Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Trong chương I, khóa luận đã làm rõ một số lý luận về chiến lược, triển khaichiến lược,
Trang 1Phần mở đầu: Trong chương này, khóa luận khẳng định tính cấp thiết của đề tài, xác
định rõ các mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương phápnghiên cứu và kết cấu khóa luận
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty
Trong chương I, khóa luận đã làm rõ một số lý luận về chiến lược, triển khaichiến lược, nội dung của triển khai chiến lược và một số lý thuyết liên quan, xây dựng
mô hình nội dung của đề tài bao gồm : Nhận dạng các nội dung của chiến lược kinhdoanh cho SBU của công ty; Phân tích tình thế chiến lược của doanh nghiệp; Quản trịcác mục tiêu ngắn hạn; Triển khai các chính sách kinh doanh cho SBU của công ty
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh cho
SBU sản phẩm PMHĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa.Trên cơ sở khung
lý luận nghiên cứu đã đưa ra, chương 2 đi vào phân tích và đánh giá thực trạng điểmmạnh, điểm yếu, nguyên nhân thực trạng công tác triển khai chiến lược kinh doanhcho SBU sản phẩm PMHĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác triển khai chiến lược
kinh doanh cho SBU sản phẩm PMHĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa
Từ những thực trạng và phân tích đánh giá ở chương 2, trong chương 3 khóa luậnđưa ra các đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề trong công tác triển khai chiến lượckinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm hóa đơn điện tử Meinvoice.vn của công ty
cổ phần Misa
Kết luận: Khẳng định và tóm lược những kết quả nghiên cứu quan trọng của
khóa luận
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Quý thầy cô TrườngĐại học Thương Mại, Quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã dạy dỗ, truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường
Đặc biệt, em cảm ơn ThS Đào Lê Đức - người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện
khóa luận tốt nghiệp này Thầy đã giúp đỡ rất nhiều trong việc sửa chữa, bổ sung vàhoàn thiện những kiến thức lý thuyết còn thiếu, cũng như cách thức thực hiện để hoànthành bài khóa luận một cách tốt nhất
Trong thời gian thực tập, em đã được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế vàrút ra được nhiều kinh nghiệm cho bản thân Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạocùng toàn thể công ty cổ phần Misa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quátrình thực tập tại tổ chức
Đặc biệt nhất, xin cảm ơn những người trong gia đình, đã cho em tất cả sứcmạnh, sự quan tâm và chia sẻ Đó luôn là hành trang quý báu nhất để em thực hiện mọicông việc
Do trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên quá trình nghiên cứu và trình bày không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp chỉ bảo của các cô chú, anh chị trong Viện, các thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thúy Hằng
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
3.4 Các kiến nghị với Nhà nước, với Ngành 55
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước, hiệp hội 55
3.4.2 Một số kiến nghị với các bộ, ngành có liên quan 56
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG
Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược cơ bản của doanh nghiệp 9
Hình 1.2: Mô hình 7S – McKinsey 12
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Misa 20
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA 22
giai đoạn 2016-2018 22
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Misa 26
Bảng 2.3 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh Công ty cổ phần Misa 26
Hình 2.2: Mức độ đánh giá tình hình phân tích tình thế chiến lược cho SBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ Phần Misa 31
Bảng 2.4: Mục tiêu ngắn hạn năm 2018-2020 cho SBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa 31
Hình 2.3: Đánh giá mức độ hiệu quả của công tác triển khai mục tiêu ngắn hạn cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn của công ty CP Misa 31
Hình 2.4 Đánh giá mức độ hiệu quả trong việc thực hiện quản trị chính sách Marketing cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa 34
Bảng 2.5: So sánh giá giữa sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh 36
Hình 2.5: Đánh giá mức độ hiệu quả của chương trình truyền thông xúc tiến thương mại cho SBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa 37
Hình 2.6: Đánh giá mức độ hiệu quả của chính sách nhân sự cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa 38
Hình 2.7: Mức độ triển khai chính sách tài chính cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa 40
Hình 2.8: Mức độ phân bổ nguồn lực cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa 41
Bảng 2.6: Phân bổ ngân sách trong triển khaiCLKD cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn của công ty Cổ phần Misa 41
Hình 2.8: Mô hình mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter áp dụng phân tích môi trường ngành cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn của công ty cổ phần Missa 51
Bảng 3.2: Các mục tiêu ngắn hạn từ 2019-2021 cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa 52
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Ngày nay, khi mà hội nhập kinh tế khu vực và thế giới trở thành xu thế chung củamọi quốc gia thì các doanh nghiệp tham gia kinh doanh phải đặt mình trong môitrường cạnh tranh khốc liệt hơn, nhiều biến động và rủi ro hơn Môi trường kinh doanhcàng thay đổi nhanh càng tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp cần có chiến lược kinhdoanh phù hợp, đúng đắn và linh hoạt trong từng giai đoạn cụ thể Nếu như một chiếnlược được hoạch định đòi hỏi nhiều thời gian, sức lực và tiền của nhưng chiến lược đókhông thực hiện tốt thì việc hoạch định cũng trở thành vô nghĩa Trên thực tế, triểnkhai chiến lược kinh doanh không phải là một việc dễ thực hiện Để đạt được các mụctiêu và các chiến lược kinh doanh đã đề ra đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải phân tích,xây dựng được các chính sách và phân bổ hợp lí các nguồn lực Vì vậy công tác triểnkhai chiến lược kinh doanh là một giai đoạn quan trọng đảm bảo cho chiến lược củadoanh nghiệp thành công
Công ty Cổ phần Misa là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh phần mêm máytính: phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý khách hàng,…
Để cạnh tranh trên thị trường cũng như quảng bá rộng rãi thương hiệu tới mọi ngườithì việc xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng đốivới doanh nghiệp Tuy nhiên trong thời gian thực tập tại công ty tác giả được thực tậptại đơn vị kinh doanh chiến lược về sản phẩm hóa đơn điện tử Meinvoice.vn, tác giảnhận thấy quá trình triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm này còn nhiềuhạn chế, sự phối hợp giữa các mục tiêu ngắn hạn, chính sách hỗ trợ chưa được chặtchẽ và hợp lý SBU chưa có bộ phận chuyên trách đảm nhiệm việc đề ra các mục tiêungắn hạn Chính sách marketing với hoạt động phân phối và xúc tiến chưa thực sựhiệu quả, chưa tạo được hình ảnh sâu đậm trong tâm trí khách hàng Trong chính sáchnhân sự còn hạn chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển Vì vậy qua thờigian thực tập tìm hiểu và nghiên cứu tại Văn phòng kinh doanh sản phẩmMeinvoice.vn của công ty cổ phần Misa, tác giả nhận thấy cần phải hoàn thiện triểnkhai chiến lược kinh doanh cho đơn vị kinh doanh chiến lược Meinvoice.vn này Do
đó tác giả chọn đề tài: “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản
Trang 7phẩm phần mềm Meinvoice.vn của công ty cổ phần MISA” làm đề tài khóa luận tốtnghiệp.
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Tình hình nghiên cứu về đề tài có liên quan trên thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đặc biệt
là những công trình nghiên cứu tạo nền tảng cho các nghiên cứu thực nghiệm Điểnhình trong các nghiên cứu này có thể kể đến một số công trình như sau:
- [1] F.David (2006): Khái niệm quản trị chiến lược, NXB Thống Kê Đây làcuốn sách được Fred R.David trình bày một cách có hệ thống từ những khái niệmchung cho đến những vấn đề quản trị chiến lược cụ thể, đưa ra cái nhìn tổng quan vềchiến lược và quản trị chiến lược Cuốn sách cũng đề cập tới những nội dung căn bảncủa quá trình thực thi chiến lược
- [2] Garry D.Smith-Danny R.Arnold(1985), Business Strategy and Policy,Houghton Mifflin School.Cuốn sách rất bổ ích cho công tác đào tạo cán bộ quản trịkinh doanh của các nhà trường, là tài liệu tham khảo tốt cho các nhà nghiên cứu, sinhviên khoa quản trị kinh doanh và các doanh nhân Đồng thời, cuốn sách cũng cungcấp cho người đọc những kiến thức cần thiết, từ khái niệm chiến lược, sách lược kinhdoanh đến phân tích môi trường kinh doanh ở các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanhnghiệp thành viên, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược, sáchlược kinh doanh
- [3] Michael.E.Porter (2008): Competitive Strategy (Chiến lược cạnh tranh)
NXB Tuổi Trẻ.Cuốn sách trang bị cho người đọc những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ,biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc Rất nhiều nhà quản lý ở
cả các tập đoàn lớn và các công ty nhỏ, các nhà phân tích đầu tư, nhà tư vấn, sinh viên
và các học giả trên khắp thế giới đã cụ thể hóa ý tưởng của Porter và áp dụng chúngvào đánh giá các ngành, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh và lựa chọn những vị trí cạnhtranh
- [4] Charles W L & Gareth Jones (2008): Strategic management: An integratedapproach, NXB Thống kê Cuốn sách trình bày sự phức tạp của quản lý chiến lượcthông qua các ứng dụng học bổng và thực hành cập nhật Các tác giả có uy tín caoCharles Hill và Gareth Jones tích hợp nghiên cứu tiên tiến về các chủ đề bao gồm hiệusuất của công ty, quản trị, lãnh đạo chiến lược, công nghệ và đạo đức kinh doanh thôngqua cả nghiên cứu lý thuyết và trường hợp Dựa trên thực tiễn thực tế và tư duy hiện
Trang 8tại trong lĩnh vực này, cuốn sách đã có sự nhấn mạnh gia tăng về nền kinh tế toàn cầuđang thay đổi và vai trò của nó trong quản lý chiến lược.
- [5] Henry Mintzberg (1994): The Rise and Fall of Strategic Planning (Những
thăng trầm của hoạch định chiến lược) tập trung nghiên cứu lĩnh vực quản trị chiếnlược với sự kết nối của tính chuẩn xác học thuật và tìm kiếm những triển vọng mới
- [6] David A Aaker (2004): Strategic Market Management (Quản lý thị trường
chiến lược), giúp nhà quả lý xác định, thực hiện, ưu tiên và thích ứng với chiến lượcphát triển thị trường sẽ được hưởng lợi thế bền vững trong thị trường năng động ngàycàng phức tạp và lộn xộn
2.2 Tình hình nghiên cứu về đề tài có liên quan ở Việt Nam
Không chỉ trên thế giới, mà ở Việt Nam cũng có rất nhiều công trình nghiên cứuliên quan đến đề tài, đặc biệt là những công trình hệ thống hóa lý luận toàn diện vềQTCL và được sử dụng làm tài liệu cho các chương trình đại học cũng như là nền tảng
lý thuyết cho các nghiên cứu thực nghiệm Điển hình trong số các công trình này cóthể kể đến như sau:
- [1] PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và PGS TS Nguyễn Hoàng Việt, Giáo trình quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương mại, Giáo trình cung cấp những
kiến thức có tính cập nhật và được chọn lọc cho phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp và thực tiễn môi trường kinh doanh Việt Nam, đồng thời coi trọng cung cấp
kỹ năng thực hành quản trị chiến lược cơ bản, đáp ứng yêu cầu “Cơ bản – Việt Nam– Hiện đại” để làm tài liệu học tập chính thức cho sinh viên của trường
- [2] PGS.TS Lê Văn Tâm và PGS.TS Ngô Kim Thanh, Giáo trình quản trị chiến lược , Đại học kinh tế quốc dân Cuốn sách đưa ra tổng quát chung về quản trị
chiến lược như: xây dựng chiến lược bao gồm các hoạt động phân tích môi trường củadoanh nghiệp, xây dựng các lợi thế cạnh tranh, giới thiệu các loại chiến lược Thựchiện chiến lược bao gồm các hoạt động phân tích, lựa chọn chiến lược và đánh giáchiến lược bao gồm các hoạt động kiểm soát đánh giá và điều chỉnh chiến lược Ngoài
ra cuốn sách còn đề cập đến chiến lược kinh doanh toàn cầu và ứng dụng của quản trịchiến lược vào doanh nghiệp vừa và nhỏ
- [3] Lê thế giới (2007), Quản trị chiến lược, NXB Thống kê, cuốn sách này chỉ
ra rằng chiến lược có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp nhận thấy rõ mục đích hướng đi của mình,làm cơ sở cho mọi cơ sở hành động cụ thể, tạo ra những chiến lược kinh doanh tốt hơn
Trang 9thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở tăng sự liên kết vằgắn bó của nhân viên quản trị trong việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp.
- [4] GS.TS Nguyễn Bách Khoa, Chiến lược kinh doanh quốc tế , Đại học
Thương Mại, trang bị những kiến thức căn bản của môi trường kinh doanh quốc tế, giúpdoanh nghiệp có những kế hoạch và định hướng rõ ràng trong việc phát triển thị trường raquốc tế Đồng thời, cuốn sách cũng đưa ra các khái niệm về chiến lược và quản trị chiếnlược, các phương thức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, các phương thức thâm nhập thịtrương quốc tế như thị trường Châu Á, thị trường Châu Âu
- [5] GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS Cao Tuấn Khanh, (2004), Giáo trình Maketing thương mại - NXB Thống Kê Cuốn sách này cung cấp những kiến thức cơ
bản nhất trong hoạt động maketing của một doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt độngmaketing phục vụ cho hoạt động kinh doanh Đồng thời đưa ra các chính sách, nộidung, phương pháp thực hiện cụ thể cho từng hoạt động maketing
- Cùng với đó là một số luận văn tốt nghiệp của các sinh viên trường đại họcThương Mại như:
- [6] Phạm Linh Giang (2017), Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh củacông ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội Đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về triểnkhai chiến lược kinh doanh Từ đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tíchđánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh tại công ty sơn tổng hợp Hà Nội, rút ranhững thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế đó của chiến lược kinh doanh.Qua đó đề xuất một số giải pháp giúp công ty tăng cường được hiệu lực triển khaichiến lược kinh doanh, khắc phục được hạn chế còn tồn tại, hoàn thiện chiến lược kinhdoanh của công ty
- [7] Nguyễn Thị Quỳnh (2017), Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanhcủa công ty VTC Digital Đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về triển khai chiếnlược kinh doanh Từ đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích đánh giáthực trạng chiến lược kinh doanh tại công ty VTC Digital nhằm rút ra những thànhcông, hạn chế và nguyên nhân hạn chế đó của chiến lược kinh doanh Qua đó đề xuấtmột số giải pháp giúp công ty khắc phục được hạn chế còn tồn tại, hoàn thiện chiếnlược kinh doanh của công ty
Những luận văn trên đã đưa ra được một số giải pháp khá hữu ích và khả thinhằm hoàn thiện công tác triển khai chiến lược kinh doanh cho công ty dù luận vănnghiên cứu vẫn không tránh khỏi một số hạn chế Mặt khác, các công trình này nghiên
Trang 10cứu từ năm 2011- 2016, nên một số giải pháp đưa ra giờ không còn phù hợp với tìnhhình biến động không ngừng của nền kinh tế Vì thế, việc nghiên cứu về các giải phápnhằm hoàn thiện hơn công tác triển khai chiến lược kinh doanh là rất cần thiết.
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Mục đích lý luận của đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh choSBU sản phâm Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa” đó là xây dựng khung lýthuyết cơ bản để nghiên cứu việc triển khai chiến lược kinh doanh
Mục đích thực tiễn bao gồm:
Thứ nhất nhằm phân tích đánh giá thực trạng hoạt động triển khai chiến lượckinh doanh tại SBU Từ đó, nhận xét, đánh giá được thành công và hạn chế của doanhnghiệp
Tiếp theo là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinhdoanh tại SBU, từ đó giúp nâng cao hiệu quả quản lí của doanh nghiệp
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố, điều kiện, lực lượng, chính sách ảnh hưởngtới công tác hoàn thiện triển khai chiến kinh doanh cho SBU sản phẩm Meinvoice củacông ty cổ phần Misa
Phạm vi nghiên cứu bao gồm:
Phạm vi về nội dung: tập trung nghiên cứu vấn đề triển khai chiến lược kinh
doanh cho SBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa Tìmhiểu những ưu nhược điểm tồn tại trong SBU khi triển khai chiến lược kinh doanh, từ
đó làm rõ nguyên nhân và đưa ra những đề xuất để hoàn thiện triển khai chiến lượckinh doanh cho SBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa
Phạm vi về thời gian: dữ liệu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh trong ba
năm từ 2016 đến 2018, các đề xuất có giá trị thực hiện đến năm 2020
Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại Công ty cổ phần Misa với sản phẩm là
phần mềm hóa đơn điện tử Meinvoice.vn
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp : Thu thập từ các phòng ban, website
của công ty như kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu liên quan đến chiến lược, tổchức triển khai chiến lược kinh doanh
Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp : Thu thập từ báo chí, internet, luận văn
, các ban ngành có liên quan…
Trang 11Các nguồn thông tin này phục vụ cho quá trình viết phần mở đầu và thực trạngchương 2 bao gồm khái quát về doanh nghiệp và đánh giá các nhân tố môi trường ảnhhưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh.
5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để thu thập dữ liệu sơ cấp thì đề tài sử dụng 2 phương pháp là điều tra khảo sát
và phương pháp phỏng vấn
a Điều tra khảo sát: Là việc sử dụng lặp đi lặp lại các bảng câu hỏi đã được lập
ra từ trước cho các đối tượng điều tra để thu thập thông tin liên quan vấn đề mà ngườikhảo sát muốn sử dụng
- Mẫu Phiếu điều tra trắc nghiệm được thiết kế gồm 8 câu hỏi, với những nộidung cần thiết, nội dung các câu hỏi tiến hành cho từng đối tượng được hỏi danh sáchkèm theo phần phụ lục Bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm được phát ra 20 phiếu
- Phương pháp điều tra: phát phiếu trực tiếp
- Thời gian điều tra từ ngày 25/12/2018 đến ngày 30/01/2019
- Số lượng điều tra: 20 người bao gồm các nhân viên trong công ty thuộc SBUsản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn
- Nội dung điều tra: Tập trung làm rõ nội dung chiến lược kinh doanh, thịtrường mục tiêu của doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh và thực trạng triển khai cácchính sách cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa
a Phương pháp phỏng vấn: là tổ chức buổi phỏng vấn với đối tượng phỏng vấn
để thu thập thông tin liên quan đến chiến lược kinh doanh mà người thu thập cần nhậnđược từ người được phỏng vấn
- Mẫu bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia được thiết kế gồm 7 câu hỏi
- Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia được phát ra 01 phiếu
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp
- Thời gian phỏng vấn: trong 1 ngày 30/01/2019
- Đối tượng phỏng vấn là: bà Đinh Thị Thúy- Tổng Giám đốc công ty
- Nội dung phỏng vấn: Tác giả tập trung phỏng vấn vào các nội dung sau : Đặcđiểm SBU của doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến việc triển khai chiến lượckinh doanh, thực trạng mục tiêu chiến lược và thực trạng triển khai chính sách định vị sảnphẩm và chính sách sản phẩm trong triển khai chính sách marketing cho SBU của doanhnghiệp
5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Thông qua nguồn dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp phân tích
dữ liệu, thống kê đánh giá, so sánh dữ liệu để từ đó thấy được thực trạng kinh doanhcủa công ty từ đó đưa ra các nhận định cũng như giải pháp cho công ty trong quá trìnhthực thi chiến lược kinh doanh
Trang 126 KẾT CẤU BÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP.
Bài khóa luận của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về triển khai chiến lược kinh doanhChương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh choSBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn công ty cổ phần Misa
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinhdoanh tại cho SBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN
KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Các khái niệm và một số lý thuyết có liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược
Trên thế giới, các nhà kinh tế học có những định nghĩa khác nhau về “Chiếnlược” Mỗi khái niệm phản ánh cách tiếp cận khác nhau về chiến lược Cụ thể có thể
kể đến một số khái niệm cơ bản sau:
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơbản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”
Trang 13Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạngcác nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏamãn mong đợi của các bên liên quan”
Khái niệm về chiến lược khá trừu tượng, các quan niệm thể hiện những góc nhìnkhác nhau Tuy nhiên có thể hiểu chiến lược là định hướng cho doanh nghiệp nhữngmục tiêu dài hạn và cách để doanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu dài hạn đó
1.1.1.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Theo Michael Porter, “Chiến lược kinh doanh còn được gọi là chiến lược cạnhtranh hay đơn giản là chiến lược định vị, được hiểu là các công cụ, giải pháp, nguồnlực để xác lập vị thế chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của công ty.”Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử dụng cácnguồn lực (nhân lực, tài sản cả về hữu hình và vô hình) , năng lực cốt lõi của doanhnghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội đểgiành ưu thế trong cạnh tranh
1.1.1.3 Khái niệm về triển khai chiến lược.
Triển khai chiến lược kinh doanh là tập hợp các hành động nhằm cụ thể hóachiến lược, biến các mục tiêu chiến lược đề ra thành hiện thực thông qua các kế hoạchtổng thể và chương trình hành động cụ thể Hay nói cách khác, triển khai chiến lượckinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêuhàng năm rồi phân bổ các nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu
đề ra
1.1.1.4 Chính sách triển khai chiến lược kinh doanh
Chính sách triển khai chiến lược kinh doanh là một hệ thống các chỉ dẫn chungchỉ ra những giới hạn hoặc ràng buộc về cách thức để đạt tới mục tiêu Các chính sáchgiúp các thành viên và quản trị viên biết họ được mong muốn làm những gì và qua đólàm tăng khả năng các chiến lược được thực thi thắng lợi Một số chính sách cơ bảntrong triển khai chiến lược kinh doanh như chính sách marketing, chính sách nhân sự,chính sách tài chính, chính sách nghiên cứu và phát triển Tùy theo loại hình chiếnlược lựa chọn trong hoạch định mà tầm quan trọng của các chính sách khác nhau vàmức độ phối hợp các chính sách cũng khác nhau
1.1.1.5 Khái niệm về SBU
Trang 14SBU hay Strategic Business Unit là các "đơn vị kinh doanh chiến lược"; một kháiniệm căn bản của quản trị, quản trị chiến lược Mỗi đơn vị kinh doanh được xây dựngkhác nhau và định vị trên các so sánh các mô hình, các ma trận khác nhau.
1.1.2 Một số lý thuyết có liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanh.
1.1.2.1 Lý thuyết về quản trị chiến lược
Về mặt khái niệm quản trị chiến lược, nó được định nghĩa là một tập hợp cácquyết định và hành động được thể hiện qua kết quả của việc hoạch định, thực hiện,đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của mộtdoanh nghiệp (Theo F.David, 2008)
Quản trị chiến lược kinh doanh đúng đắn nhằm đạt được mục tiêu của doanhnghiệp, quan tâm tới nhu cầu, lợi ích của tất cả các tổ chức, cá nhân… trong doanhnghiệp Quản trị chiến lược gắn với sự phát triển ngắn hạn trong tổng thể chiến lượcdài hạn, quan tâm tới hiệu suất công việc nên công tác quản trị chiến lược rất cần phảiphù hợp, đúng đắn
Ta có mô hình quản trị chiến lược tổng quát như sau:
Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược cơ bản của doanh nghiệp.
(Nguồn: Giáo trình Quản trị Chiến lược- ĐHTM)
1.1.2.2 Lý thuyết về các kiểu hình chiến lược kinh doanh
Nói về kiểu hình chiến lược kinh doanh, nó rất đa dạng, tùy thuộc theo mục đíchchính của doanh nghiệp mà doanh nghiệp lựa chọn kiểu hình chiến lược phù hợp
Trang 15Trước tiên nói về chiến lược đa dạng hóa, khi doanh nghiệp đã có sản phẩm
nòng cốt, phát triển vượt bậc và muốn mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp,doanh nghiệp có thể đưa vào thêm sản phẩm để kinh doanh Ví dụ như websiteAmazon, ban đầu là một doanh nghiệp bán sách, về sau khi sản phẩm kinh doanh này
đã ổn định, mở rộng thêm thị phần về đĩa CD, đồ dùng điện tử, đồ chơi trẻ em…
Tiếp đến chiến lược tích hợp, đó là khi doanh nghiệp tự đảm nhận quá trình sản
xuất và cung ứng sản phẩm của mình, đảm bảo từ khâu nguyên vật liệu đầu vào chotới sản phẩm đầu ra, bán cho ai, bán ở đâu, bán như thế nào?
Và để đưa doanh nghiệp lên sánh vai với các doanh nghiệp trên thị trường, cần
nói đến chiến lược cường độ, đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải thiện vị thế cạnh tranh
của DN các sản phẩm dịch vụ hiên thời
Cũng không thể không kể đến chiến lược thị trường, hầu như bất cứ doanh
nghiệp nào đều muốn xây dựng chiến lược để thâm nhập, phát triển thị trường, pháttriển sản phẩm, khẳng định chỗ đứng trên thị trường
Và mỗi doanh nghiệp mở ra, đều cần có một chiến lược đầu tư hiệu quả, đề cậptới số lượng, loại nguồn lực phải đầu tư để có lợi thế cạnh tranh, ưu việt Để nâng caohiệu quả thực thi chiến lược, doanh nghiệp có thể liên minh chiến lược, hợp tác, liênkết với nhau để tập trung trí thức, công nghệ, vốn…
Ngoài ra, nếu như hình thành doanh nghiệp mà không có sự đột phá, sự khác biệtthì doanh nghiệp không thể bứt ra khỏi vỏ bọc tầm chung mà phát triển, vì vậy cần có
chiến lược khác biệt hóa, doanh nghiệp cần tạo ra giá trị được người tiêu dùng đánh
giá là duy nhất đối với họ
Hoặc doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược tập trung hóa nhằm thỏa mãn một
nhóm hoặc một thị trường mục tiêu xác định mà doanh nghiệp thấy là tiềm năng để cóthể đáp ứng nguồn cung cầu của doanh nghiệp
Chiến lược dẫn đầu về chi phí: mức chi phí thấp hơn đối thủ.
Ngoài ra còn có chiến lược sản xuất giúp doanh nghiệp biết được rằng quyết định phát triển sản phẩm nào, công cụ sản xuất gì…? Chiến lược marketing bao gồm toàn
bộ logic tiếp thị thương mại Chiến lược nguồn nguyên, vật liệu gồm các hoạt động để
đưa nguyên liệu vào sản xuất, phân phối tới người tiêu dùng sau khi sản xuất xong…
Chiến lược nghiên cứu và phát triển đảm bảo công ty đạt hiệu quả cao Chiến lược tài chính là yếu tố trọng yếu tạo điểm mạnh hay điểm yếu của công ty Chiến lược nhân
sự thông qua việc đào tạo, phát triển nhân viên…
Tùy thuộc vào mục đích của công ty, ở mỗi một giai đoạn, mỗi một hoàn cảnh
mà công ty có thể áp dụng loại hình chiến lược phù hợp nhất để đạt được kết quả tốt
1.1.2.3.Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh
Trang 16Mô hình 7S của McKinsey cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến triểnkhai chiến lược Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâmđầy đủ tới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào tác động của các nhân tố này dưới góc độ
hệ thống
Trang 17Hình 1.2: Mô hình 7S – McKinsey
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược-ĐHTM)Nội dung khung 7S gồm:
Cơ cấu (Structure): Là cơ sở cho việc chuyên môn hóa, điều phối và hợp tác
giữa các bộ phận doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào chiến lược, quy mô và
số lượng sản phẩm Hệ thống cơ cấu theo cấp bậc đang triển khai trong doanh nghiệp,tức là phương thức tổ chức các công việc kết hợp với nhau
Chiến lược (Strategy): Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi
thế cạnh tranh Chiến lược nhằm tạo ra những hoạt động có định hướng mục tiêu củadoanh nghiệp theo một kế hoạch nhất định hoặc làm co doanh nghiệp thích ứng vớimôi trường xung quanh Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại
Những hệ thống (Systems): Các quy trình đều đặn (lộ trình công việc), cũng như
các dòng thông tin chính thức và không chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiến lược
Các kỹ năng (Skills): Đây là những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ
chức Những kỹ năng then chốt và đặc điểm khác biệt sẽ nâng tầm vị trí của doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
Con người ( Staff): Gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực như trình
độ nhân lực, quá trình phát triển nhân lực, quá trình xã hội hóa, bồi dưỡng đội ngũquản lý kế cận, gắn kết nhân viên mới, cơ hội thăng tiến, hệ thống kèm cặp và phảnhồi
Strategy
( Chiến lược)
Structure (Cơ cấu )
System ( Hệ thống )
Skills
(Các kỹ năng )
Staf (Con người )
Style (Phong cách quản
lí ) Shared Values
( Giá trị chung )
Trang 18Phong cách (Style): Là những giá trị và chuẩn mực chủ đạo hình thành trong quá
trình tồn tại của tổ chức và trở thành yếu tố bền vững trong doanh nghiệp
Giá trị chung (Shared Values): Là những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các
mục tiêu được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức
1.2 Phân định nội dung hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.1 Nhận dạng các nội dung của chiến lược kinh doanh của công ty.
Thông thường, chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm 6 yếu tố:
- Chiến lược đề cập đến định hướng trong dài hạn của doanh nghiệp các định
hướng chiến lược của doanh nghiệp là các quyết định dài hạn và việc triển khai cácquyết định này cần rất nhiều thời gian
- Chiến lược liên quan đến việc xác định phạm vi hoạt động doanh nghiệp: DN
sẽ tập trung vào một hoạt động/một ngành KD/một thị trường hay phát triển đa dạnghóa vào nhiều lĩnh vực hoạt đông KD mới?
- CL có mục tiêu hướng tới việc mang lại lợi thế cạnh tranh hay “tính khác biệt” cho DN Nếu CL không mang lại một LTCT của DN thì đó không phải là một CL
hiệu quả
- Cl của DN được hình thành từ sự biến động liên tục của môi trường cạnh
tranh Vì vậy, CL phải cho phép xác lập được vị thế của DN trong mối quan hệ tương
thích với môi trường và thị trường
- CL được hình thành từ các nguồn lực và năng lực bên trong của DN Theo
cách tiếp cận này, CL không chỉ cần thích nghi với môi trườn bên ngoài, mà còn phảicho phép khai thác tối đa các năng lực bên trong của DN đêt tạo lập được các năng lựccạnh tranh bền vững
- Cuối cùng, thực thi chiến lược đòi hỏi phải có phương thức phân bổ các nguồnlực: Tài chính, nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ, marketing, một các tối ưu Đểthực thi CLDN cần phải phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu cho các hoạt độngkinh doanh nhiều tiềm năng nhất
1.2.2 Phân tích tình thế chiến lược của doanh nghiệp
Để phân tích tình thế chiến lược, doanh nghiệp cần phân tích môi trường bêntrong và môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến công tác hoàn thiện triển khai chiếnlược kinh doanh của DN
- Môi trường bên ngoài doanh nghiêp bao gồm 2 bộ phận chính là môi trường ngành và môi trường vĩ mô Môi trường ngành là tập hợp các yếu tố có khả năng ảnh
hưởng trực tiếp đên công ty và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía công ty Cácyếu tố thuộc môi trường ngành có thể kể đến là: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà
cung ứng,… Môi trường vĩ mô là một tập hợp các yếu tố bao hàm các biến số kinh tế,
Trang 19chính trị, văn hóa, pháp luật,… Để phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp, nhàquản trị phải sử dụng các công cụ kĩ thuật phân tích bao gồm các hoạt động: Rà soát(Scanning), Theo dõi (Forecasting), Đánh giá (Assessing).
- Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm các yếu tố: Nguồn lực, Năng lực, Năng lực cốt lõi và Lợi thế cạnh tranh Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất của một tổ chức kinh doanh, bao gồm những yếu tố như: vốn, kĩ năngcủa người công nhân, độc quyền nhãn hiệu, tài chính và năng lực quản lí Hơn thế nữa,
nguồn lực còn bao gồm cả những yếu tố cá nhân, xã hội, tập thể Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho mục đích chung Năng lực cốt lõi nhằm là nền tảng cho mọi chiến lược kinh doanh Thuật ngữ năng lực cốt lõi nhằm
chỉ sự thành thạo chuyên môn hay các kĩ năng của công ty trong các lĩnh vực chính
trực tiếp đem lại hiệu suất cao Lợi thế cạnh tranh được hiểu là vị thế mà một doanh
nghiệp muốn đạt được so với các đối thủ cạnh tranh Để phân tích môi trường bêntrong, DN có thể sử dụng công cụ phân tích như Chuỗi giá trị để phân tích
Các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn của chiếnlược tổng thể và hội nhập có hiệu quả vào chiến lược chung Các nhà quản trị phảiluôn đảm bảo rằng việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu ngắn hạn được đặt trongbối cảnh của chiến lược chung và nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn Để thực hiệnđược sự hội nhập và thống nhất giữa các mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạnđòi hỏi phải nhận thức và giải quyết được hai điều kiện cơ bản: sự nhất quán logic; sợhợp lí của tổ chức và sự hợp lí của cá nhân
1.2.4 Triển khai các chính sách kinh doanh
Thực tế, cách thức giúp nhà quản trị giải quyết các công việc hàng ngày đó làthiết lập và triển khai các chính sách chức năng mà có thể áp dụng trong mọi trườnghợp xảy ra
1.2.4.1 Chính sách Marketing
Trước tiên nói về chính sách marketing, chính sách này bao gồm các chính sách:
Trang 20Chính sách phân đoạn thị trường: thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của
thực thi chiến lược, đặc biệt đối với những chiến lược thâm nhập thị trường, phát triểnthị trường, phát triển sản phẩm - những chiến lược đòi hỏi gia tăng các nỗ lựcmarketing Chính sách phân đoạn thị trường bắt đầu bằng việc xác định nhóm kháchhàng mục tiêu, từ đó phân chia và lựa chọn những đoạn thị trường hợp lý nhất đối vớithực thi chiến lược của doanh nghiệp
Chính sách định vị: Định vị thị trường là thiết kết sản phẩm và hình ảnh của
doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí kháchhàng mục tiêu Muốn định vị sản phẩm của công ty trên thị trường mục tiêu thì phảithực hiện các hoạt động sau đây: tạo ra một hình ảnh cụ thể cho sản phẩm, thương hiệutrong tâm trí khách hàng ở thị trường mục tiêu; lựa chọn vị thế của sản phẩm trên thịtrường mục tiêu; tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm và có khả năng cạnh tranh với cácđối thủ trên cùng một thị trường mục tiêu
Chính sách sản phẩm: Chính sách sản phẩm là nền tảng, xương sống của của các
quyết định marketing nói chung Chính sách sản phẩm là những chiến lược, kế hoạch,định hướng về sản phẩm của công ty, về tất cả những gì mà công ty có thể đưa ra thịtrường để tiêu thụ các sản phẩm của mình Chính sách sản phẩm là các quyết định vềchủng loại, chất lượng, mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu, lợi ích cốt lõi của sản phẩm
Chính sách giá: Chính sách giá là chính sách duy nhất trực tiếp tạo ra doanh thu
và lợi nhuận, đồng thời tạo ra sự tin tưởng của người tiêu dùng với doanh nghiệp, xâydựng uy tín lâu dài trên thị trường Doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách một giáhoặc chính sách giá linh hoạt, giá thấp, cao hơn hoặc bằng giá thị trường Doanhnghiệp có thể định giá theo các phương pháp: Định giá tương quan với đối thủ cạnhtranh hoặc định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh Việc định giá cho sản phẩm có thểtheo đuổi một trong các mục tiêu sau: Đảm bảo sự sống còn, tăng tối đa lợi nhuậntrước mắt, tăng tối đa mức tiêu thụ dành vị trí dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
Chính sách phân phối: Chính sách phân phối sản phẩm là những quyết định đưa
hàng hóa vào kênh phân phối với một hệ thống tổ chức và công nghệ để nhằm điềuhòa, cân đối và thực hiện hàng hóa thỏa mãn tới nhu cầu khách hàng một cách nhanhchóng và hợp lý nhất Số lượng trung gian và phương thức phân phối khác nhau sẽhình thành nên nhiều loại kênh phân phối như kênh cấp 0, cấp 1, cấp 2 và cấp 3
Chính sách truyền thông - xúc tiến: Chính sách truyền thông – xúc tiến thương
mại là một lĩnh vực hoạt động liên quan đến việc chào hàng và chiêu khách để nhằmxây dựng nên mối quan hệ mật thiết với bạn hàng và khách hàng mục tiêu nhằm thông
Trang 21tin giáo dục, thuyết phục, khuyến khích khách hàng để từ đó đáp ứng nhu cầu mongmuốn của những khách hàng ở thị trường mục tiêu Các công cụ chính được áp dụngtrong truyền thông - xúc tiến như: quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá, chào hàng cánhân trực tiếp, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp, hội trợ thương mại.
1.2.4.2 Chính sách nhân sự
Trong triển khai chiến lược, chính sách nhân sự thường đề cập đến việc đãi ngộnhân sự - gắn thành tích với lương thưởng; hệ thống thưởng phạt hợp lý; chế độ đàotạo nhân viên phù hợp với chiến lược đã lựa chọn Một chế độ khen thưởng hợp lý sẽgiúp các cá nhân trong doanh nghiệp gắn bó hơn với các hoạt động của của chiến lược
và do đó thực thi chiến lược sẽ đạt hiệu quả cao hơn
1.2.4.3 Chính sách tài chính
Cuối cùng là chính sách tài chính, như dự toán ngân sách tài chính, chính sáchhuy động vốn, chính sách chia lãi, chính sách tiền mặt có tác dụng rất lớn đến hiệuquả và tiến độ thực hiện chiến lược Chính sách huy động vốn tốt sẽ giúp cho thực thichiến lược được đúng tiến độ Việc phân tích các khoản tài chính dự toán cho phépdoanh nghiệp xem xét kết quả kỳ vọng của nhiều biện pháp và phương án thực hiệnchiến lược khác nhau Hầu như các chính sách đòi hỏi dự toán tài chính dự kiến trongvòng 3 năm mỗi khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn Các bảng báo cáo tài chínhcho phép doanh nghiệp xác định được các chỉ số tài chính dự kiến trong những điềukiện thực hiện chiến lược khác nhau
Trang 221.2.5 Phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược.
Phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược đó là phân chia phù hợp vào các phòngban để triển khai chiến lược hiệu quả Phân bổ nguồn lực gồm 2 yếu tố:
- Phân bổ nguồn vốn: Chiến lược không thể thực hiện được nếu không có ngân
sách Doanh nghiệp cần xác định rõ việc phân bổ ngân sách đối với từng chính sách để
có thể triển khai đạt hiệu quả tốt nhất Chính sách tài chính bao gồm tập hợp các hoạtđộng về dự toán ngân sách tài chính, huy động vốn, chính sách thu mua, lãi suất cổphần, chín sách tiền mặt trong triển khai chiến lược Nguồn vốn có thể khai thác từnguồn vốn nội tại của doanh nghiệp hoặc tăng cường các khoản nợ, tăng thêm chủ sởhữu…
- Phân bổ nguồn nhân lực: Đối với mỗi vị trí nhân lực, doanh nghiệp cần cân
nhắc sao cho phù hợp ở từng đặc thù công việc, tạo hiệu quả cao nhất trong công việc
Có thể cắt giảm, điều chỉnh số lượng nhân viên để đảm bảo đảm nhiệm vị trí công việccho tới chất lượng công việc
Trang 23CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO SBU SẢN PHẨM MEINVOICE.VN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN MISA
2.1 Khái quát về công ty cổ phần misa
MISA hay Công ty cổ phần MISA là công ty cung cấp các phần mềm quản lý
cho các cơ quan, nhà nước, doanh nghiệp MISA chuyên ở lĩnh vực quản lý công (nhưphần mềm về kế toán, quản lý tài sản, quản lý trường học, quản lý hộ tịch, v.v ) vàlĩnh vực quản trị doanh nghiệp(như phần mềm quản trị kế toán tài chính, nhân sự, bánhàng, v.v )
Tên đầy đủ công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MISA
Tên giao dịch: MISA Joint Stock Company Tên viết tắt: MISA JSC
Ngày thành lập: 25/12/1994
Chủ tịch HĐQT: Lữ Thành Long Tổng giám đốc: Định Thị Thúy
Mã số doanh nghiệp: 0101243150
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần.
Ngành nghề kinh doanh: Thông tin – Viễn thông, nghiên cứu, tư vấn triển khai
ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), sản xuất phần mềm
Địa chỉ: Tầng 9 - Tòa nhà TECHNOSOFT, phố Duy Tân, Q.Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: 04 3762 7891 - Fax: 04 3762 9746
Email: support@misa.com.vn Website: http://www.misa.com.vn/
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Cổ phần MISA là MISA Group được thành lập vào ngày
25 tháng 12 năm 1994 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần MISAđược chia thành 03 giai đoạn: Xác lập chỗ đứng trên thương trường (1994-1996); Vậndụng cơ hội, phát triển thương hiệu (1996-2001); Vươn lên để trở thành chuyên nghiệp(2001-nay) MISA là thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực phần mềm.Với mục tiêu trởthành phần mềm phổ biến nhất, với những thành công và nhiều giải thưởng lớn có uytín đã đạt được, MISA đã ngày càng khẳng định được vị trí của mình với hơn 179.000khách hàng (KH) doanh nghiệp, hành chính sự nghiệp và đơn vị xã/phường cùng hơn
1 triệu khách hàng cá nhân Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, đến naymisa có 01 trụ sở chính, 01 trung tâm phát triển phần mềm, 01 trung tâm tư vấn và hỗtrợ khách hàng, 05 văn phòng đại diện tại: Hà Nội, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột, Tp.HồChí Minh, Cần Thơ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng: Công ty cổ phần Misa có chức năng phát triển các nền tảng, phần
mềm và dịch vụ công nghệ thông tin để thay đổi ngành kinh tế và giúp khách hàng
Trang 24thực hiện công việc theo phương thức mới, năng suất và hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy
sự phát triển của đất nước và các quốc gia trên thế giới
Nhiệm vụ: Để thực hiện được chức năng trên, công ty có nhiệm vụ nghiên cứu,
phát triển, cung cấp các sản phẩm mẫu và dịch vụ tư vấn về phần mềm và nội dungthông tin số và các dịch vụ tư vấn có liên quan khác như tư vấn hỗ trợ sử dụng phầnmềm , tư vấn cho doanh nghiệp về các nghiệp vụ quản trị, cung cấp thông tin về nhữngvăn bản, chính sách của nhà nước mới ban hành… Đồng thời, ngay khi có tính năngmới, hoặc cập nhật chế độ chính sách mới của nhà nước, phần mềm sẽ thông báo chongười dùng đồng thời tự động cập nhật mà không ảnh hưởng gì tới tác nghiệp củangười dùng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Một DN hoạt động hiệu quả đòi hỏi cần phải có một cơ cấu tổ chức chặt chẽ,phối hợp nhịp nhàng trong mọi hoạt động Hiểu được điều này, MISA luôn chú trọngvào việc xây dựng tổ chức trong công ty Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
- Trong đó đứng đầu đại hội cổ đông là Chủ tịch HĐQT ông Lữ Thành Long
có nhiệm vụ vạch ra chiến lược cho toàn công ty, giám sát các hoạt động kinh doanhcủa công ty cũng như giải quyết các rủi ro xảy ra Ban kiểm soát gồm trưởng ban kiểmsoát là ông Lê Anh Tuân, có nhiệm vụ giám sát, kiểm soát các hoạt động của công ty,báo cáo lên đại hội đồng cổ đông Ban tổng giám đốc có bà Định Thị Thúy làm tổnggiám đốc với nhiệm vụ đưa ra các kế hoạch chiến lược, chiến thuật ngắn hạn và dàihạn cho công ty Giám sát chặt chẽ các hoạt động của công ty Ban thư kí có ôngNguyễn Minh Đức làm trưởng ban thư kí Nhiệm vụ bạn thư kí là xử lý thư tín, giaođịch điện thoại, chuẩn bị các văn thư, văn bản và các báo cáo chuẩn bị các cuộc họp,các chuyến đi…
Trang 25Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Misa
(Nguồn: Trích báo cáo tài chính 2018 của công ty cổ Phần Misa)
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Phòng tổ chức hành chính
Phòng nhân sự
Phòng phát triển phần mềm
Phòng kiểm soát chất lượng
Phòng tư vấn nghiệp vụPhòng tài chính kế
toánVPĐD tại TPHCM
VPĐD tại Cần Thơ
Ban thư ký
Trung tâm tư vấn và
hỗ trợ khách hàng
Trang 26- Các văn phòng đại diện:VP MISA Hà Nội; VP MISA Đà Nẵng; VP MISABuôn Ma Thuột; VP MISA TP.Hồ Chí Minh; VP MISA Cần Thơ
- Văn phòng Tổng công ty Bao gồm các phòng ban: Phòng quan hệ cộng đồng,phòng tổ chức hành chính, phòng nhân sự và phòng tài chính kế toán.Mỗi phòng cóchức năng nhiệm vụ cụ thể
- Trung tâm phát triển phần mềm: thực hiện chức năng xúc tiến, triển khai cácsản phẩm phần mềm của công ty Đồng thời, đảm bảo chất lượng các phần mềm đúngtheo yêu cầu của KH trước khi được đưa vào sử dụng chính thức Ngoài ra, còn cónhiệm vụ tư vấn hỗ trợ các vấn đề về nghiệp vụ cho công tác phát triển phần mềm củatrung tâm
- Trung tâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng: thực hiện chức năng chăm sóc KHsau bán hàng cũng như tư vấn KH mua hàng
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của công ty
a Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm :
- Sản xuất phần mềm máy tính
- Dịch vụ nghiên cứu, triển khai, ứng dụng CNTT
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao CNTT
- Dịch vụ xúc tiến, hỗ trợ các dự án đầu tư, phát triển về CNTT
b Các sản phẩm chính mà MISA cung cấp trên thị trường hiện nay:
+ MISA SME.NET – Phần mềm Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ MISA CRM.NET – Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng
+ MISA Mimosa.NET – Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp
+ MISA Mimosa.NET X1- Phần mềm tổng hợp báo cáo tài chính HCSN
+ MISA HRM.NET – Phần mềm quản trị nguồn nhân lực
+ MISA Bamboo.NET – Phần mềm kế toán xã
+ Meinvoice.vn – Phần mềm Hóa đơn điện tử
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của cty trong 3 năm gần nhất
Trang 27Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA
giai đoạn 2016-2018
(Đơn vị: Tỷ đồng)
2016 2017 2018 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 422,8 677,9 881,3 255.1 153,1 203,4 130Doanh thu thuần 420,7 674,5 876,8 253,8 160,3 202,3 129,9
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 122,6 231,5 300,9 108,9 188,8 69,4 129,9Lợi nhuận sau thuế 110,3 185,2 240,7 74,8 167,8 55,5 129,9
(Nguồn: Trích báo cáo kết quả kinh doanh 2016-2017-2018)
- Về doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu thuần vàDoanh thu từ hoạt động tài chính đều tăng qua các năm Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ năm 2017 tăng 255.1 tỷ đồng so với 2016, năm 2018 tăng 203,4 tỷ đồng sovới 2017; Doanh thu thuần năm 2017 tăng 253,8 tỷ đồng so với 2016, năm 2018 tăng
so 202,3 tỷ đồng với năm 2017; Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2017 tăng 2,2
tỷ đồng so với 2016,năm 2018 tăng 3,5 tỷ đồng so với 2017 Điều này cho thấy
- Về chi phí: Doanh thu tăng kéo theo chi phí tăng theo các năm Chi phí bánhàng năm 2017 tăng 43,4 tỷ đồng so với 2016, năm 2018 tăng so 63,7 tỷ đồng vớinăm 2017; chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2017 tăng 83,7 tỷ đồng so với 2016, năm
2018 tăng so 49,7 tỷ đồng với năm 2017
- Về lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 74,8 tỷ đồng so với năm
2016, năm 2018 tăng 55,5 tỷ đồng so với năm 2017
Từ số liệu thống kê được trong 3 năm gần đây cho thấy Công ty đang đạt đượckết quả kinh doanh khá tốt, công tác quản trị doanh nghiệp tương đối ổn định
2.2 Đánh giá tổng quan các nhân tố môi trường tác động đến triển khai chiến lược cạnh tranh của công ty
2.1.1.Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
Trang 28a.Môi trường kinh tế
2018 là năm kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc Tăng trưởng kinh tế năm 2018đạt 7,08% so với năm 2017 - mức tăng cao nhất 11 năm qua, chất lượng tăng trưởng vàmôi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh.Nền tảng kinh tế vĩ mô được củng cố và từng bước được tăng cường GDP cả năm
2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008 trở về đây Quy mô nền kinh tếngày càng được mở rộng nhờ duy trì tốc độ tăng trưởng khá GDP bình quân đầungười năm 2018 ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD
so với năm 2017 Cùng với sự tăng trưởng cao của ngành kinh tế nói chung kéo theo
đó là nhu cầu về sử dụng phần mềm quản lí cho các doanh nghiệp cũng tăng theo,trong đó việc sử dụng phần mềm kế toán được đặt lên hàng đầu Đó là cơ hội kinhdoanh cho những công ty kinh doanh về phần mềm nói chung và công ty cổ phầnMisa nói riêng
Lạm phát được kiềm chế, chỉ số lạm phát năm 2018 là dưới 4%, được ghi nhận làthấp nhất trong vòng 15 năm qua Việc Chính phủ kiềm chế tình trạng lạm phát ở mứcthấp như vậy đã tạo điều kiện cho sức tiêu dùng của người dân tăng Và như vậy nhucầu tiêu dùng sản phẩm của công ty cũng tăng theo Đây là một trong những cơ hộithuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty, cũng như hoạt động kinh doanh củaSBU
b Môi trường chính trị - pháp luật
Sự ổn định về chính trị của Việt Nam trong những năm vừa qua đã tạo niềm tin
cho các nhà đầu tư quốc tế đầu tư vào các ngành kinh tế của Việt Nam Nhờ đó màchúng ta cũng thu hút được lượng vốn FDI rất lớn đầu tư vào những lĩnh vực cơ bản.Điều này tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể giảm thiểu chi phí và nâng cao chấtlượng sản phẩm của mình
Hệ thống luật và hệ thống tòa án tạo nên hành lang pháp lý của quốc gia Mức độ
hoàn thiện, chặt chẽ của hành lang pháp lý này có thể tạo nên nhiều cơ hội hoặc tháchthức cho doanh nghiệp trên thị trường Doanh nghiệp cần nghiên cứu kĩ các quan điểm, chủ trương và các chính sách pháp luật mới của Nhà nước và sự ảnh hưởng của cácchính sách này tới ngành và hoạt động kinh doanh của mình Luật chống độc quyền,Luật sở hữu trí tuê, Luật Quảng cáo, Luật bảo vệ môi trường, hoặc dự thảo điều chỉnhmột số ngành kinh doanh đặc thù,…là những điều doanh nghiệp cần phải xem xéttrong quá trình đưa ra các quyết định kinh doanh trong daì hạn
Trang 29Đặc biệt, sắp tới theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Nghị quyết 01/NQ-CP mớinhất về hoá đơn điện tử thì từ 01/11/2020 bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử cho tất cảcác doanh nghiêp Đây là một điều kiện vô cùng thuận lợi cho công ty hoạch định vàtriển khai các chiến lược phát triển lâu dài cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn
c Môi trường xã hội
Nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố mà doanh nghiệp nào cũng muốnhướng tới Với một cơ cấu dân số trẻ chiếm tỉ trọng lớn và số lượng người được đàotạo, có tay nghề ngày càng tăng tạo điều kiện thu hút được nhiều doanh nghiệp trong
và ngoài nước đầu tư và khai thác có hiệu quả Việc ngày càng có nhiều lao động đượcthông qua đào tạo sẽ giúp cho công ty giảm được các chi phí về đào tạo nguồn nhânlực, đồng thời sức ép về dân số cũng tạo cho công ty có được nhiều dự án Ngoài ra thìmỗi vùng miền đều có những phong tục tập quán, thị hiếu tiêu dùng của người dân làkhác nhau, cũng là cơ sở để công ty đề ra những chiến lược cụ thể cho SBU Việt Nam
là một nước đông dân cư, nguồn lao động dồi dào trở thành một thị trường lao động cótiềm năng nếu tận dụng được tốt thì sẽ giúp cho doanh nghiệp vừa có được nguồn laođộng rẻ vừa có chất lượng tốt
d Môi trường khoa học công nghệ - kĩ thuật
Ít có ngành công nghiệp hay công ty nào lại không phụ thuộc vào cơ sở côngnghệ ngày càng hiện đại Sẽ còn có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các
cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và các công ty ở mộtmức độ nhất định Đối với ngành sản xuất phần mềm quản lí doanh nghiệp là mộtphần quan trọng không thể tách rời, khoa học công nghệ phát triển sẽ tạo ra được sảnphẩm có chất lượng tốt đáp ứng được nhu cầu thị trường Ngoài ra khoa học phát triểncũng cho ra đời nhiều chủng loại, phân khúc thị trường giúp cho công ty có thể tạo rađược các sản phẩm phần mềm chất lượng cao với giá thành rẻ Công ty cần phải chútrọng cập nhật các công nghệ mới để phát triển nếu không muốn bị bỏ lại phía sau
2.2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành
a Khách hàng
Khách hàng là yếu tố then chốt, quyết định sự tồn tại và phát triển của bất cứdoanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực nào Với số lượng những công ty sản xuấtphần mềm quản lí doanh nghiệp, phần mềm kế toán càng nhiều, thì quyền lực mua củakhách hàng ngày càng lớn Khách hàng có thể lựa chọn phàn mềm giá cả tốt nhất, dịch
vụ chăm sóc tốt nhất Và với Công ty cổ phần Misa thì khách hàng chính hiện nay choSBU sản phẩm Meinvoice.vn là tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự
Trang 30nghiệp hay các trường dạy học, dạy nghề Đây là tập khách hàng rất tiềm năng có nhucầu sử dụng phần hóa đơn điện tử để quản lí việc giao dịch điện tử trong khai thuế với
cơ quan thuế, hoặc quản lí giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng Tuy nhiên đểduy trì được lượng khách hàng ổn định, một trong những chiến lược công ty cổ phầnMisa đề ra cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn là không ngừng đầu tư nâng cao trình độcho đội tư vấn bán hàng để mang lại cho khách hàng độ thỏa mãn cao nhất
b Đối thủ cạnh tranh
Số lượng các đối thủ cạnh tranh trong ngành là khá nhiều Chúng ta cũng có thể
dễ dàng nhận thấy những cái tên kinh doanh Phần mềm tiêu biểu như: 3TSorf, Vacom,Fast, Smart pro… Do vậy sự cạnh tranh thị phần giữa các doanh nghiệp là rất gay gắt.Misa là công ty có lịch sử thành lập lâu đời, tiềm lực tài chính tốt, quảng bá thươnghiệu mạnh nên được nhiều khách hàng biết đến nhưng giá vẫn còn cao hơn nhiều sovới các doanh nghiệp thành lập sau nên cũng là một hạn chế trong việc cạnh tranh trênthị trường hiện nay
c Nhà cung ứng: Nhà cung ứng không ảnh hưởng quá nhiều đến công ty, phần
mềm sản xuất ra hoàn toàn dựa và nguồn lực trong công ty, với đội ngũ lao động trẻđầy nhiệt huyết đã làm việc không biết mệt mổi bằng trí óc và kinh nghiệm có được đểtạo ra sản phẩm phần mềm phù hợp với khách hàng đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng
d Các sản phẩm thay thế: Đến năm 2020 các doanh nghiệp mới bắt buộc phải sử
dụng hóa đơn điện tử, nên hiện tại hầu hết các doanh nghiệp vẫn đang sử dụng hóa đơngiấy thay vì hóa đơn điện tử Đây cũng là một thách thức đối với công ty, đòi hỏi công
ty phải có phương án kinh doanh phù hợp với SBU nhằm thu hút hơn với các doanhnghiệp
e Gia nhập tiềm năng: Nắm bắt được xu thế ngày càng phát triển của xã hôi, đặc
biệt là sự phát triển khoa học công nghệ nên trong tương lai sẽ có khá nhiều doanhnghiệp tham gia vào việc kinh doanh sản phẩm phần mềm hóa đơn điện tử Đặc biệt làkhu vực thị trường Hà Nội, vì vậy có thể thấy gia nhập tiềm năng có xu hướng ở mứccao Điều này là một thách thức lớn đối với công ty trong hoạt động kinh doanh củamình Đòi hỏi công ty phải có chiến lược kinh doanh phù hợp cho SBU sản phẩmMeinvoice
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong
2.2.2.1 Nguồn lực
Trang 31a Nguồn lực con người
Công ty có được lợi thế là có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình và cótrình độ chuyên môn cao Năm 2018 với 74,2% nhân viên trong độ tuổi dưới 30 tuổi
và 1,93% nhân viên có trình độ sau Đại học, 76,83% nhân viên có trình độ Đại học,21,24% nhân viên có trình độ khác Đây là những con số cho thấy thế mạnh về nguồnnhân lực trẻ và có trình độ cao của công ty Với thế mạnh này, công ty dễ dàng thíchnghi với môi trường kinh doanh đầy biến động, cũng như có thể dễ dàng đề ra chiếnlược phát triển cho SBU dựa trên nguồn nhân lực công ty sẵn có
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Misa
Năm 2018
So sánh Năm 2017/2016 Năm 2018/2017 Số
tuyệt đối
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Trang 32Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ khá lớn trên
tổng nguồn vốn Nó cho thấy hiện tại công ty không phụ thuộc nhiều vào nguồn vốnvay, một giải pháp an toàn khi mà hiện nay lãi suất cho vay đang ở mức cao và nó sẽ tácđộng đến lợi nhuận của công ty Qua các năm cho thấy vốn vay của công ty có xu huớngtăng nhẹ (Năm 2017 tăng 107.8% so với năm 2016 và năm 2018 tăng 53,1% so với năm2017) không đáng kể, điều này cho thấy tỷ lệ vay ngoài không có sự biến đổi nhiều.Ngoài ra sự chênh lệch giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu khá lớn cho thấy công ty hoạtđộng rất là ổn định và có tiềm lực tài chính tốt Đây sẽ là một thế mạnh giúp công ty cóthể triển khai chiến lược kinh doanh một cách dễ dàng hơn
2.2.2.2 Năng lực
a Năng lực tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng Với cơcấu tổ chức này thì việc thống nhất chỉ huy sẽ được thực hiện tốt, giám đốc sẽ dễ dàngquản lí hơn Tuy nhiên với cấu trúc này thì người lãnh đạo phải bao quát tất cả mọiviệc nên chưa sử dụng hết được những chuyên môn, kinh nghiệm của cấp dưới.Chủtịch HĐQT là người đứng đầu công ty, là người góp vốn lớn nhất, có toàn quyền nhândanh công ty đưa ra các quyết định, chịu trách nhiệm toàn bộ những hoạt động củacông ty Dưới Chủ tịch HĐQT là một tổng giám đốc, tham mưu đưa ra ý kiến đóng gópcho Chủ tịch HĐQT, có trách nhiệm điều hành các hoạt động của công ty, đại diện kí kết
và đóng dấu trong các hợp đồng mua bán và những thủ tục hành chính
a Năng lực sản xuất
Hiện tại, Misa có một trung tâm phát triển phần mềm riêng với đội ngũ nhân viênđều thuộc chuyên ngành công nghệ thông tin Với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, năngđộng, óc sáng tạo lớn, Misa đã tự nghiên cứu và xây dựng nên những phần mềm giúp các
DN phục vụ cho quá trình quản lí một cách thành công
b Năng lực truyền thông - xúc tiến
Hiện nay công ty đang truyền thông và xúc tiến thông qua các công cụ như quảngcáo, xúc tiến bán và internet Đối với công cụ quảng cáo qua internet, radio nhằm mụcđích giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu, vị thế của doanh nghiệp Đối với công
cụ xúc tiến bán doanh nghiệp thường giới thiệu sản phẩm thông qua các hội thảo phần
Trang 33mềm để duy trì sự có mặt, uy tín cũng như sản phẩm của công ty trên thị trường, tạo ralòng tin của khách hàng và công chúng Với sự phát triển mạnh của internet thì việc sửdụng công cụ này để truyền thông là khá hiệu quả, vừa tiết kiệm được chi phí lại tiếpcận được nhiều khách hàng khác nhau mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho cả hai bên.Mức độ truyền thông – xúc tiến của công ty còn phụ thuộc vào ngân sách của công ty.Trung bình mỗi năm công ty chi khoảng 10% ngân quỹ cho các hoạt động truyềnthông – xúc tiến, nhận thấy đó là một con số thỏa đáng.
2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa
2.3.1 Thực trạng nhận dạng nội dung chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa
Theo kết quả phòng vấn bà Đinh Thị Thúy - TGĐ công ty cổ phần Misa thì Phầnmềm Hóa đơn điện tử Meinvoice.vn mới được công ty cổ phần Misa phát hành vàongày 5/1/2018 Thêm vào đó, Hóa đơn điện tử lại chưa bắt buộc các doanh nghiệp phải
sử dụng cho đến năm 2020 Do đó, hiện nay lượng khách hàng sử dụng phần mềmMeinvoice.vn của Misa chưa được nhiều, vẫn còn hạn chế hơn so với các doanhnghiệp đi trước Chính vì thế, hiện tại Misa đang lựa chọn chiến lược thị trường để làmchiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm Meinvoice.vn trong thời gian tới, công tymuốn thâm nhập, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm để khẳng định chỗ đứngcủa sản phẩm Meinvoice.vn trên thị trường
A: Thị trường mục tiêu
Việc xác định đúng khách hàng mục tiêu giống như việc xác định rõ địa điểm,đích đến ta cần đi tới Điều này quyết định sự thành - bại của một doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp cung ứng sản phẩm cho đúng đối tượng khách hàng tốt nhất được xem làkhách hàng mục tiêu thì việc này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng phân khúc được tậpkhách hàng của mình, cung ứng chính xác sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng đangmong muốn cũng như phù hợp với sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp sẵn có.Theo kết quả phỏng vấn TGĐ Đinh Thị Thúy, công ty đã xác định được kháchhàng mục tiêu cho SBU sản phẩm PM HĐĐT Meinvoice.vn bao gồm: Doanh nghiệp;Các bộ, ban, ngành, các đơn vị hành chính sự nghiệp; Các trường đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Việc xác định khách hàng mục tiêu này đượccông ty xác định trên nhu cầu cần sử dụng hóa đơn điện tử của các đơn vị
B Mục tiêu chiến lược
Trang 34Mục tiêu dài hạn thường là từ 5 năm trở lên và tùy theo loại hình doanh nghiệp
mà có khoảng thời gian cho mục tiêu dài hạn là khác nhau Mục tiêu dài hạn là kết quảmong muốn được đề ra cho một khoảng thời gian tương đối dài Theo kết quả phỏngvấn bà Đinh Thị Thúy – TGĐ công ty đề ra mục tiêu chiến lược phát triển dài hạn đếnnăm 2025 cho SBU sản phẩm Meivoice.vn là tăng trưởng lợi nhuận hàng năm từ 30%đến 40%, MISA quyết tâm đạt 100.000 doanh nghiệp, 25.000 đơn vị hành chính sựnghiệp sử dụng phần mềm Meinvoice.vn của MISA, 1000 cơ sở đào tạo đưa các phầnmềm vào giảng dạy Đạt doanh số 450 tỉ đồng, lợi nhuận 130 tỉ đồng
c Lợi thế cạnh tranh
Công ty hoạt động 25 năm trên thị trường, công ty đã xây dựng trình độ chuyênmôn, năng lực của đội ngũ nhân viên chính là lợi thế cạnh tranh của công ty cũng nhưthái độ trong công việc được khách hàng đánh giá cao Lợi thế cạnh tranh này đã manglại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty, giúp công ty có được vị thế trênthị trường, xây dựng được một lượng khách hàng trung thành và gắn bó với công ty.Bên cạnh đó, để thực hiện mục tiêu thâm nhập và phát triển thị trường, công ty cũnglựa chọn phương thức định giá cạnh tranh, mức giá thấp hơn so với đối thủ nhưng vẫnđảm bảo lợi nhuận của mình Tuy nhiên, với lợi thế này là chưa đủ để công ty có thểthực hiện mục tiêu lâu dài cho công ty.Ngoài ra, hiện tại Misa là đơn vị duy nhất córiêng một trung tâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng, đây sẽ là một lợi thế cạnh tranh giúpkhách hàng có được sự tin cậy hơn với các sản phẩm của Misa nói chung và sản phẩmphần mềm hóa đơn điện tử Meinvoice.vn nói riêng
2.3.2 Thực trạng phân tích tình thế chiến lược cho SBU sản phẩm
Meinvoice.vn của công ty cổ phần Misa
Theo kết quả phỏng vấn thu được, việc phân tích tình thế chiến lược cho SBUsản phẩm Meinvoice của công ty được bà Đinh Thị Thúy - tổng giám đốc công tyđứng ra thực hiện Cứ cuối mỗi năm tài chính của công ty, bà là người hoạch địnhchiến lược phát triển cho cả công ty và cho từng SBU của công ty Với SBU sản phẩmMeinvoice.vn, bà Đinh Thị Thúy đã thực hiện phân tích vào cuối năm 2017, dựa vàokết quả báo cáo tài chính và những diễn biến được dự đoán vào năm tới của nền kinh
tế - xã hội Việt Nam Theo như kết quả phỏng vấn nhận thấy công ty chưa sử dụngcông cụ nào để hỗ trợ mà chỉ mới tiến hành phân tích và nhận định dựa trên những suynghĩ chủ quan của đội ngũ lãnh đạo công ty
- Về công tác phân tích môi trường bên ngoài: Theo kết quả phòng vấn và
Trang 35Đinh Thị Thúy – Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Misa về công tác phân tích môitrường bên ngoài doanh nghiệp thì được biết công ty đã thực hiện phân tích các nhân
tố môi trường vĩ mô như yếu tố kinh tế, chính trị- pháp luật, xã hội, công nghệ , vàcác nhân tố môi trường ngành như đối thủ cạnh tranh, khách hàng, cổ đông, để đưa
ra các dự báo phục vụ quá trình hoạch định chiến lược một cách chính xác, tránh saisót cho quá trình triển khai chiến lược Đồng thời giúp công ty nhận thức được những
cơ hội cần nắm bắt và thách thức đặt ra Cơ hội lớn nhất là xã hội ngày càng phát triển,
số lượng DN mở ra ngày càng nhiều, nhu cầu sử dụng phần mềm để quản lí doanhnghiệp sẽ tăng cao, kèm theo đó, nghị định sử dụng hóa đơn điện tử bắt buộc sẽ giúpcho công ty có thêm nhiều cơ hội để thu hút khách hàng, mở rộng thị trường kinhdoanh Bên cạnh đó thách thức đặt ra là có quá nhiều đối thủ cạnh tranh cùng ngànhđang sâu xé, tạo sự khó khăn trong khả năng thực hiện chiến lược đặt ra
- Về công tác phân tích môi trường bên trong: Qua việc phỏng vấn bà Đinh
Thị Thúy, công ty cổ phần Misa đã tiến hành phân tích các yếu tố môi trường bêntrong như nguồn lực về con người, nguồn lực tài chính, lợi thế cạnh tranh để xác địnhđiểm mạnh và điểm yếu của công ty Điểm mạnh nổi bật mà công ty đang có là tạodựng được thương hiệu nổi tiếng với chất lượng sản phẩm phần mềm, phần mềm phổbiến nhất - chuyên nghiệp nhất - dễ sử dụng nhất với dịch vụ tốt nhất, luôn đáp ứngyêu cầu khách hàng; Có hệ thống tư vấn chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, miễnphí, khách hàng luôn được hỗ trợ kịp thời khi gặp khó khăn, sự cố; Tập thể cán bộcông nhân viên trẻ trung, trí tuệ, đoàn kết phấn đấu, cống hiến vì sự phát triển sựnghiệp chung Bên cạnh đó, điểm yếu công ty cần khắc phục là sản phẩm dịch vụmang tính truyền thống (sản phẩm đóng gói); Chi phí hoạt động cao (thuê nhà, cơ sởvật chất), chi phí bán hàng, chi phí quản lý; Đội ngũ nhân viên trình độ cao như tiến sĩ,thạc sĩ còn chiếm tỷ lệ nhỏ, đội ngũ cán bộ trẻ cần phải đào tạo, bồi dưỡng nhiều
- Theo kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm, cho thấy mọi người đánh giá côngtác phân tích tình thế chiến lược của công ty khá là tốt: trong 100% số người được hỏi,
có 70% số người đánh giá tình hình phân tích tình thế có tính cập nhật mới; 80% chorằng công tác phân tích tình thế này đạt hiệu quả, góp phần xác định chính xác chiếnlược cần đề ra cho SBU; với ngân sách chi ra, có 70% cho rằng phù hợp Về việc sửdụng công cụ phân tích cụ thể cho công tác phân tích thình thế, chỉ có 40% số ngườiđánh giá là có, 60% còn lại họ rằng công ty chỉ phân tích theo cảm quan, không dùngcông cụ cụ thể nào