhuận thương mạiđiện tử của Việt Nam được xem là chưa tương xứng với lượng người dùng tiếpcận Internet đông đảo năm 2018 là 64 triệu người dùng và gần 450000 tên miền tiếngViệt đang hoạt động

Theo số liệu từ Stalista, trung bình mỗi người dùng ở Việt Nam tiêu khoảng54.89 USD/năm (khoảng 1.27 triệu VND) hay chỉ 106k VND/tháng để mua sắmonline Tỉ lệ người dùng tham gia giao dịch online đạt 52.5% và dự đoán đạt 55.9%năm 2022, ngược lại ở các nước phát triển con số này là khoảng hơn 70% Năm 2018,

có 49 triệu người dùng tham gia mua sắm trực tuyến, đạt 76% so với số lượng ngườidùng Internet Có thể do thói quen mua sắm theo cách thức trực tiếp (đi chợ, siêu thị,

…) cũng như tin tưởng về chất lượng sản phẩm, an toàn thông tin, chính sách đổi trảkhi mua sắm trên mạng khiến nhiều người chưa thực sự “thoải mái” mua sắm online.Liên quan đến lĩnh vực TMĐT, marketing trực tuyến là một hình thức đang đượcđánh giá là thị trường phát triển và đầy tiềm năng Đây có thể coi là một công cụ chủchốt, thiết yếu của mỗi doanh nghiệp nhằm đưa lĩnh vực hoạt động TMĐT phát triểnhơn Có một thực tế khách hàng ngày càng nhận thấy tầm quan trọng và lợi ích củaloại hình tiếp thị này nhưng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ marketing trực tuyến

Trang 7

tại Việt Nam vẫn chưa tạo được đột phá để có thể chiếm lĩnh nhiều hơn thị trườngquảng cáo thông qua Internet Các chiến lược, các cách tiếp cận marketing truyềnthống bấy lâu nay của doanh nghiệp cần phải được hoàn thiện hơn để đáp ứng, thíchnghi với sự thay đổi của nền kinh tế xã hội ngày nay Những thay đổi nhanh chóng trênInternet đã ảnh hưởng đến chiến lược marketing của doanh nghiệp Internet mang đếnnhiều cơ hội tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn bao giờ hết Tuy nhiên, rất nhiềudoanh nghiệp cảm thấy bối rối trước tốc độ thay đổi của công nghệ và phương thứctiếp thị nhanh đến chóng mặt và rồi không biết cách ứng dụng vào công việc kinhdoanh của mình sao cho hữu ích hơn.

Nhận thấy rõ được sự phát triển và lợi ích của hình thức marketing trực tuyếnđem lại nên của công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninhcũng đã triển khai một số hình thức như quảng cáo qua Facebook, Google, và quakênh tiếp thị liên kết Affiliate Marketing Tuy nhiên, các hình thức đó chưa thực sựđược công ty khai thác hiệu quả Qua quá trình thực tập và tìm hiểu hoạt động kinhdoanh trực tuyến tại công ty, em nhận thấy công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việctriển khai và ứng dụng nmarketing trực tuyến vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệuquả hoạt động marketing trực tuyến còn chưa được cao Chính vì thế, em đã chọn đề

tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website Umw.vn của công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.”

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của đề tài là đề xuất giải pháp đẩy mạnh các hoạt động marketing trựctuyến tại website Umw.vn của Công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam chinhánh Bắc Ninh

Để thực hiện mục tiêu này đề tài xác định một số nhiệm vụ vấn đề cụ thể sau:

- Thứ nhất, hệ thống hoá lý luận cơ bản về marketing, marketing trực tuyến vàcác hình thức marketing trực tuyến

- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động marketing trực tuyếntại website Umw.vn của Công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam chi nhánhBắc Ninh

- Thứ ba, một số giải pháp hoàn thiện các hoạt động marketing trực tuyến tạiwebsite Umw.vn của Công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh BắcNinh

Trang 8

Với những mục tiêu nghiên cứu trên, tôi hy vọng rằng khóa luận tốt nghiệp củamình sẽ mang lại kết quả thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp có thể cải thiện và nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, áp dụng các hình thức marketing trực tuyến vào sảnxuất linh hoạt, đa dạng hơn Từ đó, tạo ra sự tin tưởng và lòng trung thành từ phíakhách hàng, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa khách hàng với doanh nghiệp.

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại website Umw.vn của Công ty TNHH

Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh

-Thời gian: Các dữ liệu của công ty phục vụ cho nghiên cứu đề tài được giới hạn

từ năm 2016 đến năm 2018

- Đối tượng: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về đẩy mạnh hoạt độngmarketing trực tuyến tại Umw.vn của Công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW ViệtNam chi nhánh Bắc Ninh

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu là cách thức thu thập dữ liệu và phân loại sơ bộ cáctài liệu chứa đựng các thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu từ các nguồn khácnhau Trong bài khóa luận này, dữ liệu được thu thập từ các nguồn như phiếu điều tra,

số liệu từ báo cáo kinh doanh của công ty, website của công ty và những bài viết cóliên quan trên các trang báo, trang tin tức

Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu sơ cấp

Với đề tài nghiên cứu khóa luận này, tác giả sử dụng phương pháp phiếu điềutra và phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

- Đối tượng điều tra: Các nhân viên và cộng tác viên tại Công ty, một số kháchhàng mua hàng và người bên ngoài Công ty

- Nội dung: Phiếu điều tra sử dụng câu hỏi đóng, bao gồm 10 câu hỏi liên quanđến các hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp và đánh giá về tình hình sửdụng các công cụ, hình thức marketing của Công ty

- Đối tượng điều tra là các nhân viên và cộng tác viên tại Công ty

+ Mục đích: Tác giả sử dụng phiếu điều tra bao gồm 10 câu hỏi đóng Thông quacác câu hỏi trong phiếu điều tra trắc nghiệm từ đó tác giả có thể biết được hình thức

Trang 9

marketing trực tuyến được sử dụng tại Công ty có hiệu quả không từ đó đánh giá thựctrạng triển khai các hình thức marketing trực tuyến của Công ty ở chương 2.

+ Cách thức tiến hành: Tác giả phát ra 25 phiếu cho các nhân viên và cộng tácviên tại công ty sau đó thu thập lại tổng hợp và phân tích kết quả bằng phần mềmExcel Kết quả thu về 20 phiếu

- Đối tượng điều tra một số khách hàng mua hàng và người bên ngoài Công ty+ Mục đích: Tác giả sử dụng phiếu điều tra bao gồm 11 câu hỏi đóng Thông quacác câu hỏi trong phiếu điều tra trắc nghiệm từ đó tác giả có thể nắm bắt các hành vi,thói quen của khách hàng để làm căn cứ đưa ra đề xuất cho hoạt động marketing củaCông ty đồng thời làm căn cứ giúp tác giả đánh giá thực trạng triển khai các hình thứcmarketing trực tuyến của Công ty ở chương 2

+ Cách thức tiến hành: Tác giả phát ra 25 phiếu cho khách hàng mua hàng vàngười bên ngoài Công ty sau đó thu thập lại tổng hợp và phân tích kết quả bằng phầnmềm Excel Kết quả thu về 20 phiếu hợp lệ

- Kết quả: Phát ra 50 phiếu và thu về 40 phiếu hợp lệ dùng để tổng hợp kết quả

- Ưu điểm: Phương pháp điều tra này giúp tiến hành nhanh chóng và tiện lợi,thăm dò ý kiến của nhiều người, có được các đánh giá, ý kiến cụ thể, khách quan vềtình hoạt động của website

- Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, công sức để thu thập, xử lý dữ liệu Đôi khikết quả mang tính chủ quan của người trả lời Mẫu tương đối nhỏ, có thể chưa phảnánh được thực tế thông qua tỷ lệ phân tích, câu trả lời có thể thiếu chính xác

- Phương pháp phỏng vấn

- Đối tượng điều tra: - Trưởng phòng Marketing

- Mục đích: Đánh giá quan niệm của họ về tình hình áp dụng các hoạt độngmarketing trực tuyến, nguồn lực sử dụng trong hoạt động marketing trực tuyến củaCông ty từ đó tìm ra những nguyên nhân tồn tại của vấn đề

- Cách tiến hành: Tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi gồm 6 câu để hỏi trực tiếptrưởng phòng marketing của Công ty

- Ưu điểm: Dễ dàng nắm bắt và hiểu rõ hơn về vấn đề cần nghiên cứu

- Nhược điểm: Tốn thời gian, tốn công sức, yêu cầu cần phải có trình độ hiểu biếtnhất định về vấn đề để có thể đặt ra câu hỏi đúng trọng tâm và hiểu được câu trả lờicủa người được phỏng vấn

Trang 10

Thu thập dữ liệu thứ cấp

- Tác giả thu thập thông tin qua các nguồn: Nguồn thông tin mở từ công ty cungcấp, từ trang chủ của website Umw.vn, tài liệu nội bộ và các báo cáo kinh doanh củacông ty Ngoài ra, còn thu thập thông tin qua các tài liệu thống kê, các công trìnhnghiên cứu khoa học đã thực hiện, qua Internet, qua báo chuyên ngành, các cuốn sáchgiáo trình trong và ngoài nước

- Mục đích: Việc thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm chọn lọc các thông tin, đánh giácác phản hồi từ nhân viên và đối tượng bên ngoài công ty để đưa ra những đánh giátổng quan về các hình thức marketing trực tuyến, thống kê số liệu và để hoàn thànhviệc nghiên cứu nội dung lý thuyết ở chương 1

- Ưu điểm: Tiết kiệm tiền bạc, thời gian, có thể thu thập được nhiều dữ liệu trongthời gian ngắn

- Nhược điểm: Số liệu thứ cấp này đã được thu thập cho các nghiên cứu với cácmục đích khác và có thể hoàn toàn không hợp với vấn đề của chúng ta; khó phân loại

dữ liệu: các biến số, đơn vị đo lường có thể khác nhau , khó đánh giá được mức độchính xác, tin cậy của nguồn dữ liệu

Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu

Phương pháp định lượng

- Sử dụng phần mềm Excel: Excel là chương trình dùng để xử lý thông tin dưới

dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trongbảng

- Ưu điểm: Nhiều tính năng ưu việt trong việc lập các bảng phân tích, sử dụngcác mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cần thiết mà một sốphần mềm khác gặp phải và có giao diện rất thân thiện với người dùng

- Nhược điểm: Phải thật thành thạo các câu lệnh nếu không dễ xảy ra sai sót, chỉmột thao tác không chuẩn thì dữ liệu nhập vào sẽ không tính toán được

Phương pháp định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách

mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa hành vi của con người và nhóm người từ quanđiểm của nhà nghiên cứu Nghiên cứu định tính giúp cung cấp thông tin toàn diện vềcác đặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành

Trang 11

- Phương pháp tổng hợp - quy nạp: Hai phương pháp này bổ túc cho nhau.Phương pháp tổng hợp tập trung vào việc trình bày các dữ kiện và giải thích chúng.Sau đó, bằng phương pháp quy nạp người ta đưa ra sự liên quan giữa các dữ kiện vàtạo thành quy tắc.

- Phương pháp diễn dịch: Phương pháp diễn dịch là phương pháp từ quy tắc đưa

ra ví dụ cụ thể rất hữu ích để kiểm định lý thuyết và giả thiết Mục đích của phươngpháp này là đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước Các lý

do này dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể

5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khóa luận tốt nghiệp được kết cấu gồm ba chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đẩy mạnh hoạt động Marketing trực tuyến chowebsite của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho websiteUmw.vn của Công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh

Chương 3: Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến chowebsite Umw.vn của Công ty TNHH thiết bị UMW Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING

TRỰC TUYẾN CHO WEBSITE CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm marketing, marketing trực tuyến

1.1.1.1 Khái niệm marketing

- Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (America Marketing Associate-AMA)

+ Năm 1960: “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm hướng các luồnghàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa ra về phía người tiêu dùng và người sửdụng”

Khái niệm này chịu ảnh hưởng của tư tưởng Marketing truyền thống, nhấn mạnhkhâu phân phối, lưu thông hàng hóa Tức là nỗ lực nhằm bán cái đã sản xuất ra, chưathể hiện được tư tưởng làm sau có thể sản xuất ra một sản phẩm có thể bán được.+ Năm 1985: “Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việcđịnh giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích tạo racác giao dịch để thoả mãn những mục tiêu của cá nhân, tổ chức và xã hội”

Nhìn chung đây là một khái niệm khá hoàn hảo với các ưu điểm: Nêu rõ sảnphẩm được trao đổi không giới han là hàng hóa hữu hình mà còn cả ý tưởng và dịchvụ; trình bày rõ Marketing không chỉ áp dụng cho các hoạt động kinh doanh nhằmmục đích lợi nhuận; xác định rõ chức năng của Marketing không chỉ là bán hàng hayphân phối Khái niệm này tiếp cận theo quan điểm chức năng Marketing, khi nói đếnMarketing là nói đến 4P, đây cũng là cách tiếp cận của một số giáo trình về Marketingtại Việt Nam vì nó mang ưu điểm là đơn giản và hướng dẫn thực hiện cao Cách tiếpcận lại phù hợp với quy trình quản trị Marketing mà Philip Korler đưa ra

- Theo GS.Phillip Kotler (1980): “Marketing là những hoạt động của con ngườihướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông quaquá trình trao đổi.”

Tác giả tiếp cận khái niệm marketing theo quan điểm GS.Phillip Kotler (1980) vìMarketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi với mụcđích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người gần giống với quan điểmcủa GS.Phillip Kotler

1.1.1.2 Khái niệm Marketing trực tuyến

Trang 13

Marketing cũng như các ngành khoa học khác, luôn luôn vận động và biến đổikhông ngừng theo thời gian Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và côngnghệ thông tin, con người đã khai thác và ứng dụng một loạt các phương tiện điện tửvào quá trình marketing của các tổ chức, doanh nghiệp Việc đổi mới, cải tiến đó chính

là sự ra đời khái niệm marketing điện tử (E-Marketing) Có thể nói rằng trong giaiđoạn hiện nay, khái niệm marketing điện tử đã trở nên không còn xa lạ đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam đã từng bước làm quen, nghiêncứu và áp dụng các hình thức marketing trực tuyến vào mô hình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp mình và giành được nhiều thành công trong lĩnh vực này

- Theo cuốn sách “Giáo trình Marketing điện tử”, xuất bản năm 2011 chủ biên

TS Nguyễn Hoàng Việt, NXB Thông kê có trích dẫn một số khái niệm về marketingđiện tử như sau:

+ Giáo sư Ph.Kotler cho rằng: “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch vềsản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứngnhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”

+ Theo các tác giả Joel Reedy và Schullo và Kenneth Zimmerman trong cuốnElectronic Marketing (Intergrating electronic resources into the Marketing process)định nghĩa: “Marketing TMĐT (E-Marketing) bao gồm tất cả các hoạt động để thỏamãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiệnđiện tử”

+ Định nghĩa trên http://www.davechaffey.com/Internet-Marketing cho rằng:

“Marketing TMĐT là hoạt động ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử(web, e-mail, cơ sở dữ liệu, multimedia, PDAS…) để tiến hành các hoạt độngmarketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàngthông qua nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trungthành…), các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tớithỏa mãn nhu cầu của khách hàng”

+ Tập đoàn Embelix Software cho rằng: “Marketing TMĐT là một hình thứcmarketing nhằm đạt được các mục tiêu thông qua sử dụng các công nghệ truyền thôngđiện tử như Internet, email (thư điện tử), ebook (sách điện tử), database (cơ sở dữ liệu)

và mobile phone (điện thoại di động)”

Trang 14

- Theo Nguyễn Hoàng Việt (Marketing TMĐT, 2011) cho rằng: “MarketingTMĐT là việc ứng dụng các công nghệ số trong các hoạt động marketing thương mạinhằm đạt được mục tiêu thu hút và duy trì khách hàng thông qua việc tăng cường hành

vi mua của khách hàng, sau đó thỏa mãn nhu cầu đó”

- Theo Judy Strauss, Adel El-Ansary và Raymond Frost (E-marketing, 2009) chorằng: “Marketing điện tử là sự sử dụng công nghệ thông tin trong những quá trình thiếtlập, kết nối và chuyển giao giá trị đến khách hàng, để tiến hành các hoạt độngmarketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàngthông qua nâng cao hiểu biết của khách hàng, các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu

và các dịch vụ qua mạng hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng.”

- Tác giả tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Hoàng Việt (Marketing TMĐT,2011) vì theo tác giả marketing trực tuyến là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính,các phương tiện điện tử vào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm,phát triển các chiến lược và chiến thuật marketing… nhằm mục đích cuối cùng là đưasản phẩm hàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu

1.1.2 Khái niệm đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp

Đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến là việc áp dụng tối đa công nghệthông tin để tiến hành các giai đoạn của một chiến dịch marketing, các công cụ thựchiện trong một quy trình marketing Dù sử dụng bất kì phương tiện nào thì các cáchthức marketing cũng phải gắn bó, không thể tách rời và hỗ trợ lẫn nhau vì một mụcđích chung: xây dựng, quảng bá thương hiệu và thúc đẩy doanh thu Sử dụng triệt đểcách công cụ không thể thiếu là: Website, SEO, Email marketing và Mạng xã hội… đểquảng bá hình ảnh website đưa sản phẩm, dịch vụ của danh nghiệp được biết đến rộngrãi, phổ biết nhất

1.2 Một số vấn đề lý thuyết về hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp

1.2.1 Đặc điểm các hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp

- Khách hàng có thể tương tác với quảng cáo: khách hàng có thể đưa ra ý kiến cánhân của mình ngay trên các bài quảng cáo, đây cũng chính là một nguồn thông tin mànhững người làm marketing rất muốn nhận được

Trang 15

- Tìm kiếm và so sánh thông tin: Vì có một kho lưu trữ thông tin khổng lồ và tốc

độ sử lý nhanh nên việc tìm kiếm và so sánh thông tin là một việc hết sức đơn giản

- Hình thức thanh toán tiện lợi: Cùng với sự phát triển của bán hàng trực tuyếnthì thanh toán trực tuyến cũng phát triển Khách hàng cũng có thể nhận hàng rồi mớithanh toán Việc này khiến cho việc thanh toán trở nên tiện lợi hơn rất nhiều

- Tiếp thị liên tục 24/7: Các thông tin quảng cáo liên tục hiển thị trong ngàykhông tính đến thời gian và bất kể ngày nào

- Công cụ sử dụng để tiếp thị: Công cụ được dùng để tiếp thị là đồ công nghệ số

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của marketing trực tuyến của doanh nghiệp

1.2.2.1 Lợi ích của Marketing online đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và ít tốn kém hơn so với Markting truyền thống Việc có được thông tin

nhanh chóng giúp cho doanh nghiệp hoạch định chiến lược Marketingtối ưu, khai tháckịp thời những cơ hội và hạn chế tối đa những thách thức của thị trường trong nước,khu vực và quốc tế

Thứ hai, Marketingonline giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua

và người bán diễn ra dễ dàng hơn Doanh nghiệp có thể nhanh chóng đưa ra các thông

tin về sản phẩm mới, các thông tin về khuyến mãi, các chương trình xúc tiến và cácthông báo thay đổi của mình đến khách hàng nhanh hơn Đồng thời, khách hàng có thể

dễ dàng có được các thông tin này vào bất cứ lúc nào, giúp cho việc tìm hiểu và thuthập các thông tin về doanh nghiệp, các sản phẩm và các chương trình xúc tiến củadoanh nghiệp hiệu quả và đầy đủ hơn

Thứ ba, Marketingonline giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí như giảm

thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch Thông qua Internet, một nhân viên bán hàng

có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng Các catalogue điện tử (electroniccatalogue) trên website phong phú hơn nhiều và thường xuyên được cập nhật, trongkhi các catalogue in ấn có khuôn khổ bị giới hạn và rất nhanh lỗi thời Theo thống kê,chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí qua giao dịch chuyển phátnhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng khoảng 10% đến 20% chi phíthanh toán thông thường Ngoài ra, việc giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt đượcnhu cầu còn giúp cắt giảm được chi phí lưu kho, cũng như kịp thời thay đổi phương ánsản phẩm, bám sát được với nhu cầu của thị trường Điều này đặc biệt có ý nghĩa to

Trang 16

lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng tươi sống như rau quả, thủy hảisản Ngoài ra các chi phí quảng cáo, tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại, trưng bàygiới thiệu sản phẩm, các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tíchnhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy

tờ, không in ấn Như vậy, các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều côngđoạn giấy tờ, có thể tập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợi ích tolớn lâu dài cho doanh nghiệp

Thứ tư, Marketingonline đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian Thông qua mạng Internet, các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực

tiếp (liên lạc “trực tuyến”) và liên tục với nhau như không có khoảng cách về mặt địa

lý và thời gian nữa Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanhchóng và liên tục Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanhchóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơ hội hơn chodoanh nghiệp lựa chọn

Thứ năm, giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều cơ hội chưa từng có để tiến hành buôn bán với thị trường nước ngoài Chi phí giao dịch thấp cũng giúp tạo ra cơ

hội cho các cộng đồng ở vùng sâu vùng xa, nông thôn cải thiện các cơ sở kinh tế.Internet có thể giúp người nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và các cộng đồng giớithiệu hình ảnh về mình ra toàn thế giới

Thứ sáu, cá biệt hóa sản phẩm đến từng khách hàng Với công nghệ Internet,

doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn Đồngthời vẫn có thể “cá nhân hoá” từng khách hàng theo hình thức Marketingmột tới một(MarketingOne to One)

Ngoài ra, Marketingonline còn giúp cho các doanh nghiệp xây dựng được các cơ

sở dữ liệu thông tin rất phong phú, làm nền tảng cho loại hình giao dịch “một tới một”

mà các hãng hàng không hiện nay đang áp dụng rất phổ biến

1.2.2.2 Hạn chế của Marketing online đối với doanh nghiệp

Hạn chế về kỹ thuật

 Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy: Một vấn đềđặt ra mới Marketingonline là rất khó để xây dựng được tiêu chuẩn quốc tế về chấtlượng chính vì vậy khi các doanh nghiệp sử dụng Marketingonline thường khó cóđược sự tin cậy tuyệt đối ở phía người sử dụng

Trang 17

 Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng:Không chỉ trong Marketingonline mà kể cả trong các ứng dụng cần tới Internet thì vấn

đề tốc độ truy cập luôn được người dùng quan tâm Người tiêu dùng luôn mong muốnrút ngắn thời gian thì việc họ phải chờ để truy cấp vào một trang web nào đó hay để tải

về một thông tin nào đó sẽ khiến người tiêu dùng cảm thấy khó chịu

 Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao: Hiện nay trên thế giới việc phổ cậpInternet đã không còn là vấn đề xa xôi, tuy nhiên ở mỗi quốc gia khác nhau thì mứcphí mà người tiêu dùng phải trả cho việc truy cập Internet cũng khác nhau Đặc biệt làvới các nước chưa phát triển chi phí này là khá cao so với thu nhập của họ

 Thực hiện các đơn đặt hàng trong Marketing online đòi hỏi phải có hệ thốngkho hàng tự động lớn: Để xây dựng được một hệ thống kho hàng tự động yêu cầudoanh nghiệp phải có đầy đủ chi phí về vốn, kĩ thuật cũng như con người nhưng khôngphải doanh nghiệp nào cũng đáp ứng được các yêu cầu trên chính về thế điều này làmcản trợ khả năng cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp đến người tiêu dùng

 Khó khăn khi kết hợp các phần mềm Marketing online với các phần mềm ứngdụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống

Hạn chế về thương mại

 An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham giaMarketingonline: Vấn đề bảo mật về thông tin luôn là vấn đề được các doanh nghiệpcũng như người tiêu dùng quan tâm Đối với doanh nghiệp tham gia Marketingonlinethì vấn đề an ninh có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,một phần ảnh hưởng đến cạnh tranh một phần sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu củadoanh nghiệp đó Còn đối với người tiêu dùng, họ luôn đặt ra yêu cầu rằng thông tincủa họ phải luôn được bảo mật, tránh những vấn đề bị bán thông tin hay làm phiền

 Thiếu lòng tin vào Marketingonline và người bán hàng: Lòng tin vào sảnphẩm luôn là cơ sở quan trọng giúp khách hàng đưa ra quyết định mua Nhưng môitrường Internet hiện nay không tạo được niềm tin đủ lớn cho khách hàng để nhanhchóng đưa ra quyết định mua, đặc biệt đối với Marketingonline điều đó càng trở nênkhó khăn hơn khi mà người tiêu dùng không gặp trực tiếp người bán mà họ chỉ nắmđược thông tin sản phẩm thông qua website hoặc diễn đàn, họ sẽ đặt ra các nghi ngờ

về sản phẩm và về doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định mua cuối cùng của mình

Trang 18

 Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ: Hiện này thì luậtphát của các quốc gia về thương mại điện tử đã được đặt ra Nhưng để có thể kiểm soátđược điều này còn là một vấn đề khó khăn đối với các nhà quản lí Chính vì vậy cácđiều luật, chính sách được áp dụng vào Marketingonline khó để cụ thể được, ngoài rathì việc người bán và người mua hàng không nắm được các điều luật và chính sáchcũng tạo ra nhiều khó khăn trong giao dịch điện tử.

 Chuyển đổi thói quen tiêu dùng cần thời gian: Con người luôn có thói quenmua sắm là khi họ tin tưởng chắc chắn vào sản phẩm rồi mới tiến hành mua hàng,chính vì vậy việc chuyển đổi thói quen của người tiêu dùng từ mua sắm truyền thốngsang mua sắm trực tuyến là rất khó khăn và cần nhiều thời gian cũng như những nỗ lực

để tạo ra lòng tin từ phía nhà kinh doanh

 Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của Marketingonline: Vấn đềgian lận trong thương mại luôn là vấn đề nhức nhối, đặc biệt là trên môi trường mạngInternet và càng ngày càng nhiều hình thức tinh vi hơn Chính vì thế khi số lượng gianlận trong Marketingonline tăng lên nó tạo ra khó khăn cho doanh nghiệp trong việctiếp cận và tạo niềm tin cho khách hàng của mình

1.2.3 Phân loại marketing trực tuyến của doanh nghiệp

1.2.3.1 Marketing Online trên Google (Search Engine)

Đây được coi là hình thức marketing online cần được ưu tiên hàng đầu Bởi theothói quen, người dùng Internet khi muốn mua một sản phẩm, dịch vụ nào đó thườngtra cứu trên Google, Yahoo, Bing… Nhà quảng cáo sẽ thông qua các đại lý hoặc trựctiếp trả tiền cho các công cụ quảng cáo để sản phẩm dịch vụ của họ được hiện lên ởcác vị trí ưu tiên Họ cũng có thể lựa chọn nhóm người xem quảng cáo theo vị trí địa

lý, độ tuổi và giới tính hoặc theo một số tiêu chí đặc biệt khác Nhờ vậy, doanh nghiệp

có thể hướng tới đúng nhóm khách hàng mục tiêu, tăng hiệu quả tiếp thị, đồng thời cóthể theo dõi, thống kê mức độ hiệu quả của mỗi từ khóa để kiểm soát cả chiến dịch vàtạo dựng thương hiệu tốt hơn

Ở hình thức marketing online trên Google này được chia làm 2 loại là quảng cáoGoogle Adwords và SEO

- Google Adwords

Là một dịch vụ thương mại mà Google cung cấp cho những đối tượng có nhucầu quảng bá sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu,… của mình Người sử dụng dịch vụ

Trang 19

Google Adwords cần trả tiền để mẫu quảng cáo được hiển thị hoặc được click vào.Quảng cáo sẽ xuất hiện ở những vị trí ưu tiên trên trang kết quả tìm kiếm hoặc trên cáctrang web thuộc mạng hiển thị của Google, thông qua việc lựa chọn từ khoá liên quanđến sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn.

- SEO (Search Engine Optimization) hay còn gọi là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Là một quá trình tối ưu nội dung văn bản và cấu trúc website để các công cụ tìmkiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet Có thểhiểu đơn giản SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa website lên vị trí TOP

10 (trang đầu) trong các trang kết quả của các Search Engine

Ưu điểm của hình thức marketing online trên Google đó là có thể tìm chính xáckhách hàng mục tiêu (lưu ý khách hàng mục tiêu có nhu cầu cực cao)

Nhược điểm của hình thức marketing online này là tiếp cận khách hàng ở thế bịđộng

1.2.3.2 Marketing Online trên Facebook (Social media)

Cùng với hình thức marketing online trên Google, marketing online trênFacebook cũng là một hình thức marketing online được ưu tiên hàng đầu hiện nay.Tính đến thời điểm này, Facebook không khác gì một quốc gia thu nhỏ, mộtmảnh đất màu mỡ để các nhà Marketing Online chiến lược tung hoành Và nếu việcMarketing Online trên Facebook hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ gặt hái được một tài sản

vô cùng to lớn

Facebook là mạng xã hội lớn nhất hiện nay trên thế giới và có hơn 30tr người VN

sử dụng Trung bình một người dành thời gian sử dụng Facebook khoảng 20phút/ngày, 48% những người từ 18-34 tuổi nghĩ đến việc check Facebook đầu tiên khi

họ thức dậy mỗi sáng Là một công cụ quan trọng hàng đầu của truyền thông xã hội,Facebook cung cấp khả năng truyền thông tương tác và tiếp cận khách hàng số lượnglớn với tính chính xác cao và nó cũng có thể là nền tảng cho các thương hiệu phát triểncộng đồng của mình

Người làm tiếp thị có thêm lựa chọn để tiếp cận cộng đồng Khi sử dụng hìnhthức này, doanh nghiệp thường quảng bá dưới dạng hình ảnh, video clip có khả năngphát tán và thu hút bình luận (comment) Tính tương tác chính là ưu điểm nổi trội củaloại hình này so với các kiểu marketing truyền thống

Trang 20

Theo Tim O’Reilly thuộc công ty O’Reilly Media, social media (truyền thông xãhội) “không phải để nói về bạn, về sản phẩm hay câu chuyện của bạn Nó phải tạo ranhững giá trị cho cộng đồng mà có bạn trong đó Càng nhiều giá trị bạn mang lại chocộng đồng thì sẽ càng nhiều lợi ích cộng đồng mang đến cho bạn”.

- Một số hoạt động của facebook marketing:

+ Mua quảng cáo Facebook ads

+ Làm event

+ Tạo Apps hay

+ Thiết kế Fanpage và đăng sản phẩm

+ Kết bạn để giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ

+ Mua bài đăng trên Fanpage nổi tiếng

+ Mua like Facebook

Ưu điểm của hình thức marketing online trên Facebook là có thể tiếp cận kháchhàng ở thế chủ động

Nhược điểm của hình thức marketing online trên Facebook là có thể tiếp cận đếnnhững khách hàng chưa thực sự có nhu cầu (phải làm hoạt động để khơi gợi nhu cầutrước)

1.2.3.3 Marketing Online theo mạng lưới trên Internet (Ad-network)

Advertising network (Ad Network –Mạng quảng cáo trực tuyến) là một mạnglưới do một đơn vị trung gian làm cầu nối giữa người mua quảng cáo (Advertiser –nhà quảng cáo) và người bán quảng cáo (Publisher – nhà xuất bản website)

Thay vì gõ cửa từng đại lý (agency) hoặc phòng quảng cáo của mỗi tờ báo, giờđây, nhà quảng cáo có thể thông qua mạng quảng cáo trực tuyến – phương tiện hiệuquả để xây dựng các chiến dịch quảng cáo Mạng quảng cáo trực tuyến là hệ thốngtrung gian kết nối bên bán và bên mua quảng cáo trực tuyến, hỗ trợ người mua quảngcáo tìm thấy những vùng và website bán quảng cáo phù hợp với chiến dịch truyềnthông của mình từ hàng nghìn website Hình thức này hiện được nhiều công ty đánhgiá cao vì nó giúp tiết kiệm thời gian và chí phí nhân Tại Việt Nam, Innity, Vietad,Ambient là những mạng lớn có thể đáp ứng hầu hết các nhu cầu của nhà quảng cáo

1.2.3.4 Marketing Online trên Youtube

Trong sự kiện mừng sinh nhật lần thứ 1 của YouTube Việt Nam tổ chức ngày28/10/2015, đại diện YouTube cho biết, trong năm vừa qua, Việt Nam đã tăng trưởng

Trang 21

120% về thời lượng xem video so với năm trước Trong đó, điện thoại di động chiếm50% thời gian xem YouTube tại Việt Nam Với sự phát triển mạnh mẽ trên, Việt Nam

đã nằm trong top 10 các nước xem YouTube nhiều nhất thế giới

Cũng bởi thế, hình thức marketing online trên Youtube là một phương tiện hiệuquả, giúp kết nối người dùng và doanh nghiệp Có 2 cách làm marketing online trênYoutube đó là:

- Marketing Youtube (có phí)

Bạn sẽ mua quảng cáo từ google adword hoặc quảng cáo của youtube Hai loạihình quảng cáo này thì rõ ràng quảng cáo youtube có lợi thế hơn bởi vì nó thừa hưởngcác đặc tính của quảng cáo adwords dành cho youtube và còn hỗ trợ quảng cáo bằnghình ảnh nữa

Sử dụng quảng cáo PPC như google adsense, yahoo hoặc microsoft Adcanter.Theo đó người muốn kiếm tiền quảng cáo sẽ phải xem video 10-30s tùy từng yêu cầu.Tạo các clip quảng cáo cho mặt hàng, sản phẩm hoặc truyền tải sứ mệnh của bản thâncông ty đến với người xem

- Marketing Youtube (miễn phí)

Tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực “off-page” Việc quảng cáo “off-page” cũngtương tự như dành cho việc SEO các trang khác Hiệu ứng truyền miệng là 1 hiệu ứngđộc đáo có lẽ chỉ có riêng trên Youtube Một video độc đáo có sức lan tỏa rất nhanh,nhiều khi vượt cả dự đoán ban đầu của bạn, từ đó có thể tiếp cận một số lượng lớnnhững người quan tâm tới chủ đề mà bạn đưa ra “Trăm nghe không bằng một thấy”,một đoạn video dài 30s sẽ hiệu quả hơn bạn viết một article dài 3 trang mô tả về sảnphẩm

Phần lớn hình thức marketing online trên YouTube tập trung nhiều hơn vào lĩnhvực “off-page” Việc quảng cáo “off-page” cũng tương tự như dành cho việc SEO cáctrang khác Hiệu ứng truyền miệng là 1 hiệu ứng độc đáo có lẽ chỉ có riêng trênYoutube Một video độc đáo có sức lan tỏa rất nhanh, nhiều khi vượt cả dự đoán banđầu của bạn, từ đó có thể tiếp cận một số lượng lớn những người quan tâm tới chủ đề

mà bạn đưa ra “Trăm nghe không bằng một thấy”, một đoạn video dài 30s sẽ hiệu quảhơn bạn viết một article dài 3 trang mô tả về sản phẩm Việc share và xem videoYoutube ngày nay phổ biến nó giúp bạn tăng traffic rất nhiều và còn tăng ROI chochiến dịch SEO

Trang 22

Bên cạnh đó, nếu như xây dựng được 1 channel mạnh về 1 lĩnh vực riêng Chúng

ta có thể tham gia vào cộng đồng “Đối tác” được youtube hỗ trợ hiển thị video đề xuất

và các Featured video Tóm lại hình thức marketing online trên Youtube có rất nhiềuđiểm thuận lợi mà có lẽ các bạn không nên bỏ qua kênh này Hãy đưa sản phẩm, dịch

vụ của mình lên Youtube và bạn sẽ thấy hiệu quả tức thì

1.2.3.5 Marketing Online trên Email

E-mail đang dần thay thế cách gửi thư qua bưu điện và doanh nghiệp có thểnhanh chóng gửi thông tin tiếp thị tới hàng loạt địa chỉ e-mail với chi phí rẻ Một hìnhthức khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng là khuyến khích đăng ký nhận bản tin điện

tử (eNewsletters) nhằm tạo sự chủ động tiếp nhận thông tin cho khách hàng, từ đó tạotâm lý thoải mái, thiện cảm với thông tin doanh nghiệp đem đến

Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng quả hình thức e-mail marketing đểtiếp cận khách hàng như Vietnamworks với bản tin việc làm, Jetstar với bản tin khuyếnmãi giá vé máy bay, Nhommua hay Muachung với các e-mail thông tin về mặt hànggiảm giá

1.3 Nội dung đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp

1.3.1 Xác định tập khách hàng mục tiêu và mục tiêu marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp

1.3.1.1 Xác định tập khách hàng mục tiêu

a) Dựa vào tiêu thức phân đoạn thị trường

- Phân khúc theo khu vực địa lý

Thị trường được chia thành các khu vực khác nhau căn cứ vào vị trí địa lý củakhách hàng Trong kinh doanh online, khoảng cách về không gian và thời gian bị xóa

mờ Việc phân khúc theo khu vực địa lý không thường được ưa dùng

Nhưng doanh nghiệp có thể căn cứ vào cách thức này để xây dựng chính sáchphân phối, giao hàng với các tập khách hàng ở các khu vực địa lý khác nhau

- Phân khúc theo nhân khẩu học

Căn cứ vào các yếu tố như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp để phân đoạn kháchhàng Phương pháp này thường được các doanh nghiệp ưa dùng Doanh nghiệp kinhdoanh online có thể dễ dàng phân đoạn và xác định tập khách hàng mình nhắm tới nhờcác thông số, thông tin khách hàng được lưu trữ trên mạng internet

Trang 23

- Phân khúc theo tâm lý

Căn cứ vào các yếu tố như các tầng lớp xã hội, lối sống, cá tính để chia kháchhàng thành các tập khác nhau, có những điểm tương đồng nhất định Trong thị trườnginternet, doanh nghiệp kinh doanh dễ dàng có được những thông số trên nhờ vào khảnăng lưu trữ thông tin trên website, mọi hành vi, động thái của khách hàng đều đượcghi nhớ và đưa ra những phân tích cần thiết

Đồng thời, những công cụ hỗ trợ phân tích thống kê như google analystic sẽ đưa

ra những số liệu cụ thể, giúp dễ dàng nhận biết khách hàng mục tiêu để kinh doanhonline hiệu quả

- Phân khúc theo hành vi mua hàng

Khách hàng sẽ mua hàng vào các dịp mua nhất định trong tháng, quý, năm đểđáp ứng nhu cầu mang tính thời vụ hoặc căn cứ vào lợi ích mua hàng, khách hàng tìmkiếm những lợi ích khác nhau như giá trị kinh tế, chất lượng hay thẩm mỹ

Trong kinh doanh online, việc phân tích và nghiên cứu hành vi mua của kháchhàng được thực hiện dễ dàng hơn rất nhiều so với lại thị trường truyền thống Vấn đề

là các doanh nghiệp có biết tận dụng, và sử dụng chúng cho mục đích của mình

b) Dung lượng thị trường kinh doanh online khi xác định khách hàng mục tiêuDung lượng thị trường kinh doanh online tức là độ lớn của thị trường nhắm tớibao gồm phạm vi và số lượng Tùy thuộc vào nguồn lực và mục tiêu mà doanh nghiệp

sẽ quyết định dung lượng thị trường mình nhắm tới Tuy nhiên, cần đảm bảo khả thi vàhiệu quả

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn phục vụ đông đảo khách hàng, sốlượng khách hàng lớn sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng tăng doanh thu Tuy nhiên,nếu khả năng không cho phép, việc lựa chọn dung lượng thị trường kinh doanh onlinequá lớn sẽ là tham lam, doanh nghiệp không có khả năng phục vụ chính thị trường củamình để lại những hậu quả khôn lường

Doanh nghiệp kinh doanh online có thể xác định dung lượng thị trường kinhdoanh online mình nhắm tới thông qua google analystic Doanh nghiệp sẽ có đượcnhững thông số rõ ràng về số lượng, chất lượng khách hàng

c) Mô hình hành vi mua hàng của khách hàng mục tiêu

Mô hình quyết định mua của người tiêu dùng

- Nhận thức vấn đề

Trang 24

- Tìm kiếm thông tin

-Đánh giá

- Quyết định

- Mua và đánh giá sau mua

Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hành vi mua sắm gồm:

- Văn hóa: Nền văn hóa, Nhánh văn hóa, Tầng lớp xã hội

- Xã hội: Nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị

- Cá nhân: Tuổi và giai đoạn của chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lốisống, nhân cách và tự ý thức

Căn cứ vào sự hiểu biết về khách hàng của mình, doanh nghiệp kinh doanhonline mới có thể triển khai công tác marketing online hiệu quả như: Thiết kế cácthông điệp hình ảnh quảng cáo phù hợp, xây dựng nội dung website giá trị và hữu íchvới khách hàng, quan hệ công chúng thành công

1.3.1.1 Xác định mục tiêu marketing trực tuyến

Cách xác định mục tiêu thực tiễn với mô hình SMART

Khi thiết lập mục tiêu marketing trực tuyến tương lai cho kế hoạch marketing,doanh nghiệp cần xem xét mức độ cần thiết của từng phương pháp Mô hình SMARTđóng vai trò như một “chuyên gia” giúp doanh nghiệp kiểm ra và chắt lọc cho mìnhphương pháp hiệu quả nhất Mô hình SMART được diễn giải cụ thể như sau:

S – Specific (mục tiêu phải chi tiết, cụ thể và dễ hiểu) – Các thông tin có chi tiết

đủ để xác định vấn đề hoặc cơ hội? Mục tiêu có đủ chi tiết để đo lường các vấn đề và

cơ hội thực tế không?

M – Measurable (mục tiêu có thể đo lường được) – Có thể áp dụng các thuộc tínhđịnh lượng hoặc định tính để tạo ra một hệ thống đo lường?

A – Actionable (tính khả thi của mục tiêu) – Những thông tin có được sử dụng đểcải thiện năng suất làm việc không? Nếu mục tiêu đề ra không làm thay đổi thái độ củanhân viên để giúp họ cải thiện năng suất làm việc, phải chăng đã có vấn đề gì đã xảyra?!

R – Relevant (liên quan)– Mục tiêu đề ra có phù hợp với tầm nhìn chung củadoanh nghiệp và đáp ứng được các vấn đề mà nhà marketer đang phải đối mặt?

T – Time-Bound (thời hạn để đạt mục tiêu đã đề ra) –Các mục tiêu có thể đượcthiết lập và thực hiện trong các khoảng thời gian như đã đề ra?

Trang 25

1.3.2 Tạo nội dung thông điệp hấp dẫn và lựa chọn các kênh marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp (Quảng cáo; PR trực tuyến)

1.3.2.1 Tạo nội dung và thông điệp hấp dẫn

- Tiêu đề gây chú ý – Bí quyết bài viết hấp dẫn, lôi cuốn

Tiêu đề luôn là nhân tố quan trọng hàng đầu, có vai trò quyết định trong việcngười đọc có muốn click đọc tiếp bài viết của bạn hay không Do đó, hãy đầu tư nhiềuthời gian để tạo ra một tiêu đề chất, ấn tượng, gây tò mò

Tuy nhiên, lưu ý rằng không phải vì thế mà cố gắng tạo tiêu đề theo kiểu giật tít,câu view, tiêu đề một đằng nội dung một nẻo Như vậy có thể gây phản tác dụng

- Trung thực, không phóng đại

Nguyên tắc hàng đầu bạn cần ghi nhớ đó là luôn trung thực trong toàn bộ nộidung bài viết Không phóng đại, không nói quá, và cũng đừng cố gắng nhấn mạnh quámức về lợi ích, tính năng sản phẩm Những bài viết như vậy sẽ dễ dàng bị khách hàng

bỏ qua, hoặc rời đi nhanh chóng bởi nó có gì đó mang hơi hướng của quảng cáo!

- Ngôn ngữ gần gũi, súc tích, connect phù hợp

Không cần sử dụng những từ ngữ màu mè, hoa lá, hay quá uyên bác trong bàiviết PR Thay vào đó, hãy xây dựng một lối viết chân thực, chuẩn mực với ngôn ngữđơn giản, gần gũi với người đọc Lối hành văn, cách diễn đạt trong bài viết cũng cầnphù hợp với đối tượng người đọc mà doanh nghiệp đang hướng tới

1.3.2.2 Lựa chọn kênh marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp

Email marketing

Email Marketing là một phương pháp tiếp thị, quảng bá, chăm sóc khách hàngthông qua công cụ email (thư điện tử) được gửi đi một cách hàng loạt nhằm tiếp cậnđến càng nhiều khách hàng càng tốt về một sản phẩm hay dịch vụ bất kì của các công

ty, doanh nghiệp, trong môi trường Internet hoặc mạng di động Hình thức marketingtrực tuyến này được dùng để bán hàng và chăm sóc khách hàng sau khi bán

Trang 26

Lợi ích của Email marketing:

- Tiếp cận tốt: Đây là công cụ giúp bạn tiếp cận với khách hàng với quy mô rộngkhắp và số lượng lớn Trong một chiến dịch, bạn có thể gửi từ 3000 – 5000 email đếnkhách hàng Đây được xem là hình thức tiếp cận khách hàng nhanh chóng nhất bởihiện nay ai cũng đều đã có sở hữu một địa chỉ email thư điện tử cho riêng mình

- Nhanh chóng, hiệu quả: Nếu sử dụng hệ thống email doanh nghiệp hoặc cáccông cụ gửi email chuyên nghiệp, bạn có thể gửi email rất nhanh và có thể đảm bảoemail luôn vào inbox của khách Bên cạnh đó, hoạt động này lại tiết kiệm thời gianthao tác (chủ yếu trên máy tính) và có thể thực hiện hằng ngày (không gò bó về thờigian)

- Dễ dàng đo lường, đánh giá: Email Marketing có thể đo lường, đánh giá thôngqua lượt click mail, lượt tiếp cận với khách hàng hoặc phần trăm khách hàng mua sảnphẩm Với các công cụ đo lường, bạn có thể đánh giá được hành vi và thói quen muasắm của khách hàng, từ đó cải thiện cho các chiến dịch sau

- Tiết kiệm chi phí: Thông thường, các chiến dịch Email marketing được gửi đithường có thời hạn ngắn (tính theo tuần, tháng) nên nếu thấy một chiến dịch khônghiệu quả, bạn đã có thể rút kinh nghiệm ngay và thay đổi cho chiến dịch tiếp theo,trong hoàn cảnh đó thì chi phí mất đi không quá nhiều

- Xây dựng thương hiệu: Ngoài mục đích khuyến khích khách hàng sử dụng, muasản phẩm, email tiếp thị dạng này còn giúp các công ty, doanh nghiệp xây dựngthương hiệu, làm cho khách hàng nhận biết đến thương hiệu của mình

Quảng cáo qua mạng xã hội (Social Media Marketing)

Sự bùng nổ của mạng xã hội Facebook đưa đến những phương thức giao tiếphiệu quả hơn giữa người với người Bạn có thể dễ dàng cập nhật thông tin cá nhân, kếtbạn với bạn bè từ bên này sang bên kia Trái đất Tương tự Google, Facebook cũng sởhữu một kho tàng thông tin người dùng khổng lồ, điều này giúp Facebook dễ dàngphân loại người dùng và bán giúp cho các nhà quảng cáo, các doanh nghiệp dễ dàngtìm kiếm đối tượng khách hàng mong muốn Và đương nhiên, bạn cũng phải trả mộtchi phí tương đối cho Facebook, mức giá sẽ được quyết định dựa trên hiệu quả hoạtđộng và khả năng cạnh tranh của các đối thủ của bạn với quảng cáo trên Facebook

Trang 27

Quảng cáo qua mạng xã hội là việc các nhà quảng cáo sử dụng các trang webmạng xã hội để quảng bá sản phẩm của mình nhằm xây dựng thương hiệu và thu hútkhách hàng.

Marketing qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM)

Marketing qua công cụ tìm kiếm (SEM): là một hình thức marketing điện tửquảng bá website bằng cách tăng độ hiển thị trên các trang kết quả tìm thông qua công

cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo …để nâng cao thứ hạng và vị trí của mộtwebsite hay doanh nghiệp hay một chủ thể nào đó

Ngày nay mạng Internet ngày càng phổ biến, con người tiếp cận và sử dụng ngàycàng nhiều vì thế hành vi thói quen mua sắm, tìm kiếm thông tin sản phẩm qua cáctrang mạng ngày càng cao Thay vì mất thời gian công sức để đi thực tế đến từng nơi,địa điểm để tìm món hàng theo nhu cầu thì ngay tại nhà họ cũng có thể search, tìmkiếm thông tin sản phẩm và đây chính là thời điểm, vị trí để làm marketing qua công

cụ tìm kiếm Nó mang lại nhiều lợi ích to lớn, thu hút khách hàng trực tiếp nhất, giúpcác doanh nghiệp lựa chọn hướng đi chính xác để phát triển website Vì khách hàngthường lên tìm kiếm thông tin chỉ đi qua 15 đến 20 kết quả tìm kiếm đầu tiên tìm thấynhững gì họ đang tìm kiếm Nếu trang web của bạn không được liệt kê trong 20 kếtquả tìm kiếm hàng đầu thì chắc chắn rằng trang web của bạn sẽ không được kháchhàng biết đến Chính vì lẽ đó, công cụ tìm kiếm này giúp cho khách hàng biết đếntrang website và ghé thăm trang web của các doanh nghiệp

SEM (Search Engine Marketing) bao gồm 2 dạng SEO và PPC :

Theo cuốn sách E-Marketing xuất bản năm 2001 của Judy Strauss – RaymondFrost, NXB Prentice Hall Europe có nêu ra 2 khái niệm về SEO và PPC như sau:

- Search Engine Optimization (SEO): là quá trình tối đa hóa số lượng truy cậpđến một website trên các công cụ tìm kiếm

- Pay Per Click (PPC) - (hay còn gọi là Paid Search): Là hình thức quảng cáo trêncông cụ tìm kiếm và trả phí cho mỗi lần click Cơ hội sau mỗi cú click chuột là cáchhiển thị thông điệp quảng cáo trên phần liên kết được tài trợ (Sponsored Links) trongtrang kết quả tìm kiếm của Google, Yahoo… khi người tiêu dùng tìm kiếm những từkhóa có liên quan Doanh nghiệp sẽ đặt giá cơ bản cho mỗi click và trả tiền cho mỗilần công cụ tìm kiếm hướng khách hàng tới trang web Có thể kể tên đến một số nhà

Trang 28

quảng cáo tìm kiếm trực tuyến hàng đầu hiện nay như Google Adwords hay YahooSearch Marketing

Ngày nay, Google Adword và Yahoo Search Marketing là những đơn vị cung cấpchính trong quảng cáo tìm kiếm, cả hai đơn vị này sẽ giúp các doanh đạt được trên90% người tìm kiếm trực tuyến

Mobile Marketing

Đi cùng với tốc độ phát triển nhanh của Internet Marketing thì Mobile Marketing

là một xu thế tất yếu, không thể thiếu trong ngành truyền thông trong kỷ nguyên diđộng ngày nay

Hiện nay với việc công nghệ phát triển, số lượng người sử dụng smartphone ngàycàng tăng, việc check mail, sms là điều dễ dàng thực hiện nhanh chóng trên di độngthay vì máy tính như trước Chính vì vậy, thời điểm này chính là đất diễn của MobileMarketing

Mobile Marketing là hình thức tiếp thị quảng cáo trên điện thoại di động, sử dụngphương tiện di động để giới thiệu/quảng cáo các thông tin sản phẩm, thương hiệu tớikhách hàng

Một số phương tiện ứng dụng cho Mobile Marketing:

- PSMS: Đây là một dạng phát triển hơn của SMS, có mức phí cao hơn tin nhắnvăn bản thông thường và thường được sử dụng để kêu gọi khách hàng tham gia vàomột trò chơi dự đoán nào đó, hoặc để bán các dịch vụ như nhạc chuông, hình nền chođiện thoại di động

- MMS: MMS tiếp thị điện thoại di động có thể chứa một slideshow tính thờigian của hình ảnh, văn bản, âm thanh và video

- WAP: Có thể hiểu đơn giản đó là những trang web trên điện thoại di động.Tương tự như những trang web được xem trên internet, bạn có thể đưa thông tin vềcông ty hay các sản phẩm dịch vụ của công ty mình lên những trang wap này, hoặcphổ biến hơn là các thông tin hỗ trợ khách hàng

- SMS: Hiểu đơn giản là tin nhắn văn bản, là một kênh marketing qua điện thoại

di động, cũng như công cụ email marketing, công cụ này được dùng để bán hàng vàchăm sóc khách hàng sau khi bán

Quảng cáo qua hệ thống tiếp thị liên kết Affiliate Marketing

Trang 29

Tiếp thị liên kết Affiliate marketing là hình thức quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụcủa nhà cung cấp là các công ty có sản phẩm, dịch vụ muốn thông qua các trang mạngcủa các đối tác quảng bá hàng hóa, dịch vụ đến người dùng cuối cùng.

Affiliate marketing là một hình thức kinh doanh online theo dạng cộng tác viên.Với hình thức này, bạn có thể tìm các nhà phân phối sản phẩm có hỗ trợ Affiliate, đăng

ký và quảng bá sản phẩm của họ, bạn sẽ được hoa hồng

Affiliate marketing tối ưu hơn phương thức quảng cáo truyền thống bởi chúng tachỉ được trả hoa hồng nếu việc quảng bá sản phẩm là hiệu quả và sản phẩm được báncho người tiêu dùng Đây quả thực là một phương thức kiếm tiền trên mạng ưu việt khi

mà cả 3 bên: chủ quảng cáo, người quảng bá sản phẩm và khách hàng đều có lợi

Các nhân tố chính của Affiliate marketing:

- Chủ quảng cáo (Advertiser): Chủ quảng cáo cũng chính là người cần quảng cáo

cho sản phẩm Họ sở hữu và cung cấp sản phẩm cho thị trường Họ có thể là các doanhnghiệp, các shop thời trang, mỹ phẩm, các công ty du lịch và rất nhiều những lĩnhvực dịch vụ khác Để hiệu quả bán hàng được tăng lên, họ sử dụng mạng lưới các đốitác (Publishers) để quảng bá sản phẩm Những đối tác này sẽ nhận được hoa hồng khimột khách hàng mua sản phẩm từ link bán hàng trong trang web của họ

(Nguồn: Google.com)

Hình 1.1: Nhân tố chủ quảng cáo (Advertiser)

- Đối tác (Publishers): Đối tác là những người tham gia tiếp thị, quảng bá sản

phẩm trên website của mình cho một hoặc nhiều chủ quảng cáo Cứ mỗi khi kháchhàng viếng thăm website của các đối tác và mua hàng thông qua link từ trang web thìchủ quảng cáo sẽ trả một khoản hoa hồng cho họ

Trang 30

Hình 1.2: Nhân tố đối tác (Publishers)

(Nguồn: Google.com)

- Affiliate Network: Đây là nơi trung gian giữa đối tác và chủ quảng cáo Chủ

quảng cáo sẽ đăng sản phẩm cần quảng bá còn các đối tác sẽ tìm sản phẩm mà mình

muốn tham gia tiếp thị Affiliate Network đóng vai trò cung cấp nền tảng kỹ thuật như

link quảng bá, banner, theo dõi và đánh giá hiệu quả của việc tiếp thị cũng như giảiquyết tranh chấp và thanh toán hoa hồng

Hình 1.3: Nhân tố Affiliate Network

(Nguồn: Google.com)

1.3.3 Phát triển đa dạng hóa các công cụ marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp (SEO, Google Ads, Facebook Ads, Ads net, )

1.3.3.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO)

SEO (Search Engine Optimization) là tập hợp các phương pháp giúp tối ưu hóawebsite thân thiện với các bộ máy tìm kiếm giúp gia tăng thứ hạng từ khóa và websitekhi người dùng sử dụng công cụ tìm kiếm Đây được xem là giải pháp vượt trội trong

Trang 31

việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ và tiếp cận khách hàng khi mà có khoảng 90% ngườidùng sử dụng Google và các công cụ tìm kiếm khác truy vấn thông tin sản phẩm, dịch

vụ trước khi quyết định mua hàng

SEO được đánh giá là công cụ Marketing Online mang lại hiệu quả lâu dài và cósức mạnh vượt trội trong việc thu hút khách hàng tiềm năng tuy nhiên cần đầu tư thờigian và nguồn lực Các yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động SEO đó là nộidung (nội dung chất lượng và độc đáo được công cụ tìm kiếm đánh gia cao), backlink(backlink trỏ về có số lượng và chất lượng tốt ảnh hưởng đến uy tín của website) vàlượng truy cập (lượt truy cập và tương tác cao góp phần gia tăng thứ hạng củawebsite)

1.3.3.2 Tận dụng tối đa tiền năng Google Ads, Facebook Ads

Các hình thức quảng cáo trực tuyến như Google Adwords hay quảng cáoFacebook là công cụ Marketing Online đang được rất nhiều cửa hàng, doanh nghiệp sửdụng Các loại quảng cáo này giúp tiếp cận các khách hàng tiềm năng một cách nhanhchóng và nâng cao quảng bá thương hiệu Nó thích hợp với các chiến dịch khuyếnmại, giảm giá hoặc sự kiện tuy nhiên các doanh nghiệp phải trả chi phí cho các lượttương tác với quảng cáo

Muốn đạt được hiệu quả cao khi sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến, các cửahàng, doanh nghiệp cần đưa ra thông điệp thu hút khách hàng, tăng lượng tương táccủa khách hàng với quảng cáo và hướng tới tỷ lệ chuyển đổi mua hàng đồng thời phảiquảng cáo đúng đến đối tượng khách hàng đang tìm kiếm hoặc quan tâm đến sảnphẩm, dịch vụ của doanh nhiệp

1.3.3.3 Đẩy mạnh Email Marketing

Email Marketing chính là công cụ Marketing Online trong đó các doanh nghiệpgửi thư điện tử tiếp thị và quảng cáo sản phẩm, dịch vụ đến với người dùng Internet vàđối tượng khách hàng tiềm năng Nó góp phần làm phong phú hơn các công cụ thúcđẩy bán hàng trực tuyến với khả năng chủ động tiếp cận khách hàng, chăm sóc kháchhàng hiệu quả và xúc tiến hoạt động bán hàng

Một chiến dịch Email Marketing hiệu quả phải được xây dựng dựa trên nội dungemail chất lượng bởi nội dung đóng vai trò vô cùng quan trọng quyết định thành côngcủa chiến dịch Nội dung email cần tạo ra thông điệp thu hút tới khách hàng thay vìspam đi cùng bố cục và cách trình bày hợp lý đồng thời nên kèm theo các liên kết trỏ

Trang 32

về website của bạn Bên cạnh đó, cần lựa chọn và lọc đúng tập khách hàng tiềm năng

để gửi email Ngoài ra, nên sử dụng các phần mềm gửi Email Marketing chuyênnghiệp và xác định đúng thời điểm và tần suất gửi email cho khách hàng

1.3.4 Phát triển đội ngũ nhân viên marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp

Marketing trực tuyến ngày nay đã trở thành một phần thiết yếu đối với một công

ty khi hoạt động liên quan đến môi trường trực tuyến Trong thời đại phát triển củacông nghệ số 4.0, việc quảng bá sản phẩm trên Internet không còn xa lạ gì với chúng

ta nữa, ta có thể thấy những bài quảng cáo trên Facebook, Zalo hay những video trênYoutube đó chính là Marketing online Con người ngày nay càng phụ thuộc vàoInternet, điều đó giúp Marketing online trở thành xu hướng marketing của thời hiệnđại, trong tương lai có thể thay thế hoàn toàn cho offline

Xây dựng đội ngũ nhân viên marketing trực tuyến là việc hết sức cất thiết vàcũng vô cùng nan giải bởi vì nhân viên marketing online là một người có trách nhiệmtriển khai, phát triển và quản lý các chiến dịch tiếp thị quảng bá cho một công ty vàcác sản phẩm hoặc dịch vụ trên mặt trận internet truyền thông Ngoài ra nhận viênmarketing online đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về thươnghiệu trong không gian kỹ thuật số cũng như thúc đẩy lưu lượng truy cập trang web vàthu hút khách hàng, khách hàng tiềm năng

Bên cạnh đó nhân viên marketing online cần phải biết xác định và sử dụng cáccông cụ kỹ thuật số để phân tích, đo lường các chỉ số nhằm tìm ra cách tối ưu hóachiến dịch tiếp thị, tiếp thị email, phương tiện truyền thông xã hội và mức độ hiển thị

1.3.5 Đo lường và điều chỉnh hoạt động marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp

Trong mọi chiến dịch marketing online thì việc đánh giá và hiệu chỉnh là yếu tốmang tính bắt buộc và mang tính sống còn công ty Do đó nếu kế hoạch kinh doanhonline được ví như nền móng của ngôi nhà, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triểnlâu dài và bền vững thì đánh giá và hiệu chỉnh sẽ giữ vai trò cuối cùng đảm bảo ngôinhà ấy được an toàn và bền đẹp

Tuy nhiên, với nhiều doanh nghiệp, việc đánh giá và hiệu chỉnh vẫn còn bị xemnhẹ, mang tính hình thức Đó chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến kinhdoanh online thất bại

Trang 33

7 chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động Marketing Online

1 Tổng số lượt truy cập: Khách hàng tiềm năng tiếp xúc với thông điệp truyềnthông và truy cấp vào website của doanh nghiệp

2 Lượng traffic của từng kênh cụ thể: Những khách truy cập quan tâm đến nộidung trên website của bạn, chứ không phải những người vào rồi lập tức thoát ra

3 Tỷ lệ thoát: Là phần trăm số lượt truy cập trang đơn (tức là số lượt truy cập màtrong đó một người rời khỏi website của bạn ngay từ trang đầu tiên họ truy cập màkhông thực hiện một hành động gì đó tiếp theo)

4 Tổng số chuyển đổi: Là một trong số những chỉ tiêu quan trong nhất để đolường khả năng sinh lời của tổng thể nỗ lực chiến dịch marketing Có thể xác định một

sự chuyển đổi bằng nhiều cách như điền vào một mẫu đơn đăng ký tham gia, hoàn tấtmột hành động check-out trên một trang thương mại điện tử,

5 Dẫn đến tỉ lệ chốt khách hàng: Điều này ít có ý nghĩa trong hoạt độngmarketing nhưng lại có nhiều ý nghĩa đo lường thành công của hoạt động bán hàng,song điều quan trọng là phải hiểu được nó trong tổng thể lợi tức đầu tư (ROI)

6 Tỉ lệ duy trì khách hàng: Chỉ tiêu này sẽ rất khó để đo lường nếu vòng đời muasắm dài hoặc doanh nghiệp của bạn chỉ tập trung vào duy nhất việc bán hàng

7 Giá trị khách hàng: Là một chỉ tiêu rất khó để tính toán Những con số này sẽkhông chỉ ra được tình trạng sức khoẻ của những nổ lực bán hàng hay marketing,nhưng nó sẽ giúp ích trong việc xác định tổng mức sinh lợi trên danh mục đầu tư (ROI– tỷ lệ hoàn vốn đầu tư) Ngoài ra nó cũng hữu dụng trong việc thiết lập mục tiêu hàngnăm của công ty

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến cho website của doanh nghiệp

1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa- Xã hội, Công nghệ)

- Pháp luật:

Môi trường này bao gồm luật pháp, các chính sách và cơ chế của Nhà Nước đốivới giới kinh doanh Quan tâm hàng đầu của Nhà Nước được thể hiện trong sự thayđổi của luật kinh doanh là bảo vệ các doanh nghiệp, nhưng cũng đồng thời nó kíchthích tính chất cạnh tranh và giữ thái độ trung gian khi phải đối phó với các xung độttrong canh tranh

Trang 34

- Kinh tế:

Khung cảnh kinh tế Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt đông Marketing Online Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn cóchiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách kinh doanh củadoanh nghiệp

- Văn hóa- Xã hội:

Một nền văn hóa có nhiều đẳng cấp, nhiều nấc thang giá trị không theo kịp với đàphát triển của thời đại rõ ràng nó kìm hãm, không cung cấp nhân tài cho doanh nghiệp.Điều này đi đến hậu quả là bầu không khí văn hóa trong doanh nghiệp bị ảnh hưởng

- Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp canh tranh nhau trên nhiều lĩnhvực bao gồm như: sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự…Để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh rõ ràng, có các chính sáchhợp lý

- Nhà cung cấp

Nhà cũng cấp là người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đó sẽ là tiền đề tốt cho hoạt động Marketing diễn ra hiệuquả Chính vì vậy mà việc lựa chọn nhà cung cấp là rất quan trọng

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w